Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị tài chính doanh nghiệp tại công ty than nam mẫu tập đoàn công nghiệp than và khoáng sản việt nam VINACOMIN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1017.33 KB, 114 trang )

i

LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị tài
chính doanh nghiệp tại Công ty than Nam Mẫu - Tập đoàn công nghiệp Than
và Khoáng sản Việt Nam - VINACOMIN” là công trình nghiên cứu độc lập của
tác giả dưới sự hướng dẫn của TS: Trần Văn Lâm. Các tài liệu, số liệu mà tác giả
sử dụng đều có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng, đúng quy định. Kết quả nghiên cứu
luận văn của tác giả chưa được công bố trên bất kỳ ấn phẩm, công trình nghiên cứu
nào.
Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai xin được chịu
hoàn toàn trách nhiệm.
Tác giả

Lê Minh Tiến


ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC VIẾT TẮT ....................................................................................... ......vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ........................................................................................... viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN ....................................... ix
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .... 8
1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp ....................................................... 8
1.2. Khái niệm về quản trị tài chính doanh nghiệp ........................................... 8
1.3. Nội dung về chất lượng quản trị tài chính doanh nghiệp .............................. 9


1.3.1. Khái niệm chất lượng quản trị tài chính doanh nghiệp ............................ 9
1.3.2. Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động quản trị tài chính
doanh nghiệp ....................................................................................... 10
1.3.2.1. Môi trường quốc tế và khu vực ................................................ 10
1.3.2.2. Môi trường chính trị, pháp luật ................................................ 10
1.3.2.3. Môi trường văn hóa, xã hội .................................................... 10
1.3.2.4. Môi trường kinh tế ............................................................... 11
1.3.2.5. Môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng........................................ 11
1.3.2.6. Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ .................................... 12
1.3.2.7. Môi trường ngành nghề ......................................................... 12
1.3.3. Yếu tố chủ quan ảnh hưởng chất lượng hoạt động quản trị tài chính doanh
nghiệp, mô hình tổ chức bộ máy quản trị ..................................................... 13
1.3.3.1. Nhiệm vụ của bộ máy quản trị doanh nghiệp ............................... 13
1.3.3.2. Lao động tiền lương ............................................................. 13
1.3.3.3. Tình hình tài chính doanh nghiệp ............................................. 14
1.3.3.4. Đặc tính của sản phẩm và công tác tiêu thụ sản phẩm .................... 14
1.3.3.5. Nguyên vật liệu và công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu ........... 15
1.3.3.6. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ...... 15
1.3.3.7. Môi trường làm việc trong doanh nghiệp .................................... 15
1.3.4. Nội dung chất lượng quản trị tài chính doanh nghiệp ........................... 16
1.3.4.1. Tham gia xây dựng, đánh giá, lựa chọn các dự án đầu tư và kế
hoạch................................................................................................. 16
1.3.4.2. Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng
cho hoạt động của doanh nghiệp ............................................................... 17
1.3.4.3. Tổ chức sử dụng tốt vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi,
đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp ............................................ 17


iii


1.3.4.4. Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ
của doanh nghiệp .................................................................................. 18
1.3.4.5. Đảm bảo kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với tình hình hoạt
động của doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích hoạt động tài chính ............ 18
1.4. Mục tiêu và đặc điểm của quản trị Doanh nghiệp ...................................... 19
1.4.1. Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp..................................... 19
1.4.2. Đặc điểm của quản trị tài chính doanh nghiệp.................................... 19
1.5. Chức năng của quản trị tài chính của Doanh nghiệp ................................... 20
1.5.1. Hoạch định chính sách tài chính .................................................... 20
1.5.1.1. Mục tiêu của hoạch định tài chính ............................................ 21
1.5.1.2. Các kế hoạch tài chính........................................................... 21
1.5.1.3. Các phương pháp lập kế hoạch tài chính..................................... 21
1.5.1.4. Các quyết định tài chính ......................................................... 22
1.5.2. Kiểm soát tài chính ..................................................................... 22
1.5.2.1. Nội dung khảo sát tài chính ..................................................... 22
1.5.2.2. Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp ........................ 24
1.5.2.3. Các tỷ số tài chính quan trọng trong việc thể hiện và đánh giá tình
hình tài chính của doanh nghiệp ......................................................... 24
1.6. Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp ........... 31
1.6.1. Kinh nghiệm quản lý tài chính của Vodaphone ................................... 31
1.6.2. Regina Miracle Internatinonal Holdings Ltd (Hồng Kông) ..................... 32
1.6.3. Kinh nghiệm quản trị tài chính Công ty điện lực Phú Yên ...................... 33
1.6.4. Bài học rút ra từ một số kinh nghiệm trên ......................................... 35
Kết luận chương 1 ............................................................................. 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY THAN NAM MẪU – TẬP ĐOÀN CÔNG
NGHIỆP THAN VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM – VINACOMIN ................ 37
2.1. Khái quát chung về Công ty than Nam Mẫu – Tập đoàn công nghiệp than và
khoáng sản Việt Nam – Vinacomin ............................................................ 37
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty than Nam Mẫu ............... 37

