Tải bản đầy đủ (.doc) (53 trang)

tiểu luận kinh tế đầu tư dự án kinh doanh không gian làm việc chung cho người lao động trẻ tokita

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2 MB, 53 trang )

Phần 1: Tổng quan dự án đầu tư
1. Tóm tắt dự án
1.1 Mục tiêu
Xây dựng một hệ sinh thái bao gồm không gian làm việc chung, dịch vụ kết nối những
người làm sáng tạo, các Start-up với nhà đầu tư, người lao động và nhà tuyển dụng.
-

Mục tiêu ngắn hạn: phát triển thương hiệu, chiếm 30% thị phần sau 12 tháng.

-

Mục tiêu trung hạn: Sau 3 năm phấn đấu đạt mức lợi nhuận 40%, chiếm 50% thị phần,
thu được lợi nhuận.

-

Mục tiêu dài hạn:
+ Lợi nhuận: phấn đấu đạt và duy trì lợi nhuận 50%/năm
+ Mở rộng quy mô công ty, chiếm 70% thị phần toàn thành phố Hồ Chí Minh.

Thời gian ban đầu chắc chắn có lỗ, sau đó dần lấy thu bù chi, tuy nhiên lợi nhuận lớn hơn
chính là kết nối và xây dựng được nguồn dự án và ý tưởng khởi nghiệp. Khi đó, mình hy
vọng sẽ có thể đầu tư vào nguồn ý tưởng và nhân lực quý giá này. Đó chính là mục tiêu của
TOKITA khi xây dựng dự án này.
1.2 Sứ mệnh
Giá trị TOKITA mang đến:
-

Cho khách hàng: một không gian làm việc,học tập thuận tiện và thoải mái với chi phí
vừa phải.


-

Cho nhân viên: không gian làm việc năng động, linh hoạt và khuyến khích sự sáng
tạo.

-

Cho xã hội: tạo cơ hội việc làm; là không gian khuyến khích sự học tập và sáng tạo
cho giới trẻ ngày càng phát triển nhằm nâng cao trình độ cho lực lượng lao động. Hơn
nữa, tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty start-up vừa và nhỏ giải quyết được bài
toán văn phòng làm việc.

5


1.3 Mô hình hoạt động
CO-WORKING SPACE: Cho thuê không gian làm việc chung cho tất cả các khách
hàng có nhu cầu về một chỗ ngồi làm việc đầy đủ tiện nghi văn phòng.
ADVISETIME: Dịch vụ kết nối các startup với các chuyên gia trong ngành và các
chuyên gia trong ngành. Đây là dịch vụ thiết kế riêng cho nhóm startup mà dự án đưa ra, với
mục đích hỗ trợ các startup hoàn thiện và phát triển được ý tưởng của mình và vận hành
doanh nghiệp thành công. Bằng việc xây dựng trên website chính thức hai danh mục Ideal
Adviser và Ideal Startup.
INVEST-LOOK: Các startup cũng sẽ có mục cung cấp profile của dự án trên website
của CWS để thu hút các nhà đầu tư - những người đang cần tìm kiếm các dự án tiềm năng để
đầu tư hoặc hợp tác.
1.4 Chìa khoá thành công
Thứ nhất, nền tảng công nghệ quản lý khách hàng. Doanh nghiệp sẽ rất dễ trở thành một
không gian chia sẻ miễn phí nếu không có phần mềm quản lý khách hàng. Phần mềm sẽ giúp
xác định ai là khách hàng của công ty và giám sát được thời lượng đăng ký của mỗi khách

hàng, đồng thời khách hàng có thể theo dõi được thông tin thời lượng đã đăng ký của mình.

6


Thứ hai, hệ thống thiết bị văn phòng tương đối đầy đủ và thuận tiện cho nhu cầu sử dụng.
Không gian thiết kế phù hợp với nhiều đối tượng, không những văn minh hiện đại mà còn tạo
nên một không gian xây dựng ý thức sống xanh và sạch cho cộng đồng.
Thứ ba, với ý tưởng kết nối các Start-up với chuyên gia hỗ trợ và các nhà đầu tư, kết nối
các Freelancer với nhà tuyển dụng là điểm khác so với các đối thủ hiện tại.
1.5 Lý do nên đầu tư vào công ty
Co-working Space đang là một xu hướng văn phòng hiện đại phù hợp với số lượng đang
ngày càng tăng cao của những lao động freelance, những công ty Start-up tại Việt Nam, hoặc
các văn phòng đại diện của các tập đoàn. Dự tính lợi nhuận là rất cao khoảng 40% sau 3 năm
hoạt động trong khu vực những quận trung tâm. Hơn nữa, dự án được thiết kế với một mô
hình phát triển bền vững.
2. Giới thiệu công ty
2.1 Thông tin chung
Tên công ty: Công ty TNHH Dịch vụ thuê không gian làm việc TOKITA (Tổ kiến tạo)
Điện thoại: 028 6666 8888
Website: www.tokita.vn
Email: info@tokita.vn
Người đại diện: Trần Ngọc Khánh Như
Mã số doanh nghiệp: 1701015555
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty được thành lập vào tháng 1/2018 với 5 thành viên.
6/2018 gọi vốn thành công với 20 tỷ đồng xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống thiết bị.

