Tải bản đầy đủ

Pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản và thực tiễn thực hiện tại thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN VÀ
THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI THÀNH PHỐ UÔNG BÍ,
TỈNH QUẢNG NINH

Ngành: Luật Kinh tế

NGUYỄN PHI HÙNG

Hà Nội – 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ


PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN VÀ
THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI THÀNH PHỐ UÔNG BÍ,
TỈNH QUẢNG NINH

Ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 8380107

Họ và tên học viên: NGUYỄN PHI HÙNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THỊ MƠ

Hà Nội – 2020


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận văn này do chính tôi nghiên cứu và thực hiện.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả, các số liệu nêu trong Luận văn là trung thực có
nguồn gốc rõ ràng. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào bản thân tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả Luận văn của mình.
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2020
Tác giả

Nguyễn Phi Hùng


ii

LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Ngoại
Thương, nhất là các cán bộ, giảng viên khoa sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện
cho tác giả hoàn thành bản Luận văn này. Đặc biệt, tác giả xin gửi lòng biết ơn sâu
sắc tới cô giáo hướng dẫn, GS.TS. Nguyễn Thị Mơ đã tận tình hướng dẫn và cho tác
giả những ý kiến định hướng quý báu giúp tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới BHXH tỉnh Quảng Ninh, BHXH thành phố
Uông Bí đã tạo điều kiện cho tôi được đi học để nâng cao trình độ, động viên khích
lệ và cung cấp cho tôi những số liệu quý báu để hoàn thiện luận văn này.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ủy ban nhân
dân thành phố Uông Bí, Phòng Lao động thương binh và Xã hội, Chi Cục Thống kê
thành phố, Tòa án nhân dân thành phố Uông Bí, Thư viện Trường Đại Học Ngoại


Thương đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong việc
thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn và
động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn
này.
Xin trân trọng cảm ơn!


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN PHÁP LUẬT
VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN ....................................................................6
1.1. Khái niệm, nguyên tắc và bản chất của chế độ bảo hiểm thai sản ............6
1.1.1. Khái niệm và vai trò của chế độ bảo hiểm thai sản ................................6
1.1.2. Các nguyên tắc của chế độ bảo hiểm thai sản ........................................9
1.1.3. Bản chất của chế độ bảo hiểm thai sản .................................................10
1.2. Khái niệm, đặc điểm và nội dung của pháp luật về chế độ bảo hiểm thai
sản .........................................................................................................................11
1.2.1. Khái niệm pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản.................................11
1.2.2. Đặc điểm của pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản ...........................12
1.2.3. Nội dung của pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản ...........................13
1.3. Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước về chế độ bảo hiểm thai sản và
...............................................................................................................................14
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam 14
1.3.2. Quy định của Tổ chức Lao động quốc tế về bảo hiểm thai sản và bài
học .....................................................................................................................18
Kết luận chương 1 ...............................................................................................21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG
PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN TẠI THÀNH PHỐ UÔNG
BÍ, TỈNH QUẢNG NINH .......................................................................................23
2.1. Giới thiệu tình hình kinh tế-xã hội, lao động việc làm tại thành phố
Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh..................................................................................23
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội ......................................................................23
2.1.2. Tình hình lao động nữ làm việc tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng
Ninh ...................................................................................................................24


iv

2.2. Thực trạng pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản...................................26
2.2.1. Về đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm thai sản......................................26
2.2.2. Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm thai sản ...........................................27
2.2.3. Thời gian nghỉ được hưởng bảo hiểm thai sản .....................................29
2.2.4. Các mức hưởng chế độ bảo hiểm thai sản ............................................40
2.2.5. Giải quyết tranh chấp về chế độ bảo hiểm thai sản ..............................46
2.3. Thực tiễn thực hiện pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản tại thành phố
Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh..................................................................................54
2.3.1. Kết quả đạt được .....................................................................................54
2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân ..........................................................................60
Kết luận chương 2 ...............................................................................................63
3.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản .........66
3.1.1. Hoàn thiện pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản phù hợp với chủ
trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về chính sách pháp luật về bảo
hiểm xã hội ........................................................................................................66
3.1.2. Hoàn thiện pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản phù hợp với pháp
luật về bảo hiểm nói chung ..............................................................................67
3.1.3. Hoàn thiện pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản phải dựa trên sự
phát triển kinh tế và xã hội của đất nước ........................................................67
3.1.4. Hoàn thiện pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản cần có sự tương
thích với quy định của Tổ chức lao động quốc tế về bảo hiểm thai sản ........68
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về chế độ thai sản...................................69
3.2.1. Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm xã hội về chế độ thai sản ..................69
3.2.2. Nhóm giải pháp vận dụng kinh nghiệm của các nước .........................71
3.2.3. Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật BHXH 2014 .............................73
3.2.4. Nâng cao tính đồng bộ và khả thi của hệ thống luật pháp ...................74
3.3. Kiến nghị tăng cường thực thi đúng pháp luật về chế độ bảo hiểm thai
sản tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh ..................................................74
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước ...................................................................74


