Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

tiểu luận kinh tế đầu tư dự án đầu tư đại lý bán cà trái cây happy trees tại hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (655.12 KB, 39 trang )

I. GIỚI THIỆU DỰ ÁN
1. Tên dự án
DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẠI LÝ BÁN CÀ TRÁI CÂY HAPPY TREES TẠI HÀ NỘI
2. Chủ đầu tư
- Tên công ty: Công ty TNHH HAPPY TREES
- Người đại diện: Ông Huỳnh Minh Tuấn
- Mã số thuế/ĐKKD: 0314153906
- Địa chỉ: 93 Duy Tân, phường 15, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 0984 440 879
- Email: vutran185@gmail.com
- Website: http://happytrees.vn/
- Lĩnh vực hoạt động: Công ty Happy Trees chuyên cung cấp các sản phẩm như
dâu tây Đà Lạt, cây cà chua đen Đà Lạt, cây hương thảo, cây cải xoăn Kale… có
nguồn từ Hiệp An, Đức Trọng.
3. Tổng quan dự án
- Hình thức đầu tư: Đầu tư phát triển kinh doanh
- Mục tiêu: thành lập hệ thống đại lý phân phối bán lẻ cà trái cây của công ty
Happy Trees từ nông trại tại Đà Lạt đến khu vực quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội
4. Địa điểm
Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội
5. Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư dự kiến là 409.365.000 VNĐ, trong đó:
• Chi phí chuẩn bị đầu tư

2.000.000 VNĐ

• Chi phí thuê mặt bằng

260.000.000 VNĐ

• Chi phí sửa chữa, trang trí cửa hàng



7.000.000 VNĐ

• Chi phí máy móc, thiết bị

31.150.000 VNĐ

• Chi phí nhân sự

72.000.000 VNĐ

• Chi phí dự phòng

37.215.000 VNĐ

2


6. Nguồn vốn



Tổng nguồn vốn :410.000.000 VNĐ, trong đó:

• Vốn chủ sở hữu:
 Tiền:
 Tài sản khác:
• Vốn vay( ngân hàng):

362.000.000 VNĐ

200.000.000 VNĐ
162.000.000 VNĐ
48.000.000 VNĐ

7. Mô hình SWOT
7.1. Điểm mạnh
-

Chất lượng của cà chua trái cây được trồng ở Việt Nam luôn được đảm bảo, đồng thời
cà chua trái cây chưa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho sưc khỏe. Cà chua trái cây
được mệnh danh là một nhà máy dinh dưỡng vì nó cung cấp rất nhiều thành phần có
lợi cho sức khỏe giúp cải thiện thị lực, phòng chống ung thưong, làm giảm lượng

đường trong máu, làm sang da, thúc đẩy giấc ngủ ngon…
-

Hà Nội là thị trường tiêu thụ tốt về hoa quả sạch, dân cư đông với thu nhập ổn định
tạo nên cầu về cà chua trái cây tốt

-

Nguồn cung trong nước về cà trái cây dồi dào từ Đà Lạt , Đức Trọng (Lâm Đồng)…

-

Kỹ thuật sản xuất cà chua tiên tiến, quy trình sản xuất tiên tiến, phương thức trồng
cà chua trái cây bằng sữa và trứng đang dần phổ biến ở Việt Nam

7.2. Điểm yếu
-


Nguồn cung chưa đồng đều

-

Nhu cầu về các loại trái cây khác, nhất là trái cây nhập khẩu còn chiếm ưu thế cao
hơn.

7.3. Cơ hội
-

Nhu cầu về cà trái cây sạch trồng theo phương thức tiên tiến tăng cao
Ít đối thủ cạnh tranh

-

Hệ thống bán lẻ, phân phối ở Hà Nội có nhiều thuận lợi nhờ cơ sở hạ tầng khá phát
triển, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật…

7.4. Thách thức
-

Vốn đầu tư lớn, rủi ro gặp phải khi đầu tư
Đảm bảo chất lượng nguồn hàng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng

-

Khâu vận chuyển và bảo quản phức tạp do khoảng cách địa lý giữa nông trại ở Đà
Lạt và đại lý ở Hà Nội.


3


8. Căn cứ pháp lý
 Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam
 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng
hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam
 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
 Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội nước
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
 Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội nước
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
 Các nghị định, thông tư, văn bản pháp lý khác có liên quan
II. ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM
1. Phân tích thị trường
1.1. Thị trường hoa quả trong nước:
Trái cây là lượng mặt hàng nông sản có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong
những năm vừa qua. Hiện nay, trái cây Việt Nam tiêu thụ chủ yếu dạng quả tươi, thị
trường trong nước chiếm 80% sản lượng sản xuất. Kênh tiêu thụ hiện tại vẫn là kênh
chợ truyền thống (chiếm 90%), một số lượng nhỏ được tiêu thụ qua kênh tiêu thụ hiện
đại như siêu thị.
Ta có thể thấy được rằng, Việt Nam là một nước đa dạng về các chủng loại trái cây.
Tuy nhiên đối với thị trường trái cây nội địa chỉ chiếm khoảng 30%, còn lại chủ yếu là trái
cây ngoại nhập, đặc biệt là hàng Trung Quốc. Trong khi đó, trái cây nội luôn tươi ngon, có

sẵn, nhiều loại trái cây sản xuất đạt tiêu chuẩn, chất lượng không kém trái cây ngoại nhập,
do đó thị trường trái cây nội đang vươn dần lên. Nhưng để mua được đúng các loại trái
cây nội, đặc biệt là các loại trái cây đặc sản thì không phải dễ.

Xuất khẩu trái cây của Việt Nam những năm qua tạo được những dấu ấn mạnh
mẽ, năm 2016 đạt 2,458 tỷ USD, tăng bình quân 1,25 lần/năm trong giai đoạn 20032016. Giá trị xuất khẩu rau quả 11 tháng đầu năm 2017 đạt 3,16 tỷ USD tăng 43% so
với năm 2016 và dự kiến sẽ tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm tới.

4


Nguyên nhân chính là do nhận thức tầm quan trọng của nguồn dinh dưỡng từ các
loại hoa quả nơi người dân ngày càng được nâng cao, số lượng người người tiêu dùng
hoa quả tăng cao vì họ đã chú ý và đầu tư hơn vào việc ưu tiên sử dụng những loại hoa
quả sạch. Do đó, thị trường hoa quả hiện nay có thể nói đang rất nhộn nhịp và mở cửa.
1.2. Thị trường dành cho sản phẩm cà trái cây:
Thực tế cho thấy thị trường hoa quả sạch là một ngành đầu tư rất tiềm năng. Tuy
nhiên, với sản phẩm cà trái cây siêu ngọt – một trong số những loại sản phẩm mới, đặc
biệt khác so với những loại hoa quả khác sẽ có thể tiếp cận thị trường như thế nào và
được người dân đón nhận ra sao?
Xét về giá cả, loại cà chua này có giá cao hơn 2-3 lần so với giá cà chua bình
thường. Tuy nhiên, loại này sẽ không được xếp vào loại rau củ, thay vào đó, người ta
xếp nó vào nhóm hoa quả sạch.
Xét về dinh dưỡng, nguyên nhân do sản phẩm có nhiều chất dinh dưỡng và đặc
biệt rất tốt cho việc giảm cân, nâng cao sức khỏe, làm đẹp da nên có thể đáp ứng
những khách hàng khó tính, thu hút sự quan tâm của nhiều bà nội trợ, chị em ưa dùng.
Cà trái cây cũng được dùng làm món tráng miệng, ngon, bổ, bắt mắt khi được trình
bày ra đĩa nên cà chua trái cây sẽ được giới thiệu đến với những nhà hàng, khách sạn
sang trọng. Thị trường mà chúng tôi hướng đến là thị trường cấp trung và cao nơi
người tiêu dùng sẵn sàng bỏ tiền để mua thực phẩm sạch, tươi, đảm bảo.