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty ................................................... 39
2.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty than Nam Mẫu ........... 39
2.1.4. Các quy chế hoạt động ................................................................ 40
2.1.5. Tình hình hoạt động của Công ty than Nam Mẫu................................. 42
2.2. Thực trạng hoạt động quản trị tài chính của Công ty than Nam Mẫu – TKV ..... 43
2.2.1. Đánh giá tình hình Tài chính của Công ty ..................................................... 43
2.2.2. Các quy chế hoạt động quản trị tài chính....................................................... 44
2.2.2.1. Bảo toàn vốn ............................................................................................ 44
2.2.2.2. Công ty quản lý và sử dụng TSCĐ .......................................................... 45
2.2.2.3. Công tác huy động và sử dụng vốn vay ................................................... 47


iv

2.2.2.4. Công tác quản lý công nợ ........................................................................ 49
2.2.2.5. Về quản lý doanh thu và chi phí .............................................................. 51
2.2.2.6. Về lợi nhuận và phân phối lợi nhận ........................................................ 52
2.2.2.7. Các quyền và trách nhiệm khác trong lĩnh vực tài chính theo các quy
định, quy chế quản lý nội bộ của TKV, Điều lệ tổ chức và hoạt động của TKV
và quy định của pháp luật .................................................................................... 52
2.2.3. Tổ chức thực hiện chức năng quản trị tài chính tại Công ty than Nam Mẫu . 53
2.2.4. Thực trạng công tác kế hoạch hóa tài chính và các dự báo tài chính ............ 55
2.2.5. Tình hình thực hiện một số quy định tài chính chủ yếu tại Công ty than
Nam Mẫu................................................................................................................... 59
2.2.6. Thực trạng công tác kiểm soát tài chính tại công ty than Nam Mẫu ............. 61
2.2.6.1. Phân tích tình hình công nợ ................................................................... 62
2.2.6.2. Phân tích khả năng thanh toán ............................................................... 64
2.2.6.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh ................................................................ 67
2.2.6.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ........................................... 69
2.2.6.5. Phân tích rủi ro tài chính ........................................................................ 71

2.3. Đánh giá chung hoạt động quản trị tài chính tại Công ty than Nam Mẫu – Tập
đoàn công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam – Vinacomin .................................... 73
2.3.1. Thành tựu ........................................................................................................ 73
2.3.2. Hạn chế ........................................................................................................... 74
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................................... 77
Kết luận chương 2 .................................................................................................... 80
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ
TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY THAN NAM MẪU-TẬP
ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
VINACOMIN .............................................................................................................. 81
3.1. Định hướng phát triển của Công ty than Nam Mẫu ............................................... 81
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị tài chính tại Công ty than
Nam Mẫu ....................................................................................................................... 83
3.2.1. Giải pháp về tổ chức hoạt động quản trị tài chính tại Công ty ...................... 83
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư .............................................................. 87
3.2.3. Tái cấu trúc nguồn vốn ................................................................................... 89
3.2.4. Lựa chọn hình thức phân phối lợi nhuận ....................................................... 93
3.2.5. Áp dụng công nghệ trong quản trị tài chính tại Công ty than Nam Mẫu ..... 94
3.2.6. Giải pháp lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp .................................... 96
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp .......................................................................... 98
3.3.1. Về phía Chính phủ, Bộ Công Thương............................................................. 99
3.3.2. Về phía Tập đoàn công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam ....................... 99
3.4. Các yếu tố tác động và dự báo trong dài hạn ......................................................... 99
Kết luận chương 3 .................................................................................................. 102


v

KẾT LUẬN ................................................................................................................ 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 104



vi

DANH MỤC VIẾT TẮT
BCTC

Báo cáo tài chính

CMCN

Cách mạng công nghiệp

CT

Công ty

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

DT

Doanh thu

HĐTV


Hội đồng thành viên

LN

Lợi nhuận

LNST

Lợi nhuận sau thuế

NĐ-CP

Nghị định – Chính phủ

PC Phú Yên

Công ty điện lực Phú Yên

QTTC

Quản trị tài chính

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCDN

Tài chính doanh nghiệp


TC-KD

Tài chính kinh doanh

TKV

Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam

TS

Tài sản

TSCĐ

Tài sản cố định

TSLĐ

Tài sản lưu động

VCĐ

Vốn cố định

VCSH

Vốn chủ sở hữu

VKD


Vốn kinh doanh

VLĐ

Vốn lưu động


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.