v

3.3.2. Kiến nghị đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong việc nâng cao nhận
thức cho người dân về BHXH trong đó có chế độ bảo hiểm thai sản............75
3.3.3. Kiến nghị đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh ...........................76
3.3.4. Kiến nghị đối với tổ chức Công đoàn tỉnh Quảng Ninh trong việc nâng
cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn đối với việc bảo vệ người lao
động đặc biệt là lao động nữ ............................................................................77
3.3.5. Kiến nghị đối với Bảo hiểm xã hội thành phố Uông bí ........................77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................82


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

ASXH

An sinh xã hội

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHTS

Bảo hiểm thai sản

BHYT

Bảo hiểm y tế

BLLĐ

Bộ luật lao động

CĐBHTS
TNLĐ&BNN
NSNN
NLĐ
NSDLĐ
ILO
WHO
Luật BHXH 2014

Chế độ bảo hiểm thai sản
Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Ngân sách nhà nước
Người lao động
Người sử dụng lao động
Tổ chức Lao động quốc tế
Tổ chức Y tế thế giới
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Điều kiện về thời gian đóng góp tối thiểu trước khi sinh tại 10 nước trên
thế giới .......................................................................................................................14
Bảng 1.2: Thời gian và mức hưởng trợ cấp thai sản ở một số nước trên thế giới ....16
Bảng 2.1 Tình hình lao động nữ làm việc tại TP Uông Bí giai đoạn 2014-2018 .....25
Bảng 2.3. Lao động nữ hưởng chế độ thai sản (năm 2016 - 2018) ...........................45
Bảng 2.4: Số ngày nghỉ chế độ thai sản tại TP. Uông Bí (Từ năm 2014-2018) .......57
Bảng 2.5: Số lao động nữ tham gia, hưởng BHXH; số ngày nghỉ chế độ thai sản tại
TP. Uông Bí (Từ năm 2014-2018) ............................................................................58
Bảng 2.6: Bảng tình hình nợ đọng BHXH của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia
BHXH tại thành phố Uông Bí (Từ năm 2016-2018) ................................................62


viii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Luận văn thạc sĩ với đề tài “Pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản và thực
tiễn thực hiện tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”, thuộc ngành Luật học,
chuyên ngành Luật kinh tế được thực hiện đúng tiến độ nhà trường đã qui định,
Luận văn đã đạt được một số kết ời đặc biệt là người sử
dụng lao động nhận thức đúng đắn về các quyết định đó. Người sử dụng lao động
không đóng BHXH cho người lao động là hành vi vi phạm pháp luật. Và quan trọng
hơn hành vi này của người sử dụng lao động đã lấy đi quyền, lợi ích được hưởng
BHXH của người lao động vốn đã chịu nhiều thiệt thòi trong quan hệ lao động. Để
thực hiện được chủ trương đa dang hóa của chủ thể tham gia BHXH thiết nghĩ phải
làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật cho người sử dụng lao động về
chính sách BHXH, giúp người sử dụng lao động hiểu được mục đích tốt đẹp của
BHXH mang lại và trong những mục đích mà BHXH mang lại luôn gắn liền với
mục đích của người sử dụng lao động. Bởi nếu thực hiện tốt việc đóng BHXH cho
người lao động từ phía người sử dụng thì chính người sử dụng lao động đã tạo ra
được niềm tin cho người lao động vào doanh nghiệp, làm cho người lao động gắn
bó với doanh nghiệp, do vậy hiệu quả sản xuất của người sử dụng lao động sẽ luôn
được đảm bảo.