2. Nhu cầu sử dụng
Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống người dân ngày càng được nâng cao.
Người ta có xu hướng đầu tư sự quan tâm vào thực phẩm thức ăn, nguồn dinh dưỡng
trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Sau quá trình thử nghiệm, trong 100
người được hỏi, có đến 90 người hài lòng về chất lượng cũng như đặc điểm của sản
phẩm cà trái cây.
Nhu cầu mua để sử dụng để giảm cân của các chị em
Phương pháp Giảm cân bằng cà trái cây đặc biệt cũng được các bà mẹ và chị em
yêu thích. Theo các chuyên gia, giảm cân bằng các loại hoa quả rất tốt vì chúng cung
cấp dinh dưỡng và vitamin cần thiết cho cơ thể, không còn phải lo thiếu chất và sạm da
khi sử dụng phương pháp này. Lượng calo trong cà trái cây rất thấp, chất đường citric
và axít trong cà chua có thể thúc đẩy sự trao đổi chất, đốt cháy chất béo và lycopene có
thể ức chế tăng trưởng các tế bào mỡ, hấp thụ các chất béo dư thừa. Ăn nhiều cà trái
cây còn giúp ngăn ngừa táo bón, vì thế nó là loại quả rất tốt với những người muốn
giảm cân bằng cà chua.

5


Nhu cầu về dinh dưỡng
Điều làm nên sức hấp dẫn của tất cả các loại cà chua đối với sức khỏe là chất
Lycopene. Lycopene là một loại chất chống oxy hóa và có rất nhiều trong cà chua.
Lycopene là loại chất cơ thể không thể tự tạo ra được mà chỉ có thể bổ sung thông qua
đường ăn uống. Với lycopene, cà chua trở thành nguồn thực phẩm tuyệt vời giúp cơ
thể chống lại bênh ung thư và một số loại bệnh khác.
3. Đối thủ cạnh tranh
Trở ngại lớn nhất của sản phẩm cà trái cây là không phải nằm ở đối thủ cạnh
tranh mà là cách thâm nhập thị trường, hay nói cách khác bằng cách nào để thông tin
cà trái cây – một loại trái cây mới thơm, ngon, bổ dưỡng tiếp cận được đến với thị
trường khách hàng và được khách hàng đón nhận tích cực.

Về những đối thủ có cùng sản phẩm cà trái cây: Cà trái cây là một loại nông sản
mới, được nhập giống từ Nhật Bản và được trồng và chăm sóc theo tiêu chuẩn VietGap
tại Đà Lạt. Vì vậy hiện tại mặt hàng sản phẩm này có rất ít nhà sản xuất cũng như cung
ứng sản phẩm này như HappyTree. Hơn nữa, quy trình trồng và chăm sóc phức tạp và
đòi hỏi độ khó cao nên ít các nhà sản xuất có thể trồng loại quả này.
Về những đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực nông sản: Hiện nay các hệ thống kinh
doanh nông sản đang ngày càng phát triển. Không còn là nông sản bán ngoài chợ nữa
mà các loại nông sản đã dần được nhập về đầy đủ tại các quầy hàng siêu thị, các đại lý
phân phối rau sạch, trái cây sạch với chất lượng vô cùng đảm bảo, đáng tin cậy và giá
cả phải chăng. Có thể kể đến các siêu thị phân phối nông sản như hệ thống chuỗi siêu
thị VinMart, VinMart+ hay BigC, các đại lý phân phối nông sản – rau củ quả như
Klever Fruit, FiviMart,…
Một điểm yếu của cà trái cây chính là loại quả này mới nên chưa phổ biến tới
khách hàng. Tại Việt Nam, những loại quả được ưa chuộng đa số là những loại quả
truyền thống, quen thuộc với sức tiêu thụ lớn. Tuy nhiên với cà trái cây được trồng tại
Đà Lạt, nhãn hiệu đáng tin cậy, tiêu chuẩn nuôi trồng được kiểm định cùng vị ngon,
mới lạ thì việc cạnh tranh với các loại hoa quả khác sẽ rất dễ dàng trong tương lai.
4. Chiến lược kinh doanh
4.1. Thông tin sản phẩm:
Tên gọi và xuất xứ
Cà trái cây siêu ngọt – Fruit Tomato là giống được nhập từ Nhật và Mỹ, được
trồng và chăm sóc theo tiêu chuẩn VietGAP tại Đà Lạt.

6


Sử dụng
Cà Trái Cây – Fruit Tomato dùng ăn sống trực tiếp vì có độ thơm, ngọt (độ brix
là 12) giòn rất đặc trưng, các chất dinh dưỡng cũng sẽ được bảo toàn thay vì bị mất đi
trong quá trình nấu nướng.

Lợi ích
Sản phẩm này rất đặc biệt, là thế hệ mới của cà chua, bao hàm đầy đủ những
dưỡng chất bổ dưỡng của cà chua. Cụ thể, hàm lượng cao Lycopene trong cà chua –
loại chất cơ thể không thể tự tạo ra mà phải bổ sung qua các thực phẩm, giúp chống
oxy hóa. Bên cạnh đó, cà trái cây giàu vitamin A và C rất tốt cho mắt, tim mạch và làn
da, phòng chống bệnh ung thư và một số loại bệnh khác. Phương pháp giảm cân và hỗ
trợ giúp vóc dáng thon gọn bằng cà trái cây rất được nhiều chị em phụ nữ lựa chọn vì
cà trái đây chứa nhiều chất xơ và không cholesterol.
Hương vị
Đây là điểm nổi trội của cà chua trái cây. Mùi thơm trứng sữa, cảm giác mát dịu,
căng mọng của cà chua sẽ làm khách hàng cảm thấy hài lòng với một loại trái cây giàu
chất dinh dưỡng như vậy.
Phương thức nuôi trồng
Cà trái cây được chăm sóc kỹ lưỡng từ khi còn non cùng với nguồn dinh dưỡng là
loại phân bón đặc biệt bao gồm sữa bò và sữa đậu nành được trộn với trứng gà, mật mía,
rồi ủ cho lên men trong khoảng 1 tuần, sau đó hòa với nước theo cách tưới nhỏ giọt bằng
hệ thống tưới tự động cho cây từ khi nhỏ đến khi trưởng thành. Sau một thời gian chăm
sóc trong nhà kính, được bảo đảm về điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tốt cho cây sinh trưởng,
phát triển, giống cây cho rất nhiều quả có độ đồng đều cao và đều đạt tiêu chuẩn chất
lượng. Những quả cà trái cây ra đời và được vận chuyển trao tay người tiêu dùng.

