Tải bản đầy đủ

Thực tiễn thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại ng n hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam (BIDV) chi nhánh t y nam quảng ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG D CH VỤ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
CHI NHÁNH TÂY NAM QUẢNG NINH

Ngành: Luật kinh tế

Họ và tên học viên: BÙI NGỌC TRƯỜNG

Hà Nội - 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------


LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG D CH VỤ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
CHI NHÁNH TÂY NAM QUẢNG NINH

Ngành: Luật kinh tế
Mã số: 8380107

Họ và tên học viên: B i N ọc T
N

n

i h ớn dẫn Khoa học: TS N uyễn Phúc Hiền

Hà Nội - 2020


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình do tôi tự nghiên cứu kết hợp với sự
hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Phúc Hiền. Số liệu nêu trong luận văn được
thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên các báo cáo của các cơ quan nhà nước;
được đăng tải trên các tạp chí, báo chí, các website hợp pháp. Những thông tin và
nội dung nêu trong đề tài đều dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúng với
nguồn trích dẫn.
Hà Nội, ngày
tháng năm
2020
Tác iả luận văn

B i N ọc T

n


ii


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới TS Nguyễn Phúc
Hiền là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn cho tôi cả
chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong
thời gian thực hiện đề tài.
Xin được chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Luật, Khoa Đào tạo
sau đại học, Trường đại học Ngoại Thương đã tạo những điều kiện tốt nhất để tác
giả thực hiện luận văn. Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Ngân
hàng T C Đầu tư và hát triển iệt Nam BI chi nhánh Tây Nam uảng Ninh đã tạo điều
kiện cho tác giả tìm hiểu phân tích và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan đã
đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác đáng, để tác giả có
thể hoàn thành nghiên cứu này.
Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn vẫn còn những thiếu sót.
Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn bè
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

B i N ọc T

n


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................

I

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................

II

MỤC LỤC .............................................................................................................

III

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................

VI

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ..............................................

VII

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................................

VIII

PHẦN M ĐẦU ......................................................................................................
CHƯƠNG 1.

1

NH NG V N ĐỀ CHUNG VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT HỢP

ĐỒNG D CH VỤ .....................................................................................................
1.1.

1.2.

8

Tổn quan dịch vụ và hợp đồn dịch vụ .............................................

8

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ ...............................................

8

1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng dịch vụ ............................

13

Nhữn vấn đề cơ bản về thi hành pháp luật về hợp đồn

dịch vụ . 18

1.2.1. Khái niệm thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ ...................

19

1.2.2. Chủ thể thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ .......................

20

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thi hành pháp luật về hợp đồng dịch
vụ
1.3.

20
dịch vụ ...........................

22

dịch vụ ........................

23

1.4.1. Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng dịch vụ ...................................

24

1.4.2. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ .................................................

25

1.4.3. Phân loại hợp đồng dịch vụ .........................................................

26

Nội dun thi hành pháp luật về hợp đồn

1.4.Quy định pháp luật Việt Nam về hợp đồn


iv
1.4.4. Hình thức của hợp đồng dịch vụ ................................................. 2
7
1.4.5. Giao kết hợp đồng dịch vụ ........................................................... 2
8
1.4.6. Thực hiện hợp đồng dịch vụ ........................................................ 3
3
1.4.7. Giải quyết tranh chấp ................................................................... 3
8
1.5.
Pháp luật về hợp đồn dịch vụ t on l nh v c tài ch nh - n
n hàn
42
CHƯƠNG 2. THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG D CH
VỤ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
(BIDV) CHI NHÁNH TÂY NAM QUẢNG NINH ............................................. 46
2.1.

Giới thiệu chun về N n hàn TMCP Đ u t và Phát t i n Việt

Nam (BIDV) chi nhánh T y Nam Quản Ninh ............................................ 46
2.1.1.

hình thành và phát triển ................................................. 4
6
2.1.2. C cấu t chức chi nhánh ............................................................ 4
9
2.1.3. Tình hình hoạt đ ng kinh doanh nh ng n m g n đây của ngân
hàng T

ịch

CP Đ u tư và Phát triển iệt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Nam

Quảng Ninh ...................................................................................................
2.2.