73
3.2.2.2. Nhóm giải pháp về thực hiện mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
Các nước Hàn Quốc, Malaysia, Singapore, Thái Lan đều chú trọng giải pháp
này:
- Tăng cường, mở rộng về phạm vi, hình thức và nội dung thông tin tuyên
truyền đến mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội. Phương pháp tuyên truyền phải dễ
hiểu, dễ nhớ, sát với cơ sở, sát người lao động, phù hợp với từng loại đối tượng.
- Thường xuyên thực hiện kiểm tra, rà soát các đơn vị và lao động thuộc diện
tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật trên phạm vi toàn quốc.
- Xây dựng một cơ chế tài chính phù hợp để khen thưởng, động viên các cá
nhân, đơn vị trong và ngoài ngành có thành tích tốt trong công tác mở rộng đối
tượng tham gia BHXH.
3.2.2.3. Giải pháp áp dụng quy định về bảo hiểm thai sản của một số nước trên thế
giới tại Việt Nam
Mặc dù rất coi trọng đến việc trợ giúp cho người lao động nữ khi nghỉ việc
thực hiện thiên chức làm mẹ, song là một chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp
thai sản vẫn phải đảm bảo nguyên tắc trên cơ sở đóng góp của chính người lao
động. Tuy nhiên, để đảm bảo chế độ bảo hiểm thai sản ở nước ta thực sự là một
chính sách xã hội thể hiện sâu sắc mục đích cũng như bản chất của bảo hiểm xã hội,
việc vận dụng quy định về bảo hiểm thai sản của một số nước trên thế giới phù hợp
với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam là cần thiết.
Sau đây, người viết đề xuất vận dụng pháp luật Philipin quy định về điều
kiện hưởng chế độ thai sản như sau: “Người lao động phải đang làm việc, tối thiểu
phải có 3 tháng đóng góp trong vòng 12 tháng cuối cùng trước khi nghỉ sinh con”.
Người viết cho rằng cần có sự sửa đổi điều kiện hưởng chế độ thai sản đối
với lao động nữ đã có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội dài, nhưng vì lý do khó mang
thai phải nghỉ việc thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ 03 tháng trở lên trong thời gian
12 tháng trước khi sinh con. Với trường hợp này, chỉ cần đóng Bảo hiểm xã hội từ
đủ 03 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh vận dụng như pháp luật
Philipin.
3.2.3. Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hướng
dẫn thực hiện các quy định của Luật BHXH 2014
Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn


74
thực hiện các quy định của Luật BHXH 2014. Pháp luật BHXH phải đảm bảo minh
bạch, công bằng, không nhầm lẫn với những chính sách ưu tiên khác. Bổ sung hệ
thống văn bản pháp lý phù hợp với các điều khoản quy định của Luật BHXH, Luật
Lao động và các văn bản luật liên quan, tạo hành lang pháp lý cho việc thực hiện tốt
các chế độ chính sách đối với người được hưởng BHTS. Thống nhất thực hiện luật
từ trên xuống dưới, tránh trường hợp chồng chéo của các văn bản luật. Luật BHXH
là văn bản pháp lý có giá trị cao, và thể chế hóa được các quan điểm, định hướng
lớn về BHXH, không để pha trộn, đan xen với các chế độ chính sách khác.
3.2.4. Nâng cao tính đồng bộ và khả thi của hệ thống luật pháp
Mối quan hệ ba bên trong việc thực hiện chính sách, chế độ BHTS gồm: Cơ
quan BHXH, người lao động và người sử dụng lao động, cho nên để đảm bảo thực
hiện tốt chính sách BHTS cần có những quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của
từng bên trong hoạt động BHTS và các chế tài cần thiết đủ mạnh đảm bảo sự cưỡng
chế về hành chính và kinh tế nếu vi phạm quy trình đồng bộ này.
Vì vậy, các văn dưới luật như Quyết định, Thông tư, Nghị định phải ban
hành kịp thời nhưng phải sát thực tế thì mới đảm bảo tính khả thi của Luật BHXH.
3.3. Kiến nghị tăng cường thực thi đúng pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản
tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước
Nhà nước cần có hệ thống kiểm tra, thanh tra giám sát việc thực hiện BHXH của
các doanh nghiệp của người sử dụng lao động đối với người lao động, từ đó có những
chính sách điều chỉnh hợp và biện pháp xử phạt hợp lý đối với những trường vi phạm
phát luật. Việc giám sát này cần phải phối hợp chặt chẽ với hệ thống các cơ quan quản lý
nhà nước về các lĩnh vực khác: Cơ quan lao động, thuế, công an, tài chính… để việc thực
hiện thực hiện thu, giám sát được thuận lợi hơn.
Kiện toàn hệ thống thanh tra, trước hết là thanh tra lao động. Coi trọng công tác
thanh tra, kiểm tra tại cơ sở với sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan lao động, liên đoàn lao
động và BHXH tỉnh, thành phố về việc thực hiện chính sách BHXH.
Bằng nghiệp vụ chuyên môn của mình, cơ quan thanh tra kịp thời phát hiện những
hành vi vi phạm, để từ đó có biện pháp xử lý phù hợp. Làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra,
cơ quan có thẩm quyền đã đóng góp phần loại bỏ được những hành vi đi ngược lại với
mục đích mà BHXH hướng tới, tạo những điều kiện cho người lao động được hưởng


