Tải bản đầy đủ

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam (vietinbank) chi nhánh uông bí

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH UÔNG BÍ

Ngành: Quản trị kinh doanh

HOÀNG THỊ NGỌC MAI

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH UÔNG BÍ

Ngành: Quản trị kinh doanh
Chương trình: Điều hành cao cấp – EMBA
Mã số: 8340101

Họ và tên học viên: HOÀNG THỊ NGỌC MAI
Người hướng dẫn: PGS, TS NGUYỄN THỊ THU HẰNG

Hà Nội - 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn của PGS, TS. Nguyễn Thị Thu Hằng.
Các số liệu và tài liệu trong luận văn là trung thực, tất cả những tham khảo và
kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Ngọc Mai


ii

LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Ngoại
Thương, nhất là các cán bộ, giảng viên khoa sau đại học, phòng Đào tạo đã giúp đỡ
và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này. Đặc biệt, tác giả xin trân
trọng cảm ơn Cô giáo hướng dẫn – PGS, TS. Nguyễn Thị Thu Hằng đã hết lòng ủng
hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
– Chi nhánh Uông Bí, Thư viện Trường Đại Học Ngoại Thương đã quan tâm giúp
đỡ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài
liệu trong quá trình thực hiện luận văn.


Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn và
động viên Tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng năm 2019

Học viên

Hoàng Thị Ngọc Mai


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................................... ii
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................... 7
1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại................................ 7
1.1.1. Ngân hàng thương mại................................................................................................... 8
1.1.2. Tín dụng............................................................................................................................... 9
1.1.3. Rủi ro tín dụng................................................................................................................ 10
1.2. Tổng quan rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại............................................. 11
1.2.1. Phân loại rủi ro tín dụng.............................................................................................. 11
1.2.2. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng................................................................................. 13
1.3. Chất lượng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại..........................13
1.3.1. Quan niệm về chất lượng hoạt động quản trị RRTD của một NHTM.......13
1.3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá chất lượng QTRRTD của NHTM.14
1.4. Sự cần thiết của việc quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng........................................ 14
1.4.1. Đối với các TCTD:........................................................................................................ 14
1.4.2. Đối với hệ thống ngân hàng và với nền kinh tế................................................. 15
1.5. Kinh nghiệm quản trị RRTD ở một số nước và bài học rút ra cho các NHTM
Việt Nam............................................................................................................................................ 15
1.5.1. Kinh nghiệm;................................................................................................................... 15
1.5.2. Bài học rút ra:.................................................................................................................. 17
1.6. Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại.............................................. 18
1.6.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng........................................................................... 18
1.6.2. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng............................................................................ 19
1.6.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro tín dụng........................................... 26
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH UÔNG BÍ..........28
2.1. Giới thiệu về VietinBank Chi nhánh Uông Bí............................................................ 28


iv

2.1.1. Lịch sử hình thành .................................................................................... 28
2.1.2. Những cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển .............................. 29
2.1.3. Cơ cấu bộ máy quản lý ............................................................................. 29
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Uông Bí giai đoạn 2017 2019 .................................................................................................................... 31
2.1.5. Một số chỉ tiêu kinh doanh của ngân hàng Việt Nam .............................. 31
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank - Chi nhánh
Uông Bí .................................................................................................................. 34
2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng ................................................................. 34
2.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank Chi nhánh
Uông Bí .............................................................................................................. 38
2.2.3. Biểu hiện của rủi ro tín dụng tại VietinBank Chi nhánh Uông Bí ........... 61
2.2.4. Đánh giá chung về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
VietinBank Chi nhánh Uông Bí ......................................................................... 61
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK
CHI NHÁNH UÔNG BÍ ......................................................................................... 70
3.1. Định hướng ..................................................................................................... 70
3.2. Giải pháp ......................................................................................................... 73
3.2.1. Kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng phát sinh từ các nguyên nhân bên
ngoài, bên trong .................................................................................................. 73
3.2.2. Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn ......................................................... 76
3.2.3. Phân tách bộ phận tín dụng hợp lý ........................................................... 78
3.2.4. Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng theo hướng lượng hóa rủi ro80
3.2.5. Chú trọng hiệu quả kinh doanh, không lạm dụng TSĐB ......................... 81
3.2.6. Xây dựng chiến lược về con người phù hợp với yêu cầu quản trị RRTD
trong điều kiện mới ............................................................................................ 82
3.2.7. Khuyến khích bảo hiểm tín dụng ............................................................. 84
3.2.8. Linh hoạt xử lý nợ quá hạn, nợ xấu .......................................................... 85


v

3.2.9. Nâng cao chất lượng thẩm định và hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát
khoản vay...................................................................................................................................... 85
3.3. Một số kiến nghị tại ngân hàng VietinBank Chi nhánh Uông Bí........................ 86
KẾT LUẬN......................................................................................................................................... 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 91
PHỤ LỤC.................................................................................................................. i


