Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện pháp luật về tín dụng tiêu dùng từ thực tiễn tại BIDV tây nam quảng ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
TỪ THỰC TIỄN TẠI BIDV TÂY NAM QUẢNG NINH

Ngành: Luật kinh tế

VŨ MINH CƯỜNG

Hà Nội - 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------

LUẬN VĂN THẠC SĨ


HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
TỪ THỰC TIỄN TẠI BIDV TÂY NAM QUẢNG NINH

Ngành: Luật kinh tế
Mã số: 8380107

Họ tên học viên: Vũ Minh Cường
Người hướng dẫn Khoa học: TS Nguyễn Phúc Hiền

Hà Nội - 2020


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình do tôi tự nghiên cứu kết hợp với
sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Phúc Hiền. Số liệu nêu trong luận văn được
thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên các báo cáo của các cơ quan nhà nước;
được đăng tải trên các tạp chí, báo chí, các website hợp pháp. Những thông tin và nội
dung nêu trong đề tài đều dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúng với nguồn
trích dẫn.

Tác giả luận văn


ii

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới TS Nguyễn Phúc
Hiền là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn cho tôi cả chuyên
môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo chotôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian
thực hiện đề tài.
Xin được chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Luật, Khoa Đào tạo
sau đại học, Trường đại học Ngoại Thương đã tạo những điều kiện tốt nhất để tác giả
thực hiện luận văn. Xin trân trọng cảm ơn Đơn vị Ngân hàng BIDV chi nhánh Tây
Nam Quảng Ninhđã tạo điều kiện trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài,
cám ơn các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan đã đóng góp những thông tin vô
cùng quý báu và những ý kiến xác đáng, để tác giả có thể hoàn thành nghiên cứu này.
Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn vẫn còn những thiếu sót.


Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn bè
để luận văn được hoàn thiện hơn.

Tác giả luận văn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ................................................. vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT TÍN DỤNG TIÊU
DÙNG .........................................................................................................................7
1.1. Khái quát về pháp luật tín dụng tiêu dùng ......................................................7
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ........................................................... 7
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng tiêu dùng .......................................... 9
1.1.3. Phân loại tín dụng tiêu dùng ..................................................................... 11
1.1.4. Nguyên tắc tín dụng tiêu dùng .................................................................. 15
1.2. Nội dung của pháp luật về tín dụng tiêu dùng ..............................................17
1.2.1. Nguồn luật điều chỉnh tín dụng tiêu dùng ............................................... 17
1.2.2. Quy định pháp luật về chủ thể tham gia trong hoạt động tín dụng tiêu
dùng ...................................................................................................................... 18
1.2.3. Quy định của pháp luật về hợp đồng tín dụng tiêu dùng ........................ 20
1.2.4. Quy định của pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín
dụng tiêu dùng ..................................................................................................... 29
1.2.5. Các tranh chấp liên quan đến hoạt động tín dụng tiêu dùng .................. 31
1.3. Kinh nghiệm hoàn thiện pháp luật về tín dụng tiêu dùng tại Hoa Kỳ ........33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI
VIỆT NAM – NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ


iv

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) CHI NHÁNH TÂY NAM QUẢNG
NINH ........................................................................................................................37
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV) chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh .............................................................37
2.1.1. Tư cách pháp lý .......................................................................................... 37
2.1.2. Lịch sử hình thành .................................................................................... 37
2.1.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban tại chi nhánh
BIDV Tây Nam Quảng Ninh............................................................................... 41
2.1.4. Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Nam Quảng
Ninh những năm gần đây.................................................................................... 43
2.2. Thực trạng pháp luật về tín dụng tiêu dùng từ thực tiễn tại ngân hàng tmcp
đầu tư và phát triển việt nam (bidv) chi nhánh tây nam quảng ninh ................47
2.2.1. Thực trạng pháp luật về hợp đồng tín dụng tiêu dùng từ thực tiễn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Tây
Nam Quảng Ninh ................................................................................................. 48
2.2.3. Thực trạng giải quyết tranh chấp trong hoạt động tín dụng tiêu dùng tại
ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Nam
Quảng Ninh .......................................................................................................... 57
2.3. Đánh giái thực trạng pháp luật về tín dụng tiêu dùng từ thực tiễn tại ngân
hàng bidv chi nhánh tây nam quảng ninh ............................................................60
2.3.1. Các mặt tích cực......................................................................................... 60
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................... 61
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TÍN DỤNG
TIÊU DÙNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG .........................................66
3.1. Định hướng phát triển của ngân hàngbidv chi nhánh tây nam quảng ninh
trong thời gian tới....................................................................................................66
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về tín dụng tiêu dùng trong
hoạt động ngân hàng ...............................................................................................69


v

3.2.1. Nhu cầu hoàn thiện pháp luật về hoạt động tín dụng tiêu dùng............. 69
3.2.2. Một số giải pháp về phía các cơ quan nhà nước ...................................... 70
3.2.3. Một số giải pháp từ phía ngân hàng BIDV .............................................. 74
KẾT LUẬN ..............................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................78