4.2. Quy cách và giá cả:
Quy cách

Sử dụng túi lưới, túi giấy hoặc túi từ bột sắn và nhựa sinh học.


Sử dụng các túi lưới đóng sẵn với khối lượng hàng hóa 1kg.




Sử dụng túi giấy với khối lượng hàng hóa 500g.



Sử dụng túi làm từ bột sắn và nhựa sinh học cho khách hàng mua với khối lượng
hàng hóa lớn và linh động.



Tất cả các túi đều có nhãn hiệu công ty Happy Trees

7


Thông qua việc dùng túi giấy bảo vệ môi trường, công ty đã góp phần trách
nhiệm vào bảo vệ môi trường sống xung quanh, không những mang lại thông điệp
xanh mà còn ấn tượng tốt đến với người tiêu dùng.
Giá cả:

Giá nhập hàng: 6,500 đồng/1kg chưa bao gồm phí vận chuyển và bảo quản.


Giá bán:

60,000 đồng/túi giấy 500g
110,000 đồng/túi lưới 1kg
10,000 đồng/1kg với khách mua trên 1kg.
4.3. Phương thức vận chuyển:
Lấy hàng ngay tại vườn nuôi trồng, vận chuyển bằng đường bộ với các yêu cầu

bảo quản bằng thùng lạnh, chống xóc, chống va đập.
4.4. Phương thức bảo quản:
Kho lạnh, giữ ở nhiệt độ từ 12 – 18 độ. Bảo quản ngay tại cửa hàng.
Sử dụng tủ bảo quản và trưng bày luôn sản phẩm.
4.5. Phương thức phân phối:




Bán hàng trực tiếp tại đại lý.
Bán hàng thông qua các đơn hàng đặt qua điện thoại, các đơn hàng qua website bán
hàng online và qua trang Facebook. Liên kết với các dịch vụ giao hàng tận nơi giá
rẻ như Grab, Giaohangtietkiem, Now.vn,…

4.6. Xúc tiến bán hàng
Đối với một nhà phân phối, tìm kiếm được nguồn cung chất lượng, bảo đảm chỉ
mới là khởi đầu của sự kinh doanh. Nhà phân phối cần phải tiếp cận nhiều kênh để đưa
sản phẩm cà trái cây của mình đến với khách hàng.
Kênh online
Cùng với sức ảnh hưởng của mạng xã hội, tiến bộ khoa học kỹ thuật, chúng ta sẽ
đưa sản phẩm của mình đến với tay người tiêu dùng thông qua mạng xã hội, những video
quảng cáo hoặc lập trang web riêng. Bởi vì con người ở thời đại công nghệ số có xu
hướng tiêu dùng tiết kiệm thời gian bằng cách mua hàng trực tuyến chỉ sau một cú click
chuột thay vì trực tiếp đến cửa hàng mua sắm. Một website bắt mắt, thuận tiện hay

8


một đoạn video quảng cáo ngắn gọn, hấp dẫn, hiệu quả sẽ tác động tích cực đối với
doanh thu cà chua bi ngọt.

Tạo dựng trang web riêng dùng để cập nhật các thông tin hàng hóa, sản phẩm.
Mở hệ thống đặt hàng online qua trang web để khách hàng tiện đặt hàng tại nhà. Có
thể liên kết với các trung tâm kinh doanh dịch vụ vận chuyển, shipper như Grab,
Giaohangtietkiem,…
Tạo dựng kênh Facebook để cập nhật trạng thái mỗi ngày, các hình ảnh về hoạt
động của cửa hàng. Facebook là một trang mạng xã hội lớn trên thế giới với hơn 2 tỷ tài
khoản cùng với lượt truy cập, tương tác rất khủng, lên đến hàng nghìn, thậm chí hàng triệu
chỉ trong vòng vài giây. Khai thác hiệu ứng của Facebook bằng cách tạo trang riêng,
thường xuyên đăng ảnh, video, đăng bài quảng cáo trên trang, cập nhật xu hướng, cập nhật
chương trình khuyến mãi. Cùng với đó bỏ ra chi phí để Facebook quảng cáo trong những
ngày hoạt động đầu tiên của cửa hàng để thu hút, tăng lượng tương tác.

Kênh offline
Chúng ta có thể tiếp cận trực tiếp đối với khách hàng tiềm năng của mình. Dùng
những tờ rơi, banner, quảng cáo… bao gồm đầy đủ những thông tin chất lượng, thiết
kế bắt mắt với màu cam nhạt của cà trái cây; không gian thoáng với những hình ảnh
sống động, đèn led nháy, mở nhạc… khách hàng có thể nhanh chóng tiếp nhận và đưa
ra những phản hồi tích cực về sản phẩm cà chua bi ngọt. Tận dụng mọi lợi thế để thu
hút khách hàng khi mới bắt đầu kinh doanh. Cụ thể, đưa ra những chương trình khuyến
mại hấp dẫn, tổ chức những buổi dùng thử, mở các chương trình khuyến mãi, giảm
giá, mở dịch vụ giao hàng tận nơi, miễn phí trong phạm vi nhất định sẽ thu hút một
lượng lớn khách hàng khi cửa hàng mới mở. Dần dần, cùng với chất lượng và hương
vị đặc biệt mà cà chua trái cây mang lại, cửa hàng cũng như nhãn hiệu cà chua trái cây
sẽ tạo được uy tín nơi người dùng. Thêm vào đó, việc chia sẻ câu chuyện cà trái cây là
nét đặc biệt trong cách tiếp cận với khách hàng, tạo nên một dấu ấn mạnh mẽ cho
người mua. Như vậy, sự tò mò, quan tâm của mọi người sẽ là cánh cửa thúc đẩy cà trái
cây đến với người tiêu dùng, cạnh tranh với các loại hoa quả khác trên thị trường.
Tuy nhiên, với mặt hàng hoa quả, nhà phân phối trước hết phải tạo được uy tín
nơi khách hàng, đảm bảo cung cấp thực phẩm sạch, tươi, dinh dưỡng.
III. MẶT BẰNG, ĐỊA ĐIỂM LỰA CHỌN

1. Khu vực thực hiện

9


Khu vực Hồ Hoàn Kiếm:

Từ khi triển khai không gian đi bộ ở Hồ Hoàn Kiếm, nơi này đã trở thành địa
điểm thu hút khách du lịch rất lớn cũng như người dân Thủ đô vào những dịp cuối
tuần. Nơi đây đã trở thành địa điểm thu hút bậc nhất Hà Nội. Dân cư ở khu vực này có
thu nhập khá cao và trong bối cảnh hiện nay, họ sẵn sàng chi trả cho thực phẩm đảm
bảo chất lượng. Ngoài ra du khách đến khu vực này cũng sẵn sàng bỏ tiền túi ra để
được hưởng những sản phẩm và dịch vụ giá thành cao nhưng chất lượng.
1.1. Nhu cầu tiêu dùng Hà Nội
Theo thống kê hiện này, Hà Nội tiêu dùng 52000 tấn hoa quả mỗi tháng.
Với tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm trong nước và các mặt hàng hoa quả
nhập từ Trung Quốc không rõ nguồn gốc xuất sứ, không đảm bảo chất lượng, người
tiêu dùng càng có xu hướng sử dùng những sản phẩm hoa quả sạch và chất lượng cao,
đặc biệt những người thu nhập càng cao càng quan tâm về vấn đề này.