Th

5
1

c tiễn thi hành pháp luật về hợp đồn dịch vụ t i n n hàn

TMCP Đ u t và Phát t i n Việt Nam (BIDV) chi nhánh T y Nam Quản
Ninh

57
2.2.1. Thực ti n giao kết hợp đồng dịch vụ tại ngân hàng T

CP Đ u

tư và Phát triển

iệt Nam (BID ) chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh ....... 5
7
2.2.2. Thực ti n thực hiện hợp đồng dịch vụ tại ngân hàng T CP Đ u

tư và Phát triển
2.2.3.

iệt Nam (BID ) chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh ....... 6
1
Thực ti n giải quyết tranh chấp phát inh t hợp đồng dịch vụ

tại ngân hàng T

CP Đ u tư và Phát triển iệt Nam (BIDV) chi nhánh

Tây Nam Quảng Ninh ................................................................................... 6


3


2.3.

v
Đánh iá các quy định pháp luật hiện hành về hợp đồn

th c tiễn thi hành pháp luật về hợp đồn dịch vụ t i n n hàn
Đut

dịch vụ và

TMCP

và Phát t i n Việt Nam (BIDV) chi nhánh T y Nam Quản

Ninh 65

2.3.1. Nhận xét các quy định của pháp luật hiện hành về hợp đồng
dịch vụ

65

2.3.2. Đánh giá thực ti n thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại
ngân hàng T CP Đ u tư và Phát triển iệt Nam (BIDV) chi nhánh Tây
Nam Quảng Ninh ..........................................................................................

67

Nguy n nhân của hạn chế ........................................................................

69

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN THI HÀNH
PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG D CH VỤ TẠI NGÂN HÀNG (BIDV) CHI
NHÁNH TÂY NAM QUẢNG NINH ...................................................................
3.1.

72

Định h ớn phát t i n c a N n hàn BIDV chi nhánh T y Nam

Quản Ninh và nhu c u hoàn thiện pháp luật về hợp đồn dịch vụ .......... 72

3.2.

3.1.1. Định hư ng phát triển .................................................................

72

3.1.2. Nhu c u hoàn thiện pháp luật về hợp đồng dịch vụ ..................

74

Một

iải pháp nh m n n cao hiệu quả thi hành pháp luật về

hợp đồn dịch vụ t i n n hàn TMCP Đ u t và Phát t i n Việt Nam
(BIDV) chi nhánh Tây Nam Quản Ninh .....................................................

77

3.3.

83

Một kiến n hị đ i với các cơ quan ban hành pháp luật ..............

KẾT LUẬN ............................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................

86
87


vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

N h a Tiến Việt

BIDV

Ngân hàng T C Đầu tư và hát triển iệt Nam



Cung ứng dịch vụ



Hợp đồng dịch vụ

KH

Khách hàng

SDDV

Sử dụng dịch vụ

TMCP

Thương mại cổ phần


WTO

i phạm hợp đồng
Tổ chức Thương mại thế giới


vii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng . : Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng BI

chi nhánh Tây

Nam uảng Ninh............................................................................. 52
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động dịch vụ....................................................... 56
Bảng 2.3: Số lượng hợp đồng chi nhánh đã ký kết trong năm 0 9........58

Biểu đồ . : Cơ cấu tổ chức Ngân hàng BI

chi nhánh Tây Nam

uảng

Ninh................................................................................................. 49
Biểu đồ . : Nguồn vốn huy động tại Ngân hàng BI

chi nhánh Tây

Nam uảng Ninh............................................................................. 52
Biểu đồ . : Tốc độ tăng trư ng dư nợ tại Ngân hàng BI

chi nhánh

Tây Nam uảng Ninh...................................................................... 53


viii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Các thông tin chung
1.1. T n luận v n:Thực tiễn thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại Ng n
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh T y Nam Quảng Ninh
1.2. Tác giả: B i Ng c Trư ng
1.3. Chuyên ngành: Luật kinh tế
1.4. Bảo vệ n m: 2020
1.5.Giáo vi n hư ng dẫn: TS Nguyễn Phúc Hiền
Nhữn đ n

p c a luận văn

Th nh t, luận văn đã hệ thống hóa cơ s

lí luận về Hợp đồng dịch vụ: các khái

niệm dịch vụ, hợp đồng dịch vụ dưới nhiều góc độ khác nhau từ góc độ kinh tế đến
các khái niệm được quy định trong pháp luật hệ thống các quy định pháp luật iệt
Nam về hợp đồng dịch vụ.
Th hai, luận văn phân tích các quy định pháp luật về hợp đồng dịch vụ, đánh
giá thực trạng thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại một đơn vị cụ thể là Ngân
hàng T C Đầu tư và

hát triển

iệt Nam BI

chi nhánh Tây Nam

uảng

Ninh trong thời gian qua, đánh giá các kết quả ngân hàng đạt được và các hạn chế
c n tồn tại trong việc thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ trong quá trình cung
ứng dịch vụ tại ngân hàng.
Th a, luận văn đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan nhà nước về những bất cập
của các quy định pháp luật và đưa ra các đề xuất nh m nâng cao hiệu quả thi hành
pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại Ngân hàng T C Đầu tư và hát triển iệt Nam
(BIDV) chi nhánh Tây Nam uảng Ninh.