Nội dung

Trang

Bảng chỉ tiêu đánh giá tài chính năm 2018 củaCông ty than

43

Nam Mẫu
Vốn Công ty than Nam Mẫu bảo toàn qua các năm 20162018

45

Bảng 2.3.


Công ty quản lý và sử dụng tài sản cố định

45

Bảng 2.4.

Quản lý công nợ qua các năm

49

Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.

Bảng doanh thu và chi phí Công ty than Nam Mẫu năm
2016-2019
Bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu kế hoạch và kết quả HĐSXKD giai đoạn 20162018
Bảng các chỉ số về quy định các nguồn vốn năm 2018
Phân tích tình hình công nợ Cty than Nam Mẫu giai đoạn
2016-2018

51
57
58
61
62


Bảng 2.10. Phân tích khả năng thanh toán

64

Bảng 2.11. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

67

Bảng 2.12. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

68

Bảng 2.13. Bảng hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

70

Bảng 2.14. Độ lớn đòn bẩy tài chính

71

Bảng 3.1.

Mức độ biến động của ROE ứng với các TH cấu trúc vốn
khác nhau

92


viii


DANH MỤC CÁC BIỂU

STT

Nội dung

Trang

Hình 2.1.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

40

Hình 2.2.

Biểu đồ thể hiện hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2016-2018

69

Hình 2.3.

Biểu đồ thể hiện hiệu quả sử dụng vốn năm 2016-2018

70


ix


TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Chương 1, luận văn đi sâu nghiên cứu hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn
đề lý luận cơ bản về tài chính Doanh nghiệp; quản trị tài chính Doanh nhiệp và hiệu
quả sử dụng tài chính Doanh nghiệp.
Chương 2, đánh giá thực trạng công tác quản trị tài chính trong Công ty để tìm
ra những hạn chế trong quản trị tài chính của Công ty và nắm bắt chất lượng thông
tin tài chính, đánh giá mức độ hiệu quả sử dụng nguồn tài chính Công ty. Xác định
được những ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới hoạt động quản trị tài chính của
Công ty và đưa ra các giải pháp tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính
tại Công ty than Nam Mẫu.
Chương 3, đề xuất được một số giải pháp cụ thể và điều kiện thực hiện giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Công ty than Nam Mẫu.
Qua nghiên cứu thực tiễn về công tác quản trị tài chính tại Công ty, cho thấy
công tác quản lý điều hành trong thời gian qua đã giúp Công ty có những bước tiến
triển và đạt được những thành quả nhất định. Tuy nhiên, vấn đề quản trị tài chính
còn bộc lộ nhiều nhược điểm ảnh hưởng đến chiến lược, mục tiêu phát triển của
Công ty trong thời gian tới. Với những hạn chế còn tồn tại trong việc lập kế hoạch
tài chính; khai thác và sử dụng vốn... luận văn đã đưa ra một số giải pháp để hoàn
thiện hơn nữa hoạt động quản trị tài chính với các nội dung chính như: hoàn thiện tổ
chức hoạt động quản trị tài chính; xây dựng cơ cấu vốn hợp lý. Các giải pháp tác giả
đề xuất tại chương 3 của luận văn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác
quản trị tài chính tại công ty than Nam mẫu trong giai đoạn tiếp theo.


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công ty Than Nam Mẫu đang là một trong những đơn vị sản xuất hầm lò lớn
và hiện đại trong Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Tuy nhiên,