10


Mức độ quan tâm đến độ an toàn của sản
phẩm theo thu nhập
100%
80%

77%


69%

66%

91%

81%

60%
40%
20%
0%
Mức thu nhập
Thấp nhất

2

3

4

Cao nhất

Hình 1: Mức độ quan tâm đến độ an toàn của sản phẩm theo thu nhập
Nguồn: Trung tâm Chính sách và Chiến lược Nông nghiệp Nông thôn
miền Nam, SCAP-IPSARD
Tuy rằng mức độ quan tâm của từng tầng lớp thu nhập khác nhau nhưng theo
biểu đồ cho thấy càng những người có thu nhập cao họ càng quan tâm đến độ an toàn
của sản phẩm. Biều đồ cũng cho thấy sự quan tâm cao đến vấn đề này ở mọi thu nhập.
1.2. Thói quen đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm

Đánh giá tiêu chí sản phẩm an toàn trên thang 4 điểm
Tiêu chí đánh giá sản phẩm an toàn với người tiêu dùng Hà Nội
4

3.6

3.8

3.7

3.3

3.1

3.4

3
2
1
0
Không sâu bệnh
Ít hàm lượng thuốc trừ sâu

Không sử dụng chất tăng trưởng
Nguồn gốc sản phẩm

Hình 2: Tiêu chí đánh giá sản phẩm an toàn với người tiêu dùng Hà Nội
Nguồn: Trung tâm Chính sách và Chiến lược Nông nghiệp Nông
thôn miền Nam, SCAP-IPSARD
Trong bối cảnh mà an toàn thực phẩm là vấn đề nhức nhối, người tiêu dùng Hà

Nội có những tiêu chí chọn lựa sản phẩm hoa quả rất cao, đặc biệt hoa quả vì trên thị
11


trường hàng kém chất lương rất nhiều. Để sản phẩm thỏa mãn được nhu cầu người tiêu
dùng phải đảm bảo được các tiêu chí trên.
1.3. Thói quen lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng
Thói quen lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng Hà Nội
45%
40%
35%
30%

Hình dáng

25%

Màu sắc vỏ
Màu sắc thịt trái

20%

Mùi vị

15%

Độ tươi

10%
5%

0%

Hình 3: Thói quen lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng Hà Nội
Nguồn: Trung tâm Chính sách và Chiến lược Nông nghiệp Nông
thôn miền Nam, SCAP-IPSARD
Theo biểu đồ, người tiêu dùng Hà Nội ưu tiên dùng những sản phẩm có độ tươi
và tiêu chí độ tươi ảnh hưởng đến hành vi mua hàng rất nhiều. Tuy nhiên vẫn cần quan
tâm đến những yếu tố còn lại vì chúng cũng ảnh hưởng đến cảm quan và sự lựa chọn
của người tiêu dùng rất nhiều.
1.4. Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay đối thủ cạnh tranh lớn nhất với doanh nghiệp chính là các cửa hàng hoa
quả nhập khẩu, ví dụ như Klever Fruits, DP Fruits, Garden Fruits, Thủy Anh Fruits… Với
tâm lý sính ngoại ưa dùng hàng ngoại của người Việt Nam, thì các cửa hàng này rất được
lòng tin của khách hàng. Đây cũng có thể là một trở ngại cho doanh nghiệp. Trong khu
vực Hoàn Kiếm, Klever sẽ trở thành đối thủ cạnh tranh của ta khi mà họ có 2 cơ sở
ở quận này. Với đặc điểm trái cây nhập khẩu từ các nước uy tín, giá cả cạnh tranh và đa
dạng về các loại sản phẩm thì Klever Fruits sẽ là trở ngại lớn khi doanh nghiêp bắt đầu
kinh doanh. Nhưng với việc chiếm nhiều thị phần trên thị trường, có nhiều cơ sở, Klever
Fruits cũng có nhược điểm không quản lý hết được tất cả chất lượng của sản phẩm, dẫn
đến có một số trường hợp khách hàng mua phải sản phẩm kém chất lượng. Ngoài Klever,

12


Garden Fruits cũng là một đối thủ cạnh tranh tiềm tàng. Dù họ chỉ có 1 cửa hàng
nhưng với những sản phẩm đa dạng từ trong và ngoài nước, đặc biệt với những hoa
quả đặc trưng của Việt Nam thì sản phẩm hoa quả của doanh nghiệp không có lợi thế
về nguồn gốc sản phẩm trong nước. Tuy vậy giá của họ không cạnh tranh, hơi cao, đây
có thể là một điểm đột phá của ta. Mặc dù thị trường cạnh tranh rất lớn nhưng theo
phân tích ở trên, người tiêu dùng có xu hướng chọn mua sản phẩm tươi, vì vậy để tạo

lòng tin và vượt qua đối thủ cạnh tranh, ta cần chú trọng vào nguồn cung và khâu bảo
quản sản phẩm.
1.5. Khu vực và diện tích
Khu vực: Khu vực nằm giữa Nhà hát lớn Hà Nội và bệnh viện Trung Ương Quân
Đội 108 bởi vì đây là một khu vực đông dân cư và nhu cầu mua hoa quả cũng rất lớn
do có nhiều bệnh viện hơn nữa đây là khu vực nằm cạnh các tuyến đường lớn ít khi bị
tắc nghẽn nên thuận tiện cho việc vận chuyển hoa quả và hàng hoá. Ngoài ra đây còn
là nơi gần hồ Hoàn Kiếm, nơi khách du lịch thường xuyên lui tới và người dân Hà Nội
cũng hay đến vào dịp cuối tuần. Nơi đây cũng rất gần phố cổ Hà Nội, vì vậy đây cũng
là một nơi tương đối sầm uất với lưu lượng người qua lại rất nhiều.

