Tải bản đầy đủ

tiểu luận kinh tế đầu tư trồng chuối công nghệ cao” của công ty cổ phần nafoods group

CHƯƠNG I :
I.
1.

MỞ ĐẦU

Giới thiệu về chủ đầu tư:
Thông tin cơ bản:
 Tên công ty: Công ty Cổ Phần Nafoods Group – NAFOODS GROUP JOINT STOCK COMPANY
 Địa chỉ: Số 47 Nguyễn Cảnh Hoan, phường Quán Bàu, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An, Việt Nam
 ĐKDN số : 2900326375
 Ngày thành lập: 26/08/1995
 Đại diện theo pháp luật:
 Họ tên: Nguyễn Mạnh Hùng
 Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị
 Tầm nhìn:
“ Nafoods là tập đoàn tiên phong phát triển Chuỗi giá trị nông nghiệp xanh và bền vững”
 Sứ mệnh:
“ Cung cấp cho thế giới các sản phẩm nông nghiệp tự nhiên, an toàn và đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người.”

2.


Sản phẩm chính:

a.

Nước ép cô đặc:
1


Là dạng nguyên liệu chiết suất từ trái cây tươi nguyên chất, tách hơi nước từ Puree để giảm trọng lượng và linh hoạt hơn
trong quá trình vận chuyển, bảo quản. Sản phẩm Nước ép cô đặc của công ty bao gồm các sản phẩm như: nước ép chanh
leo, vải, dứa, tắc, dưa hấu, chanh chua, thanh long cô đặc… Trong đó nước ép chanh leo cô đặc là sản phẩm chủ đạo, số một
của Công ty những năm qua. Sản phẩm này ngày càng được ưa chuộng không những tại các nước tiêu thụ truyền thống như
Châu Âu, Mỹ mà còn phát triển mạnh ở các nước Châu Á và Trung Đông
b.

Trái cây tươi

Năm 2017, sản phẩm chanh leo quả tươi của Nafoods đã chính thức được xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, đánh dấu một
bước tiến quan trọng trong chiến lược kinh doanh của Nafoods. Tiếp nối thành công đó, năm 2018, các sản phẩm trái cây
tươi như thanh long, chanh chua, chuối,… đã được xuất khẩu sang các thị trường châu Á và Trung Đông trong đó đặc biệt là
thị trường Trung Quốc – Thị trường tiềm năng bậc nhất thế giới về nhu cầu quả tươi.
c.

Nước ép PUREE:

Là dạng nguyên liệu thô chế biến từ trái cây nguyên chất, còn gọi là trái cây nghiền nhuyễn, chứa phần thịt quả, đặc sệt hơn
nước ép trái cây thông thường. Sản phẩm nước ép Puree của Công ty bao gồm các loại nước ép chanh leo, mãng cầu xiêm,
tắc, vải, xoài, dứa, đu đủ, dưa hấu… Trong đó, sản phẩm nước ép chanh leo Puree cũng là một trong những sản phẩm nước
ép Puree được ưa chuộng nhất.
II.

Thị Trường:

Các sản phẩm nước ép trái cây, rau củ quả đông lạnh IQF, trái cây tươi và giá trị gia tăng của Nafoods Group không chỉ
phân phối các kênh trong nước mà đã chinh phục được hơn 60 thị trường các quốc gia trên thế giới, trong đó có các thị
trường khó tính như Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông và Úc.

2



III. Mục tiêu và chiến lược phát triển 2018-2022:
Nafoods Group đặt mục tiêu đến năm 2022, đạt hơn 2,300 tỷ đồng doanh thu; tỷ suất lợi nhuận gộp hơn 25%, tỷ suất
EBITDA hơn 15%, tỷ suất lợi nhuận sau thuế hơn 10%, ROE hơn 25%. Có hơn 1,000 khách hàng chất lượng, với 70%
doanh số bán trực tiếp; Kiểm soát 50% nguyên liệu toàn Việt Nam cho 5 loại trái cây trọng điểm; Hệ thống 5 kho chính và
hơn 100 điểm chuyển giao kỹ thuật/đại lý bán giống trên toàn quốc. “
• Trờ thành 1 trong 5 nhà tuyển dụng yêu thích nhất trong lĩnh vực nông nghiệp;
• Áp dụng công nghệ Truy xuất nguồn gốc xuất xứ.
3


• Đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn tuyệt đối.
• Nghiên cứu các loại cây giống mới chất lượng cao, mang thương hiệu Nafoods;
• Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng và đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn.
IV. Tổng quan về dự án:
1.

Tên dự án:
 Trồng chuối công nghệ cao

2.

Địa điểm thực hiện:
 Xã Phước Vinh, Huyện Châu Thành, Tỉnh Tây Ninh.

3.

Hình thức quản lý:
 Chủ đầu tư trực tiếp quản lí và khai thác dự án

4.

Tổng mức đầu tư:
 453.040.106.000 (Bốn trăm năm mươi ba tỷ, không trăm bốn mươi triệu một trăm linh sáu ngàn đồng)
 Vốn tự có ( huy động): 135.912.032.000 đồng
 Vốn vay: 317.128.074.000 đồng

V.