trong điều kiện sản xuất ngày càng xuống sâu, Công ty Than Nam Mẫu càng gặp
không ít khó khăn và thách thức bởi sự thay đổi phức tạp của địa chất, diễn biến
phức tạp của khí hậu, những tác động tiêu cực của giá cả thị trường.
Đứng trước những khó khăn và thách thức đó, lãnh đạo Công ty đã có nhiều
đổi mới trong công tác tổ chức điều hành sản xuất đạt hiệu quả, đáp ứng được tiến
độ sản xuất, phù hợp với điều kiện sản xuất từng đơn vị. Với mục tiêu cơ giới hoá,
hiện đại hoá dây chuyền công nghệ trong khai thác than, những năm gần đây Công
ty Than Nam Mẫu đã mạnh dạn đầu tư thiết bị, từng bước chuyển đổi công nghệ
khai thác nhằm giảm sức lao động cho người công nhân, nâng cao năng suất lao
động, đặc biệt là dự án “Đầu tư công nghệ cơ giới hoá đồng bộ lò chợ khai thác sử
dụng dàn chống tự hành kết hợp với máy khấu than”; dự án này được triển khai tại
khu vực các lò chợ thuộc vỉa 6, vỉa 6a và vỉa 7 có tổng mức đầu tư trên 260 tỷ đồng;
quy mô của dự án là đầu tư mới một lò chợ đồng bộ thiết bị cơ giới hoá khai thác dự
kiến công suất từ 350.000 - 500.000 tấn/năm. Bên cạnh đó, hệ thống vận tải than
bằng băng tải với tổng vốn đầu tư gần 350 tỷ đồng, công trình có tổng chiều dài
4,5km, dự kiến sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng năm 2019 sẽ góp phần làm giảm
chi phí vận chuyển than, tăng năng suất lao động mà còn có tác động tích cực đến
môi trường sinh thái.
Với mục tiêu “mỏ sạch, mỏ hiện đại”, Công ty Than Nam Mẫu đã đẩy mạnh
việc đầu tư và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào khai thác than hầm lò. Hiện tại, tất cả
các lò chợ của Công ty đều áp dụng công nghệ khai thác than hầm lò tiên tiến, trong
đó 4 lò chợ sử dụng cột thuỷ lực đơn, 5 lò chợ giá khung và 1 lò chợ cơ giới hoá.
Đây là những công nghệ khai thác thân thiện với môi trường vì giảm được đáng kể
lượng gỗ làm cột chống lò so với những công nghệ khai thác cũ.


2

Bên cạnh việc đầu tư cho phát triển công nghệ và trang thiết bị Công ty than
Nam Mẫu cũng gặp rất nhiều khó khăn trong khâu quản trị tài chính, dẫn đến giá

thành sản phẩm vẫn còn cao so với các Doanh nghiệp khác và còn lãng phí gây thất
thoát nhiều khoản chi phí không đáng có tại Công ty trong thời gian vừa qua. Quản
trị tài chính luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của Công ty,
nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi
toàn cầu và khu vực, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng kinh tế
còn chậm thì quản trị tài chính là một vấn đề quan trọng hơn bao giờ hết, bất kỳ ai
liên kết, hợp tác với doanh nghiệp cũng sẽ được hưởng lợi nếu như quản trị tài
chính của doanh nghiệp có hiệu quả, ngược lại, họ sẽ bị thua thiệt khi quản trị tài
chính kém hiệu quả. Vấn đề đặt ra ở khâu quản trị tài chính của Công ty cần có sự
đổi mới, nhằm tạo ra cho Doanh nghiệp kinh doanh thực sự hiệu quả và thu hút
được người lao động gắn bó với Công ty. Chính vì thế tác giả đã chọn đề tài: “Một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị tài chính doanh nghiệp tại Công ty
than Nam Mẫu – Tập đoàn công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam –
Vinacomin” làm đề tài luận văn Thạc sỹ của mình để có thể góp phần nhỏ công sức
của mình trong việc hoàn thiện công tác quản trị tài chính tại Công ty.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là hoàn thiện công tác quản trị tài chính nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty than Nam Mẫu.
3. Đối tượng, phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Nghiên cứu về lý luận và thực tiễn các vấn đề về hiệu quả nâng cao chất lượng
quản trị tài chính của Công ty than Nam Mẫu, đối tượng nghiên cứu của đề tài là
yếu tố về môi trường kinh tế, môi trường về khoa học công nghệ trong chất lượng
quản trị tài chính.