7



1/2019 gọi vốn thành công với 2 tỷ đồng để nghiên cứu phát triển hệ thống phần mềm.
2.3 Phân tích SWOT công ty
Bên

Điểm mạnh

Điểm yếu

trong


Giá cả phù hợp với khách hàng mục



tiêu


Đội ngũ nhân viên còn trẻ
thiếu kinh nghiệm

Dịch vụ thuận tiện và được quản lý



Thiếu vốn

chặt chẽ bởi phần mềm



Đội ngũ nhân viên sáng tạo, linh hoạt
và có trình độ chuyên môn



Bên
ngoài

Mô hình có sự mới lạ so với đối thủ

Cơ hội


Thách thức

Quảng cáo trên các trang mạng xã hội



giúp giảm chi phí


Chi phí đầu tư ban đầu khá
lớn

Tận dụng những quỹ đầu tư hiện tại




Đã có sẵn đối thủ trên thị
trường

8


Phần 2: Kế hoạch kinh doanh TOKITA
I. Mô tả sản phẩm
1. Lí do ra đời mô hình TOKITA
Trong những năm gần đây, xu hướng khởi nghiệp startup và làm việc tự do đang ngày
càng phát triển ở Việt Nam, đặc biệt là ở hai thành phố lớn là TPHCM và Hà Nội. Tuy nhiên
với khó khăn về tài chính giai đoạn đầu, các nhà start-up sẽ không đủ khả năng thuê văn
phòng làm việc riêng, chi trả thêm các chi phí về mặt bằng. Đồng hời, các startup team
thường đối mặt với vấn đề kinh nghiệm, còn non trẻ trong công việc xây dựng tổ chức và
quản lí nguồn lực cùng với các vấn đề chuyên môn, khiến cho nhiều ý tưởng khởi nghiệp
không tìm thấy hướng phát triển và dừng lại trong tiếc nuối.
Mặt khác, các freelancers, kể cả người nước ngoài đến Việt Nam du lịch kết hợp làm việc
ngày càng tăng, làm cho nhu cầu về văn phòng chung và kết nối nhà tuyển dụng dự án - người
làm tự do càng phát triển.
Chúng tôi đã thực hiện một khảo sát trên 200 lao động trẻ về không gian làm việc và có
kết luận về nơi làm việc truyền thống phổ biến trên bảng sau đây:

Làm tại nhà

Văn

phòng

truyền thống


9

Quán cà phê / CVS


Perks





Không có

chi

trường



phí đi lại

chuyên

nghiệp,



Free wifi

Linh hoạt giờ


tiện nghi



Môi trường biến đổi tạo

làm việc




Không có

chi

phí



khác

tiếng ồn


Pitfalls

Có đồng nghiệp

cảm




Tập trung tốt



Gần các

doanh

Không bị quan

nghiệp khác để

sát, làm phiền

tương tác


Không có tương tác



Hạn chế về thiết bị được

Đơn độc

-


Làm việc lâu



Trễ nải

-

Mất thời

gian



Sự phân tâm

trong giao

tiếp



Không có động

bên lề




lực


-

Di chuyển phí

Nhàm chán ít

-

Thiếu

sáng tạo

hứng

làm cùng





Có sự riêng tư nhất định

Môi



sự

cân


bằng giữa

việc

sử dụng
Công việc bị hạn chế
Không gian, thời gian
hạn chế

làm và việc nhà.

Chúng ta cùng phân tích tình hình của văn phòng đại diện Công ty TNHH AtemisCloud
văn phòng đại diện Việt Nam đặt tại TPHCM, đây là một trong những công ty tiên phong về
công nghệ dữ liệu Đám mây ở Pháp từ 1998, có hàng trăm đối tác trên 60 nước trên thế giới.
Team quản lí tại Việt Nam gồm 5 người làm việc tại một tòa nhà trên đường Nguyễn Thị
Minh Khai, lầu 4 với mặt bằng khoảng 60-70m2, họ phải tốn 11 triệu đồng mỗi tháng chưa kể
chi phí phát sinh khác.
Đồng thời, các công ty như Babylons - về lĩnh vực tổ chức sự kiện, phải chi 500$ hơn 11
triệu cho 1 căn hộ xem như văn phòng ở Landmark Nguyễn Hữu Cảnh. Còn các startup phải
nói từng đồng vốn cực kì quý giá, cho nên việc phải chi một chi phí cao như vậy cho địa điểm
làm việc là một nỗi trăn trở lớn. Vì thế, một giải pháp hữu ích lúc này cho vấn đề văn phòng
là không gian làm việc chung.

10


Được hình thành giữa những năm 2000, Không gian làm việc chung - (Co-working Space
- CWS) là mô hình văn phòng là một hình mà người thuê có thể trả ít chi phí cho môi trường
làm việc gắn kết những người làm việc độc lập. Họ tự đánh giá mình làm việc tốt 6/7 - hiệu

quả, sáng tạo, động lực. Bên cạnh đó, những phân tích vĩ và vi mô về thị trường không gian
làm việc chung đã làm cho TOKITA thêm tin tưởng vào triển vọng phát triển của một không
gian làm việc chung chất lượng mà dự án đang xây dựng. Chính vì vậy, doanh nghiệp quyết
định lập ra dự án xây dựng một không gian làm việc chung để kinh doanh địa điểm, cụ thể
hơn là cung cấp cho khách hàng hướng tới là các lao động tri thức trẻ, một không gian làm
việc văn minh và chất lượng. Ngoài ra, điểm khác biệt lớn nhất của dự án này là việc xây
dựng một cộng đồng phát triển các dự án start-up, tạo cơ hội để các startup sinh tồn và phát
triển. Qua đó khẳng định định vị của TOKITA không phải chỉ cạnh tranh với các không gian
chung đã tồn tại trên thị trường mà vượt xa hơn, là việc giúp các startup và freelancers có cơ
hội phát triển sự nghiệp tốt nhất.
2. Mô tả sản phẩm
Co-working space cho giới lao động trẻ TOKITA - Tổ kiến tạo
2.1. Loại hình:
Môi trường làm việc chung dành cho người lao động trẻ
2.2. Định hướng:
Không chỉ là môi trường làm việc, mà còn là nơi kết nối cộng đồng start-up và các
chuyên gia và nhà đầu tư.
2.3. Mô tả:
2.3.1. Mô tả dịch vụ
2.3.1.1. Dịch vụ thuê không gian làm việc chung:
Sản phẩm TOKITA kinh doanh chính là không gian làm việc và các tiện nghi phải có. Cũng
như các không gian làm việc khác đã có mặt trên thị trường, TOKITA mang đến cho người sử
dụng không gian một nơi thật sự thích hợp để làm việc, đáp ứng các nhu cầu từ căn bản đế
nâng cao, cụ thể được khái quát trong tháp nhu cầu của Maslow ứng dụng cho mô hình không
gian làm việc chung như sau:

11


Từ đó, TOKITA xây dựng gói dịch vụ như sau:

Alien

Rooting

Nesting

(60,000VND/
người/ lượt)

(1,600,000VND/ người/
tháng)

(7,500,000VND/nhóm/
tháng)

Unlimited Use







High-speed Wifi














IT support







Power











Unlimited Fruit
tea - snack- water


Guess lounge/

nếu có phòng trống

Discussion Room/

12


Phone booth
Toilet







Daily cleaning






































Entertainment
supplies
Safety insurance
Equipment (extra

pay shall be noted)
Invited to
community
activities
Private Locker and
drawer
AdviseTime*



InvestLook*
Freelancers





connect*

Mô tả chi tiết:
Gói Alien - Đối với những người chỉ thỉnh thoảng ghé và sử dụng địa điểm trong thời
gian ngắn (khách vãng lai), chúng ta sẽ cung cấp họ vé vào tại quầy thu ngân với mức giá

13


60,000VND cho một chỗ ngồi 1-1.5m, Dịch vụ đi kèm bao gồm thời gian sử dụng địa điểm và
wifi tốc độ cao, cắm điện, trà trái cây không giới hạn (theo khung giờ), hỗ trợ sắp xếp sử dụng
phòng họp, phòng điện thoại khi có nhu cầu, sử dụng các cơ sở vật chất chung khác như nhà
vệ sinh, hỗ trợ IT và đảm bảo quyền an ninh và an toàn.

Gói Rooting - Đối với người làm việc độc lập nhưng đăng kí gói thuê vị trí theo tháng
với giá ước tính 1,600,000NVD/tháng, đảm bảo quyền sử dụng vị trí 24/7, các điều kiện sử
dụng như trên. Ngoài ra, người sử dụng gói này được cung cấp ngăn tủ khóa chứa vật dụng
riêng được đảm bảo an toàn và bí mật, được mời đến các hoạt động training, workshop
chuyên ngành mà mình đang làm việc hoặc đăng kí mong muốn tham gia. Đặc biệt họ có
quyền sử dụng dịch vụ đặc biệt AdviseTime mà dự án xây dựng (sẽ được miêu tả ở dưới).
Gói Nesting là gói thuê dành cho team start up (hoặc có thể là một nhóm người cùng làm
việc) tối đa 6 người với giá thuê 7,500,000VND. Giá gói sẽ phải tăng lên dự kiến
1000000VND/người tăng thêm. Cùng với việc được tận dụng các dịch vụ như hai nhóm trên,
gói thuê này cho phép không gian tương đối kín hơn cho việc thảo luận và giữ bí mật thông
tin công việc. Gói này được tậnduụng hai dịch vụ AdviseTime và InvestLook mà TOKITA
mang đến.
Cách thức đăng kí và thanh toán:
 Offline: đến trực tiếp tại Welcome Section - bàn tiếp tân của địa điểm để đăng kí và
thanh toán theo các hình thức: khách vãng lai, cá nhân cố định hay nhóm cố định.
 Online: đặt chỗ và thanh toán trên website của CWS.
Thanh toán: đối với khách vãng lai, thanh toán trực tiếp tại WS khi đến địa điểm. Đối với
các nhóm đăng kí tháng, được quyền thanh toán trực tiếp hoặc online thông qua ebanking
(VISA,...) để được xác nhận thành viên và xác nhận vân tay để ra vào khu vực. Qua thời hạn
30 ngày, gói thuê hếth ạn thì người thuê phải đăng kí gia hạn và thanh toán. Khoản tiền thuê
được phép ghi nợ 30% và phải trả trong vòng 7 ngày kể từ ngày đăng kí.
Điểm khác biệt
Tuy nhiên, hầu hết các không gian làm việc chung có mặt ở Việt Nam đã vượt lên tầng số
5 bằng việc tổ chức nhiều hoạt động cọng đồng, workshop, training chẳng hạn. Có thể kể đến
UP Coworking space BKU bằng chuỗi training chuyên sâu hoặc Toong ở Hà Nội với hoạt
động kêu gọi vốn đầu tư thay startup. Vậy TOKITA có gì để vượt qua các đối thủ?

14



Đầu tiên, về mặt sản phẩm hữu hình, TOKITA quyết định chọn khu vực tập trung nhiều
lao động trẻ và giao của các công ty chính thống – Bình Thạnh. Hiện tại các quận này chưa có
CWS nào thống trị, đồng thời, tận dụng lợi thế chủ nhà, TOKITA có thể thắng thế trước các
mô hình CWS từ nước ngoài (như Wework) trong vấn đề lựa chọn mặt bằng, vị trí địa lí, thủ
tục pháp lý. Để có được lợi thế cạnh tranh này, TOKITA sẽ mời các ông lớn ngành BĐS như
Savills hay CBRE ( vốn có sự quan tâm nhất định cho thị trường CWS những năm gần đây)
để tư vấn và hỗ trợ.
Đồng thời kết hợp với việc tạo một quần thể kiến trúc mới lạ, truyền cảm hứng và đa biến
đổi, thay đổi thường xuyên để tạo cảm hứng cho mọi người (mô tả kiến trúc ở phần dưới).
2.3.1.2. Dịch vụ kết nối Adviser – Investor ( Chuyên gia và Nhà đầu tư) – Tăng cường
sức đề kháng và nguồn lực cho các startup triển vọng
a. Đối với dịch vụ AdviseTime:
Dịch vụ kết nối các startup với các chuyên gia trong ngành và các nhà đầu tư tiềm năng.
Đây là dịch vụ thiết kế riêng cho nhóm startup mà dự án đưa ra, với mục đích hỗ trợ các
startup hoàn thiện và phát triển được ý tưởng của mình và vận hành doanh nghiệp thành công.
Bằng việc xây dựng trên website chính thức hai danh mục Ideal Adviser và Ideal Startup
( theo hình minh họa bên dưới):
-

Đối với các startup cần tìm một chuyên gia trong lĩnh vực bất kì mình muốn giải quyết
vấn đề - họ có quyền tham khảo profile của các chuyên gia này ( là đối tác của chúng
tôi) để đăng kí quyền được tư vấn vá hỗ trợ. Thời gian làm việc của hai bên được tổ
chức tùy thỏa thuận và được sử dụng phòng private của CWS để thảo luận thuyết
trình… Đối với startup thì phí đã nằm trong giá gói thuê, riêng với adviser sẽ được
nhận ưu đãi từ CWS về sử dụng không gian, các vấn đề về định vị cá nhân và có chi
phí thanh toán hợp lí tùy thỏa thuận.