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CBBH

Cán bộ bán hàng

CBTĐ

Cán bộ thẩm định

MHB

Ngân hàng TMCP phát triển Nhà Đồng Bằng sông Cửu Long

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TSBĐ

Tài sản bảo đảm


vii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................44
Bảng 2.2: Dư nợ Tín dụng tiêu dùng so với giá trị TSBĐ năm 2016-2018 ..............56
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu năm 2020 .........................................................................67

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh BIDV Tây Nam Quảng Ninh...............43
Biểu đồ 2.2: Kết quả kinh doanh chi nhánh BIDV Tây Nam Quảng Ninh ...............44
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ HĐTD Ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh đã ký
kết trong 3 tháng đầu năm 2019. ..............................................................................48

Hình 1.1: Sơ đồ tín dụng tiêu dùng gián tiếp ............................................................13


viii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Các thông tin chung
1.1. Tên luận văn:Hoàn thiện pháp luật về tín dụng tiêu dùng từ thực tiễn tại
BIDV Tây Nam Quảng Ninh
1.2. Tác giả:Vũ Minh Cường
1.3. Chuyên ngành: Luật kinh tế
1.4. Bảo vệ năm: 2019
1.5. Giáo viên hướng dẫn:TS Nguyễn Phúc Hiền
2. Những đóng góp của luận văn
Thứ nhất, luận văn đã hệ thống các cơ sởlý luận về tín dụng tiêu dùng,làm rõ
các khái niệm như: ngân hàng thương mại,tín dụng, tín dụng tiêu dùng. Hệ thống các
quy định pháp luật về tín dụng tiêu dùng.
Thứ hai, luận văn phân tích các quy định pháp luật về tín dụng tiêu dùng, đánh
giá những thành tựu và hạn chế của pháp luật về hoạt động tín dụng tiêu dùng. Phân
tích và đánh giá thực trạng thi hành pháp luật về tín dụng tiêu dùng tại một đơn vị
ngân hàng cụ thể là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi
nhánh Tây Nam Quảng Ninhtrong thời gian qua.
Thứ ba, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về tín dụng
tiêu dùng, hạn chế các tranh chấp phát sinh từ hoạt động tín dụng tiêu dùng, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp cho bên cấp tín dụng và bên được cấp tín dụng, bảo đảm
môi trường kinh doanh cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh, từ đó tạo tiền đề cho sự
phát triển của hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh nói riêng.


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, công cuộc đổi mới kinh tế của Việt Nam đã gặt hái
được những thành công nhất định. Có được kết quả đó, phải kể đến những đóng góp
của tất cả các cấp các ngành, trong đó có sự đóng góp to lớn củangành ngân hàng. Có
thể coi hoạt động ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế vì hoạt động ngân hàng
bao trùm lên các hoạt động kinh tế - xã hội và là trung gian gắn kết các ngành kinh tế
khác nhauvới các hoạt động như tiền tệ, thanh toán và tín dụng. Trong đó tín dụng
giữ vai trò đặc biệt quan trọng, phục vụ đắc lực cho sự phát triển của các ngành kinh
tế khác, là cầu nối giữa cung cầu về vốn trong nền kinh tế, một công cụ mạnh mẽ thúc
đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn, đẩy mạnh quá trình luân chuyển hàng hóa,
tiền tệ,… Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, đời sống người dân đang dần
được nâng cao, thị trường hàng hóa cũng ngày một đa dạng đáp ứng được nhu cầu
của người tiêu dùng. Tuy nhiên, không phải lúc nào người tiêu dùng cũng đủ khả
năng tài chính để đáp ứng được các nhu cầu tiêu dùng của mình. Chính vì vậy, tín
dụng tiêu dùng ra đời góp phần đáp ứng các nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng
và là nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng nhưng đồng thời cũng là hoạt động tiềm
ẩn nhiều rủi ro, nhất là trong bối cảnhcạnh tranh kinh tế thế giới ngày càng khốc liệt
thì chất lượng dịch vụ tín dụng và kiểm soát rủi ro phải càng được nâng cao. Điều
cần thiết đặt ra cho chúng ta là nghiên cứu và hoàn thiện hơn nữa pháp lý về tín dụng
nói chung và tín dụng tiêu dùng nói riêng.
Trong thời gian qua, pháp luật về tín dụng tiêu dùng cũng đã được Nhà nước
quan tâm và không ngừng hoàn thiện khi quy định trong các đạo luật, các văn bản
dưới luật,… đã tạo ra một khung pháp lý quan trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của bên cấp tín dụng và bên được cấp tín dụng, tạo điều kiện cho các hoạt động
tín dụng tiêu dùng phát triển, thực hiện theo chính sách tiền tệ quốc gia, từ đó thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế. Việc nghiên cứu pháp luậtvề tín dụng tiêu dùng góp phần
hạn chế tranh chấp giữa các bên, đảm bảo môi trường kinh doanh phát triển lành
mạnh.Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì pháp lý về tín dụng tiêu dùng
còn nhiều bất cập. Hơn nữa, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu phải có