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Tên đầy đủ

BCTC

Báo cáo tài chính

CAR

Hệ số an toàn vốn tối thiểu

CASA

Tiền gửi không kỳ hạn

CBTD

Cán bộ tín dụng

CIC

Trung tâm Thông Tin Tín Dụng

CNTT

Công nghệ thông tin

DSCV

Doanh số cho vay

DSTN

Doanh số thu nợ

ĐCTC

Định chế tài chính

ĐHĐCĐ

Đại hội đồng cổ đông

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

LN

Lợi nhuận

NHCT

Ngân hàng Công Thương

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NQH

Nợ quá hạn

PA/DA

Phương án/Dự án

QTRR

Quản trị rủi ro


vii

ROA

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản

ROE

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

RRTD

Rủi ro tín dụng

TCTD

Tổ chức tín dụng

TDH

Trung dài hạn

TSĐB

Tài sản đảm bảo

VietinBank

Ngân hàng thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam

VAMC

Vietnam Asset Management Company

VNĐ

Việt Nam Đồng


viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: Dấu hiệu khoản cho vay có vấn đề và chính sách cho vay kém hiệu quả 19

Bảng 1.2: Chỉ tiêu chất lượng tài sản trong mô hình các chỉ tiêu rủi ro tài chính......20
Bảng 2.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng VietinBank Chi
nhánh Uông Bí giai đoạn 2017 – 2019.

31

Bảng 2.2 : Chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng VietinBank giai
đoạn 2016 – 2018. 32
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của VietinBank Chi nhánh Uông Bí...................... 35
Bảng 2.4 : Chỉ tiêu hệ số sữ dụng vốn của VietinBank Chi nhánh Uông Bí giai
đoạn 2017 – 2019. 36
Bảng 2.5 : Các loại chứng từ giải ngân của VietinBank Chi nhánh Uông Bí..............45
Bảng 2.6 : Tần suất kiểm tra giám sát sau khi cho vay........................................................ 47
Bảng 2.7 : Chấm điểm khách hàng cá nhân theo các thông tin cơ bản.......................... 51
Bảng 2.8 : Chấm điểm khách hàng doanh nghiệp theo quy mô doanh nghiệp...........53
Bảng 2.9: Xếp hạng khách hàng................................................................................................... 54
Bảng 2.10 : Xếp loại rủi ro khách hàng..................................................................................... 55
Bảng 2.11 : Tình hình thu hồi nợ của ngân hàng VietinBank chi nhánh Uông Bí
giai đoạn 2017 - 2019

62

Bảng 2.12 : Tình hình nợ quá hạn của ngân hàng VietinBank chi nhánh Uông Bí
giai đoạn 2017 - 2019

62

Bảng 2.13: Tình hình phân loại tín dụng theo nhóm nợ của ngân hàng
VietinBank chi nhánh Uông Bí giai đoạn 2017 - 2019 64
Bảng 2.14 : Tình hình nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng VietinBank chi nhánh
Uông Bí giai đoạn 2017 - 2019

60


ix

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngân hàng VietinBank chi nhánh Uông Bí ............ 29
Hình 2.2: Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế của VietinBank Chi nhánh Uông
Bí giai đoạn 2017 – 2019. ......................................................................... 37
Hình 2.3: Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn của VietinBank Chi nhánh Uông Bí giai
đoạn 2017 – 2019. .................................................................................... 38
Hình 2.4: Quy trình tín dụng tại ngân hàng VietinBank chi nhánh Uông Bí. .......... 39
Hình 2.5: Sơ đồ xét duyệt khoản vay tại ngân hàng VietinBank chi nhánhUông Bí . 44
Hình 2.6: Quy trình quản trị RRTD tại ngân hàng VietinBank chi nhánh Uông Bí... 49

Hình 2.7: Dự phòng rủi ro của ngân hàng VietinBank Chi nhánh Uông Bí giai đoạn
2017-2019 ................................................................................................. 58
Hình 2.8: Tỷ lệ trích lập dự phòng của VietinBank Chi nhánh Uông Bí giai đoạn
2017-2019 ................................................................................................. 59
Hình 2.9: Mô hình quản trị RRTD theo Base II ....................................................... 71
Hình 2.10: Các cấu phần quản trị rủi ro chủ yếu ..................................................... 72
Hình 2.11: Định giá khoản vay trong mô hình xếp hạng nội bộ .............................. 80