Sự cần thiết xây dựng dự án:
4


Mặc dù sản xuất, kinh doanh nông nghiệp ở Tây Ninh đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức nhưng vẫn duy trì
được tăng trưởng, kim ngạch xuất khẩu của tỉnh trong 5 năm tiếp tục tăng trưởng, đạt 13,301 triệu USD, trong đó nhóm
hàng nông sản đạt 2.583 triệu USD; riêng năm 2017 các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nhóm hàng nông sản đạt mức tăng
trưởng khá.
Trong giai đoạn 2013-2017, cơ cấu cây trồng chuyển biến rõ nét theo hướng tập trung, hình thành các vùng sản xuất chuyên
canhn gắn với thị trường và công nghiệp chế biến. Giá trị sản xuất trồng trọt thực hiện đạt 19,755 tỷ đồng, tăng 5% so với
năm 2013
Ngành nông nghiệp cũng đã chuyển đổi mạnh một số nông sản hiệu quả thấp sang trồng các loại cây ăn trái quy mô tập
trung có giá trị kinh tế cao. Đem lại giá trị tăng them 3-4 lần so với cây truyền thống, phát triển nông nghiệp sạch cũng được
tỉnh chú trọng, đến nay có trên 5% nông sản xuất theo tiêu chuẩn GAP và nhiều diện tích cây trồng được chứng nhận
VietGAP như rau an toàn 17ha, cây trái 500ha, lúa 1986ha. Các sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP bước đầu
mang lại hiệu quả, bảo đảm lợi ích của nông dân và doanh nghiệp. Dự kiến diện tích mía của tỉnh sẽ giảm từ 25000ha xuống
còn 15000ha, diện tích cao su từ 98000ha giảm xuống còn 85000ha; giảm diện tích mì từ 60000ha còn khoảng 45000ha.
Diện tích đất trồng cao su, mía, mì… giảm xuống có thể chuyển đổi sang cây ăn quả, rau sạch, điều…
Bên cạnh đó, qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nông sản tại địa bàn tỉnh và tiếp cận các nhà thu mua quốc tế,
chúng tôi nhận thấy nhu cầu nguồn cung của Thế giới về chuối rất cao. Diện tích chuối trên toàn thế giới hiện nay khoảng 5
triệu ha, sản lượng bình quân 110 triệu tấn. Lớn nhất là Ấn Độ 800 ngàn ha tiếp theo là Brazil, Trung Quốc, Philiphin với
5


500 ngàn ha. Xuất khẩu trên thị trường chuối thế giới đạt 15 tỷ USD/ năm. Giá chuối xuất khẩu giao động bình quân mốc
650 USD- 715 USD tấn. Đặc biệt, qua nghiên cứu, khảo sát nhận thấy, Chuối có giá trị dinh dưỡng cao, thích hợp với điều
kiện đất đai ở Việt Nam. Do đó, để góp phần thực hiện mục tiêu định hướng phát triển ngành, chúng tôi lập dự án đầu tư “
Trồng chuối theo công nghệ cao LPM”.
VI. Căn cứ pháp lý:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;
- Quyết định số 500/2006/TTg, ngày 08/7/1997 của Thủ tướng chính phủ về xây dựng chiến lược phát triển giáo
dục và đào tạo của Việt Nam đến năm 2020;
- Quyết định số 2044 QĐ- TTG ngày 09/11/2010 của Thủ tướng chính phủ; Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế- xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020;
- Nghị định số 32/2015 NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lí dự án và
đầu tư tư vấn xây dựng công trình;

6


- Nghị định số 19/2015/ NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều luật Bảo
vệ môi trường;
VII. Mục tiêu dự án:
1.

Mục tiêu chung:
- Xây dựng thành công mô hình sản xuất nông nghiệp hiện đại nhằm nâng cao giá trị nông sản, cung cấp các sản
phẩm nông nghiệp chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dung và hướng đến xuất khẩu.
- Nâng cao trình độ nguồn nhân lực: Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho người dân địa phương.
- Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống tại địa phương;
- Hình thành mô hình trọng điểm sản xuất nông nghiệp, sản phẩm xuất khẩu,và cungn ứng vào các hệ thống phân
phối khó tính như siêu thị, nhà hàng, khách sạn….

2.

Mục tiêu cụ thể:
- Hoàn thành mục tiêu của công ty vào năm 2020: đạt lợi nhuận dự kiến, mở rộng ngành hàng, vượt qua các rào cản
kỹ thuật của thị trường khó tính như Châu Âu…
- Phát triển nền kinh tế địa phương cũng như đất nước.
- Dự án đi vào sản xuất với công xuất ổn định, thì hàng năm dự án cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước
khoảng: 50 tấn chuối/ha/năm.

CHƯƠNG II :

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
7


I.

Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

1.

Địa điểm xây dựng :

2.

Xã Phước Vinh, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

3.

Hình thức đầu tư:

4.

Dự án Trồng chuối công nghệ cao được đầu tư theo hình thức xây dựng mới.

II.
1.
a.

Tình hình kinh tế- xã hội nơi thực hiện dự án
Điều kiện tự nhiên
Vị trí:

Huyện Châu Thành nằm trên tuyến biên giới phía tây nam của tỉnh Tây Ninh và của cả nước, có chung đường biên giới với
tỉnh Svây Riêng (Campuchia) dài 48 km, có cửa khẩu Phước Tân và nhiều đường tiểu ngạch thông thương giữa hai nước.
Đặc điểm biên giới đất liền đất, rừng liền rừng, sông có đoạn từ Vàm Trảng Trâu đến Bến Ra được coi là đoạn biên giới
phân cách.

8


b.