3

3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính của Công ty than Nam Mẫu Tập đoàn công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam – Vinacomin trong giai đoạn
2016-2018.
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty than Nam Mẫu - Tập đoàn
công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam – Vinacomin.
Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập trong các năm 2016-2018.
3.3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
Tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng quản trị tài chính của Công ty than
Nam Mẫu.
4. Những đóng góp của luận văn
Đóng góp về lý luận: Góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý
luận cơ bản về tài chính Doanh nghiệp; quản trị tài chính Doanh nhiệp và hiệu quả
sử dụng tài chính Doanh nghiệp.
Về đánh giá thực trạng: Phân tích và đánh giá công tác quản trị tài chính trong
Doanh nghiệp để tìm ra những điểm mạnh cũng như hạn chế trong phân tích quản
trị tài chính chất lượng thông tin tài chính, đánh giá mức độ hiệu quả sử dụng nguồn
tài chính Công ty. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới hoạt động
quản lý tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính tại Công ty than Nam
Mẫu.
Đóng góp về giải pháp: Đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Công ty than Nam Mẫu.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1. Cơ sở phương pháp luận
Cơ sở phương pháp luận của đề tài là phương pháp duy vật biện chứng; Cơ sở
phương pháp luận duy vật biện chứng cũng được vận dụng thông qua quá trình thu
thập xử lý số liệu. Quá trình thu thập và phân tích số liệu, cơ sở dữ liệu được so
sánh để tìm ra giải pháp tốt nhất phản ánh bản chất của vấn đề nghiên cứu. Thông


4


qua đó, giảm thiểu các nhận định chủ quan nhằm đảm bảo tính khách quan của kết
quả nghiên cứu.
5.2. Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Tài liệu cần thu thập gồm: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh qua các năm;
Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp qua các năm; Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty than Nam Mẫu.
5.3.Phương pháp xử lý số liệu
Dữ liệu thu thập được xử lý trên phần mềm Microsoft Office Excel 2007.
5.4. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tổ
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp đồ thị
- Phương pháp chuyên gia
6. Tổng quan về tình hình đề tài nghiên cứu
6.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến luận án
Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về chất lượng
quản trị tài chính. Chất lượng tài chính được đo lường bằng nhiều thước đo khác
nhau tùy vào mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên, có ba thước đo phổ biến thường
được các nhà nghiên cứu sử dụng là: tỷ suất LNST trên doanh thu - ROS (Hart và
Ahuja, 1996; Liargovas và Skandalis, 2008); tỷ suất LNST trên tài sản - ROA
(Liargovas và Skandalis, 2008; McGuire và các cộng sự, 1988; Russo và Fouts,
1997; Stanwick, 2000; Tarawneh, 2006; Agiomirgiannakis và các cộng sự, 2006) và
tỷ suất LNST trên VCSH - ROE (Liargovas và Skandalis, 2008; Konar và Cohen,
2001).
Theo Timmons (1994) những công ty thành công có sự đóng góp không nhỏ
của kỹ năng và sự sáng tạo của nhà quản lý. Cũng theo Bird (1995) cũng chỉ ra rằng
năng lực quản lý tác động mạnh đến chất lượng tài chính và hiệu quả hoạt động của
công ty. Những công ty thành công là những công ty có những nhà quản lý có năng



5

lực “cốt lõi” - khả năng kết hợp giữa sự hiểu biết, kinh nghiệm, chuyên môn, kỹ
năng để điều hành nhóm quản lý đạt mục tiêu của công ty (Coyne, Hall và Clifford,
1997).
Các nghiên cứu ở các nước phát triển đi trước đã chỉ ra 3 chỉ tiêu đo lường
chất lượng tài chính phổ biến là (tỷ suất LN trên doanh thu - ROS, tỷ suất LN trên
tài sản - ROA và tỷ suất LN trên VCSH - ROE) và các nhân tố (đòn bẩy tài chính,
quy mô DN, khả năng thanh toán ngắn hạn và năng lực của nhà quản lý) ảnh hưởng
tới hiệu quả tài chính trong DN. Những nghiên cứu này đã được tiến hành cả về mặt
lý thuyết và thực nghiệm, kết quả nghiên cứu đã áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
Tác giả sẽ kế thừa nền tảng lý luận này để tiếp tục phát triển và hoàn thiện trong
điều kiện nền kinh tế Việt Nam.
6.2. Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến luận án
Ngành công nghiệp Than là một ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, do đó
thường xuyên nhận được sự quan tâm của các nhà quản lý, giới DN trong và ngoài
nước, giới nghiên cứu khoa học với nhiều đề tài, công trình nghiên cứu khoa học
các cấp nhằm giúp các DN than Việt Nam nâng cao hiệu quả hoạt động trong quá
trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế.
Từ nhiều năm trước, đã có nhiều công trình, đề tài thực hiện ở trong nước về
các vấn đề có liên quan đến nâng cao chất lượng hoạt động của các DN than hoặc
về công tác TCDN nói chung ở Việt Nam như:
1. Luận án của tác giả Võ Thị Quý (2003), “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt
động quả trị tài chính của các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa”, Luận án
tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Hồ Chí Minh. Luận án này đã đánh giá thực
trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị tài chính của các doanh
nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa. Qua đó, tác giả đã đề cập hoạt động quản trị tài
chính trong các doanh nghệp nhà nước sau cổ phần hóa, đã đưa ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị tài chính, nhưng chưa đề cập đến vấn đề nâng

cao chất lượng quản trị tài chính trong doanh nghiệp.