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự nghiệp đổi mới đi lên của đất nước, không thể phủ nhận vai trò
to lớn của hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng vừa là nơi
cung cấp nguồn vốn to lớn, vừa là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
đồng thời cũng là cầu nối tài chính quốc gia và tài chính quốc tế. Do đó, để giữ
vững và phát triển nền kinh tế đất nước trong điều kiện hiện nay thì một trong
những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu chính là ổn định và phát triển hệ thống ngân
hàng của quốc gia.
Quá trình hội nhập mang đến nhiều thuận lợi đồng thời cũng đặt ra những
thách thức cụ thể, trong đó các ngân hàng thương mại (NHTM) nước ta phải vừa
đối mặt với thách thức cạnh tranh, tìm kiếm lợi nhuận để tồn tại ngày càng lớn, vừa
phải tìm cách giải quyết nợ xấu tồn đọng do hậu quả của giai đoạn kinh doanh
trước. Các NHTM trong giai đoạn này tuy đã mở rộng kinh doanh trên nhiều lĩnh
vực nhưng tín dụng vẫn là lĩnh vực hoạt động xương sống đem lại nguồn thu lợi lớn
nhất (chiếm 80%-85% lợi nhuận) và cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Rủi ro tín dụng
(RRTD) là rủi ro dễ xảy ra và rất khó kiểm soát so với các loại rủi ro khác trong
hoạt động của ngân hàng. Vì thế, công tác quản trị RRTD đóng một vai trò hết sức
to lớn và cần phải đạt hiệu quả thiết thực để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt
động ngân hàng.
Trong hoạt động tín dụng của NHTM, thay vì lựa chọn chiến lược loại bỏ rủi ro,
các NHTM chấp nhận rủi ro, đánh đổi rủi ro để có lợi nhuận. Hệ thống quản trị RRTD
của một ngân hàng thực hiện sứ mệnh đảm bảo cho ngân hàng luôn kiểm soát rủi ro ở
mức độ hợp lý (mức rủi ro ngân hàng có thể chấp nhận) phù hợp với quy mô và bản
chất kinh doanh tín dụng của ngân hàng và đạt được lợi nhuận cao nhất.

RRTD xảy ra thường xuyên và gây tổn thất lớn nhất cho các NHTM. Quản
trị RRTD tốt là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một NHTM.
Hoạt động tín dụng hiện nay đóng vai trò quan trọng đối với các NHTM Việt
Nam và mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín


2

dụng cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro, đặc biệt là trong xu hướng hòa nhập với
thông lệ quốc tế, các NHTM Việt Nam đã bộc lộ nhiều mặt hạn chế. Trong bối cảnh
đó, không một ngân hàng hay tổ chức tài chính nào có thể tồn tại lâu dài mà không
có hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu. Việc xây dựng một hệ thống quản trị nói chung
và quản trị RRTD nói riêng có vai trò sống còn đối với hoạt động ngân hàng.
Nhận thức được tính cấp thiết của công tác quản trị RRTD, tại Việt Nam,
ngày 20/03/2014, ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã triển khai mô hình quản trị
RRTD theo chuẩn mực quốc tế và tiến hành chọn 10 NHTM làm thí điểm triển khai
theo hai giai đoạn 2013 – 2015 và 2016 – 2018. VietinBank là một trong số 10
NHTM được lựa chọn để thí điểm theo lộ trình. Năm 2018, tỷ lệ nợ xấu của các
NHTM làm thí điểm giảm rõ rệt so với cùng kỳ các năm trước – đây là kết quả cho
hướng đi đúng đắn của NHNN. Trong đó, ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam (VietinBank) với tỷ lệ nợ xấu là 1,6% . Tính đến cuối tháng 3/2019, tỷ lệ nợ
xấu nội bảng, nợ nằm ở VAMC và nợ tiềm ẩn của toàn hệ thống còn 5,65%, giảm
mạnh so với con số 9,5% năm 2017 và hơn 10% năm 2016.
Trong quá trình hoàn thiện hệ thống quản trị tín dụng có rất nhiều vấn đề bất
cập như: chính sách tín dụng, việc tuân thủ các quy trình của NHNN liên quan đến
quản trị rủi ro tín dụng cần được thắt chặt, quy trình quản trị rủi ro tín dụng, đặc biệt
là quy trình tác nghiệp tín dụng còn nhiều bất cập.
Việc kinh doanh của hầu hết các ngân hàng thương mại trong nước tập trung
vào tăng cường hoạt động tín dụng, nhưng chất lượng tín dụng chưa cao, việc quản
trị rủi ro còn nhiều bất cập, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn vẫn làm đau đầu các nhà quản
trị rủi ro. Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tới hơn 80% thu nhập của các ngân
hàng trong nước và nếu rủi ro tín dụng xảy ra thì ngân hàng sẽ bị sụt giảm thu nhập
đáng kể. Tình trạng lỗ vốn kéo dài kéo làm mất uy tín của ngân hàng, thậm chí có
thể đẩy ngân hàng đến nguy cơ phá sản. Trong bối cảnh ấy, ngân hàng Thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam - VietinBank đã nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để
thực hiện xuất sắc các nhiệm vụ kinh doanh, phát triển an toàn, hiệu quả, hướng tới
chuẩn mực và thông lệ quốc tế, giữ vững và phát huy vai trò là ngân hàng thương
mại nhà nước lớn, trụ cột của ngành ngân hàng. Nhận thức được nguy cơ sụt giảm
chất lượng tín dụng luôn tồn tại và có khả năng đe dọa đến sự phát triển bền vững