Khí hậu

Khí hậu Tây Ninh tương đối ôn hoà, chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Mùa nắng từ tháng 12 năm trước đến
tháng 4 năm sau và tương phảnrất rõ với mùa mưa ( từ tháng 5 – tháng 11). Chế độ bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn định.
Nhiệt độ trung bình năm của Tây Ninh là 27,40°C, lượng ánh sáng quanh năm dồi dào, mỗi ngày trung bình có đến 6 giờ
nắng.
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 – 2.200 mm, độ ẩm trung bình trong năm vào khoảng 70 - 80%, tốc độ gió 1,7
m/s và thổi điều hoà trong năm. Tây Ninh chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chủ yếu là gió Tây – Tây Nam vào mùa mưa và gió
Bắc – Đông Bắc vào mùa khô.
c.
Đặc điểm địa hình
9


Tây Ninh nối cao nguyên Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long, vừa mang đặc điểm của một cao nguyên, vừa có
dáng dấp, sắc thái của vùng đồng bằng. Trên địa bàn vùng cao phía Bắc nổi lên núi Bà Đen cao nhất Nam Bộ (986 m).
Nhìn chung, địa hình Tây Ninh tương đối bằng phẳng, rất thuận lợi cho phát triển toàn diện nông nghiệp, công nghiệp và
xây dựng.
d.
Tài nguyên đất
Tây Ninh có 05 loại đất chính với tổng diện tích 402.817 ha; trong đó:
- Nhóm đất xám có khoảng 344.928 ha, chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng 85,63% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở địa hình
cao; đặc điểm chung là thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, phù hợp với nhiều loại cây trồng.
- Nhóm đất phèn: Tổng diện tích đất phèn có khoảng: 25.359 ha, chiếm 6,3% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ven
sông Vàm Cỏ Đông.
- Nhóm đất đỏ vàng: Nhóm đất này chiếm tỷ trọng không lớn, khoảng 6.850 ha, chiếm 1,7% tổng diện tích tự nhiên được
phân bố vùng đồi núi ở huyện Tân Biên, Tân Châu, Loại đất này thích hợp cho việc trồng rừng, cây công nghiệp.
- Nhóm đất phù sa: Đất phù sa ở Tây Ninh có khoảng 1.775 ha, chiếm 0.44% diện tích đất tự nhiên.
- Nhóm đất than bùn chôn vùi: Đất này có diện tích 1.072 ha, chiếm 0,27% diện tích tự nhiên nằm xen các vùng đất phèn
men theo hạ lưu trũng của sông Vàm Cỏ.
Cùng với điều kiện khí hậu ôn hòa, đất đai ở Tây Ninh có nhiều thuận lợi phát triển nông, lâm nghiệp kết hợp, có thể phù
hợp cho việc canh tác nhiều loại cây trồng khác nhau, cây công nghiệp ngắn và dài ngày như mía, mì, đậu phọng, cao su ….
các loại cây ăn quả và rau màu khác.
e.
Tài nguyên rừng
Rừng Tây Ninh phần lớn là rừng thứ sinh do bị tàn phá trong chiến tranh trước đây, đại bộ phận rừng thuộc dạng rừng thưa
khô, rừng hỗn giao tre nứa và cây gỗ. Diện tích rừng còn khoảng 40.025 ha (kiểm kê rừng năm 1990).Theo qui hoạch tổng
quan lâm nghiệp, rừng và đất để trồng rừng khoảng 70.000 ha/diện tích tự nhiên của toàn tỉnh.
f.
Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản của Tây Ninh chủ yếu thuộc khoáng sản phi kim loại như: đá vôi, than bùn, cuội sỏi, cát, sét.
- Đá vôi có trữ lượng khoảng 76 triệu tấn, phân bố ở đồi Tống Lê Chân, Sóc Con Trăn và Chà Và (huyện Tân Châu.
10


- Than bùn ước tính trữ lượng khoảng 6 triệu tấn với các mỏ lớn như Thôn Bền, Trí Bình, Thanh Hàm, Ninh Điền (huyện
Châu Thành), Long Chữ, Tiên Thuận (huyện Bến Cầu) và Bà Nhã (huyện Trảng Bàng).
Tây Ninh có một số mỏ nước khoáng thiên nhiên, trong đó, mỏ nước khoáng ở xã Ninh Điền, huyện Châu Thành đã được
thăm dò chi tiết, được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản Nhà nước cấp giấy phép khai thác. Hiện nay nhà máy nước
khoáng Ninh Điền có công suất 11.000 lít/ngày đang được triển khai xây dựng.
g.
Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt ở Tây Ninh chủ yếu dựa vào hệ thống kênh rạch trên địa bàn toàn tỉnh, với chiều dài của toàn bộ hệ thống
617 km, trung bình 0,11 km/km2 và chủ yếu dựa vào 2 sông lớn là sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông.
Tây Ninh có hồ Dầu Tiếng với dung tích 1,45 tỷ m3 và 1.053 tuyến kênh có tổng chiều dài 1.000 km đã phát huy hiệu quả
trong cân bằng sinh thái, phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp, cung cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt tiêu dùng
và cho sản xuất công nghiệp. Ngoài ra Tây Ninh còn có nhiều suối, kênh rạch; tạo ra một mạng lưới thuỷ văn phân bố tương
đối đồng đều trên địa bàn, đạt 0,314 km/km2.
Tây Ninh có nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh - Tổng lưu lượng nước ngầm có thể
khai thác được 50 – 100 ngàn m3/giờ. Vào mùa khô, vẫn có thể khai thác nước ngầm, đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt và
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
2.