2
sự hài hòa giữa pháp luật quốc gia với pháp luật quốc tế. Vì vậy, tác giả chọn đề tài
“ Hoàn thiện pháp luật về tín dụng tiêu dùng từ thực tiễn tại BIDV Tây Nam Quảng
Ninh” với mong muốn nghiên cứu những quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về tín
dụng tiêu dùng, đánh giá ưu và nhược điểm của các quy định này, từ đó đưa ra những giải
pháp nhằm hoàn thiện pháp luật trên cơ sở đó tăng hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng
tại các ngân hàng ở Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Pháp luật tín dụng tiêu dùng là một vấn đề cơ bản của pháp luật tín dụng trong
các ngân hàng mà cho đến nay đã có những công trình nghiên cứu ở những mức độ
và khía cạnh khác nhau, cả trong và ngoài nước.
2.1.

Tình hình nghiên cứu nước ngoài:

Cho đến nay, số lượng các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về pháp luậtliên
quan đến hoạt động ngân hàng rất nhiều. Do mục đích khác nhau nên phạm vi nghiên
cứu của các tác giả cũng khác nhau. Tuy nhiên, số lượng công trình nghiên cứu về
pháp luậttín dụng tiêu dùng lại khá khiêm tốn.
Ngày 21/12/ 2015, một dự án với tên gọi “Consumer credit and banking”
Project on Strengthening Technical Competency for Consumer Protection in
ASEAN, với mục tiêu tăng cường AMS với năng lực hiệu quả để áp dụng và thực
hiện luật bảo vệ người tiêu dùng, với 6 lĩnh vực cốt lõi, trong đó có lĩnh vực thứ 3 về
tín dụng tiêu dùng và ngân hàng.
Cuốn sách “The law of credit: consumer credit and security over personality in
Singapore”Singapore University Press; của tác giả Chin Yen Lee xuất bản năm 1980.
Ngoài ra,còn một số bài báo như “Consumer Credit laws and what you need
to know about them” của tác giả Lauralynn Mangis, viết trên tạp chí The Advantage
Blog, chỉ ra đạo luật bảo vệ tín dụng tiêu dùng ở Hoa Kỳ “The Consumer Credit
Protection Act (CCPA)” và cung cấp các kiến thức nhằm bảo vệ các bên trong hoạt
động tín dụng tiêu dùng khỏi các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
2.2.

Tình hình nghiên cứu trong nước:


3
Hiện nay ở Việt Nam, liên quan đến pháp luật về tín dụng ngân hàng có rất
nhiều công trình nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Có thể kể đến Luận văn
thạc sĩ luật học với đề tài “Những quy định chủ yếu của pháp luật về thẻ tín dụng và
xu hướng hoàn thiện” của tác giả Nguyễn Minh Thắng năm 2007 đã chỉ ra vai trò của
thẻ tín dụng trong các giao dịch thanh toán. Tuy nhiên, luận văn được thực hiện cách
đây khá lâu nên các quy định pháp luật không còn phù hợp với quy định hiện hành.
Gần đây hơn có luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Nguyên Thảo năm 2012 “Giải
pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng”. Luận văn mới chỉ đưa ra lý luận về
cho vay tiêu dùng và đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng mà không nghiên cứu đến
quy định pháp luật điều chỉnh vấn đề này.
Một khía cạnh về tín dụng là hợp đồng tín dụng cũng là một đề tài phổ biến
trong các luận văn, bài báo. Luận văn thạc sĩ Luật học của tác giả Nguyễn Thị Hồng
Thúy năm 2008 “Pháp luật về Hợp đồng tín dụng ngân hàng ở Việt Nam” nghiên cứu
một số vấn đề lý luận cơ bản của pháp luật Việt Nam về hợp đồng tín dụng ngân
hàng. Trên cơ sở phân tích thực trạng áp dụng các quy định đó trong thực tiễn, chỉ ra
những bất cập còn tồn tại, so sánh kinh nghiệm pháp luật tương ứng của một số nước
trên thế giới, qua đó tác giả đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa pháp luật về
hợp đồng tín dụng ở Việt Nam.
Đi sâu nghiên cứu có đề tài “Giải quyết tranh chấp về lãi suất cho vay trong
hợp đồng tín dụng và tổ chức tín dụng tại tòa án” của tác giả La Hồng, Trường Đại
học Luật Thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 xoay quanh các quy định của pháp luật
về lãi suất trong hợp đồng tín dụng, chỉ ra những mâu thuẫn trong quy định pháp luật
về lãi suất. Cũng với đề tài trên, “Pháp luật về lãi suất trong hợp đồng tín dụng” năm
2018 tác giả Trần Ánh Phương, trường Đại học Luật, Đại học Huế đã nghiên cứu và
làm rõ một số vấn đề lý luận pháp luật về lãi suất trong hợp đồng tín dụng, thực trạng
pháp luật về lãi suất trong hợp đồng tín dụng và các yêu cầu, giải pháp hoàn thiện
pháp luật về lãi suất trong hợp đồng tín dụng, là một nghiên cứu tiếp cận vấn đề một
cách toàn diện và đẩy đủ hơn trong các quan hệ pháp luật so với các công trình nghiên
cứu trước đó.