Địa điểm này cách trung tâm Hà Nội không đến 15 phút đi xe nên thuận tiện và
dễ dàng cho việc đi lại của khách hàng. Ngoài ra khu vực này còn gần cầu Chương
Dương, thuận tiện cho việc vận chuyển hoa quả từ các tỉnh khác về nội thành Hà Nội.
2

Diện tích: Về phần diện tích mặt bằng, cửa hàng khoảng 90m vì bán hoa quả nên
2

không cần quá rộng và cũng để tiết kiệm chi phí. Khoảng 15m sẽ là tủ lạnh để bảo

13


2

quản hoa quả, 30m là quầy bán hàng và chỗ trưng bày sản phẩm hiện có của cửa hàng
2

đồng thời có thể sẽ bày thêm khu dùng thử cho khách hàng. 15m làm nhà kho. Không

gian còn lại sẽ bày các vật dụng, dùng làm không gian cho thu ngân và đi lại cho nhân
viên và khách hàng.
2. Cơ sở vật chất
Thực trạng, thể loại quy mô và chất lượng của cơ sở vật chất ảnh hưởng rất nhiều
đến việc quyết định lựa chọn mua sản phẩm của khách hàng và sự phát triển của doanh
nghiệp thực hiện dự án, thể hiện:
-

Cơ sở vật chất trong ngành kinh doanh thực phẩm sạch nói chung và ngành kinh
doanh trái cây nói riêng tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn hợp lí
về cả giá cả, thẩm mỹ và chất lượng. Từ đó, quyết định sự phát triển về doanh số
của doanh nghiệp.

-

Quy mô của các đại lí quyết định đến sự đa dạng của các mặt hàng cũng như chất
lượng phục vụ tương ứng.

-

Tính đa dạng của các cơ sở dịch vụ và sự bài trí trong cửa hàng ảnh hưởng quyết
định đến việc tổ chức quy trình phục vụ.

-

Đặc điểm của nguyên vật liệu xây dựng, trang thiết bị quyết định đến các phương
thức bảo trì, bảo dưỡng chúng.

Như đã trình bày, chúng ta có thể chia cơ sở vật chất theo các khu vực:
2.1. Khu vực dành cho khách hàng:

Khu vực này là khu vực cửa hàng hay là nơi khách hàng trực tiếp lựa chọn sản
phẩm phù hợp cho mình. Tạo cảm giác thoải mái ngay từ ngoài vào trong cửa hàng, để
thỏa mãn nhu cầu này, chúng ta cần phải chú ý đến: diện tích, bố trí các kệ tủ để trưng
bày hay bảo quản, trang thiết bị cần thiết, quầy thu ngân. Nền gạch và màu tường cũng
ảnh hưởng đến tâm lí mua hàng của khách hàng. Điều cần chú ý là sự bài trí hài hòa
của bóng đèn, tạo cảm giác chân thực và độ tươi mới của sản phẩm.
Cửa hàng cần tối thiểu 2- 3 tủ mát chứa đựng hoa quả. Ngoài ra, quầy kệ hoa quả,
trang thiết bị sơ chế, đóng gói, máy hút chân không…, cũng cần có từ đầu. Những vật
dụng khác như máy tính, cân, bàn thu ngân, máy in hóa đơn…, cũng là thiết bị không thể
thiếu nhằm tạo sự chuyên nghiệp và trách nhiệm của cửa hàng với người mua. Chủ cửa
hàng nên chuẩn bị một máy in hóa đơn bởi người tiêu dùng luôn muốn minh bạch trong
việc giá cả. Đó cũng là điểm khác biệt so với việc mua hàng ngoài chợ.

14


2.2. Khu vực không dành cho khách hàng.
Chúng ta có thể chia khu vực này thành 3 bộ phận nhỏ: bộ phận bảo quản, bộ
phận quản lí và bộ phận chăm sóc khách hàng.
Bộ phận bảo quản là bộ phận quan trọng nhất trước khi sản phẩm đạt tiêu chuẩn
được đưa đến tay khách hàng. Đối với bộ phận bảo quản, việc đầu tư các trang thiết bị
là cần thiết. Tủ mát có nhiệt độ phù hợp với nhiệt độ của trái cây, cụ thể là trái cà để có
thể giữ được độ tươi trái cây với thời gian lâu nhất mà vẫn dảm bảo được độ dinh
dưỡng, mùi vị sẵn có chúng. Ngoài ra là hệ thống thoát nước, lọc nước và điều hòa
không khí cần lắp hợp lí để giảm bớt gia tăng chi phí dẫn đến nâng giá thành sản phẩm
hay giữ gìn môi trường chung .
- Bộ phận quản lí là bộ phận luôn biết rõ ràng nhất các mức phát triển của doanh
nghiệp, phân công lao động,… Đối với bộ phận quản lí cần các thiết bị hiện đại như máy
tính để dễ dàng cập nhật các số liệu về số lượng các sản phẩm, doanh thu, chi phí,… Điều
không thể thiếu của một cửa hàng thực phẩm sạch là giấy đăng ký kinh doanh, giấy đăng

ký cơ sở đủ điều kiện an toàn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ…

Những giấy tờ này luôn được bộ phận quản lí nắm giữ. Ngoài ra đây cũng là nơi theo
dõi, nắm bắt tình hình khách hàng và nhân viên ở cửa hàng từ việc quan sát qua
camera giám sát…
- Bộ phận chăm sóc khách hàng không thể thiếu các thiết bị liên kết, giao tiếp
trực tiếp với khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm.

3. Đánh giá chung
Vị trí địa lý của cửa hàng rất quan trọng khi doanh nghiệp mới kinh doanh. Vì
vậy, chọn địa điểm hợp lý là cần thiết. Với vị trí khu vực đã trình bày ở trên, cửa hàng
sẽ có thuận lợi rất lớn về mặt địa lý. Ngoài ra, nơi này còn nằm trong khu phố sầm uất,
gần địa điểm du lịch Hồ Hoàn Kiếm, nên sản phẩm rất dễ tiếp cận với khách hàng. Tuy
vậy, cũng có những mặt hạn chế của địa điểm này. Vì nằm rất sát trung tâm thành phố,
nên giá cả thuê sẽ rất cao so với những địa điểm khác. Ngoài ra ở khu vực này cũng có
nhiều cửa hàng trái cây cạnh tranh với cửa hàng mới của ta. Doanh nghiệp nên chú ý
đến vấn đề này. Chung quy lại, mặc dù có những điểm yếu nhưng địa điểm này vẫn
cực kỳ thuận lợi cho việc mở cửa hàng hoa quả, nhất là những cửa hàng non trẻ cần
tạo niềm tin với khách hàng.
IV. TỔ CHỨC QUẢN LÝ
1. Tổ chức bộ phận nhân sự
Cơ cấu nhân sự đại lý bao gồm:

15








Vị trí quản lý
Nhân viên bán hàng
Nhân viên thu ngân
Nhân viên bảo vệ

Trong đó, các nhóm nhân sự có chức năng nhiệm vụ chính như sau:
Vị trí quản lý:
Quản lý cửa hàng là người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của toàn cửa hàng
và các nhân viên làm việc tại cửa hàng, nhằm đảm bảo doanh số và không ngừng gia
tăng sự hài lòng của khách hàng. Chức năng và nhiệm vụ gồm có:
Quản lý nhân viên bán hàng:
-

Sắp xếp lịch làm việc cho nhân viên bán hàng thuộc quyền quản lý của mình
hàng tuần.

-

Kiểm tra giờ giấc làm việc của nhân viên, giám sát tình hình làm việc và tinh
thần thái độ của nhân viên tại cửa hàng.
Họp nhân viên bán hàng 01lần / tuần.
Đào tạo và huấn luyện nhân viên thuộc quyền quản lý của mình.