Điều kiện xã hội

Năm 2017 hầu hết các tiêu chí của ngành Nông nghiệp đều tăng trưởng so với năm trước. Giá trị sản xuất nông- lâm-thủy
sản đạt 25.720 tỷ đồng, tăng 3,1%. Tổng diện tích gieo trồng năm 2017 đạt 389.963 ha, tăng 0,4%.
Chăn nuôi tiếp tục chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ, hiệu quả thấp sang quy mô trang trại tập trung, ứng dụng khoa học kỹ
thuật, đảm bảo an toàn sinh học, giá trị sản xuất đạt 3.541 tỷ đồng, tăng 5,7%; diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 770 ha, giá
trị sản xuất 428 tỷ đồng, vượt 7,8% kế hoạch.
Công tác bảo vệ khoanh nuôi rừng tự nhiên thực hiện tốt, đã trồng mới được 127 ha, giá trị sản xuất đạt 315 tỷ đồng, tăng
0,3%.
Trong năm 2017, thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp, Tây Ninh tập trung chuyển đổi cây trồng từ diện tích trồng cây
kém hiệu quả như cao su, mì, lúa sang các loại cây ăn trái; triển khai kế hoạch phòng chống dịch bệnh, xây dựng đề án, phát
triển mô hình chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học (VietGahp), ứng dụng khoa học kỹ thuật vào các mô hình chăn nuôi
11


giúp nâng cao thu nhập cho nông dân; duy trì 22/22 xã đạt chuẩn nông thôn mới, dự kiến cuối năm 2017 sẽ có thêm 5 xã đạt
chuẩn, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới lên 27/80 xã; đảm bảo 97,7% dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh.
Huyện Châu Thành cũng đã triển khai thực hiện mô hình liên kết thâm canh lúa theo hướng VietGap và cánh đồng lớn vụ
Hè Thu tại 9 xã với diện tích 1.713 ha, tăng 14,7% so cùng kỳ.
Đáng chú ý là thiên tai trong năm làm thiệt hại 435,5 ha cây trồng, 19 căn nhà với tổng giá trị thiệt hại khoảng 8 tỷ đồng.
Riêng đợt mưa lớn và triều cường dâng tháng 10.2017 gây ngập 181 căn nhà, thiệt hại 73,1 ha cây trồng, 3,435 ha ao nuôi
cá, ngập cục bộ 16 tuyến đường. Đến nay, các xã vẫn đang rà soát đánh giá chính xác thiệt hại.
Trong khi đó, giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng của huyện ước đạt 3.933 tỷ đồng, chỉ số phát triển so năm 2016 đạt
103,38%.
Trong năm, trên địa bàn huyện có 12 dự án xin đầu tư. Trong đó UBND tỉnh cho chủ trương đầu tư 4 dự án, gồm dự án đầu
tư nhà máy sản xuất sơn nước và bột bả tường của Công ty TNHH Skey Việt Nam thuộc Cụm công nghiệp Ninh Điền, tổng
vốn đầu tư 28 tỷ đồng; dự án xây dựng mới chợ Hòa Bình của Công ty TNHH thiết kế Kiến trúc và nội thất xây dựng sản
xuất Phúc Gia Hy, tổng vốn đầu tư 24 tỷ đồng; dự án sản xuất gạch không nung của Công ty TNHH MTV Gạch Block
Xanh, tổng vốn đầu tư 1 tỷ đồng; dự án Trung tâm văn hóa - Giải trí và ẩm thực vùng biên của Công ty CP Xây dựng
Thương mại Thanh Điền, tổng vốn đầu tư 7 tỷ đồng.
Theo UBND huyện Châu Thành, trong năm 2017, việc thực hiện các dự án lớn trên địa bàn được đẩy nhanh tiến độ, chuyển
biến tích cực như dự án Bến xe Đồng Phước, dự án chợ huyện, dự án chợ Hòa Bình, dự án xây dựng siêu thị.
Trên địa bàn huyện cũng được thành lập mới 3 HTX (Ninh Điền, Hoà Thạnh, Thị trấn), giải thể 1 HTX (An Bình). Đến nay
toàn huyện có 16 HTX đang hoạt động (2 Quỹ TDND, 8 HTX dịch vụ thủy lợi, 5 HTX dịch vụ nông nghiệp, 1 HTX vận
tải); còn 2 HTX thủy lợi (Trí Bình, Hảo Đước) chưa chuyển đổi đăng ký lại.
III. Quy mô dự án
1.

Đánh giá nhu cầu thị trường:

Theo báo cáo từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, từ thời điểm trước Tết Nguyên đán đến nay, giá chuối tại Quảng
Trị đã tăng mạnh với mức giá mỗi buồng chuối (từ 4-6 nải) khoảng 300.000 đồng trở lên, tăng 20 - 30% so với năm trước.
Trước tình hình các thương lái Trung Quốc sang gom hàng khiến giá tăng cao, Vụ Thị trường châu Á - châu Phi, Bộ Công
thương đã phát đi thông báo về thị trường chuối tại Trung Quốc nhằm cung cấp thêm thông tin cho người dân.
12