75
những quyền mà pháp luật dành cho họ, bảo vệ người lao động trong trường hợp họ cần
được bảo vệ khi người sử dụng lao động làm trái những quy định của pháp luật. Qua công
tác thanh tra phát hiện được việc trốn đóng BHXH của các doanh nghiệp, từ đó kiến nghị
đến các cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý BHXH để đưa ra các biện pháp pháp lý
buộc người sử dụng lao động phải đóng BHXH. Hành vi vi phạm pháp luật đối với chế độ
BHXH cũng xuất phát từ phía người lao động. Có nhiều trường hợp người lao động luôn
tìm cách trốn đóng BHXH, giả mạo hồ sơ giấy tờ để được hưởng chế độ BHXH trong đó
có BHXH về thai sản. Cơ quan thanh tra trong trường hợp này cần thiết phải phát hiện xử
lý kịp thời những hành vi vi phạm, tạo ra sự nghiêm minh của pháp luật và tạo sự công
bằng đối với những trường hợp hưởng BHXH về thai sản.
Đồng thời kiên quyết, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về BHXH. Các chế tài xử
phạt vi phạm Luật BHXH cần đủ mạnh, bộ máy thanh tra, kiểm tra có hiệu lực đủ về số
lượng và chất lượng. Kiên quyết xử lý đối với những cá nhân, tổ chức, người sử dụng lao
động cố tình làm trái pháp luật, trốn tránh trách nhiệm. Đối với các đơn vị này, cơ quan
BHXH cần phối hợp với các ban ngành liên quan để kiểm tra, rà soát, yêu cầu đơn vị thực
hiện đúng quy định. Đối với đơn vị đóng không đúng, đủ số người theo quy định thì yêu
cầu phải đăng ký, nộp đúng và đủ theo quy định, để đảm bảo quyền lợi về BHXH cho
người lao động. Đối với đơn vị chậm đóng BHXH, thực hiện tính lãi hàng tháng theo quy
định. Riêng những đơn vị cố tình chây ỳ, không thực hiện đúng các biên bản, kết luận của
thanh tra, thì cơ quan BHXH các tỉnh, thành phố tập hợp hồ sơ chuyển sang cơ quan Tòa
án nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của Pháp luật. Nếu có dấu hiệu phạm
tội “trốn đóng BHXH” (theo Điều 216 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày
27/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/7/2016) thì chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền
truy cứu trách nhiệm hình sự.
3.3.2. Kiến nghị đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong việc nâng cao nhận
thức cho người dân về BHXH trong đó có chế độ bảo hiểm thai sản
Chính sách BHXH mặc dù đã xuất hiện trong lịch sử nước ta từ rất sớm, song
cho đến nay nhận thức của người lao động về chính sách này còn rất hạn chế. Vì thế
cần phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền về BHXH nói chung, BHTS nói riêng để
người dân hiểu và thực hiện tốt, nhất là trong giai đoạn kinh tế thị trường hiện nay,
khi mà chính sách BHXH được chuyển sang thực hiện theo cơ chế hoàn toàn mới
“có đóng góp mới có thụ hưởng”.