3

của mình, ngân hàng Công thương luôn đi tiên phong trong việc cải cách toàn diện
bộ máy quản lý, đổi mới công nghệ và đào tạo nhân lực, nhất là trong việc quản trị
rủi ro tín dụng. Do đó nhiều năm liền ngân hàng Công thương không những đạt
được những kết quả kinh doanh ấn tượng mà còn duy trì tỷ lệ nợ xấu thấp nhất trong
toàn hệ thống. Xuất phát từ những lý do trên mà tác giả chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
(Vietinbank)” để có cơ hội được nghiên cứu kĩ hơn công tác quản trị rủi ro của ngân
hàng này.
Xuất phát từ lý do trên nên tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản trị rủi ro tín
dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Uông
Bí” để thực hiện luận văn thạc sĩ.
2. Tổng quan định hướng nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu về các hình thức cấp tín dụng và pháp luật điều
chỉnh hoạt động cấp tín dụng của NHTM. Các công trình nghiên cứu thường tiếp
cận và làm rõ về một hình thức cấp tín dụng cụ thể của NHTM (như: cho vay, bảo
lãnh ngân hàng, chiết khấu, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng) thay vì nghiên
cứu một cách có hệ thống, toàn diện về tất cả các hình thức cấp tín dụng của
NHTM. Các công trình này nghiên cứu có hệ thống, chi tiết về một hình thức cấp
tín dụng cụ thể hoặc một vấn đề cụ thể trong hoạt động cấp tín dụng của các
NHTM. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:
Đề tài nghiên cứu cấp ngành “Việc áp dụng những tiêu chuẩn an toàn hoạt
động kinh doanh và quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế trong hệ thống ngân hàng
tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” (2012), chủ nhiệm đề tài TS. Hoàng Huy
Hà. Công trình nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro của hệ thống
NHTM Việt Nam hiện nay so với các hệ thống NHTM trong khu vực và thế giới;
khoảng cách và khả năng thích ứng của các NHTM Việt Nam đối với những điều
chỉnh mới đã được nhận diện. Đồng thời đề xuất các giải pháp và lộ trình nhằm rút
ngắn khoảng cách với khu vực và thế giới trong việc áp dụng những tiêu chuẩn an
toàn hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Tại nghiên cứu, một số vấn đề pháp luật được đánh giá ở mức độ nhất định, đặc biệt
các quy định về quản trị rủi ro.