1

PHẦN M ĐẦU
1. T nh cấp thiết c a đề tài
Hiện nay, nền kinh tế thế giới đang phát triển vô cùng mạnh m . Đồng hành
cùng nền kinh tế toàn cầu, kinh tế iệt Nam c ng có những bước chuyển mình r rệt
thể hiện việc tích cực tham gia sâu rộng vào quá trình toàn cầu hóa như gia nhập
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN), tham gia iễn đàn Hợp tác Kinh tế
Châu Á- Thái Bình ương (APEC) và đặc biệt là gia nhập tổ chức Thương mại thế
giới (WTO).
Trong bối cảnh hội nhập đó vai tr của ngành dịch vụ là vô cùng quan trọng,
thúc đẩy ngành sản xuất và tận dụng tối ưu nguồn lực lao động nội địa, đồng thời là
giải pháp hữu hiệu cho vấn đề việc làm, đóng góp cho sự phát triển lớn mạnh của
kinh tế quốc gia. Ngành dịch vụ phát triển kéo theo giao dịch liên quan đến dịch vụ
c ng tăng. Để đảm bảo cho các giao dịch dịch vụ được thực hiện phải cần một cơ s
pháp lý, mà hình thức chủ yếu là hợp đồng dịch vụ. Lí do hợp đồng dịch vụ được
coi là lựa chọn hàng đầu của các chủ thể trong giao dịch là do hợp đồng không chỉ
bắt buộc các bên thực hiện những cam kết mà họ đã thỏa thuận mà c n là căn cứ
không thể thiếu để xác định trách nhiệm của mỗi bên khi xảy ra tranh chấp.
Nhận thấy tầm quan trọng của hợp đồng dịch vụ, pháp luật iệt Nam c ng có
nhiều văn bản quy phạm quy định như: Bộ luật dân sự 2015; Luật Thương mại các
đạo luật chuyên ngành và một số văn bản dưới luật nhưng chưa phù hợp, thực tế áp
dụng và thi hành c n gặp nhiều vướng mắc gây khó khăn cho các chủ thể tham gia
giao dịch c ng như đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình giải
quyết tranh chấp. Để bắt kịp với xu thế hội nhập thế giới, khi mà iệt Nam là một
thành viên của tổ chức Thương mại Thế giới T , điều cần thiết đặt ra cho chúng
ta là tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện pháp luật về hợp đồng dịch vụ sao cho phù
hợp với thực trạng phát triển trong nước đồng thời hài h a giữa pháp luật quốc gia
với luật quốc tế và các hiệp định, điều ước mà iệt Nam đã ký kết.
Trong các lĩnh vực dịch vụ thì dịch vụ tài chính – ngân hàng có đóng góp vô
cùng quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu và ngân hàng là loại hình tổ chức tài


2

chính cung cấp các dịch vụ đa dạng nhất, bao gồm: cho vay, nhận tiền gửi, thanh
toán, tài trợ dự án, th tín dụng, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, bảo lãnh, cung cấp
dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán, là các hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro. Khi
hội nhập kinh tế diễn ra sâu rộng thì nguy cơ rủi ro tín dụng ngày càng cao, làm
tăng nhu cầu sử dụng hợp đồng dịch vụ để bảo đảm sự an toàn về mặt pháp lý cho
các giao dịch dịch vụ mà ngân hàng cung cấp.
Cùng với xu thế phát triển ngành dịch vụ nói chung và dịch vụ tài chínhngân hàng nói riêng, Ngân hàng T C Đầu tư và hát triển
nhánh Tây Nam

iệt Nam BI

chi

uảng Ninh đã tham gia vào chuỗi cung ứng với những loại dịch

vụ tín dụng đa dạng, góp phần phát triển ngành dịch vụ đất nước ta. Sau một thời
gian công tác tại ngân hàng T C Đầu tư và hát triển iệt Nam (BIDV) chi nhánh Tây
Nam uảng Ninh tôi đặc biệt quan tâm tới chế độ pháp lý về các hợp đồng dịch vụ
phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ tại ngân hàng, nhận thức được tầm quan
trọng của hợp đồng dịch vụ, tính cấp bách phải đưa ra các giải pháp giải quyết
những bất cập trong thực tiễn thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại ngân hàng.
ì vậy, tôi đã chọn đề tài Thực ti n thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại ngân
hàng T CP Đ u tư và Phát triển iệt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Nam Quảng
Ninh với mong muốn nghiên cứu các quy định cơ bản của pháp luật iệt Nam trong
bối cảnh hội nhập quốc tế, đánh giá thực trạng thi hành, từ đó đưa ra những giải
pháp nh m nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại ngân hàng.

2.