76
Xúc tiến mạnh mẽ công tác phổ biến, tuyên truyền sâu rộng đến người lao
động, người sử dụng lao động về pháp luật BHXH. Nhằm nâng cao nhận thức, trách
nhiệm thực hiện đóng BHXH, góp phần làm lành mạnh quan hệ lao động, tăng thu
hút đầu tư, tạo nhiều việc làm. Tăng cường công tác truyền thông tại các vùng sâu
vùng xa. Xây dựng các chương trình hỗ trợ pháp lý, để tăng khả năng tiếp cận các
chính sách BHXH của người dân.
BHXH Việt Nam cần phối hợp một cách chặt chẽ với các cơ quan ban ngành,
đoàn thể có liên quan, tổ chức tuyên truyền một cách có hệ thống, kết hợp các
phương pháp tuyên truyền trực tiếp và gián tiếp như:
+ Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng như: Đài truyền hình, đài
truyền thanh, Báo Nhân dân, Báo Quân đội nhân dân, các báo ngành, và các cơ
quan thông tin, báo chí ở địa phương.
+ Tuyên truyền trên Tạp chí BHXH phát hành hàng tháng. Hiện nay ngành
đã có Báo BHXH, đây là nỗ lực đáng kể của các cán bộ ngành BHXH Việt Nam.
Qua đó, sẽ giúp cho việc tuyên truyền BHXH đến với người lao động một cách
nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Cần phân loại đối tượng tuyên truyền, đối tượng nào phải tham gia bắt buộc,
đối tượng nào tham gia dưới hình thức tự nguyện, với từng đối tượng nên có những
phương pháp tuyên truyền khác nhau một cách cụ thể và có hiệu quả. Trước mắt tập
trung tuyên truyền vào đối tượng là người lao động chưa tham gia BHXH, đặc biệt
là đối tượng thuộc diện bắt buộc.
3.3.3. Kiến nghị đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh
Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện của BHXH
tỉnh Quảng Ninh về chế độ thai sản. Các văn bản hướng dẫn đảm bảo phù hợp với
các điều khoản quy định của Luật BHXH, Luật Lao động và các văn bản luật liên
quan, tạo hành lang pháp lý cho công tác quản lý thu BHXH đầy đủ, kịp thời, thực
hiện tốt các chế độ chính sách cho đối tượng áp dụng tại địa phương.
Luật BHXH là văn bản pháp lý có giá trị cao, và thể chế hóa được các quan
điểm, định hướng lớn về BHXH, không để pha trộn, đan xen với các chế độ chính
sách khác. Vì vậy, BHXH tỉnh Quảng Ninh phải ban hành văn bản hướng dẫn, phù
hợp với quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và văn bản hướng dẫn của BHXH Việt
Nam, đồng thời đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh.


77
Theo tác giả, tỉnh Quảng Ninh cần ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể dưới
hình thức văn bản hành chính như: công văn, kế hoạch…nhằm hướng dẫn thực hiện
Luật BHXH, Luật Lao động và các văn bản luật liên quan; qua đó đảm bảo sự thống
nhất trong thực hiện.
3.3.4. Kiến nghị đối với tổ chức Công đoàn tỉnh Quảng Ninh trong việc nâng cao
hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn đối với việc bảo vệ người lao động đặc
biệt là lao động nữ
Tổ chức công đoàn (trong đó có cả Ban nữ công) có vai trò rất quan trọng giúp
người lao động và người sử dụng lao động đàm phán để thống nhất những lợi ích của các
bên trong quan hệ lao động.
Với chức năng của mình, công đoàn hoàn toàn có quyền can thiệp vào việc thực
hiện BHXH của người sử dụng lao động đối với người lao động. Sự can thiệp đó giúp
công đoàn phát hiện những hành vi trái pháp luật của người sử dụng lao động trong việc
thực hiện quy định về BHXH, để từ đó ngăn chặn và đề xuất với cơ quan có thẩm quyền
kịp thời xử lý những hành vi vi phạm của người sử dụng lao động.
Với uy tín của mình, công đoàn có khả năng tác động đến ý thức của người lao
động trong việc tham gia BHXH. Sự tác động đó làm cho người lao động hiểu được tầm
quan trọng cả những lợi ích thiết thực khi tham gia BHXH. Để từ đó giúp người lao động
có cái nhìn đúng đắn hơn về BHXH và tham gia BHXH ngày càng đông đảo.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp cũng
chính là nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động và người lao
động trong việc chấp hành các quy định về BHXH và làm hài hòa lợi ích giữa người sử
dụng lao động và người lao động đối với việc thực hiện các quy định của pháp luật về
BHXH.
3.3.5. Kiến nghị đối với Bảo hiểm xã hội thành phố Uông bí
3.3.5.1. Tăng cường công tác tuyên truyền cho người lao động của thành phố Uông
Bí về chế độ thai sản
Để nâng cao nhận thức cũng như ý thức tham gia của người lao động của
thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh về chế độ thai sản; giúp cho đối tượng tuyên
truyền hiểu rõ về chế độ, chính sách bảo hiểm thai sản theo quy định của pháp luật,
Bảo hiểm xã hội thành phố Uông bí cần phải duy trì và tăng cường công tác tuyên
truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng như Đài Phát thanh -