-

Báo cáo doanh thu bán hàng, số tồn hàng ngày, các mã hàng bán được và không
bán được cùng lý do, những mẫu cần sửa chữa.
Kiểm tra cách trưng bày hàng hóa.
Phải tìm hiểu nguyên nhân khi có những biến đổi doanh thu đột biến.


-

Lập toàn bộ hệ thống sổ sách, giấy tờ của cửa hàng.
Thường xuyên kiểm tra tài sản cố định và những vật dụng tại cửa hàng.
Kiểm tra vệ sinh trong gian hàng: quầy, tủ kệ, sào, maniquene.

-

Kiểm tra bảo quản hàng hóa, hướng dẫn và kiểm tra việc trưng bày, vệ sinh tại
cửa hàng hằng ngày.
Nghiên cứu, chăm sóc khách hàng:

-

Nắm bắt được doanh thu bán hàng của các cửa hàng lân cận hoặc một số cửa
hàng trong khu vực.
Phân loại khách hàng, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.
Theo dõi những mặt hàng bán chạy trong bảng kê đặt hàng của NVBH.
Trực cửa hàng theo lịch đã phân công.
Trực tiếp tham gia tiếp khách và giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của khách
hàng vượt ngoài phạm vi của nhân viên bán hàng.

16


-

-


Chăm sóc nhóm khách Vip: tài khoản VIP Card, sở thích, tên, tuổi, địa chỉ… và
thông báo thông tin mới nhất về sản phẩm của công ty.
Báo cáo uỷ quyền:
Nộp tiền và phiếu bán hàng về cho kế toán công ty.
Làm báo cáo tuần.

-

Thực hiện báo cáo thường kỳ (Báo cáo ngày, báo cáo tuần) cho Trưởng phòng
kênh bán lẻ.

-

Làm việc với kế toán về doanh thu bán hàng hàng hoá, Nhập, xuất, tồn, các
khoản chi cho cửa hàng.
Phối hợp với phòng marketing thực hiện chương trình Quảng cáo, khuyến mãi.
Giám sát tình hình làm việc của nhân viên bán hàng.

-

Nhiệm vụ khác:
Tham gia thực hiện các chương trình khuyến mãi của công ty.
Tham gia trong việc trang trí, thiết kế sửa chữa văn phòng, shop của công ty.
Tham gia tuyển dụng nhân viên bán hàng.

-

Khi công ty có những sự việc phát sinh đột xuất thì phải chịu sự phân bổ công
việc theo sự chỉ đạo của Trưởng kênh bán lẻ.


1.1. Vị trí nhân viên bán hàng:
Đối với khách hàng:
- Tiếp đón khách hàng.
- Giới thiệu sản phẩm và tư vấn bán hàng:
Nhân viên bán hàng cần có kiến thức nhất định về hàng hóa, cần giúp khách hàng
hiểu được tính năng, công dụng, cũng như so sánh được với những sản phẩm khác
cùng loại, khác thương hiệu hay đời sản xuất. Nhân viên bán hàng biết tư vấn sẽ giúp
khách hàng đưa ra quyết định mua hàng nhanh chóng hơn.
-

Giới thiệu tới khách hàng các dịch vụ đang cung cấp, các chương trình đang
khuyến mại.
Hướng dẫn, giải quyết các khiếu nại trực tiếp của khách hàng:
Nhân viên bán hàng cần nắm được quy định đổi, trả hàng của cửa hàng, siêu thị để
trả lời khách hàng khi được yêu cầu. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng sản phẩm, có
thể khách hàng gặp vấn đề bất cập nên khiếu nại người bán. Lúc này, nhân viên bán
hàng cần bình tĩnh xem xét đó là do lỗi sản phẩm hay do người mua không làm theo
hướng dẫn sử dụng để từ đó đưa ra lời giải thích phù hợp. Trong trường hợp không
giải quyết được, nhân viên bán hàng cần báo cáo lên cấp trên để trực tiếp giải

17


-

quyết khiếu nại của khách hàng, không né tránh, vòng vo khiến khách hàng thêm
bức xúc.
Quy trình bảo hành, chăm sóc khách hàng thân thiết.

-


Đối với hàng hoá:
Kiểm kê và nhận hàng:

Nhận hàng không chỉ đơn thuần là kiểm tra số lượng hàng đã đặt với người giao
hàng mà còn cần kiểm tra ngoại quan bao bì, hạn sử dụng xem có đảm bảo không. Nếu
có vấn đề phát sinh, phải lập tức báo cáo lên cấp trên để có hướng xử lý kịp thời. Nhân
viên bán hàng cần ghi chép cẩn thận số lượng, tình trạng hàng đã nhận vào biên bản
giao nhận hàng hóa và lấy đầy đủ chữ ký của các bên liên quan. Nhân viên bán hàng
còn cần phải nắm được số lượng hàng tồn thực tế, cập nhật thẻ kho hàng ngày. Ngoài
ra, trong các đợt tổng kiểm kê toàn cửa hàng, siêu thị, nhân viên bán hàng cần biết sử
dụng các công cụ hỗ trợ kiểm kê, so sánh thực tế và số liệu trên máy, giải thích nguyên
nhân chênh lệch giữa tồn kho thực tế và tồn kho trên phần mềm quản lý bán hàng.
-

Sắp xếp, bảo quản hàng hóa trong kho, dán mã vạch cho hàng hóa theo đúng quy
định:

Hàng hóa được sắp xếp phải đảm bảo tuân thủ nguyên tắc nhập trước-xuất trước
(FIFO), và được xếp vào đúng vị trí, thứ tự đã quy định trên quầy hàng. Ngoài ra, nhân
viên bán hàng cũng có trách nhiệm vệ sinh quầy kệ sạch sẽ, sắp đặt tem nhãn đúng vị
trí, thể hiện đúng giá cả của từng mặt hàng. Trong trường hợp hàng hóa bị hư hỏng do
khách hàng, hoặc các lý do khác, cần tách riêng và báo cho người quản lý trực tiếp để
đổi, trả hàng hoặc ghi nhận hàng hỏng.
-

Trưng bày hàng hóa:

Hàng hóa cần được trưng bày một cách khoa học và đảm bảo tính thẩm mỹ, vừa
giúp người bán dễ dàng kiểm soát, vừa giúp người mua dễ lựa chọn. Thông thường, sơ

đồ trưng bày các mặt hàng thường do chủ cửa hàng hoặc quản lý siêu thị quyết định.
Nhiệm vụ của nhân viên bán hàng là duy trì sơ đồ đó, tránh trường hợp một mặt hàng
nào đó hết tồn kho thì cũng mất luôn vị trí trên quầy hàng. Số lượng trưng bày của
từng mặt hàng cũng cần được quy định cụ thể. Đối với những mặt hàng có thời hạn sử
dụng ngắn, số lượng bán không quá nhiều, bạn cần hạn chế tồn kho trưng bày. Ngược
lại, những mặt hàng đang trong thời gian khuyến mại, cần được trưng bày ở vị trí dễ
thấy, dễ lấy và số lượng lớn hơn bình thường.
-

Dọn dẹp vệ sinh cửa hàng

18


1.2. Vị trí nhân viên thu ngân:
-

Chào đón khách khi đến quầy thu ngân.
Hỗ trợ khách nhập thông tin đơn hàng và thông tin số tiền thành toán.