4
Với đề tài về pháp luật tín dụng tiêu dùng, gần đây cũng có luận văn của tác
giả Trần thị Kim Ánh, Đại học Huế, trường Đại học Luật, năm 2018 “Pháp luật Việt
Nam về tín dụng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại, qua thực tiễn tại
Đà Nẵng”. Luận văn đưa ra các vấn đề lý luận và pháp luật điều chỉnh tín dụng tiêu
dùng tại các ngân hàng thương mại, đưa ra các định hướng và giải pháp hoàn thiện
pháp luật về tín dụng cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên,luận văn mới chỉ dùng lại ở việc
phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam mà chưa so sánh với pháp luật của thế
giới.
Với đề tài tác giả lựa chọn trong luận văn này “Hoàn thiện pháp luật về tín
dụng tiêu dùng từ thực tiễn tại BIDV Tây Nam Quảng Ninh” không phải một đề tài
mới nhưng đề tài này nghiên cứu tập trung vào các quy định pháp luật và đánh giá
thực trạng pháp luật về hoạt động tín dụng tiêu dùng từ thực tiễn tại một đơn vị cụ
thể là ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Nam
Quảng Ninh. Trên cơ sở tiếp thu và học hỏi các công trình nghiên cứu trước đây, tác
giả đi sâu nghiên cứu, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, đánh giá
phân tích những thành tựu cũng như bất cập để tìm ra những định hướng và giải pháp
hoàn thiện pháp luật về tín dụng tiêu dùng, củng cố và khắc phục những hạn chế của
các công trình nghiên cứu trước đây.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu với các mục tiêu như sau:
- Hệ thống hóa các quy định pháp luậtViệt Nam và phân tích ưu, nhược điểm
của các quy định pháp luật về tín dụng tiêu dùng.
- Phân tích và đánh giá thực trạng pháp luật về tín dụng tiêu dùng từ thực tiễn
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Nam
Quảng Ninh.
- Chỉ ra những vướng mắc, bất cập, hạn chế của pháp luật Việt Nam về tín dụng
tiêu dùng, từ đó đưa ra các giải phápnhằm hoàn thiện pháp luật về tín dụng tiêu dùngở
Việt Nam.
4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


5
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các chế định pháp luật vềtín dụng tiêu
dùng ở Việt Nam, tư thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV) chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh. Kinh nghiệm hoàn thiện pháp luật về tín
dụng ngân hàng của Hoa Kỳ cũng là đối tượng nghiên cứu của đề tài này.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: luận văn nghiên cứu các quy định hiện hành của pháp luật
Việt Nam,phân tích và đánh giá các chế định pháp luật về tín dụng tiêu dùng từ thực
tiễn giới hạn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh
Tây Nam Quảng Ninh.
Về mặt thời gian nghiên cứu: luận văn nghiên cứu các quy định pháp luật còn
hiệu lực, số liệu về hoạt động tín dụng tiêu dùng và thực trạng thi hành pháp luật về
tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi
nhánh Tây Nam Quảng Ninh từ năm 2016 đến đầu năm 2019.
Về mặt nội dung nghiên cứu: luận văn nghiên cứu các vấn đề pháp luật về tín
dụng tiêu dùng thông qua các quan điểm, luật, nghị quyết, văn bản hướng dẫn, báo
cáo,…
5.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương
pháp phân tích – tổng hợp, phương phápdiễn giải – quy nạp, phương pháp so sánh
luật học và phương pháp khái quát hóa các đối tượng nghiên cứu.
6.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu thành ba chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về pháp luật tín dụng tiêu dùng


6
Chương 2:Thực trạng pháp luật về tín dụng tiêu dùngtại Việt Nam – nghiên
cứu thực tiễn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh
Tây Nam Quảng Ninh
Chương 3:Các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về tín dụng tiêu dùng
trong hoạt động ngân hàng.