78
Truyền hình, phát tờ rơi hay tổ chức các buổi tọa đàm, các hội nghị hội thảo, báo
cáo viên, các cuộc thi tìm hiểu quy định của pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản.
Triển khai kịp thời đến các đơn vị sử dụng lao động, người lao động và người
hưởng chế độ BHTS.
3.3.5.2. Về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội
Để tổ chức thực hiện tốt BHTS đối với người lao động, cần phải làm tốt công
tác thu BHXH. Trước đây, do nhận thức về chính sách BHXH của người lao động
và người sử dụng lao động còn hạn chế, đội ngũ cán bộ làm công tác thu BHXH
còn non trẻ nên công tác quản lý thu BHXH còn gặp nhiều khó khăn, dẫn tới quyền
lợi BHXH của hàng vạn lao động bị ảnh hưởng, trong đó có quyền hưởng trợ cấp
thai sản. Đến nay, do việc tổ chức quản lý và thực hiện thu BHXH nói chung và
BHTS nói riêng đã hoàn thiện và đi vào nề nếp, nên số người tham gia và số thu
BHTS tăng đáng kể qua các năm. Đó chính là căn cứ để giải quyết chế độ kịp thời
cho đối tượng hưởng trợ cấp thai sản. Tuy nhiên, hiện nay nhiều người lao động
thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc nhưng vẫn chưa được tham gia, hoặc
đăng ký tham gia chậm, dẫn tới quyền lợi về thai sản không được thực hiện. Để làm
tốt công tác quản lý thu BHXH (trong đó có BHTS), tạo điều kiện cho người lao
động có căn cứ giải quyết chính sách, chế độ BHXH, người viết có kiến nghị như
sau:
+ Sớm nghiên cứu và thống nhất biện pháp hướng dẫn trong việc giải quyết
những vướng mắc, tồn tại đối với các trường hợp chưa có đủ hồ sơ, căn cứ để ghi và
cấp sổ BHXH, đảm bảo sao cho 100% số người hiện đang tham gia BHXH được
cấp sổ BHXH; tiến hành cấp sổ BHXH cho đối tượng mới tham gia được kịp thời,
chính xác.
+ Áp dụng công nghệ tin học trong việc theo dõi, quản lý số đối tượng tham
gia BHXH, số thu BHXH. Đối với các đơn vị thường xuyên chậm nộp BHXH cần
có báo cáo đánh giá, phân tích, làm rõ nguyên nhân, tuỳ theo từng nguyên nhân có
thể tạm cho chậm nộp hoặc xử phạt hành chính theo quy định. Đối với các đơn vị
thường xuyên thực hiện tốt công tác thu nộp BHXH cần có sự động viên khuyến
khích kịp thời.
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và có biện pháp xử lý nghiêm đối
với các đơn vị trốn đóng, nợ đọng BHXH kéo dài.


79
Kết luận Chương 3
Chế độ thai sản là một trong những chế định quan trọng trong hệ thống pháp
luật về an sinh xã hội, có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao chất lượng đời sống vật
chất thinh thần cho người lao động mà có ý nghĩa nhất định đối với đời sống kinh tế
xã hội, đặc biệt là lao động nữ trong thời kỳ thai sản. Qua nhiều năm thực hiện, chế
độ thai sản đóng góp không nhỏ vào hệ thống an sinh xã hội, tuy nhiên vẫn còn
nhiều mặt thực hiện còn hạn chế. Do đó để nâng cao hiệu quả thực thi của chế độ
thai sản, tác giả đã đưa ra một số phương hướng, giải pháp và kiến nghị tăng cường
thực thi pháp luật về chế độ thai sản trong thời gian tới.