-

Thực hiện yêu cầu thanh toán của khách hàng bằng tiền mặt hoặc sử dụng thẻ tín
dụng và cập nhật ngay vào phần mềm bán hàng.
Thanh toán, gói bao bì, in hóa đơn cho khách hàng.

-

Kiểm kê tiền mặt, đối chiếu số dư tiền mặt với hóa đơn khi kết thúc ca làm việc,
lập sổ theo dõi hàng ngày của bộ phận thu ngân.

Giao phiếu bảo hành, phiếu quà tặng, phiếu thăm dò ý kiến cho khách
Phối hợp kiểm tra giá bán những sản phẩm chạy chương trình khuyến mãi vào đầu
mỗi ca.
Theo dõi hàng hoá nhập hàng, xuất tại cửa hàng trong ca mình trực.
Hạch toán trên phần mềm bán hàng. Cuối ngày chuyển toàn bộ bill thanh toán và
Phiếu order lên cho Ban Giám đốc.

-

Phối hợp với Kế toán thanh toán theo dõi và thu nợ theo hợp đồng trả sau của
khách hàng.
- Sắp xếp công việc cuối ca, in báo cáo bán hàng cuối ngày.
- Hỗ trợ bán hàng, báo cáo trực tiếp công việc với Quản lý.
1.3. Vị trí nhân viên bảo vệ:
-

Đảm bảo an ninh an toàn tài sản và hàng hoá trong đại lý.
Tiếp đón khách hàng.
Trông giữ xe.

2. Nhu cầu nhân sự
Tổng công ty Happy muốn mở ra đại lý bán lẻ để tạo ra kênh phân phối sản phẩm
nên cần có 4 người lao động ở các vị trí nhân sự ở các bộ phận để cho đại lý hoạt động
hiệu quả, cụ thể:
Bảng 1: Nhu cầu về lao động
STT

Vị trí nhân sự

Số lượng


1

Quản lý

1

2

Thu ngân và bán hàng

2

3

Bảo vệ

1

TỔNG

4

19


Lương, phụ cấp và chế độ Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT),
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của người lao động được công ty đóng đầy đủ, chế
độ đãi ngộ tốt.
3. Quỹ tiền lương

Mức lương sẽ được phân bổ cho người lao động như sau:
 Cán bộ quản lý cửa hàng có bậc lương khác nhau, dao động trong khoảng từ
3.500.000 đồng ( năm bắt đầu làm việc) đến hơn 7.000.000 đồng ( năm ổn định). Mức
lương này có thể có sự thay đổi phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của đại lý.

 Nhân viên Thu Ngân và nhân viên bán hàng sẽ có mức lương trung bình dao động
trong khoảng từ 2.250.000 đồng ( năm bắt đầu kinh doanh) đến 5.000.000 đồng.
Mức lương này có thể thay đổi tùy thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh của
đại lý.
 Bộ phận Bảo vệ làm sẽ nhận được mức lương cơ bản trung bình dao động từ
1.500.000 đồng ( năm bắt đầu làm việc) đến hơn 3.500.000 đồng ( năm ổn định).
Mức lương này có thể thay đổi tùy thuộc vào thái độ làm việc của người lao động
cũng như tình hình kinh doanh của đại lý.
BHXH của người lao động được công ty trích trả đầy đủ theo đúng quy định
của pháp luật. Cụ thể, tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm mà doanh nghiệp phải đóng là
18% với BHXH, 3% với BHYT, 1% với BHTN và 2% để chi trả cho kinh phí công
đoàn ( theo Luật Bảo hiểm Xã hội). Doanh nghiệp chi trả cho người lao động mức phụ
cấp là 10% lương cơ bản cùng chế độ đãi ngộ tốt để đáp ứng nhu cầu cần thiết và đầy
đủ cho cuộc sống của người lao động và gia đình họ.
Bảng 2: Quỹ tiền lương
Đơn vị: Ngàn đồng
Nhân

Số

Lương

sự

lượng


cơ bản

1
1

Bảo

Bảo
hiểm

Bảo

Chi phí

hiểm
xã hội

công
đoàn

Tổng
lương

Phụ cấp

hiểm
y tế

3000


225.85

96.77

32.26

580.6

64.52

4000

1500

112.91

48.39

16.13

290.32

32.25

2000

thất
nghiệp


theo
tháng

Quản

Bảo vệ

20


Thu
ngân
2

và bán
hàng

2250

169.34

72.58

24.19

435.5

48.39

6000


V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1. Tổng vốn đầu tư
Bảng 3: Tổng vốn đầu tư
(Đơn vị: VNĐ)
STT

Thành phần

Chi phí

1.

Chi phí chuẩn bị đầu tư

2.000.000

2.

Chi phí thuê mặt bằng

260.000.000

3.

Chi phí sửa chữa, trang trí cửa hàng

7.000.000

4.


Chi phí máy móc, thiết bị

31.150.000

5.

Chi phí nhân sự

72.000.000

6.

Chi phí dự phòng

37.215.000

TỔNG

409.365.000

Chi phí chuẩn bị đầu tư
Chi phí dự kiến: 2.000.000 VND
Chi phí chuẩn bị bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, thủ tục
cho dự án:
-

Hồ sơ, hợp đồng với tổng công ty Happy Trees

-


Xin giấp phép và Đăng ký kinh doanh

21


2. Chi phí hàng năm
2.1. Chi phí cố định
2.1.1. Chi phí thuê mặt bằng
Địa điểm mở đại lý là 1 căn nhà chỉ thuê 1 tầng, mặt tiền ở quận Hoàn Kiếm với diện
tích là 9 mét x10 mét, mức giá là 20.000.000 VNĐ/tháng, kí hợp đồng 1 năm và việc
thanh toán được thực hiện 3 tháng một lần và đặt cọc 1 tháng tiền thuê nhà. Chi tiết có
trong bảng sau:
Bảng 4: Chị phí thuê mặt bằng
(Đơn vị: VNĐ)
Giá thuê/tháng

20.000.000

Thời hạn thuê

1 năm

Diện tích

90

2

Tiền đặt cọc


20.000.000

Chi phí mỗi tháng

20.000.000

2.1.2. Chi phí sửa chữa, trang trí cửa hàng
Dự án sử dụng vốn để để sửa chữa. trang trí, mua sắm đồ trang trí
-

Sơn sửa tường, trần nhà

-

Trang trí tường

-

Thuê người sửa chữa

Tổng chi phí cho việc sửa chữa, trang trí cửa hàng là 7.000.000
VNĐ 2.1.3. Chi phí máy móc, thiết bị
Bảng 5: Chi phí máy móc, thiết bị
(Đơn vị: VNĐ)
STT

Loại máy móc, thiết bị

Số lượng


1.