7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀPHÁP LUẬT TÍN DỤNG TIÊU
DÙNG
Để đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện pháp luật về tín dụng tiêu dùng từ thực
tiễn tại BIDV Tây Nam Quảng Ninh”, trước tiên cần tìm hiểu một số vấn đề lý luận
về các quy định của pháp luật về tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng thương mại.
1.1. Khái quát về pháp luật tín dụng tiêu dùng
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại là một trong những hoạt động
truyền thống gắn liền với lịch sử phát triển của hệ thống ngân hàng. Tín dụng đóng
vai trò quan trọng và có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của một ngân hàng.
Tuy nhiên, trong thực tế hoạt động tín dụng khá phức tạp và luôn biến động.
Để định nghĩa về tín dụng có nhiều cách tiếp cận khác nhau, Tín dụng nói
chung được định nghĩa là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời một
lượng giá trị (dưới hình thức giá trị hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử
dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban
đầu. Xét dưới góc độ hẹp hơn, “Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền
hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể
khác), trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn
gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán”(Tô Ngọc Hưng, 2014, tr.10)
Theo Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 07/VBHN-VPQH “Cấp tín dụng là
việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép
sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín
dụng khác”.
Mối quan hệ tín dụng ngân hàng không phải là quan hệ chuyển dịch vốn trực
tiếp từ nơi nhàn rỗi sang nơi thiếu mà thông qua trung gian là các ngân hàng. Đó là
một nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả
và có lãi.


8
Từ khái niệm trên, có thể rút ra hoạt động tín dụng ngân hàng bao gồm bốn đặc
điểm sau:
Thứ nhất,tín dụng ngân hàng dựa trên sự tin tưởng giữa người đi vay và người
cho vay.
Đây được coi là điều kiện tiên quyết hình thành quan hệ tín dụng bởi ngân hàng
với vị trí là người cho vay tin tưởng vào khả năng trả nợ của người đi vay, tin rằng
vốn sẽ được hoàn trả khi đến hạn thanh toán. Khách hàng là người đi vay cũng tin
vào hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn đi vay của mình. Chỉ khi nào có sự gặp gỡ
giữa lòng tin của người đi vay và người cho vay thì quan hệ tín dụng mới được thiết
lập. Sự tin tưởng này có thể được tạo dựa trên cơ sở uy tín của người đi vay (vay tín
chấp), giá trị tài sản thế chấp (vay thế chấp) hoặc do sự bảo lãnh của bên thứ ba.
Thứ hai,tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng tài sản của ngân hàng
cho người đi vay, trong một thời gian nhất định với cam kết hoàn trả cả gốc và lãi khi
đến hạn.
Đây là kết quả sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, hai bên tham gia
vào quan hệ tín dụng với đối tượng chuyển nhượng là lượng tài sản, sự chuyển
nhượng mang tính tạm thời có thời hạn, bảo đảm phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và
thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó. Nếu không đáp ứng được sự phù hợp thời gian
này thì dẫn đến nguy cơ phá vỡ quan hệ tín dụng.
Thứ ba, hoàn trả đúng hạn và đúng giá trị như đã thỏa thuận.
Sau một thời gian theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho
vay một lượng giá trị bao gồm cả gốc và lãi bảo đảm lượng giá trị hoàn trả lớn hơn
lượng giá trị ban đẩu. Có sự chênh lệch này là do người đi vay phải trả giá cho quyền
sử dụng vốn tạm thời, nó phải đủ lớn để đem lại hấp dẫn cho người chuyển nhượng
quyền sử dụng vốn.
Thứ tư, hoạt động tín dụng luôn chứa đựng những rủi ro.
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản đem lại nguồn thu chủ yếu cho ngân
hàng thương mại. Tuy nhiên, rủi ro tín dụng mà các ngân hàng phải đối mặt cũng


9
không hề nhỏ. Hậu quả của rủi ro tín dụng gây tổn thất về tài chính, giảm giá trị thị
trường của vốn ngân hàng, nghiêm trọng hơn làm cho hoạt động kinh doanh của ngân
hàng bị thua lỗ, thậm chí là phá sản. Nguyên nhân rủi ro xuất phát từ phía khách hàng
không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, biểu hiện ở việc chậm
trả hay trả không đẩy đủ, không trả nợ; nguyên nhân từ ngân hàng khi mở rộng cấp
tín dụng mà lựa chọn khách hàng kém, quy trình tín dụng lỏng lẻo. Ngoài ra còn
những nguyên nhân khách quan khác như sự biến động của thị trường, chu kì kinh tế,
sự thay đổi chính sách, thiên tai, dịch họa,…
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng tiêu dùng
Tín dụng nói chung có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân,
góp phần giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa nhà đầu tư và nhà tiết kiệm, nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn và thúc đẩy quá trình giao lưu kinh tế.
Để giúp ngân hàng quản lý được các khoản tín dụng thống nhất, kế hoạch hóa
vốn và sử dụng vốn trong hoạt động của NHTM một cách có hiệu quả hơn và tránh
được rủi ro, gắn quá trình cấp vốn phù hợp với luân chuyển vật tư hàng hóa thì phân
loại tín dụng là cần thiết. Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau như căn cứ vào
thời hạn vay có tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụng dài hạn; Căn cứ vào
mức độ bảo đảm có tín dụng có bảo đảm và tín dụng không bảo đảm; Căn cứ vào
phương pháp hoàn trả có tín dụng trả góp và tín dụng phi trả góp; Căn cứ vào nguồn
gốc tín dụng có tín dụng trực tiếp và tín dụng gián tiếp. Ngoài ra, còn có cách phân
loại căn cứ mục đích sử dụng, tín dụng bao gồm: Tín dụng sản xuất và kinh doanh
hàng hóa, tín dụng tiêu dùng. Vậy tín dụng tiêu dùng được hiểu như thế nào?
Tín dụng tiêu dùng (Consumer credit) ra đời cùng với sự phát triển của hệ thống
ngân hàng. Đây là một hình thức tín dụng phổ biến trên thế giới, tuy nhiên lại khá
mới mẻ tại Việt Nam. Để tạo điều kiện cho các khách hàng có thể thỏa mãn nhu cầu
tiêu dùng mua sắm hàng hóa cho mình, ngân hàng sẽ cho vay tiêu dùng bằng tiền
hoặc hàng hóa. Người được cấp tín dụng sẽ phải trả một phần gốc và lãi hàng tháng
theo thỏa thuận.