Theo đó, do diện tích trồng và sản lượng chuối của Trung Quốc thời gian qua đã giảm 25%; từ khoảng 430 nghìn ha và sản
lượng 12 triệu tấn của năm 2015 xuống còn hơn 320 nghìn ha, sản lượng 9 triệu tấn vào năm 2016 khiến Trung Quốc
phải nhập khẩu chuối từ một số nước láng giềng lân cận như Việt Nam, Lào, Myanmar. Giá nhập khẩu trung bình dao động
xung quanh 4 NDT/kg tùy chủng loại và chất lượng.
Thống kê của Hải quan Trung Quốc cho biết, lượng chuối nhập khẩu từ Việt Nam năm 2017 đạt gần 51 nghìn tấn, kim
ngạch đạt 24,3 triệu USD. Tính đến hết tháng 01/2018, lượng chuối nhập khẩu từ Việt Nam là 5.132 tấn với kim ngạch là
2,8 triệu USD.
Tuy nhiên, giá bán lẻ mặt hàng chuối tại Trung Quốc từ đầu năm 2018 không ổn định, cụ thể từ tháng 01 – 02, giá dao động
từ 3 – 3,5 NDT/kg, sau Tết Âm lịch đến nay giá chuối giảm khoảng 40%, còn khoảng từ 1,5 – 2,5 NDT/kg. Riêng chuối
nhập khẩu có giá bán lẻ cao hơn chuối nội địa.
Tại các tỉnh giáp biên giới Việt Nam như Quảng Tây, Vân Nam giá chuối bán lẻ cũng có biến động tương tự. Thời điểm
trước và sau Tết giá khá cao, khoảng trên 4 NDT/kg; đầu tháng 3, giá giảm mạnh khoảng 40-50%, chỉ còn hơn 2 NDT/kg. Ở
thời điểm hiện tại giá bán lẻ chuối tại Quảng Tây đã trở lại khoảng 4 NDT/kg.
Tính đến thời điểm ngày 13/3/2018, giá chuối nhập khẩu từ Việt Nam, Lào và Myanmar tại khu vực Vân Nam tăng nhẹ,
mức tăng từ 0,1- 0,2 tệ/kg. Riêng khu vực Hà Khẩu, Kim Bình (giáp Lào Cai và Lai Châu), giá dao động từ 2,1 – 2,8
NDT/kg đối với chuối chất lượng tốt và từ 1,7 - 2.1 NDT/kg đối với chuối có chất lượng trung bình.
Tiềm năng lớn:
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, những năm gần đây, XK chuối của Việt Nam bất ngờ tăng mạnh. Thay vì chỉ
phụ thuộc thị trường chính là Trung Quốc, hàng loạt đơn đặt hàng nhập khẩu chuối đến từ Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước
EU, Nga… tới tấp đến với các doanh nghiệp (DN) XK chuối, có những thời điểm lên đến hàng trăm tấn chuối/ngày.
Đơn cử, cuối tháng 4 vừa qua, chuối đã xuất hiện tại chuỗi siêu thị Donkihote của Nhật Bản. Đầu tháng 9, chuối của Việt
Nam tiếp tục được bày bán tại AEON - chuỗi siêu thị lớn nhất của quốc gia này. Việc chuối vào được thị trường Nhật không
những khẳng định chất lượng khi được một trong những thị trường có yêu cầu cao nhất thế giới chấp nhận, mà còn giúp đa
dạng hóa thị trường cho một trong những loại quả có tiềm năng XK lớn của nước ta.
Theo các chuyên gia, thị trường Nhật Bản đang có nhu cầu cao đối với mặt hàng chuối nhập khẩu, với sức tiêu thụ xấp xỉ 1
triệu tấn/năm. Mặc dù hiện nay, Philippines đang là quốc gia đứng đầu về lượng chuối nhập khẩu của Nhật Bản với thị phần
lên đến 85%, nhưng các DN Nhật Bản đang có nhu cầu đa dạng hóa nguồn cung cho thị trường. Ngoài ra, chuối Việt Nam
cũng được đánh giá cao do có vị ngọt phù hợp với khẩu vị của người tiêu dùng Nhật Bản và có mức giá cạnh tranh. Đặc
13


biệt, nếu thâm nhập được vào thị trường Nhật Bản - quốc gia có yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm nhập khẩu, trái chuối
sẽ có cơ hội thâm nhập được nhiều quốc gia khác.
Với Hàn Quốc, đây được đánh giá là thị trường có yêu cầu gần tương đương như thị trường Nhật Bản, nhưng dễ tính hơn.
Khi đã thâm nhập tốt thị trường Nhật Bản, cơ hội cho trái chuối “phủ sóng” thị trường Hàn Quốc cũng tương đối cao.
2.

Quy mô đầu tư của dự án:
Bảng nhu cầu sử dụng đất

STT
I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
E
1

Nội dung
Xây dựng
Khối nhà văn phòng
Nhà sơ chế
Kho lạnh
Khu nhà ở công nhân
Sân bóng đá mini
Sân cầu lông
Hồ bơi
Giao thông nội bộ
Vườn ươm
Khu trồng chuối
Trạm biến áp
Hệ thống phụ trợ
Hệ thống cấp nước tổng thể

Số lượng

ĐVT

1
1
7
1
2
2
1

m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2

1
1
1
1

Diện tích
10.520.080
1.500
5.000
7.000
5.000
2.100
720
128
10.000
500.000
9.988.632

HT
14


2
3

Hệ thống thoát nước tổng thể
Hệ thống xử lý nước thải

1
1

IV.

Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đàu vào của dự án

1.