-

Cụ thể, các khách hàng của TOKITA được quyền truy cập vào website của TOKITA

để tham khảo danh mục adviser mà TOKITA đã kết nối.

-

Họ là những người có kinh nghiệm lâu năm hoặc am hiểu cụ thể ngành nghề mà
startup đang theo đuổi và sẵn sàng dành thời gian để tư vấn và mentor/advise cho các
startup có nhu cầu.

15


-

Các startup lựa chọn người mà mình tin tưởng thông qua việc được TOKITA giới thiệu
theo yêu cầu hoặc tham khảo thông tin adviser được công khai trên website của
TOKITA, mục Adviser để tham khảo profile của họ ( thông qua sử dụng bộ lọc về
ngành nghề, năm kinh nghiệm, nơi làm việc, lượt mời advise…), start-up sẽ chọn được
adviser mà mình muốn gặp gỡ.

-

Profile của adviser yêu cầu được update mới nhất và chi tiết như ngành nghề, nơi đã
từng và đang công tác, năm kinh nghiệm, lượt mời advise, chuyên môn và cước phí
adviser tính theo giờ dự kiến.

-

Chi phí adviser cũng có thể sẽ được hai bên thỏa thuận thông qua sự giám sát của
TOKITA.


-

Hai bên sẽ tổ chức gặp gỡ và thực hiện tư vấn thông qua sự giám sát của TOKITA và
được hỗ trợ địa điểm tư vấn để tận dụng thời gian và đáp ứng nhu cầu được tư vấn và
hướng dẫn một cách cụ thể nhất.

-

Để đảm bảo chất lượng dịch vụ adviser, các adviser cũng sẽ được kiểm tra năng lực và
training và nhận feedback từ các startup mời tư vấn. Người lai6, các startup khi chọn
adviser cần đảm bảo họ phù hợp với nhu cầu của mình và đáp ứng các quyền lợi của
adviser đúng như thỏa thuận.

-

TOKITA hỗ trợ các adviser về ưu đãi khi sử dựng dịch vụ và hoạt động personal
branding.

16


b. Đối với dịch vụ Invest-look:
Một trong các trăn trở lớn nhất của các startup là vốn đầu tư và khách hàng. Dịch vụ này
đưa ra để các startup được tiếp cận với các nhà đầu tư vừa chủ động vừa bị động.
TOKITA thường xuyên liên lạc với các đối tác là các nhà đầu tư trong và ngoài nước để
giới thiệu các dự án triển vọng, giúp các startup kêu gọi vốn. Ngoài ra, các startup cũng sẽ có
mục cung cấp profile của dự án trên website của TOKITA để thu hút các nhà đầu tư - những
người đang cần tìm kiếm các dự án tiềm năng để đầu tư, cụ thể:
- Thông qua việc các startup được quyền công khai kêu gọi vốn trên website bằng các
thông tin và thông số hấp dẫn của sự án mình, các nhà đầu tư trong và ngoài nước được

TOKITA kết nối và mời gọi sẽ tham khảo trực tiếp thông qua porfolio của startup. Nếu nọ
chọn tham khảo dự án, thông tin chi tiết và thông tin liên lạc của hai bên sẽ được TOKITA
cung cấp và hỗ trợ đàm phán cho tới khi hợp đồng đầu tư được thành lập.
- Trong đó, TOKITA sẵn sàng hỗ trợ:
+ Mời gọi đầu tư cho các startup
+ Giữ liên lạc và hỗ trợ về mặt thông tin cho hai bên.
+ Tổ chức các sự kiện thường niên để các nhà đầu tư các các doanh nghiệp mới gặp gỡ và
trao đổi
+ Hỗ trợ các vấn đề pháp lý.
+ Hỗ trợ các vấn đề trong kế hoạch đầu tư.
- Cuối cùng, TOKITA nhận hoa hồng chỉ khi hoạt động đầu tư được kí kết và phí hoa
hồng theo thỏa thuận ban đầu.
- Đối với hoạt động đầu tư mang tính quan trọng và cũng như đảm bảo tính bảo mật của
các ý tưởng start-up, thông tin public sẽ hạn chế nhiều mặt như quy trình kĩ thuật, mô hình
kinh doanh, ngược lại CWS sẽ giúp kết nối các nhà đầu tư có nhu cầu tìm hiểu kĩ hơn và hỗ
trợ các start-up có nhiều cơ hội tiếp xúc và kêu gọi đầu tư cho họ.
- Nếu có bất kì hợp đồng đầu tư nào được kí kết, CWS sẽ nhận phần trăm hoa hồng theo
thỏa thuận.