6

2. Luận án của tác giả Quốc Tuấn (2012), “Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác than tại tỉnh Quảng Ninh, áp
dụng cho công ty TNHH một thành viên than Thống Nhất – TKV”, Luận án tiến sỹ
kinh tế, Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Luận án đề cập vốn kinh doanh, hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp khai thác than tại
Quảng Ninh, áp dụng cho công ty TNHH một thành viên than Thống Nhất trong
giai đoạn 2011 - 2015. Luận án đưa ra một số giải pháp cụ thể như: Giải pháp huy
động vốn linh hoạt; sử dụng vốn một cách hiệu quả tại công ty than Thống Nhất.
3. Luận án của tác giả Nguyễn Anh Thắng (2008), “A comparison of corprate
govermance and firm performance in developing (Viet Nam) and developed
(Australia) financial markets”, Luận án tiến sĩ, Victoria University. Luận án này
nghiên cứu vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp, đưa ra sự tác động của lý
thuyết quản lý, sự khác biệt về quản trị giữa 2 thị trường của 2 nước Úc và Việt
Nam.
Như vậy, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu ở cả trong và ngoài nước
có liên quan đến vấn đề hiệu quả sử dụng vốn, hoặc những nội dung thuộc công tác
quản trị TCDN của các DN than hay của DN thuộc các ngành khác; hoặc nghiên
cứu về chất lượng quản trị TCDN của các DN thuộc các ngành khác; đến nay chưa
có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về chất lượng QTTC và giải pháp nâng
cao chất lượng QTTC của Công ty than Nam Mẫu. “Một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng quản trị tài chính doanh nghiệp tại Công ty than Nam Mẫu - Tập
đoàn công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam - VINACOMIN” là công trình
nghiên cứu độc lập của tác giả; vì vậy, đề tài nghiên cứu của tác giả có tính độc lập,
không hoàn toàn trùng lặp với các đề tài, luận án và các công trình nghiên cứu đã

công bố trước đó cả về đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn được kết cấu trong 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý tài chính doanh nghiệp


7

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị tài chính tại Công ty than Nam Mẫu – Tập
đoàn công nghiệp than và Khoáng sản Việt Nam – Vinacomin
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lí tài chính tại doanh nghiệp
tại Công ty than Nam Mẫu – Tập đoàn công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam –
Vinacomin.


8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính trong nền kinh tế,
chính là quá trình tạo lập và sử dụng các quy tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế,
là phạm trù khách quan gắn bó với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ. Tài
chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính và luồng chuyển dịch
dưới hình thái giá trị của các nguồn lực tài chính phát sinh trong quá trình tìm kiếm,
huy động, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn trong quá trình hoạt động
của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. (Nguồn: Bùi Văn Vần và Vũ
Văn Ninh, Giáo trình TCDN, Nhà xuất bản Tài chính, 2005, tr.25.5)
1.2. Khái niệm về quản trị tài chính Doanh nghiệp

Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản trị tài chính do cách tiếp
cận khác nhau, có quan điểm cho rằng:
Quản trị tài chính là các hoạt động nhằm bố trí các dòng tiền tệ trong doanh
nghiệp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp; Quản trị tài chính là một trong
các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp. Chức năng quản trị tài chính có
mối liên hệ mật thiết với các chức năng khác của quản trị doanh nghiệp như: Chức
năng quản trị sản xuất, chức năng quản trị Marketing, chức năng quản trị nguồn
nhân lực....
Có một khái niệm khác lại định nghĩa: Quản trị tài chính trong công ty là một
quá trình quản lý trong đó nhà quản trị tài chính xử lý các thông tin liên quan đến
môi trường tài chính và môi trường nội bộ của công ty, giải quyết một cách đúng
đắn các mối quan hệ tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra
các quyết định tài chính nhằm tối đa hóa giá trị Công ty.
Nhưng có quan niệm lại cho rằng: Quản trị tài chính trong Công ty là hoạt
động liên quan đến việc đầu tư, mua sắm, tài trợ và quản lý tài sản doanh nghiệp
nhằm đạt mục tiêu đề ra. Qua định nghĩa này có thể thấy quản trị tài chính liên quan