Nhu cầu sử dụng đất

HT
HT

Bản phân tích, tính toán nhu cầu sử dụng đất
TT

Nội dung

Đơn vị

Diện tích (m²)

Tỷ lệ (%)

1

Khối nhà văn phòng

m2

1.500

0,01

2

Nhà sơ chế

m2

5.000

0,05

3
4
5
6
7
8
9
10

Kho lạnh
Khu nhà ở công nhân
Sân bóng đá mini
Sân cầu lông
Hồ bơi
Giao thông nội bộ
Vườn ươm
Khu trồng chuối
Tổng cộng

m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2

7.000
5.000
2.100
720
128
10.000
500.000
9.988.632
10.520.080

0,07
0,05
0,02
0,01
0,00
0,10
4,75
94,95
100

15


2.

Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu dự án

Các vật tư đầu vào để xây dựng như: nguyên vật liệu thiết bị và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên
nguyên vật liệu và thiết bị các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp
thời.
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này như nhân viên, dự kiến dự án sẽ có phương án tuyển
dụng phù hợp để sau khi công trình thi công xong là dự án chủ động đi vào hoạt động. Nên về cơ bản thuận lợi cho quá
trình thực hiện dự án.

3.

Phân tích quy mô, diện tích xây dựng công trình, lựa chọn phương án kỹ thuật công nghệ

a.

Quy mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình

STT

Nội dung

I
1
2
3
4
5
6
7

Xây dựng
Khối nhà văn phòng
Nhà sơ chế
Kho lạnh
Khu nhà ở công nhân
Sân bóng đá mini
Sân cầu lông
Hồ bơi

Số lượng
1
1
7
1
2
2
1

ĐVT
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2

Diện tích
10.520.080
1.500
5.000
7.000
5.000
2.100
720
128
16


8
9
10
11
E
1
2
3
b.

Giao thông nội bộ
Vườn ươm
Khu trồng chuối
Trạm biến áp
Hệ thống phụ trợ
Hệ thống cấp nước tổng thể
Hệ thống thoát nước tổng thể
Hệ thống xử lý nước thải

m2
m2
m2

1
1
1
1
1
1

10.000
500.000
9.988.632

HT
HT
HT

b. Phương án kĩ thuật xây dựng công trình:
Bảng tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng và thiết bị
STT
I
1
2
3
4
5
6
7
8

Nội dung
Xây dựng
Khối nhà văn phòng
Nhà sơ chế
Kho lạnh
Khu nhà ở công nhân
Sân bóng đá mini
Sân cầu lông
Hồ bơi
Giao thông nội bộ

Số lượng

ĐVT

1
1
7
1
2
2
1

m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2

Diện tích
10.520.080
1.500
5.000
7.000
5.000
2.100
720
128
10.000
17


9
10
11
E
1
2
3
II
1
2
3

Vườn ươm
Khu trồng chuối
Trạm biến áp
Hệ thống phụ trợ
Hệ thống cấp nước tổng thể
Hệ thống thoát nước tổng thể
Hệ thống xử lý nước thải
Thiết bị
Hệ thống sơ chế, băng chuyền,
ròng rọc,…
Hệ thống tưới
Xe tải

1
1
1

m2
m2

1
1
1

HT
HT
HT

1

Bộ

1
10

Bộ
Bộ

4

Xe chuyên dụng

15

Bộ

5

Thiết bị khác

1

Bộ

6

Thiết bị văn phòng

1

Bộ

III

Cây giống phân bón

1

Chuối giống

1.997.726

Cây

2

Phân bón

9.988.632

Kg

500.000
9.988.632

(Chi tiết thiết kế các công trình xây dựng sẽ được thể hiện trong giai đoạn xin phép xây dựng, sau khi có chủ trương đầu tư)
18


CHƯƠNG III : QUY MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I.

Phân tích quy mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình

STT

Nội dung

I

Xây dựng

Số lượng

ĐVT

Diện tích

m2

10.520.080

1

Khối nhà văn phòng

1

m2

1.500

2

Nhà sơ chế

1

m2

5.000

3

Kho lạnh

7

m2

7.000

4

Khu nhà ở công nhân

1

m2

5.000

5

Sân bóng đá mini

2

m2

2.100

6

Sân cầu long

2

m2

720

7

Hồ bơi

1

m2

128

8

Giao thông nội bộ

m2

10.000

9

Vườn ươm

1

m2

500.000

10

Khu trồng chuối

1

m2

9.988.632

11

Trạm biến áp

1

19


E

II.
1.
a.
b.

Hệ thống phụ trợ

1

Hệ thống cấp nước tổng thể

1

HT

2

Hệ thống thoát nước tổng thể

1

HT

3

Hệ thống xử lý nước thải

1

HT

Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
Kỹ thuật trồng chuối và thu hoạch chuối
Giống:
Toàn bộ giống cây con được nhập từ Trugn Quốc, Isareal,...
Kỹ thuật trồng:

- Chuẩn bị đất: nơi có mực nước ngầm cao, cần phải lên líp trước khi trồng sao cho mặt líp cách mực nước cao nhất từ
0,6-1m.
- Chiều rộng líp trung bình 5-6m, được trồng 2 hoặc 3 hàng, kích thước hố trồng 40 x 40 x 40 cm, trộn lớp đất mặt với
3-5kg phân hữu cơ + 50gr P2O5 và thêm 10gr Furadan 3H cho vào hố.
- Thời vụ: chuối được trồng quanh năm. Tốt nhất nên trồng vào đầu mừa mưa, cây sinh trưởng tốt cho tỉ lệ sống cao.
- Khoảng cách trồng: thay đổi theo giống và kỹ thuật. Đối với chuối xiêm 3 x 3m, chuối già 2 x 2,5m, chuối cau 2 x
2m, trồng theo hình chữ nhật hay nanh sấu.
- Cách trồng: đặt mặt bầu đất (chuối con cấy mô) hay điểm tiếp giáp củ với thân già (dạng chồi và củ) thấp hơn mặt líp
từ 10-15 cm nhưng đừng để nước đọng lại trong hồ.
20