17


Minh họa mục tham khảo startup trên website TOKITA
c. Đối với Freelancers
TOKITA sẵn sàng kết nối các freelancers có nhu cầu với các team/công ty đang cần tuyển
người làm việc theo dự án ngắn hạn, linh hoạt và hỗ trợ việc tuyển dụng, phỏng vấn. Qua đó
giúp các freelancers thoải mái với việc trải nghiệm và lấp đầy khoảng trống nhân lực cho các
tổ chức.
=> Mục đích của dịch vụ này là tăng giá trị cho các start-up hay công ty làm việc tại
TOKITA, không chỉ cung cấp cho họ một chỗ ngồi làm việc, chúng ta còn mang cho họ

cơ hội phát triển doanh nghiệp và cơ hội việc làm.
2.4. Mô tả kiến trúc
Không gian xây dựng theo hướng văn phòng tự do. Với diện tích ước tình là 1500m2, đây
sẽ là không gian rộng mở với sức chứa hơn một trăm người ngoài cơ sở vật chất. So với các
văn phòng mở hiện nay chỉ với 500-700m2, diện tích này sẽ phù hơp hơn với mô hình
working space trên toàn thế giới (2000-5000m2)

18


- Tầng 1; Welcome section (Quầy tiếp tân - đăng kí - dịch vụ khách hàng); bộ phận quản
lí không gian và kĩ thuật; khu làm việc độc lập, booth riêng phục vụ thảo luận, gọi điện thoại,
nhà vệ sinh và các quầy bar tự phục vụ.
- Tầng 2: Khu làm việc độc lập, văn phòng riêng, bàn làm việc nhóm, phòng hội nghị cỡ
lớn, phòng giải trí và khu vực nghỉ trưa, nhà vệ sinh, ban công.
2.4.1. Thiết kế bố trí
2.4.1.1. Thiết kế chung
- Gian trong với thiết kế gồm màu xanh dương chủ đạo, tạo cảm giác tĩnh lặng, tăng khả
năng tư duy và tập trung, tạo lên một môi trường căng thẳng, kích thích sự tập trung. Đồng
thời, bằng việc sử dụng màu vàng tạo điểm nhấn trên nền xanh sẽ giúp tạo điểm nhấn và kích
thích tinh thần và tập trung tốt hơn. Với việc này, không gian sử dụng nội thất bàn ghế màu
vàng để kết hợp hai sắc màu chủ yếu này.
- Đồng thời, với mục đích mang lại sự thoải mái tối đa, bàn ghế được lựa chọn là bàn ghế
chân cao, có đệm ngồi và làm bằng chỗ, mang cảm giác chắc chắn, không tạo nhiều tiếng ồn
khi đứng lên, ngồi xuống và mang cảm giác chuyên nghiệp.
- Ánh sáng và điều hòa: Ánh sáng tạo bởi dàn đèn công suất vừa trải đều trên trần nhà và
tận dụng tối đa ánh sách tự nhiên.
- Trang trí: bằng việc treo ảnh của các doanh nhân nổi tiếng và các câu nói truyền cảm
hứng và nhiều đồng hồ treo tường để nhắc nhở thời gian - thúc đẩy sự tập trung và giải quyết
vấn đề trễ nải trong tác phong.

- Thảm lót sàn đảm bảo tối thiểu tiếng ồn.
- Thực vật trang trí ở vị trí trung tâm không gian.
- Không gian bên trong phòng hội nghị, thảo luận : màu đỏ và trắng để tăng tình thương
lượng và tỉnh táo.

19


Hình ảnh tham khảo
2.4.1.2. Cơ sở vật chất
- Các cơ sở vật chất cơ bản: bàn ghế cao có tay và lưng tựa; wifi, điều hòa, ánh sáng, tủ
chứa đồ có khóa.
- Các khu vực làm việc:
+ Chỗ ngồi đơn.
+ Bàn ngồi nhóm: 4 - 6 - 8 chỗ.
+ Phòng hội nghị lớn: sức chứa 40 người - dành cho hội nghị, workshop, training, hội
thảo chuyên ngành.
+ Phòng thảo luận: họp kín, thảo luận, gặp gỡ đối tác, nói chuyện điện thoại, phỏng vấn,
ghi hình, trao đổi mật.
- Khu vực văn phòng: cung cấp máy in và photocopy, tủ chứa văn phòng phẩm dùng
chung, bảng trắng, bút lông, giấy, từ điển và một số dụng cụ khác.

20


- Các khu vực tự phục vụ:
+ Quầy bar tự phục vụ: trà trái cây - nước suối - bánh ngọt không giới hạn (theo ba khung
giờ, nhân viên sẽ refill lại vào lúc 12am, 6pm và 1am). Quy tắc của TOKITA là tự giác và văn

minh, ly tách đĩa muỗng sẽ được cung cấp, tuy nhiên người sử dụng xong phải tự dọn dẹp rửa

và để lại vị trí phơi tách, ly.
+ Giỏ rác phân loại.
+ Phòng game giải trí: bàn đá banh và máy đi bộ và thảm yoga.
+ Phòng nghỉ: cung cấp đệm, ánh sáng vừa phải cho người cần chợp mắt nghỉ ngơi.
TOKITA yêu cầu khách hàng giữ văn minh cho không gian chung và tự giác sử dụng dịch
vụ đúng nhu cầu của mình không gây lãng phí và bảo quản tài sản chung. TOKITA đặt ra quy
định bồi thường nếu phát hiện hư hỏng nặng do khách hàng cố ý gây ra.
II. Phân tích môi trường kinh tế
1. Phân tích vĩ mô
Là tất cả những lực lượng nằm ngoài tổ chức công ty dịch vụ. Mặc dù không liên quan
trực tiếp và rõ ràng tới công ty nhưng lại có ảnh hưởng rất mạnh mẽ. Môi trường Vĩ mô bao
gồm các yếu tố: kinh tế, nhân khẩu, văn hóa-xã hội, môi trường công nghệ, chính trị-pháp
luật…
1.1 Kinh tế
-

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta và sự bùng nổ của cuộc Cách mạng
công nghiệp lần thứ 4, tinh thần startup tại Việt Nam hiện đã được lan toả sâu và rộng
đến mọi đối tượng, nhiều thành phần và lĩnh vực. Năm 2016 đã được Chính phủ chọn ra
là năm Quốc gia Khởi nghiệp và nhiều chính sách hỗ trợ, hành lang thông thoáng, cởi
mở trên tinh thần Chính phủ kiến tạo đã được ban hành. Điển hình là Quyết định số
844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 về phê duyệt Đề án “Hỗ trợ Hệ sinh thái khởi nghiệp
ĐMST Quốc gia đến năm 2015” và Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017 về
việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” của Thủ
tướng Chính phủ. Với những chính sách của Chính phủ, sự vào cuộc tích cực của các
cấp, ngành, địa phương nhằm thực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
startup của Việt Nam đã có những bước ngoặt thể hiện tiềm năng và cơ hội phát triển.