9

đến ba loại quyết định chính: Quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyết
định phân phối lợi nhuận làm ra sao cho có lợi nhất cho cổ đông. (Nguồn: Ths. Vũ
Quang Kết - TS. Nguyễn Văn Tấn (Quantri.vn)
Các khái niệm về quản trị tài chính trình bày ở trên có những quan điểm khác
nhau nhưng từ những khái niệm trên ta có thể rút ra:
- Quản trị tài chính là một bộ phận của quản trị doanh nghiệp được hình thành
để nghiên cứu, phân tích và xử lý các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp
- Nội dung chủ yếu của hoạt động quản trị tài chính trong công ty là lựa chọn
và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt
được mục tiêu của doanh nghiệp.

1.3. Nội dung về chất lượng quản trị tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm về chất lượng quản trị tài chính doanh nghiệp
Chất lượng của Quản trị tài chính là chất lượng của hoạt động lên kế hoạch
kinh doanh, kiểm soát dòng tiền của doanh nghiệp với mục tiêu tối đa hóa giá trị
của cổ đông, được thể hiện qua kế hoạch hoá tài chính, dự báo tài chính và các tỷ lệ
tài chính:
Tỷ lệ về khả năng thanh toán: đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá
khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: nhóm chỉ tiêu này phản ánh
mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh
nghiệp.
Tỷ lệ về khả năng hoạt động: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng
tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp.
Tỷ lệ về khả năng sinh lãi: nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất kinh
doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp.
Kế hoạch hoá tài chính thiết lập nên các chỉ tiêu hướng dẫn cho các thay đổi
của doanh nghiệp.


10

Sau khi phân tích các nội dung trên nhà quản trị đưa ra các quyết định đầu tư
cho DN một cách chính xác nhất, tránh được rủi ro cao trong quá trình đầu tư. Các
quyết định quản trị DN đều dựa trên cơ sở những đánh giá về mặt tài chính của hoạt
động quản trị TCDN với mục tiêu quan trọng nhất là nhằm tối đa hóa giá trị tài sản
của DN.
1.3.2. Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động quản trị tài
chính doanh nghiệp
1.3.2.1. Môi trường quốc tế và khu vực
Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa của các

nước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát
triển kinh tế của các nước trên thế giới... ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu
vào của doanh nghiệp. Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp. Môi trường kinh tế ổn định cũng như chính trị trong khu
vực ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.3.2.2. Môi trường chính trị, pháp luật
Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở
rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài
nước. Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp.
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy
phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các
hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gài, sản xuất bằng cách
nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của
pháp luật.
1.3.2.3. Môi trường văn hóa xã hội
Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục, tập
quán, tâm lý xã hội... đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản
xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc
tiêu cực. Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa


11

chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao do
đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình
trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm
tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp

cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất
ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trình
độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và
khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối
sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội... nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của
các doanh nghiệp. Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp.
1.3.2.4. Môi trường kinh tế
Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân,
tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người... là các yếu tố tác động trực tiếp
tới cung cầu của từng doanh nghiệp. Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân
cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng
sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu
nhập bình quân đầu người tăng... sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển
sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại.
1.3.2.5. Môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng
Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý,
thời tiết khí hậu,... ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu,
năng lượng, ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
trong vùng.
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng
như sự phát triển của các doanh nghiệp. Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống
thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia... ảnh
hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sử
dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán... của các doanh nghiệp do đó ảnh hưởng
rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.


12


1.3.2.6. Môi trường Khoa học kỹ thuật công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của
khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trong nước ảnh
hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của
doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2.7. Môi trường ngành nghề
a. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau
ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh
hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm... do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của
mỗi doanh nghiệp.
b. Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, các
ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các
doanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có
sự cản trở từ phía chính phủ.
c. Sản phẩm thay thế
Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, số lượng
chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chính sách tiêu thụ
của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá cả
và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
d. Người cung ứng
Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi các
doanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân. Việc đảm bảo chất
lượng, số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc
vào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cung ứng và các
hành vi của họ.