- Chăm sóc: trồng cây chắn gió quanh vườn, hạn chế rách lá làm giảm năng suất.
- Tưới nước: ở giai đoạn cây con tưới 2 ngày/lần, cây trưởng thành 2 lần/ngày.
Vào mùa mưa (tháng 5-11 DL) thoát nước cho vườn chuối, từ tháng 8-10 DL mưa nhiều dễ gây ngập úng.
- Bón phân: 150-200gr N:50gr P2 và 200-250gr K2O/cây/vụ.
Bón lót: toàn bộ P2 cho vào hố trước khi
hoạch hay đầu mùa mưa.


trồng, ở những vụ kế thì bón sau khi thu

●Bón thúc:
Lần 1: sau khi trồng (SKT) 1,5 tháng bón 30%
Ở giai đoạn cây con, có thể chia lượng phân ra
trưởng thành ta có thể bón phân theo hốc hay xới
vào lấp đất lại.

lượng N và 30% lượng K2O.
làm nhiều phần tưới cho cây. Khi cây
nhẹ quanh gốc theo tán cây, cho phân

- Tỉa chồi và để chồi:
Tỉa chồi phải thường xuyên khoảng
1tháng/lần, dùng dao cắt ngang thân sát
mặt đất và hủy đỉnh sinh trưởng. Nên tỉa vào lúc
trời nắng ráo, tránh để đọng nước xung
quanh làm chồi con bị thối lây sang cây mẹ. Việc để chồi thực hiện sau khi trồng 5 tháng, chừa cây con mập, khoẻ mọc
cách xa cây mẹ trên 20cm, sao cho mỗi bụi có 3 cây cách nhau khoảng 4 tháng.
Bẻ bắp-che và chống quày: sau khi xuất hiện 1-2 nải trung tính, tiến hành bẻ bắp vào buổi trưa để hạn chế sự mất
nhựa. Dùng túi polyetylen có đục lỗ để bao quày để giữ cho màu sắc vỏ trái được đẹp hơn, hạn chế bù lạch chích hút trái
non và sẽ làm tăng năng suất quày thêm 1kg.
Nên dùng cây chống quày tránh đỗ ngã.
c.
Sâu bệnh hại chính:
21


- Sùng đục củ: ấu trùng có màu trắng, đục thành những đường bên trong củ, chất bài tiết có màu vàng nâu, mịn, làm
thối củ, cây tăng trưởng kém, buồng nhỏ, trái lép không phát triển được.
Phòng trị: vệ sinh vườn chuối thường xuyên, sử dụng Furadan hay Basudin rải trên cổ gốc chuối hoặc dùng bả
mồi là những khúc thân chuối bổ đôi úp quanh gốc để bắt thành trùng.
- Sâu cuốn lá: Sâu non màu trắng đầy phấn. Cắn lá chuối cuộn lại làm nhộng bên trong. Gây hại tập trung vào đầu và
cuối mùa mưa, phổ biến nhất trên các vườn chuối xiêm.
Biện pháp thông thường là ngắt bỏ các lá bị cuốn và giết sâu.
- Bù lạch: thành trùng rất nhỏ, có màu nâu hay đen thường tập trung ở các lá bắc để chích hút các trái non, làm trái có
những chấm màu nâu đen (ghẻ) làm mất vẻ đẹp, rất khó xuất khẩu.
Phòng trị: phun thuốc Decis hoặc Sherpa 25 EC ở giai đoạn mới trổ và trái còn nhỏ.
- Tuyến trùng: xâm nhiễm vào rễ làm vỡ vách tế bào, ngăn cản rễ hút dinh dưỡng. Cây sinh trưởng kém, quày nhỏ,
trái lép rễ có các vết u, thối đen.
Phòng trị: loại cây bệnh ra khỏi vườn, rải Basudin hay Furadan 20-30 kg/ha. Phải khử đất và xử lý con giống
trước khi trồng.
- Bệnh đốm lá: Sigatoka vàng và Sigatoka đen gây hại trên lá tạo ra những hình bầu dục có màu nâu với viền vàng rất
rõ. Đối với Sigatoka đen những đốm bệnh có màu sậm hơn và xuất hiện ở mặt dưới của lá. Bệnh phát triển mạnh vào
những tháng mùa mưa, ảnh hưởng tới năng suất cây.
Phòng trị: vệ sinh vườn, cắt bỏ những lá bệnh đem đốt, thoát nước tốt. Phun Bordeaux 2% hay Benomyl,... từ 24 tuần/lần trong mùa mưa.
- Bệnh héo rủ Panama: các lá bị vàng từ bìa lá vào gân chính và từ các lá dưới lên các lá trên. Khi cắt ngang thân giả
thấy các mạnh dẫn truyền có màu nâu đỏ. Quày và trái nhỏ phát triển không bình thường (lép), chín sớm. Gây hại nặng
trên các vườn chuối Xiêm ở độ 2-3 năm tuổi trở lên.
Phòng bệnh: tiêu hủy cây bệnh, khử đất đối với vôi hoặc Bordeax, chọn cây con không bị bệnh và phải xử lý
trước khi trồng. Thay chuối Xiêm bằng chuối Già cui hay chuối Cau.
- Bệnh chùn đọt: cây có nhiều lá mọc chụm lại ở ngọn thân giả, lá nhỏ, bìa vàng hay cuốn cong đi, cuống lá rất ngắn.
Trên phiến lá có các sọc xanh lợt chạy song song với các gân phụ.
22