80
KẾT LUẬN
Chế độ BHXH là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta, được ghi nhận
trong các văn kiện của Đảng và Hiến pháp qua các thời kỳ, nó được hình thành
nhằm mục đích phục vụ lợi ích của người dân, đảm bảo cho việc thực hiện công
bằng trong xã hội, giảm bớt gánh nặng cho người lao động, người sử dụng lao động
cũng như cho nhà nước nếu người lao động gặp những rủi ro trong cuộc sống. Vì
vậy, việc xây dựng và phát triển BHXH là một việc làm cần thiết, nhằm góp phần
đảm bảo sự ổn định cho người lao động. BHTS cũng như các chính sách xã hội đối
với lao động nữ nói chung, vừa tạo điều kiện để lao động nữ thực hiện tốt chức
năng làm mẹ vừa tạo điều kiện lao động thực hiện tốt công tác xã hội. Trong các
quy định riêng về BHXH đối với lao động nữ, BHTS được coi là đặc thù. Chiếm
hơn một nửa lực lượng lao động xã hội, lao động nữ có vị trí vô cùng quan trọng
trong gia đình và xã hội. Có thể nói lao động nữ là nguồn nhân lực có tiềm năng to
lớn của đất nước, là động lực thúc đẩy kinh tế- xã hội phát triển. Trong bối cảnh
hiện nay nền kinh tế đất nước đang có những biến động mạnh mẽ đặt ra cho người
lao động nói chung và lao động nữ nói riêng nhiều thách thức và điều kiện mới.
Người lao động nữ với đặc thù của mình không chỉ hoạt động trong lĩnh vực truyền
thống mà mở rộng sự có mặt của mình ra tất cả các ngành, lĩnh vực và nền kinh tế
đất nước. Mặc dù người lao động nữ nhìn chung vẫn ở vị trí “yếu thế” song với sự
nỗ lực không ngừng của bản thân họ đang tự vươn lên tự khẳng định mình trong thị
trường lao động.
Các quy định của pháp luật hiện hành đối với BHXH về thai sản đã chứng tỏ
ý nghĩa quan trọng của nó trong công tác bảo vệ người lao động nữ khi mang thai,
sinh nở và người lao động nói chung khi nuôi con nuôi sơ sinh. Những chế độ mà
pháp luật BHXH dành cho đối tượng hưởng BHXH về thai sản đã giúp người lao
động vượt qua những khó khăn khi công việc lao động tạm thời bị gián đoạn do
khám thai, sảy thai, nghỉ trước và sau khi sinh con, nuôi con nuôi sơ sinh.
Từ khi thành lập nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, pháp luật Việt Nam đã
quy định chế độ BHXH về thai sản. Các quy định về BHTS đã có sự kế thừa, phát
triển qua thời gian và dần được nâng cao cả về số lượng và chất lượng, trở thành
một chế độ quan trong trong hệ thống pháp luật về BHXH ở nước ta. Việc thực hiện
BHTS trong những năm qua đã giúp cho hàng triệu lượt người, mà chủ yếu là lao


81
động nữ giải quyết được những vấn đề của đời sống và chăm sóc thai nhi, con
nhỏ… Kết quả của việc thực hiện đó không chỉ dừng lại ở đó mà ý nghĩa lớn lao
của nó đã góp phần vào việc tái sản xuất lực lượng lao động mới cho xã hội. Có thể
nói chính sách BHTS đối với người lao động ở Việt Nam là tiến bộ và có tính ưu
việt cao. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện chế độ BHXH về thai sản cũng đã bộc
lộ những mặt tồn tại, hạn chế. Những hạn chế, tồn tại đó xuất phát từ nhiều phía,
trong đó có cả nguyên nhân từ hệ thống các quy định của pháp luật chưa được hoàn
thiện và ý thức pháp luật của những người trong cuộc, cũng như quá trình tổ chức
thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về BHTS. Vì thế, trong thời
gian tới cần tập trung vào việc hoàn thiện pháp luật và các mặt công tác khác như:
tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức pháp luật về thai sản, tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, xử lý xử phạt vi phạm… để tăng cao hiệu quả của việc thực hiện
BHTS trong xã hội.
Nghiên cứu làm sáng tỏ quy định của pháp luật hiện hành, tình hình thực
hiện BHTS tại thành phố Uông Bí, từ đó phát hiện những điểm thiếu và yếu của
pháp luật để góp phần hoàn thiện chế độ BHXH về thai sản là mục đích mà luận
văn hướng tới. Hy vọng qua việc nghiên cứu bước đầu này sẽ góp phần nào đó cho
việc gợi mở về một sự nghiên cứu toàn diện và sâu sắc hơn đối với chế độ BHXH
về thai sản trong thời gian tới. Trong giới hạn cho phép của bài luận văn, người viết
không thể khai thác mọi khía cạnh liên quan đến chế độ BHXH về thai sản ở Việt
Nam, chỉ xin được đóng góp một vài ý kiến nhỏ bé góp phần hoàn thiện chính sách
BHTS nhằm đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của người lao động, một trong
những động lực thúc đẩy xã hội phát triển./.