10
Về khái niệm tín dụng tiêu dùng, theo tác giả Nguyễn Văn Ngọc – Giảng viên
Đại học Kinh tế quốc dân có trình bày trong cuốn Từ điển kinh tế học xuất bản năm
2006, tín dụng tiêu dùng được định nghĩa như sau: “Tín dụng tiêu dùng chỉ các khoản
tiền cho người tiêu dùng vay để mua hàng hóa và dịch vụ, trừ các khoản tiền cho vay
để mua nhà ở. Thông thường người tiêu dùng có thể sử dụng tiền vay để mua bất kỳ
hàng hóa gì (tức không bị ràng buộc), nhưng cũng có trường hợp nó gắn với việc
mua một hàng hóa cụ thể, ví dụ tín dụng thuê mua”(Nguyễn Văn Ngọc, 2006, tr.135).
Khái niệm trên từ năm 2006 nên có một số điểm không phù hợp với thực trạng
phát triển tín dụng ngày nay, khi định nghĩa tín dụng chỉ khoản tiền mà trừ các khoản
cho vay để mua nhà. Khái niệm trên cũng chưa đề cập cụ thể đến đối tượng khách
hàng: cá nhân, doanh nghiệp hay hộ gia đình.
Khắc phục những hạn chế trên, Giáo trình tín dụng ngân hàng(năm 2014) có
đưa ra định nghĩa: “Tín dụng tiêu dùng là một loại hình cho vay nhằm giải quyết
những nhu cầu vốn phục vụ cho tiêu dùng của khách hàng là các hộ gia đình và cá
nhân như: mua sắm nhà ở, xe máy, ô tô, ti vi…”( Tô Ngọc Hưng, 2014, tr.14).Định
nghĩa chỉ ra đối tượng là cá nhân hay hộ gia đình, phục vụ nhu cầu cụ thể như: mua
sắm nhà, phương tiện vận tải, nội thất gia đình,…
Từ các khái niệm trên, tín dụng tiêu dùng có thể được hiểu là các khoản cho
vay nhằm tài trợ nhu cầu chi tiêu cho người tiêu dùng với khách hàng bao gồm cá
nhân và hộ gia đình.Các khoản tín dụng tiêu dùng là nguồn tài chính có vai trò quan
trọng giúp người tiêu dùng trang trải các nhu cầu trong cuộc sống trước khi họ có đủ
khả năng tài chính.
Với khái niệm trên, tín dụng tiêu dùng có các đặc điểm sau đây:
Một là, mục đíchtín dụng tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu đời sống phát sinh
hàng ngày của đại đa số dân chúng. Các nhu cầu như: mua, sửa chữa nhà ở; mua sắm
các động sản: ô tô, xe máy; đồ dùng nội thất: ti vi, tủ lạnh, …; các nhu cầu tinh thần:
giáo dục, du lịch,…