Bệnh lây lan trực tiếp qua con giống và trung gian truyền bệnh như rầy mềm Pentalonia nigronervosa coq, sống ở các
bẹ lá chuối, tuyến trùng trong đất nhằm truyền vi rút từ cây này sang cây khác.
Phòng bệnh: loại bỏ cây bệnh khỏi vườn, chọn ra con chuối sạch bệnh để trồng, phun thuốc diệt côn trùng, thường
xuyên quan sát vườn chuối để phát hiện bệnh kịp thời.
d.
Thu hoạch và bảo quản:
Từ trồng đến chuối trổ khoảng 6-10 tháng và từ trổ đến thu hoạch khoảng 60-90 ngày tùy theo giống. Thường độ
chín của quả được xác định qua màu sắc vỏ, độ no đầy và góc cạnh của trái.
Lúc thu quày tránh làm cho trái bị trầy xước, sau đó tách ra từng nải nhúng vào dung dịch Tecto 0,2% để ráo, đặt
vào thùng giấy và vận chuyển đến nơi tiêu thụ.
Sơ chế:
- Chuối phải được thu hái cẩn thận, không để dập buồng, dập quả, không để bẩn tạo điều kiện cho các loài vi sinh vật
gây hại làm hỏng quả chuối trong quá trình bảo quản.
- Sau khi thu hái, để chuối ráo nhựa khoảng 1 đến 2 ngày mới xử kí sơ chế và bảo quản. Nếu thu hái và đem xử lí bảo
quản ngay thì cuống quả mềm ra, quả bị rụng khỏi nải.
Bảo quản trong điều kiện thường:
- Nếu chuối được vận chuyển đến nơi chế biến không quá xa, thời gian bảo quản nguyên liệu trước khi chế biến không
quá lâu thì có thể bảo quản trong điều kiện thường.
- Có thể tách chuối ra từng nải nguyên hay quả rời theo khối lượng quy định rồi đựng trong túi ni-lông có đục lỗ 2 - 4%
diện tích và cho vào thùng các-tông hoặc sọt.
- Mỗi hộp hoặc sọt chỉ nên chứa khoảng 15 - 25 kg chuối.
- Có thể bảo quản chuối nguyên cả buồng được bọc trong túi PE. Buồng chuối có thể xếp dựng đứng trên giá hoặc treo
trên những chiếc móc trong kho.
- Trường hợp phải chuyên chở đi xa, có thể bọc buồng chuối bằng rơm, rạ, hay lá chuối khô, giấy... vừa chống bốc hơi
nước, vừa bảo vệ chuối khỏi tác động cơ học.
Thực tế cho thấy bảo quản chuối xanh trong 15 ngày:
●Không có bao bì (không bọc bằng PE hoặc lá...) thì hao hụt khoảng 7-7,5 trọng lượng.
23


●Có bọc túi PE đục lỗ 2-4% diện tích thì hao hụt tự nhiên là 4,5-5% trọng lượng.
●Có túi PE đục lỗ 0,4% diện tích thì hao hụt khoảng 2-2,5% trọng lượng.
Bảo quản lạnh:
- Nếu chuyên chở đi xa thì chuối phải được bảo quản lạnh, trên phương tiện chuyên chở như các tàu thiết kế đặc biệt:
Có phòng lạnh, có quạt gió thông hơi để chuối chậm chín.
- Nếu thời gian bảo quản trước khi chế biến lâu thì cũng phải bảo quản lạnh.
- Chuối xanh thường được bảo quản lạnh ở nhiệt độ 12-14⁰C, độ ẩm 70-85%.
- Trong thời gian bảo quản cần theo dõi nghiêm ngặt các thông số kĩ thuật như nhiệt độ, độ ẩm, thành phần khí
CO2,...không cho dao động quá mức cho phép:
●Nhiệt độ không ngoài giới hạn quá 0,5⁰C (không dưới giới hạn thấp và trên giới hạn cao).
●Độ ẩm không ngoài giới hạn 2-3%.
●CO2 không trên 1%.
- Phải đảm bảo thông gió để không tăng CO2 và giảm etilen sinh ra từ quá trình bảo quản để không thúc đẩy chuối chín
nhanh.
- Lưu ý: Không bảo quản chuối ở nhiệt độ thấp hơn 11⁰C, vì ảnh hưởng đến phẩm chất thịt quả.
2.
a.

Hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây trồng
Đặc điểm của hệ thống tưới nhỏ giọt

24


Hệ thống tưới nhỏ giọt được thiết kế với mục đích tiết kiệm công sức, thời gian và tài nguyên nước, khi mà nước được
tưới trực tiếp vào cây một cách đều đặn và hợp lý. Tối đa hóa sự hấp thụ nước của cây, giúp cây đủ nước, không bị rửa trôi
chất dinh dưỡng theo dòng nước chư các cách tưới nước truyền thống khác.
Đây là một hệ thống mạng lưới đường ống quy mô trong khu vườn nhằm dẫn nước tới các gốc cây, các đường ống này
được đặt áp xuống sát đất. trên chiều dài đường ống có các điểm nhỏ giọt được gắn sẵn vào và được phân bố tại gốc của
từng cây sao cho lượng nước nhỏ ra tại địa điểm rễ thấm hút chứ không lan tràn tạo điều kiện thuận lợi cho cỏ mọc.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×