21



-

Cụ thể như số lượng các startup thời điểm này lên đến hơn 3.000, số các thương vụ
được đầu tư tăng từ 92 vụ trị giá khoảng 291 triệu USD năm 2017 lên đến hơn 400 triệu
USD năm 2018. Đặc biệt, có nhiều startup series D được đầu tư như Topica, Tiki,
Foody... Một dấu ấn nữa là, thông qua các hoạt động ĐMST, startup ĐMST thì Việt
Nam đã có mức tăng trưởng đến 12 bậc về chỉ số ĐMST GII lên 47/127 năm 2017 so
với năm 2016.

-

Đây chính là tiền đề thúc đẩy mô hình co-working (làm việc chung) phát triển mạnh mẽ
trên thế giới. Và Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Với 90% là doanh nghiệp vừa
và nhỏ, mặc dù chỉ mới bắt đầu ở Việt Nam một vài năm trở lại đây, đến thời điểm hiện
tại, con số co-working tại Việt Nam đã lên đến gần 30 địa điểm và hứa hẹn con số này
còn tăng mạnh trong năm 2018. Có thể điểm mặt một số địa điểm co-working đang
được ưa chuộng tại Việt Nam như DreamPlex, Saigon Co-working,Toong, Up Coworking v.v..

-

Luxembourg, Singapore và Ireland là ba quốc gia đứng đầu về tỷ lệ không gian làm việc
chung trên dân số, trong đó, Luxembourg đứng đầu với 8,5 không gian mới mỗi năm
cho mỗi 1.000.000 dân, gần gấp đôi của hai quốc gia còn lại. Có thể thấy Ireland và
Singapore đều là những quốc gia nhỏ hơn với dân số khoảng 5 triệu người, mô hình
“Coworking” đã gây được tiếng vang lớn ở các khu vực này.

-

Vương quốc Anh xếp thứ 5, Úc xếp thứ 6 và Canada tăng trưởng cao hơn một chút so

với Hoa Kỳ, hai quốc gia này lần lượt xếp thứ 7 và 8 trên toàn thế giới. Việt Nam cũng
ghi tên trong danh sách này trên vị trí thứ 31 với tỷ lệ 0.1.

22


-

23


-

Theo lý giải của giới chuyên môn, mô hình văn phòng chia sẻ này có ưu điểm là tạo
cảm hứng làm việc cho nhân viên, giúp họ thoải mái hơn trong công việc tại không
gian mở, khả năng tư duy và sự tập trung được cải thiện rõ rệt và quan trọng là họ tìm
được sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống.

-

Theo khảo sát trực tuyến hàng năm của Deskmag, tạp chí trực tuyến về mô hình làm việc
chung, 62% cho rằng công việc được cải thiện đáng kể, 71% thấy sáng tạo hơn, 68% cho
rằng tập trung hơn và 64% khả năng hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn hơn.

-

Ngoài ra, do coworking space là một không gian mở linh hoạt, được "lấp kín" bởi
những người làm việc thuộc đa ngành nghề ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đó, đây là
cơ hội để các nhân viên mở rộng mối quan hệ. Một môi trường thuận lợi để biến
những "người bạn" trở thành chính khách hàng, đối tác hay nhà đầu tư.


-

Cho đến nay có thể thấy mô hình coworking là một xu thế rõ ràng, đang phát triển
mạnh và được dự báo sẽ dần thay thế mô hình văn phòng truyền thống bởi những tiện
ích và hiệu quả của mô hình này đem lại cho doanh nghiệp và cho người sử dụng.

1.2 Nhân khẩu học
1.2.1 Quy mô và tốc độ tăng dân số
-

Theo kết quả tổng hợp sơ bộ, dân số của TP. Hồ Chí Minh đến thời điểm ngày
23/1/2019 là 8.859.688 người, tăng 64.823 người so với thời điểm 30/6/2018 (số liệu
dân số của TP. Hồ Chí Minh đến thời điểm 30/6/2018 là 8.794.865 người). Số liệu này
chưa tính lực lượng bộ đội và công an ở tại hộ.

-

Như vậy trong thời kỳ 10 năm, từ năm 2009-2019, tốc độ tăng dân số bình quân của
TP. Hồ Chí Minh là 2,15%/năm. Bình quân một năm thành phố tăng khoảng 170.000
người, gần bằng dân số của một quận có quy mô nhỏ ở thành phố.

-

TP HCM cũng là địa phương có mật độ dân số cao nhất cả nước với trên 3.900
người/km2.

-

Trong cuộc họp HĐND TP HCM khóa IX cuối năm 2017, Chủ tịch UBND TP HCM

Nguyễn Thành Phong cho biết theo đồ án quy hoạch chung xây dựng thành phố đến
năm 2025 được Chính phủ phê duyệt, dự báo quy mô dân số đến năm 2025 là 10 triệu.

-

Con số thống kê là hơn 8 triệu người, nhưng số người thường xuyên sinh sống và làm
việc trên địa bàn lên đến 13 triệu.