11
Hai là,chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tiêu dùng tại NHTM: Người đi vay là
cá nhân hay hộ gia đình (Bên được cấp tín dụng); người cho vay là ngân hàng (Bên
cấp tín dụng).
Ba là, quy mô tín dụng tiêu dùng thường nhỏ nhưng số lượng giao dịch lớn.So
với cho vay sản xuất kinh doanh, giá trị tín dụng tiêu dùng không lớn do giá trị hàng
hóa, dịch vụ tiêu dùng ở mức vừa phải. Tuy quy mô khoản vay này nhỏ nhưng số
lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn tín dụng tiêu dùng lớn.Các nhân tố ảnh hưởng
đến hạn mức vay rõ rệt nhất là trình độ học vấn và mức thu nhập. Người có thu nhập
cao thường có xu hướng vay mức cao hơn tổng thu nhập hằng năm của họ. Còn những
người có trình độ học vấn cao thường quyết định vay tiền trên cơ sở cân nhắc kỹ
lưỡng thu nhập của mình.
Bốn là, bản chất tín dụng tiêu dùng là ứng trước – trả dần, tạo động lực cho
người đi vay kiếm thêm thu nhập và tiết kiệm để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ và chi tiêu.
Năm là, giá cả (lãi suất) của tín dụng tiêu dùng thường cao. Các khoản tín dụng
tiêu dùng được đánh giá là nguồn đem lại lợi nhuận cho ngân hàng do lãi suất cho
vay thường cao hơn lãi suất ngân hàng phải huy động từ các nguồn khác nhau để thực
hiện cho vay. Tuy nhiên, lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn bởi nguồn trả nợ của
người vay có thể biến động, nó phụ thuộc vào nơi làm việc, kinh nghiệm, năng lực
và sức khỏe của người vay,…
1.1.3. Phân loại tín dụng tiêu dùng
Tín dụng tiêu dùng có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ với người tiêu
dùng, ngân hàng thương mại mà với cả nền kinh tế quốc gia.Người tiêu dùng được
hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền, giúp họ có một cuộc sống ổn định bằng
việc mua trả góp những thứ cần thiết.Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng tiêu
dùng giúp mở rộng quan hệ với khách hàng từ đó tăng khả năng huy động các loại
tiền gửi cho ngân hàng, tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh.Còn đối với
nền kinh tế, tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, đẩy nhanh quy mô
sản xuất, làm cho quá trình sản xuất, phân phối tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu
quả hơn.


12
Tuy có vai trò quan trọng như vậy, nhưng các hoạt động tín dụng tiêu dùng
thường rất đa dạng và phức tạp. Để thuận lợi trong việc quản lý, phân tích đánh giá
các hoạt động tín dụng tiêu dùng làm cơ sở cho việc hoặc định các chính sách tài
chính tiền tệ, nhà lãnh đạo thường phân loại các hình thức tín dụng tiêu dùng dựa vào
các tiêu chí như: mục đích vay, phương thức hoàn trả, nguồn gốc của khoản nợ, hình
thức bảo đảm tiền vay…
Căn cứ vào mục đích vay
Có thể phân loại tín dụng tiêu dùng thành 2 loại:


Tín dụng tiêu dùng cư trú (Residential Mortgage Loan): là các khoản

tín dụng nhằm tài trợ nhu cầu mu sắm, xây dựng, sửa chữa nhà ở với đối tượng khách
hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình.


Tín dụng tiêu dùng phi cư trú (Nonresidential Loan): là các khoản tín

dụng nhằm tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình,
chi phí giao dịch, giải trí và du lịch,…
Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Tín dụng tiêu dùng được chia thành 3 loại:


Tín dụng tiêu dùng trả góp: là hình thức tín dụng tiêu dùng trong đó

việc trả nợ vay được thực hiện nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định, thường được
áp dụng cho các khoản vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay.
Nhiều ngân hàng sẽ yêu cầu người đi vay phải thanh toán trước một phần giá trị tài
sản mua sắm(vốn tự có), số còn lại sẽ được ngân hàng cho vay. Điều này tạo cho
người đi vay có trách nhiệm hơn với tài sản định mua, giúp hạn chế rủi ro cho ngân
hàng.


Tín dụng tiêu dùng phi trả góp: là hình thức tín dùng tiêu dùng mà khách

hàng phải thanh toán nợ vay một lần khi đến hạn thanh toán. Thường áp dụng cho
các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn vay ngắn.


Tín dụng tiêu dùng tuần hoàn :Ngân hàng cho phép người vay sử dụng

thẻ tín dụng hoặc thấu chi trên tài khoản vãng lai. Ở hình thức này thời gian tín dụng


13
được ngân hàng và người vay thỏa thuận căn cứ vào nhu cầu và thu nhập thực tế,
người vay được ngân hàng cho phép trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn.
Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ


Tín dụng tiêu dùng gián tiếp: là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng

mua các khoản nợ phát sinh do các công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ
cho người tiêu dùng. Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp
bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp giao dịch với khách hàng. Hình
thức tín dụng tiêu dùng gián tiếp được thực hiện theo sơ đồ sau:

Hình Error! No text of specified style in document..1: Sơ đồ tín dụng tiêu
dùng gián tiếp
Giải thích:
(1): Ngân hàng ký hợp đồng mua bán nợ với doanh nghiệp khác là các công ty
bán lẻ, thỏa thuận các điều kiện cần thực hiện.
(2): Doanh nghiệp và khách hàng ký kết hợp đồng bán trả chậm.
(3): Doanh nghiệp giao tài sản cho khách hàng.
(4): Doanh nghiệp bán bộ chứng từ trả chậm cho ngân hàng.
(5): Ngân hàng thanh toán tiền cho doanh nghiệp.
(6): Khách hàng trả góp cho ngân hàng.