4

Luận án Tiến sỹ kinh tế “Quản trị rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng
thương mại Việt Nam theo Hiệp ước Basel” (2012), của tác giả Nguyễn Anh Tuấn
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội. Luận án tập trung nghiên cứu và tìm hiểu
các nội dung trong Hiệp ước Basel với tư cách là chuẩn mực về quản trị rủi ro và
giám sát an toàn trong hoạt động của NHTM, đồng thời phân tích khả năng và
chứng minh sự cần thiết phải áp dụng các chuẩn mực quản trị rủi ro theo Basel vào
hệ thống NHTM Việt Nam, đồng thời đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản
trị rủi ro cho các NHTM Việt Nam.
Ngoài một số công trình nghiên cứu trên còn có các công trình nghiên cứu về
các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động cấp tín dụng của NHTM cũng như
của các TCTD như: Luận văn Thạc sĩ Luật học (2005) của Phạm Thanh Chung về
Pháp luật bảo đảm an toàn trong hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng ở
Việt Nam; Luận văn Thạc sĩ Luật học (2010) của Trương Thị Anh Tú về Pháp luật
về quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay của các TCTD.
Một số công trình, bài viết đề cập đến vấn đề này như: Bài viết Một số vấn đề
pháp lý về hoạt động cấp tín dụng dưới hình thức cho thuê tài chính của tác giả Ngô
Quốc Kỳ đăng trên Tạp chí Dân chủ và pháp luật Số 7/2002, tr. 22 - 25; Bài viết Cầm
cố giấy tờ có giá ngắn hạn – Một hình thức cấp tín dụng của các TCTD của tác giả Mai
Thanh Hưng đăng trên Tạp chí Thị trường Tài chính tiền tệ số 1+2/2000, tr.16;

Có thể nhận thấy, các công trình nghiên cứu, bài viết trên đã nghiên cứu khá
chi tiết, sâu sắc về các nội dung, vấn đề có liên quan đến hoạt động cấp tín dụng của
NHTM và của các TCTD. Mặc dù vậy, các công trình nghiên cứu, viết chỉ mới
nghiên cứu, tiếp cận đối với một hình thức cấp tín dụng, một vấn đề cụ thể liên quan
đến hoạt động cấp tín dụng của NHTM và của TCTD.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng VietinBank chi nhánh Uông Bí.


5

Tìm hiểu thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại tại ngân hàng
VietinBank chi nhánh Uông Bí theo các tiêu chí định lượng và định tính.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của đề tài tìm ra các điểm tồn tại bất cập để có
những khuyến nghị với cơ quan quản lý trực tiếp của ngân hàng VietinBank chi nhánh
Uông Bí nhằm tổ chức thực hiện và củng cố chính sách tín dụng nhằm tăng cường công
tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank chi nhánh Uông Bí.

4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài của mình, tác giả đã lựa chọn phương pháp nghiên cứu
định lượng do đối tượng nghiên cứu của đề tài có thể được diễn tả hoặc quy đổi
bằng số. Thực hiện phương pháp nghiên cứu này, tác giả đã tiến hành thực hiện
những bước sau:
4.1. Thu thập dữ liệu
Tác giả thực hiện thu thập dữ liệu liên quan đến đề tài thông qua một số
phương tiện sau:
 Đối với sách, tài liệu, tạp chí: dựa vào các giáo trình, sách tham khảo, tài
liệu, tạp chí, website, các công trình nghiên cứu của Việt Nam cũng như của
thế giới có chủ để về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng .
 Đối với các tài liệu liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân
hàng VietinBank chi nhánh Uông Bí: tác giả nghiên cứu các văn bản, báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, các báo cáo có liên quan công tác quản trị rủi
ro tín dụng tại ngân hàng.
 Đối với dữ liệu hỗn hợp khác và dữ liệu từ nguồn Internet: tác giả nghiên cứu
các luận án tiến sĩ, thạc sĩ của các nhà khoa học hoặc các tài liệu, công trình
khoa học của các trường đại học. Ngoài ra, tác giả cũng khai thác thêm các
dữ liệu có liên quan từ các kênh tìm kiếm trực tuyến.
4.2. Tổng hợp phân tích dữ liệu
Bước tổng hợp, phân tích: nhận định những ảnh hưởng cũng như tác động
của môi trường bên ngoài và bên trong của ngân hàng, từ đó xác định điểm mạnh và


6

điểm yếu, các cơ hội và thách thức làm căn cứ để đề ra định hướng nâng cao hiệu
quả công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Bước thực hiện thống kê, so sánh: thực hiện việc thống kê dữ liệu về hoạt
động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng giai đoạn 2017 - 2019 làm cơ sở để so
sánh kết quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng qua các năm, từ đó
đánh giá hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Bước thực hiện suy luận logic: từ những kết quả đã đặt được và những hạn
chế còn tồn tại trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng, tác giả sử
dụng phương pháp này để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam nói chung và VietinBank chi nhánh Uông Bí nói riêng.

Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các hệ thống chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng, nội dung và quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại
NHTM nói chung và ngân hàng VietinBank chi nhánh Uông Bí nói riêng giai đoạn
2017 – 2019.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết
cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Uông Bí.
Chương 3: Một số giải pháp, đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro
tín dụng tại ngân hàng VietinBank - Chi nhánh Uông Bí.