Tủ bảo quản

1cái

5.000.000

5.000.000

2.

Tủ lạnh cánh kính

1 cái

15.000.000

15.000.000

22

Đơn giá

Thành tiền


3.


Đèn chiếu sáng

3 cái

100.000

300.000

4.

Camera

1 cái

700.000

700.000

5.

Máy tính tiền

1 cái

2.000.000

2.000.000

6.


Máy tính

1 cái

3.000.000

3.000.000

7.

Quầy thanh toán

1 cái

1.000.000

1.000.000

8.

Kệ trưng bày hàng

1 cái

500.000

500.000

9.


Tủ để đồ

2 cái

500.000

1.000.000

10.

Giỏ nhựa

5 cái

50.000

250.000

11.

Giỏ mua hàng

5 cái

60.000

300.000

12.


Cân

1 cái

100.000

100.000

13.

Hộp đựng hàng

500 hộp

1.000

500.000

14.

Túi đựng hàng

500 cái

1.000

500.000

15.


Bàn, ghế

2 bộ

200.000

400.000

16.

Đồng phục nhân viên

4 bộ

150.000

600.000

Tổng chi phí

31.150.000

2.1.4. Chi phí nhân sự
Bảng 6: Chi phí nhân sự
(Đơn vị: VNĐ)
Vị trí nhân sự

Số lượng

Lương


Thành tiền

Quản lý

1

4.000.000/tháng

4.000.000

2

3.000.000/tháng

6.000.000

1

2.000.000/tháng

2.000.000

Bán hàng và
thu ngân
Bảo vệ

Tổng chi phí nhân sự 1 tháng

23


12.000.000


2.2. Chi phí bán hàng
Bảng 7: Chi phí bán hàng
(Đơn vị: VNĐ)
Chi phí

Đơn giá

Chi phí vận chuyển từ kho

2.000.000/tháng

Chi phí điện nước + túi hộp

2.000.000/tháng

Tổng chi phí một tháng

4.000.000/tháng

Tổng chi phí bán hàng cả năm

48.000.000

2.2.1. Chi phí lấy hàng hàng tháng
Bảng 8: Chi phí lấy hàng hàng tháng
(Đơn vị: VNĐ)

Nguyên
liệu
Cà trái
cây

Tháng thứ nhất

Tháng thứ hai

Tháng ổn định

Số
lượng

Thành tiền

Số
lượng

Thành tiền

Số
lượng

Thành tiền

700

25.500.000


750

27.750.000

800

30.000.000

700

77.000.000

750

82.500.000

800

88.000.000

Tổng

25.500.000

27.750.000

30.000.000

2.3. Tổng hợp chi phí dự kiến
Bảng 9: Tổng chi phí dự kiến

(Đơn vị: VNĐ)
Nội dung

Tháng thứ I

Tháng thứ II

Tháng ổn định

Chi phí nguyên vật liệu

25.500.000

27.750.000

30.000.000

Chi phí nhân công

12.000.000

12.000.000

12.000.000

24


Chi phí bán hàng


4.000.000

4.000.000

4.000.000

Chi phí thuê cửa hàng

20.000.000

20.000.000

20.000.000

1.540.000

1.650.000

1.760.000

63.040.000

65.400.000

67.760.000

Chi phí quảng cáo, tiếp thị
(2% doanh thu)
Tổng chi phí


3. Doanh thu dự kiến các năm
Doanh thu được ước tính trên kết quả nghiên cứu thị trường Việt Nam cùng thị
trường các quốc gia khác. Mức doanh thu ước tính trên từng sản phẩm như sau:
Bảng 10: Doanh thu dự kiến các năm
(Đơn vị: VNĐ)
Sản
phẩm

Tháng 1

Giá
bán

Tháng 2

Số lượng Doanh thu

Cà trái cây 110.000
TỔNG DOANH
THU

700

77.000.000

77.000.000

Tháng ổn định

Số Doanh thu Số

Doanh thu
lượng
lượng
750 82.500.000 800
82.500.000

88.000.000

88.000.000

4. Báo cáo dự trù lãi lỗ

Bảng 11: Báo cáo dự trù lãi lỗ
(Đơn vị: VNĐ)
tháng 1
Tổng doanh thu

Tổng chi phí bao gồm

tháng 2

tháng 3

tháng 4

tháng 5

tháng 6

77.000.000


82.500.000

88.000.000

88.000.000

88.000.000

88.000.000

65.923.000

68.259.000

70.595.000

70.571.000

70.547.000

70.523.000

Chi phí sản
xuất và
quản lý
doanh
nghiệp

63.040.000


65.400.000

67.760.000

67.760.000

67.760.000

67.760.000

Khấu hao

2.595.000

2.595.000

2.595.000

2.595.000

2.595.000

2.595.000

25


trả lãi


288.000

264.000

240.000

216.000

192.000

168.000

LN trước thuế

Tổng doanh
thu - Tổng
chi phí

11.077.000

14.241.000

17.405.000

17.429.000

17.453.000

17.477.000


Thuế thu nhập DN

LN trc thuế

(20%)

* 20%

2.215.400

2.848.200

3.481.000

3.485.800

3.490.600

3.495.400

Lợi nhuận sau thuế

LN trc thuế
- thuế

8.861.600

11.392.800

13.924.000


13.943.200

13.962.400

13.981.600

4.000.000

4.000.000

4.000.000

4.000.000

4.000.000

4.000.000

4.861.600

7.392.800

9.924.000

9.943.200

9.962.400

9.981.600


tháng 7

tháng 8

tháng 9

tháng 10

tháng 11

tháng 12

88.000.000

88.000.000

88.000.000

88.000.000

88.000.000

88.000.000

70.499.000

70.475.000

70.451.000


70.427.000

70.403.000

70.355.000

Chi phí sản
xuất và
quản lý
doanh
nghiệp

67.760.000

67.760.000

67.760.000

67.760.000

67.760.000

67.760.000

Khấu hao

2.595.000

2.595.000


2.595.000

2.595.000

2.595.000

2.595.000

trả lãi

144.000

120.000

96.000

72.000

48.000

24.000

LN trước thuế

Tổng doanh
thu - Tổng
chi phí

17.501.000


17.525.000

17.549.000

17.573.000

17.597.000

17.645.000

Thuế thu nhập DN

LN trc thuế

(20%)

* 20%

3.500.200

3.505.000

3.509.800

3.514.600

3.519.400

3.529.000


Lợi nhuận sau thuế

LN trc thuế
- thuế

14.000.800

14.020.000

14.039.200

14.058.400

14.077.600

14.116.000

4.000.000

4.000.000

4.000.000

4.000.000

4.000.000

4.000.000


10.000.800

10.020.000

10.039.200

10.058.400

10.077.600

10.116.000

Trả gốc hàng năm

Lợi nhuận giữ lại

LN sau thuế
- trả gốc
hàng năm

Tổng doanh thu

Tổng chi phí bao gồm

Trả gốc hàng năm

Lợi nhuận giữ lại

LN sau thuế
- trả gốc

hàng năm

26


Xem Thêm

×