24


1.2.2. Cơ cấu dân số
Phân tích dân số theo nhóm tuổi cho thấy dân số khu vực ngọai thành TP.HCM thuộc dân
số trẻ, theo kết quả điều tra dân số 1/4/2009 nhóm tuổi từ 0-14 tuổi chiếm 22,61%, nhóm tuổi
từ 15-29 chiếm 31,51%. So sánh 2 cuộc điều tra dân số năm 1999 và 2009 thì tỷ trọng dân số
nhóm tuổi từ 0-14 giảm từ 28,01% năm 1999 xuống còn 22,61% vào năm 2009, tỷ trọng dân
số trong nhóm tuổi từ 15-29 cũng giảm nhẹ từ 31,77% năm 1999 còn 31,51% vào năm 2009.
Nhóm tuổi từ 30-44 tăng nhanh từ 23,37% năm 1999 lên 26,1% vào năm 2009. Nhóm tuổi từ
45-59 tăng từ 9,44% năm 1999 lên 13,09% vào năm 2009. Dân số trong độ tuổi lao động
chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng, năm 1999 chiếm 64,59% và năm 2009 chiếm 70,7%
so với tổng số dân. Đây là nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi cho việc cung ứng lao động trong
phát triển kinh tế - xã hội của khu vực ngoại thành nói riêng và TP.HCM nói chung hiện nay
và những năm sắp tới.
Tỷ lệ thanh niên (18 - 34 tuổi) nhận thức có khả năng kinh doanh ở Việt Nam là 55%
trong khi tỷ lệ này ở trung niên (35 - 64 tuổi) là 68,6%. Trong khi đó, dường như thanh niên
lại là nhóm nhanh nhạy và nhìn nhận cơ hội kinh doanh tốt hơn, khi mà 58,7% thanh niên
nhận thấy có cơ hội kinh doanh, trong khi tỷ lệ này ở nhóm người lứa tuổi trung niên là
54,9%.
1.3 Văn hóa - xã hội
Bùng nổ mạng xã hội diễn ra với tốc độ nhanh chưa từng có, tạo ra quá trình cá thể hóa

hoạt động truyền thông mà mỗi người đều có thể tham gia, tạo thách thức đối với các phương
thức truyền thông truyền thống (báo in, báo hình, báo nói,...). Các sự kiện khủng hoảng truyền
thông ngày nay đều có sự tham dự của mạng xã hội mà ở đó thu hút số lượng lớn những
người làm báo không chuyên. Phát triển mạng xã hội làm cho thông tin được chia sẻ cởi mở,
tự do, đa tuyến, không chỉ đơn tuyến từ các định chế truyền thông đến đối tượng thu tin mà cả
những phản hồi đa dạng. Đồng thời, mạng xã hội cũng đe dọa đến an ninh con người khi đứng
trước sự hỗn loạn về thông tin, nếu mỗi con người thiếu một “bộ lọc” cần thiết trước thông tin
đa đạng, đa tuyến. Chúng cũng tạo ra thách thức trong định hướng dư luận đối với các thể chế
nhà nước khi đi tìm sự đồng thuận từ phía các lực lượng xã hội đối với việc triển khai thực
hiện các chính sách công.

25


Toàn cầu hóa văn hóa được tiếp sức bởi mạng xã hội, in-tơ-nét, di chuyển lao động, di cư
xuyên biên giới, du học, truyền giáo,... tác động tích cực và tiêu cực đối với đời sống văn hóa

- xã hội đất nước. Mặt tích cực là cơ hội chia sẻ giá trị văn hóa ngày càng thuận lợi hơn, giúp
các dân tộc có điều kiện hiểu biết và hợp tác sâu sắc hơn, tham dự quá trình phân công lao
động quốc tế giữa các quốc gia có lợi thế so sánh khác nhau, giúp quảng bá tốt hơn văn hóa
dân tộc ra bạn bè quốc tế. Mặt tiêu cực là nhiều mặt phản văn hóa cũng dễ dàng vượt qua
biên giới quốc gia thâm nhập vào từng gia đình, ngõ xóm và mỗi con người Việt Nam; nguy
cơ đụng độ, xung đột giữa văn hóa ngoại lai với văn hóa dân tộc cũng tăng lên; các thế lực đế
chế với sức mạnh vượt trội trong tay và hỗ trợ của các công cụ chính trị, kinh tế ra sức tạo áp
lực để gây ảnh hưởng, thậm chí xâm lăng bằng văn hóa. Xâm lăng bằng quyền lực mềm khó
nhận diện và vì thế khó phòng vệ hơn so với xâm lăng bằng quyền lực cứng, dễ dẫn tới mất
cảnh giác và bị thôn tính một cách ngấm ngầm, dần dần, bắt đầu từ hủy hoại các yếu tố mang
tính hạt nhân, nền tảng của an ninh con người, rồi an ninh quốc gia.
1.4 Công nghệ
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang tạo ra những thay đổi to lớn trong phương thức

sản xuất, tiêu dùng, lối sống văn hóa, lao động và việc làm của con người. Các yếu tố cấu
thành của cách mạng công nghiệp lần thứ tư, như trí tuệ nhân tạo, in-tơ-nét vạn vật, điện toán
đám mây, thực tế ảo, công nghệ in 3D,... kết hợp với công nghệ nano, năng lượng sạch, vật
liệu thông minh... đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các vấn đề xã hội, văn hóa, lối
sống của con người.
Mặt cơ hội của cách mạng công nghiệp lần thứ tư là giúp phát triển sức sản xuất, nhiều
công đoạn trước đây sử dụng sức người thì ngày nay máy móc dần thay thế, nhất là các hoạt
động sản xuất không cần sự tham dự của cảm xúc và lương tri. Thế giới vật chất ngày càng
“thông minh” hơn khi được kết nối in-tơ-nét vạn vật (Internet of things) trong quản lý phát
triển xã hội và các mô hình “quốc gia thông minh”, “đô thị thông minh”, “giao thông thông
minh”, “trang trại thông minh”, “nhà ở thông minh”,“vật dụng thông minh”... dần trở nên phổ
biến.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn làm rút ngắn khoảng cách giữa các lĩnh vực công
nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ; giữa hệ thống thực và ảo; giữa nền kinh tế quốc nội và kinh
tế quốc tế. Nó thúc đẩy dịch chuyển nền kinh tế từ chỗ sử dụng nhiều lao động sang sử dụng
nhiều thành tựu khoa học - công nghệ; tạo nên dòng đầu tư quay ngược trở lại các nước phát
triển khi lợi thế lao động giá rẻ mất ưu thế ở các nước đang phát triển.