7

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Dựa trên tầm quan trọng và thực tiễn của vấn đề quản trị rủi ro tín dụng, đã
có rất nhiều tác giả nghiên cứu, làm rõ trong các luận văn và các công trình nghiên
cứu trong và ngoài nước. Trong đó có thể kể đến một số những nghiên cứu nổi bật
như sau:
(1) Tác giả Nguyễn Đức Tú (2012). Đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam”, luận án Tiến sĩ, Đại học Kinh tế
Quốc dân. Trong luận án tác giả đã đề cập đến thực trạng và một số giải pháp nâng
cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
(2) Tác giả Đàm Xuân Yên (2012). Đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank Phú Thọ)”, luận văn thạc sĩ kinh tế,
Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên. Tác giả đã sử dụng
các phương pháp so sánh, phân tích, thống kê, .... vào phân tích thực trạng hoạt
động tín dụng của Sacombank Phú Thọ. Từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm
nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Sacombank Phú Thọ.
(3) Tác giả Đặng Thị Minh Thúy (2013). Đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro tín
dụng tại NHTM cổ phần Đại Dương – Chi nhánh Thăng Long”, luận văn thạc sĩ
kinh tế, Học viện Ngân hàng. Tác giả đã dựa vào nguồn số liệu quá khứ qua các
năm về tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu, căn cứ vào các nghị quyết, các chiến lược
kinh doanh, kế hoạch của ngân hàng và vận dụng các phương pháp phân tích khác
nhau để làm sáng tỏ thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại
Dương – Chi Nhánh Thăng Long.
Qua nghiên cứu, phân tích từ những công trình đã nghiên cứu, tác giả nhận
thấy, hầu hết các đề tài mới chỉ sử dụng số liệu thứ cấp, chỉ có một số ít tác giả có
thực hiện điều tra, phỏng vấn khách hàng hay phỏng vấn chuyên viên tác nghiệp tại
đơn vị. Qua tìm hiểu trên thực tế, tác giả nhận thấy chưa có nghiên cứu quản trị rủi
ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank chi nhánh Uông Bí. Trong khoảng thời gian từ


8

2017 – 2019 là khoảng thời gian ngân hàng VietinBank chi nhánh Uông Bí bị
NHNN kiểm tra, kiểm soát thường xuyên. Do vậy, quản trị rủi ro tín dụng trong
khoảng thời gian này vô cùng thiết thực. Điều này giúp cho những giải pháp đề ra
mang tính thực tiễn, kịp thời và khách quan hơn nhằm nâng cao hiệu quả quản trị
rủi ro tín dụng. Vì vậy nên tác giả đã lựa chọn đề tài này để tiến hành nghiên cứu.
1.1.1. Ngân hàng thương mại
Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại có tác động rất lớn và quan
trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại khi kinh tế hàng
hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM
cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể
thiếu được. Thông qua hoạt động tín dụng, NHTM tạo lợi ích cho người gửi tiền,
người vay tiền và cho cả ngân hàng. Theo đó, có rất nhiều quan điểm và định nghĩa
khác nhau về Ngân hàng, như:
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch
vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán. Và
cũng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh
nào trong nền kinh tế” (Rose, 2001).
“Ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ yếu dưới dạng không kỳ
hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thông báo ngắn hạn (tiền gửi không kỳ hạn, có
kỳ hạn và các khoản tiết kiệm). Dưới tiêu đề “các ngân hàng” gồm có: các ngân
hàng thương mại chỉ tham gia vào các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay ngắn hạn,
trung và dài hạn; các ngân hàng đầu tư hoạt động buôn bán chứng khoán và bảo
lãnh phát hành; các ngân hàng nhà ở cung cấp tài chính cho lĩnh vực phát triển nhà
ở và nhiều loại khác nữa. Tại một số nước còn có các ngân hàng kết hợp hoạt động
ngân hàng thương mại với hoạt động ngân hàng đầu tư và đôi khi thực hiện cả dịch
vụ bảo hiểm” (WorldBank, 2015).
Theo quy định tại Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 12 thông qua ngày
16/6/2010, “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này


9

nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung
ứng thường xuyên các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng
dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Từ những nhận định trên có thể rút ra NHTM là một trong những định chế tài
chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường mà đặc trưng là cung cấp đa dạng
các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng
các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm
thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
1.1.2. Tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các
chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong
một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều
kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. (Hồ Diệu, 2011, tr.20)