13

e. Người mua
Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặc
biệt quan tâm chú ý. Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không có
người hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệp
không thể tiến hành sản xuất được. Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sở
thích tiêu dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm
sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy
ảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp.
1.3.3. Yếu tố chủ quan ảnh hưởng chất lượng hoạt động quản trị tài chính
doanh nghiệp, mô hình tổ chức bộ máy quản trị
1.3.3.1. Nhiệm vụ của bộ máy quản trị doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh
nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp,
bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau :
- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng cho doanh
nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp.
- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch
hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển
doanh nghiệp đã xây dựng.
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất
kinh doanh đã đề ra.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên.
- Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh
nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.3.2. Lao động tiền lương
Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi

hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp
đến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực
tiếp đến năng suất, chất lượng sản phảm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do


14

đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra công tác tổ chức phải hiệp lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữa
các cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng người đúng việc sao chi phát huy tốt nhất
năng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong công
tác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp có hiệu quả cao.
1.3.3.3.Tình hình tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn
giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật
tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm. Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì
doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới
công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng
suất và chất lượng sản phẩm. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực
tiếp tới uy tín của doanh nghiệp.
1.3.3.4. Đặc tính của sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
a. Đặc tính của sản phẩm
Ngày nay chất lượng của sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan
trọng của các doanh nghiệp trên thị trường, vì chất lượng của sản phẩm nó thoả mãn
nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm càng cao sẽ đáp ứng

được nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng tốt hơn.
b. Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản xuất kinh
doanh. Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay không mới là điều
quan trọng nhất. Tốc độ tiêu thụ nó quyết định tốc độ sản xuất và nhịp độ cung ứng
nguyên vật liệu.


15

1.3.3.5. Nguyên vật liệu và công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng và không thể
thiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Số lượng, chủng loại, cơ
cấu, chất lượng, giá cả của nguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứng
nguyên vật liệu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, ảnh hưởng tới
năng suất và chất lượng của sản phẩm do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, chi phí sử dụng nguyên vật liệu của các doanh nghiệp
công nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí kinh doanh và giá thành đơn vị
sản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với
việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sử dụng tiết
kiệm nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc tạo ra kết quả lớn hơn với cùng một lượng
nguyên vật liệu.
1.3.3.6. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan
trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng
quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh. Cơ sở vật chất
đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản.
Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tàu sản của doanh nghiệp
thì nó vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện bộ

mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến
bãi…Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu
thì càng góp phần đem lại hiệu quả cao bất nhiêu.
1.3.3.7. Môi trường làm việc trong doanh nghiệp
a. Môi trường văn hoá trong doanh nghiệp:
Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của
từng doanh nghiệp. Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ý
thức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp trong thực hiện công việc. Môi
trường văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụng đội
ngũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp. Trong kinh doanh hiện đại, rất
nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh rất quan tâm chú ý và


16

đề cao môi trường văn hoá của doanh nghiệp, vì ở đó có sự kết hợp giữa văn hoá
các dân tộc và các nước khác nhau. Những doanh nghiệp thành công trong kinh
doanh thường là những doanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo ra môi trường văn
hoá riêng biệt khách với các doanh nghiệp khác. Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi
thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc
hình thành các mục tiêu chiến lược và các chính sách trong kinh doanh của doanh
nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược kinh doanh
đã lựa chọn của doanh nghiệp. Cho nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi trường văn hoá trong doanh nghiệp.
b.

Các yếu tố mang tính chất vật lý và hoá học trong doanh nghiệp:

Các yếu tố không khí, không gian, ánh sáng, độ ẩm, độ ổn, các hoá chất gây
độc hại là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian lao động, tới tinh thần và

sức khoẻ của lao động do đó nó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động của doanh
nghiệp, đồng thời nó còn ảnh hưởng tới độ bền của máy móc thiết bị, tới chất lượng
sản phẩm. Vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
c. Môi trường thông tin :
Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớn hơn bao
gồm tất cả các thông tin có liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từng người
lao động trong doanh nghiệp và các thông tin khác. Để thực hiện các hoạt động sản
xuất kinh doanh thì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng như những ngưòi lao
động trong doanh nghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao tiếp, phải
liên lạc và trao đổi với nhau các thông tin cần thiết. Do đó mà hiệu quả các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào hệ thống trao đổi
thông tin của doanh nghiệp.
1.3.4. Nội dung chất lượng quản trị doanh nghiệp
1.3.4.1. Tham gia xây dựng, đánh giá, lựa chọn các dự án đầu tư và kế hoạch
kinh doanh.
Việc xây dựng và lựa chọn các dự án đầu tư do nhiều bộ phận trong doanh
nghiệp cùng hợp tác thực hiện. Trên góc độ tài chính, điều chủ yếu cần phải xem
xét là hiệu quả chủ yếu của tài chính tức là xem xét, cân nhắc giữa chi phí bỏ ra,


Xem Thêm

×