14
Hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp có những ưu điểm là: giúp ngân hàng dễ
dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay, tiết kiệm và giảm chi phí quảng cáo, tiếp thị,
thời gian tìm kiếm khách hàng. Đây cũng là cơ sở để mở rộng quan hệ với khách
hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của ngân hàng.Hơn nữa, nếu
Ngân hàng thương mại quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ, thì hình thức tín dụng
tiêu dùng gián tiếp có mức độ rủi ro thấp hơn tín dụng tiêu dùng trực tiếp. Tuy nhiên,
hình thức tín dụng tiêu dùng này cũng còn tồn tại nhiều hạn chế do ngân hàng không
trực tiếp tiếp xúc với khách hàng mà thông qua doanh nghiệp bán lẻ. Nên nếu doanh
nghiệp bán lẻ không lựa chọn và kiểm soát tốt tập khách hàng thì dễ dẫn đến nợ xấu,
khách hàng chậm thanh toán, thanh toán không đầy đủ hoặc không thanh toán.


Tín dụng tiêu dùng trực tiếp: Ngân hàng và khách hàng trực tiếp giao

dịch với nhau để hình thành quan hệ tín dụng tiêu dùng. Ưu điểm của hình thức này
là ngân hàng lựa chọn và phê duyệt hồ sơ vay dễ dàng sử dụng nguồn lực và trình độ,
kiến thức của các chuyên viên tín dụng, do đó các khoản cho vay có chất lượng cao
hơn, khả năng thu hồi nợ tốt hơn. Hình thức này cũng linh hoạt hơn tín dụng tiêu
dùng gián tiếp do ngân hàng và khách hàng trực tiếp thỏa thuận với nhau nên kịp thời
xử lý các phát sinh để bảo đảm quyền lợi cả hai bên. Ngoài ra, thông qua hình thức
này giúp ngân hàng tăng cường quảng bá hình ảnh, thương hiệu đến với khách hàng.
Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay


Tín dụng tiêu dùng không có bảo đảm(tín chấp): là hình thức tín dụng

tiêu dùng mà người vay không buộc phải sử dụng tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự
bảo lãnh của người thứ ba. Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín và tình hình tài chính
của chính khách hàng.
Hình thức tín dụngnày thường được áp dụng với khách hàng truyền thống, có
quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài
chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc
lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ...


Tín dụng tiêu dùng có bảo đảm: là hình thức tín dụng tiêu dùng đòi hỏi

người vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba.


15
Thông thường các tài sản bảo đảm là bất động sản hoặc động sản như: giấy tờ
có giá, máy móc trang thiết bị,...Các tài sản này phải dễ chuyển nhượng, thường áp
dụng đối với các khoản tín dụng có kỳ hạn dài. Hình thức này giúp tăng cường trách
nhiệm của người đi vay và tạo điều kiện để ngân hàng giảm bớt rủi ro trong trường
hợp người đi vay không muốn hoặc không thể trả nợ khi đến hạn.
Có quan điểm cho rằng tín dụng tiêu dùng không có bảo đảm rủi ro hơn tín
dụng tiêu dùng có bảo đảm.Điều này không hoàn toàn đúng bởi tín dụng tiêu dùng
không có bảo đảm chỉ rủi ro cho ngân hàng nếu người vay không trả nợ như đã hứa
hẹn và cam kết. Còn tín dụng tiêu dùng có bảo đảm rủi ro nằm ở tính thanh khoản
của tài sản cầm cố hay thế chấp. Mỗi hình thức tín dụng tiêu dùng có mức lãi suất và
số tiền khác nhau, đều có những ưu và nhược điểm riêng.Vì vậy người tiêu dùng cũng
như các ngân hàng nên tìm hiểu kỹ quy định pháp luật, những đặc điểm của các hình
thức này trong thực tế và đặc biệt là tính rủi ro của mỗi hình thức để giảm thiểu những
rủi ro không đáng có.
1.1.4. Nguyên tắc tín dụng tiêu dùng
Nguyên tắc tín dụng nói chung là cơ sở để cán bộ tín dụng đưa ra các quyết
định trong các hoạt động nghiệp vụ, là căn cứ để ban quản lý ngân hàng tiến hành các
hoạt động giám sát và kiểm tra. Các nguyên tắc này tạo tiền đề cho các hoạt động tín
dụng diễn ra thuận lợi và đúng pháp luật, được quy định cụ thể trong Khoản 2 Điều
4 Thông tư 39/2016/TT-NHNNquy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do NHNN Việt Nam ban hành
bao gồm các nguyên tắc “Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng
vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thoả thuận
với tổ chức tín dụng”.
Tín dụng tiêu dùng là một loại hình của tín dụng nên cũng có đầy đủ các nguyên
tắc tín dụng sau:
Nguyên tắc vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
Trước khi tạo lập mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, phía
ngân hàng phải tiến hành thẩm định hồ sơ khách hàng, ngân hàng đánh giá hiệu quả


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×