26


Cách mạng công nghiệp lần thứ tư về trung hạn và dài hạn tạo thách thức trực tiếp cho lao
động và việc làm, cơ cấu lại hệ thống an sinh xã hội,... khi người máy thay thế con người ở
nhiều loại hình lao động khác nhau; thách thức cho hệ thống giáo dục quốc dân khi phải cơ
cấu lại để đào tạo lao động có kỹ năng đáp ứng yêu cầu nền kinh tế sáng tạo; thách thức trong
bảo đảm an ninh kinh tế ở tất cả các khâu sản xuất, phân phối và tiêu dùng khi bị chi phối bởi
quá nhiều vào hệ thống ảo.
1.5 Môi trường chính trị pháp luật
Môi trường chính sách chưa thuận lợi vì chưa có nhiều chính sách khuyến khích các dự
án khởi nghiệp trong giai đoạn đầu. Ngoài ra các quy định về quy hoạch và thủ tục pháp lý

khiến cho việc triển khai các dự án BĐS gặp nhiều khó khăn.
2. Phân tích vi mô
2.1. Quy mô

Thế giới: Cowoking space ( không gian làm việc chung) đã xuất hiện từ thập niên 90 và
bắt đầu trở thành xu hướng năm 2007. Số lượng coworking space được thành lập trên thế giới
tăng từ 8,700 lên 13,800 trong vòng 3 năm từ 2015-2017. Số lượng thành viên tham gia
coworking tăng từ 510.000 lên 1.180.000. Dự kiến trong tương lai lĩnh vực này sẽ còn phát
triển mạnh mẽ hơn nữa. Theo các nhà nghiên cứu thị trường, sẽ có khoảng 21,306 coworking
space trên toàn cầu vào cuối năm 2019 và được dự đoán tăng 43% cho đến năm 2022. Xu
hướng này cũng không có dấu hiệu dừng lại.

A forecast of coworking spaces in the world. Source: GCUC.

27


Ở Việt Nam: Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào
Việt Nam ngày càng lớn, các công ty mọc lên ngày càng nhiều chủ yếu là các công ty vừa và
nhỏ cùng với sự nở rộ của phong trào startup. Điều đó có nghĩa thị trường về mặt bằng văn
phòng có nhu cầu ngày càng cao. Tuy nhiên nguồn cung văn phòng ở khu vực trung tâm thành
phố vẫn khan hiếm, việc tìm kiếm mặt bằng có diện tích lớn không còn dễ dàng. Hơn nữa chi
phí vận hành cao cũng góp phần làm coworking space có cơ hội phát triển ở Việt Nam. Theo
báo cáo của CBRE trong 6 tháng đầu năm 2017, thị trường coworking space Việt Nam đã xuất
hiện 17 đơn vị kinh doanh vận hành 22 điểm với tổng diện tích 14.500m2. Đến hết quý
I/2018, số lượng các đơn vị điều hành đã tăng thành 40, cung cấp cho thị trường 50 điểm với
tổng diện tích khoảng 30.000m2. Một số doanh nghiệp kinh doanh coworking space
ở nước ta như Toong, Up, WeWork, CoGo, NakedHub,... Tuy nhiên, hầu hết diện tích trung bình
của mỗi coworking space ở Việt Nam chỉ có quy mô trên dưới 1.000m2, không đủ không gian và
diện tích đạt chuẩn một coworking space đúng nghĩa, trong khi trên thế giới quy mô một điểm

coworking space có diện tích khoảng 2.000 – 5.000m2. Ước tính đến hết năm 2018, thị trường
coworking space ở Việt Nam sẽ tăng trưởng mạnh cả về số lượng lẫn quy mô, tổng diện tích
coworking space cuối năm sẽ tăng trên 90.000m2, đạt mức tăng trưởng 58%/năm. Rõ ràng thị
trường nước ta có tốc độ tăng trưởng rất nhanh trong lĩnh vực coworking space.

Xét về thị phần, tiềm năng phát triển trong lĩnh vực coworking space ở nước ta đã thu hút các
doanh nghiệp trong và ngoài nước. Một số doanh nghiệp phổ biến như Toong, Up,
Dreamplex, NakedHub,..đang chiếm thị phần tương đối trên thị trường, Toong từ 25% năm
2017 giảm còn 13% năm 2018, Up giảm 3% so với năm 2017. Có thể thấy, “miếng bánh”
coworking space đã thu hút các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Cụ thể, Đầu
năm 2018 gã khổng lồ WeWork đã thâu tóm đơn vị coworking space lớn của Trung Quốc là
NakedHub với giá 400 triệu USD, mở đường vào châu Á trong đó có Việt Nam hay CoGo –
đơn vị vừa mới ra mắt hồi tháng 6/2018 nhưng cũng đã để lại ấn tượng trên thị trường với
chuỗi hai trung tâm lớn đầu tiên với tổng diện tích sàn hơn 5.500m 2 . Dù đã có những ông lớn
trong lĩnh vực này nhưng các doanh nghiệp mới vẫn có cơ hội thành công khi có đến 42% thị
phần dành cho các doanh nghiệp khác. Điều đó có nghĩa coworking space là một lĩnh vực rất
tiềm năng thu hút rất nhiều doanh nghiệp đầu tư.

28


2.2. Phân khúc thị trường
Phân khúc thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành các nhóm khác nhau
theo những tiêu thức nhất định sao cho mỗi nhóm gồm những khách hàng có những đặc điểm
chung có nhu cầu và hành vi mua sắm giống nhau.
Các tiêu thức phân khúc thị trường:
-

Phân khúc thị trường theo yếu tố địa lý


-

Phân khúc thị trường theo yếu tố nhân khẩu học

-

Phân khúc thị trường theo yếu tố tâm lý

-

Phân khúc thị trường theo hành vi

Công ty chúng tôi chọn phân khúc thị trường theo yếu tố nhân khẩu học, căn cứ vào tuổi
tác, nghề nghiệp, học vấn, dân tộc. Chúng tôi lựa chọn phân khúc thị trường phù hợp với dịch
vụ và mục tiêu của công ty như sau:
- Độ tuổi: tập trung vào người trẻ có độ tuổi 20-35
- Nghề nghiệp, học vấn: có trình độ học vấn cao như sinh viên, người làm việc tự do,
những người lao động tri thức.
- Dân tộc: người Việt Nam và người nước ngoài.

29


Xem Thêm

×