Có nhiều loại tín dụng, như là tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tín
dụng cá nhân và tín dụng ngân hàng.
Nguyễn Văn Tiến (2010, tr. 350) đã đưa ra khái niệm: “Tín dụng ngân hàng
là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản
thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu
(tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.
Có thể nói, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng tài sản giữa ngân
hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế mà ngân hàng giữ vai trò vừa là người
đi vay và vừa là người cho vay. Tín dụng ngân hàng bao gồm các hình thức: cho
vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính. Vì vậy, tín dụng là một khái niệm
rộng hơn cho vay bởi nó bao hàm cả cho vay, tuy nhiên trong hoạt động tín dụng thì
nghiệp vụ cho vay lại là nghiệp vụ quan trọng nhất, cơ bản nhất và chiếm tỷ trọng
lớn ở hầu hết các NHTM. Do đó, thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng
thay thế cho nhau.


10

Trong nền kinh tế hàng hoá, trong cùng một thời gian luôn có một số người
tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên cạnh đó
luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay. Hiện tượng này làm nảy
sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm
thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu
được do sử dụng vốn vay. Đây chính là quan hệ tín dụng.
Như vậy tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm
theo lợi tức, nó để thoả mãn nhu cầu của cả 2 bên, do đó nó là một quan hệ bình
đẳng, cả 2 bên cùng có lợi và mang tính thoả thuận lớn.
Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, thậm chí mối quan hệ tín
dụng thô sơ nhất được phát sinh ngay từ sau khi chế độ cộng sản nguyên thuỷ tan rã.
Quan hệ tín dụng đã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng thời kỳ, từng
giai đoạn phát triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ
cao hơn, đã có các hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại,
tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng. Mỗi một hình thức tín
dụng đều có điều kiện kinh tế xã hội cụ thể. Tuy nhiên trong sự phát triển của mình,
các hình thức quan hệ tín dụng trước không hề mất đi mà vẫn còn tồn tại và phát
huy tác dụng khi có sự ra đời một hình thức tín dụng mới. Ngày nay, tất cả các hình
thức tín dụng trên đều còn tồn tại và bổ sung lẫn nhau, và nó có vai trò quan trọng
trong sự phát triển kinh tế.
1.1.3. Rủi ro tín dụng
Thực tế đã có rất nhiều khái niệm về RRTD ngân hàng, cụ thể như: Sauders
(2007) định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm năng khi ngân hàng cấp tín
dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản vay
của ngân hàng không thể được thực hiện cả về số lượng và thời hạn”.
Theo Timothy W.Koch (2006) thì “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của
thu nhập thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”.


11

Theo Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của
Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích
lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì: “Rủi ro tín dụng là tổn thất có
khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước
ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần
hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Như vậy, có thể hiểu RRTD là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra trong
quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, do khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ
trả nợ (bao gồm lãi vay và gốc) hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng như đã
cam kết trong hợp đồng. Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động tín dụng, dẫn đến tổn
thất tài chính như giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn.
1.2. Tổng quan rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1. Phân loại rủi ro tín dụng

Hình 1.1 : Phân loại RRTD
(Nguồn : Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro kinh doanh ngân hàng, NXB
Thống kê)


12

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro giao dịch: xuất phát là do những hạn chế trong quá trình giao dịch, xét
duyệt cho vay và đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba loại:
o Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro của quá trình đánh giá phân tích tín dụng khi
ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để cho vay.
o Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo trong hợp đồng tín
dụng như điều khoản, các loại tài sản đảm bảo (TSĐB), chủ thể đảm
bảo….
o Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay.
Rủi ro danh mục: Là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh
mục cho vay của ngân hàng. Bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung:
o Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm, mang tính riêng biệt bên
trong của người vay hoặc ngành, nghề kinh doanh.
o Rủi ro tập trung: Khi ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với
một số khách hàng hay cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong
cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế…
Rủi ro tác nghiệp: Rủi ro liên quan đến quá trình xử lý và hệ thống nội bộ
không đầy đủ hoặc không hoạt động hoặc do các sự kiện bên ngoài tác động vào
hoạt động ngân hàng.
Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Là rủi ro khi đến thời hạn quy ước
nhưng khách hàng vẫn chưa hoàn trả nợ cho ngân hàng.
Rủi ro do mất khả năng chi trả: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp doanh
nghiệp/cá nhân đi vay mất khả năng trả nợ. Ngân hàng thanh lý TSĐB của khách
hàng để thu nợ.
Rủi ro không giới hạn ở hoạt động cho vay: bao gồm các hoạt động khác
mang tín dụng như bảo lãnh, cam kết, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ…