82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Nghị quyết, văn bản quy phạm pháp luật
1. Ban chấp hành Trung ương, Nghị quyết hội nghị lần thức bảy Ban chấp hành
trung ương khóa XII số 28-NQ/TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, Hà Nội
2018
2. Bộ Lao động thương binh và xã hội, Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH, Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội bắt buộc, Hà Nội 2015
3. Chính phủ, Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, Quy định chi tiết một số điều của
Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, Hà Nội 2015
4. Quốc hội, Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13, ngày 18 tháng 6 năm 2012, Hà
Nội 2012
5. Quốc hội, Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội 2013
6. Quốc hội, Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội 1992
7. Quốc hội, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, ngày 20 tháng 11 năm 2014,
Hà Nội 2014
8. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội
năm 2001
II. Sách, luận án, tạp chí, báo cáo
9. Báo cáo của các cơ quan: Bảo hiểm xã hội thành phố Uông Bí; Phòng Lao độngThương binh và xã hội thành phố Uông Bí; Chi Cục Thống kê thành phố Uông Bí.
10. Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Báo cáo tổng kết hoạt động của BHXH Việt Nam từ
năm 2016 – 2018, Hà Nội 2018
11. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội những điều cần biết, Hà
Nội 1999
12. Các quy định pháp luật về BHXH - NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2003
13. C.Mác, Ph.Angghen. Toàn tập, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2002
14. Nguyễn Văn Định. Giáo trình An sinh xã hội, Nhà xuất bản Đại học kinh tế
quốc dân, Hà Nội 2008
15. Nguyễn Văn Định. Giáo trình Bảo hiểm, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc
dân, Hà Nội 2008


83
16. Giáo trình Luật an sinh xã hội, Trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Tư pháp, Hà
Nội 2007
17. Bùi Quang Hiệp, Bảo vệ quyền lợi lao động nữ trong pháp luật lao động Việt
Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội năm 2007
18. Lý Thị Thúy Hoa, Pháp luật về lao động nữ - Một số vấn đề lý luận và thực
tiễn, Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội năm 2001
19. Nguyễn Thị Lan Hương, Pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ ở
Việt Nam hiện nay, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội năm 2012
20. Nguyễn Thị Lan, Pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ ở Việt Nam
hiện nay, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội năm 2009
21. Một số Công ước của Tổ chức lao động quốc tế, Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội, Hà Nội 2000
22. Những điều cần biết về BHXH - Hệ thống các văn bản về BHXH – NXB Chính
trị Quốc gia, Hà Nội 2000
23. Vũ Thị Thảo, Bảo vệ lao động nữ theo pháp luật lao động Việt Nam, Đại học
Luật Hà Nội, Hà Nội 2012
24. Đặng Thị Thơm, Chế độ bảo hiểm thai sản ở Việt Nam, luận văn thạc sỹ luật
học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội năm 2007
25. Đặng Thị Thơm, Quyền của lao động nữ theo pháp luật Việt Nam, luận án tiến
sỹ luật học, Học viện khoa học xã hội, Hà Nội năm 2016
26. Tòa án nhân dân thành phố Uông Bí (2015), Bản án số 51/2015/HSST.
27. Trường Đại học luật, Giáo trình Luật lao động, Hà Nội 2015
III. Tài liệu từ Internet
28. Báo Quảng Ninh, Giới thiệu về thành phố Uông Bí, có thể xem tại
http://thuviendientu.baoquangninh.com.vn/cac-don-vi-hanh-chinh/201903/gioithieu-ve-tp-uong-bi-2305329/index.htm (truy cập 17/11/2019)
29. Liên hiệp quốc (1948), Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền, có thể xem được tại
.https://thuvienphapluat.vn/van-ban/quyen-dan-su/Tuyen-ngon-quoc-te-nhan-uyen1948-65774.aspx (truy cập 17/11/2019)
30. Nguyễn Thị Diệu Tuyết (2013), Tám Quốc gia có chế độ thai sản tuyệt vời nhất
trên thế giới, có thể xem được tại https://ndh.vn/bao-hiem/8-quoc-gia-co-che-othai-san-tuyet-voi-nhat-the-gioi-1167420.html (truy cập 17/11/2019)


84
31. Trịnh Hiền (2015), Tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáu tháng đầu
đời, có thể xem được tại http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/thong-tin-doanhnghiep/2015-07-30/ty-le-nuoi-con-hoan-toan-bang-sua-me-trong-6-thang-dau-doichi-dat-196-23136.aspx (truy cập ngày 17/11/2019)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×