13

1.2.2. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
1.2.2.1. Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút do RRTD, RRTD ngoài việc gây ra các
khoản nợ khó đòi còn phát sinh thêm các chi phí khác như chi phí quản lý, trích lập
dự phòng rủi ro, giám sát, thu nợ... cao hơn nhiều so với khoản thu nhập từ việc
tăng lãi suất nợ quá hạn (NQH). Thực tế, ngân hàng khó có thể thu hồi đầy đủ gốc
và lãi của món nợ này, khiến lợi nhuận của ngân hàng giảm đáng kể, thậm chí là
nguy cơ phá sản của ngân hàng.
1.2.2.2. Ảnh hưởng đến nền kinh tế - xã hội
RRTD mở đầu cho chu kỳ lạm phát mới, làm trầm trọng thêm tình trạng thất
nghiệp và các doanh nghiệp sẽ ngần ngại vay vốn để mở rộng sản xuất. RRTD còn
gây tâm lý hoang mang cho quần chúng, khiến họ giảm lòng tin vào sự lành mạnh
và vững chắc của hệ thống tài chính quốc gia, vào chính sách tiền tệ của nhà nước,
dẫn đến quyết định tiêu dùng và tích luỹ cho đầu tư không hiệu quả.
Ngày nay, nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực
và thế giới. Vì vậy, chỉ cần hệ thống ngân hàng của một quốc gia gặp khó khăn cũng
ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu.
1.2.2.3. Ảnh hưởng đối với khách hàng
Những khoản nợ do không trả gốc và lãi đúng hạn bị chuyển xuống nhóm nợ
khác sẽ càng tăng thêm áp lực và gánh nặng cho người đi vay. Nếu RRTD xảy ra
nhiều các ngân hàng sẽ thắt chặt quy trình tín dụng hơn, khiến cho thủ tục cấp vốn
ngày một thêm phức tạp, tốn thời gian và khách hàng khó tiếp cận nguồn vốn hơn.
1.3. Chất lượng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.3.1. Quan niệm về chất lượng hoạt động quản trị RRTD của một NHTM
Chất lượng quản trị RRTD được quan niệm là mức độ hiệu quả của việc sử
dụng các công cụ quản trị rủi ro tín dụng của NHTM. Một quy trình quản trị RRTD
của một NHTM được đánh giá là có chất lượng tốt thì nó phải đồng nghĩa với tỷ lệ


14

nợ quá hạn/tổng dư nợ của NHTM, đó là thấp so với giới hạn cho phép của NHNN
và so với mặt bằng chung của ngành.
1.3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá chất lượng QTRRTD của NHTM.
Nếu như quản trị RRTD có vai trò quan trọng trong đời sống đối với ngân
hàng thì làm thế nào để đánh giá được hiệu quả trong hoạt động QTRRTD của một
ngân hàng còn là một vấn đề quan trọng hơn. Một số nhà kinh tế cho rằng việc phân
tích, đánh giá về hiệu quả của hoạt động quản trị rủi ro nói chung tại một ngân hàng
cần phải đánh giá các yếu tố sau:
Việc thiết lập một cơ cấu tổ chức từ cấp lãnh đạo cao nhất chịu chuyên trách
về quản trị rủi ro và điều phối triển khai các chính sách.
Có chiến lược quản trị rủi ro rõ ràng
Các chỉ tiêu giới hạn rõ ràng nhằm tạo ra sự nhất quán trong quyết định.
Các quyết định kinh doanh phải dựa trên cơ sở phân tích định lượng và định
tính phù hợp với các giới hạn rủi ro đã xác định.
Thông tin phải được thu thập đầy đủ, kịp thời và mang tính hệ thống.
Xây dựng các mô hình toán để phân tích giả định tác động của tình hình môi
trường kinh tế đối với tình trạng rủi ro của ngân hàng.
1.4. Sự cần thiết của việc quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng
1.4.1. Đối với các TCTD:
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản
của ngân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng dư nợ tín dụng thường chiếm tới ½
tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ ½ đến 2/3 tổng thu nhập
của ngân hàng. Mặt khác, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hướng tập trung
chủ yếu vào danh mục tín dụng. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái khó khăn nghiêm
trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng. Trong mọi hoạt động,
các ngân hàng chỉ chấp nhận RRTD mà mức độ thiệt hại tối đa không cao hơn mức
lợi nhuận mong đợi. Nhưng trong thực tế, mọi trường hợp đều có thể được tính đến
ở những mức độ khác nhau ngoài ý muốn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×