Tình hình n hiên cứu c a đề tài
háp luật về hợp đồng dịch vụ là một vấn đề cơ bản của pháp luật hợp đồng

mà cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu những mức độ và khía cạnh khác
nhau, cả trong và ngoài nước.
Tình hình n hiên cứu n ớc n oài
Có không ít các công trình nghiên cứu và bài báo nước ngoài viết về đề tài
hợp đồng.
Cuốn sách An International Restatement of Contract Law: The UNIDROIT
Principles of International Commercial Contracts”, Published under the


3

Transnational ublishers imprint, tác giả

ichael oachim Bonell, xuất bản đầu tiên

năm 99 . Cuốn sách cung cấp một bộ quy tắc toàn diện cho các hợp đồng thương
mại quốc tế. Năm 00 một phiên bản mới của bộ quy tắc này đã được phê duyệt. Tuy
nhiên, đến nay nhiều quy tắc không c n phù hợp do trình độ phát triển kinh tế
thế giới đã thay đổi mạnh m . Điều kiện đặt ra phải có một bộ quy tắc toàn diện và
hoàn chỉnh hơn, phù hợp để điều chỉnh trong bối cảnh kinh tế hiện nay.
Ngoài ra, c n một số bài báo, điển hình là: What is a legal contract của tác
giả arinanne Bonner ngày 0 0 9 đã làm r khái niệm về hợp đồng, chỉ ra
đặc điểm cơ bản của hợp đồng bao gồm: Legal purpose, utual greement,
Consideration, Competent arties, Genuine ssent và cách phân loại các hợp đồng. Bài
báo chỉ dùng phương pháp liệt kê mà chưa phân tích hợp đồng dưới cơ s pháp luật.

2.2 Tình hình n hiên cứu t on

n ớc

Trong khoa học iệt Nam, hợp đồng dịch vụ là một đề tài không mới, trước đó đã
có nhiều công trình nghiên cứu các vấn đề khác nhau về hợp đồng nói chung như:

Luận án tiến sĩ của tác giả hạm Hữu Nghị năm 996 với đề tài Chế độ hợp đồng
trong nền kinh tế thị trường ở giai đoạn hiện nay . Đã đưa ra các chế định về hợp
đồng, tuy nhiên chưa dựa trên cơ s pháp luật. Luận văn c ng được thực hiện cách
đây khá lâu nên nhiều vấn đề không c n phù hợp với thực tiễn tình hình phát triển
của kinh tế hiện nay.
Luận văn thạc sĩ luật học năm

0 0 của tác giả Nguyễn Thị
So

ai Hương,

sánh chế định giao kết hợp đồng theo pháp luật Việt Nam và pháp luật Hoa Kỳ .
Luận văn đã hệ thống và phân tích các quy định iệt Nam bên cạnh các quy định Hoa
Kỳ, từ sự đồng nhất đến khác biệt, qua đó đưa ra các kiến nghị đối với pháp luật iệt
Nam.
C ng với đề tài so sánh với pháp luật quốc tế, năm

0

tác giả Nguyễn

ăn

uang, Khoa Luật, Đại học uốc gia Hà Nội có luận văn thạc sĩ So sánh chế định
giao kết hợp đồng mua án hàng hóa quốc tế theo pháp luật Việt Nam và Công ước


4

viên 1980”. Luận văn không phân tích điểm giống và khác nhau giữa pháp luật iệt
Nam với pháp luật một quốc gia cụ thể mà so sánh với Công ước viên 9 0 là một
văn kiện pháp lý được ký kết giữa nhiều quốc gia khác nhau.
Luận văn thạc sĩ Giao kết hợp đồng d n sự theo Bộ luật d n sự Việt Nam 2005
của tác giả ương Thị Ngọc Chiến năm 0 , đã làm r những vấn đề pháp lý về hợp
đồng dân sự, cụ thể về giao kết hợp đồng theo quy định của bộ luật ân
sự 00 . hân tích và đánh giá những bất cập về quy định pháp luật, đưa ra những kiến
nghị nh m giải quyết những vướng mắc trong quá trình áp dụng pháp luật. Tuy
nhiên, đến thời điểm hiện tại, Bộ luật ân sự 00 đã hết hiệu lực mà thay thế b ng Bộ
luật ân sự 0 . o đó nhiều nội dung trong luận văn không c n phù hợp với quy định
hiện hành.
Cụ thể hóa pháp luật về hợp đồng, đặc biệt là hợp đồng dịch vụ có các công
trình nghiên cứu như:
Luận án tiến sĩ với đề tài:

Hợp đồng thư ng mại dịch vụ và giải quyết tranh

ch p về hợp đồng thư ng mại dịch vụ ở Việt Nam

của tác giả Hà Công

nh Bảo –

Chuyên ngành uản trị Kinh doanh năm 0 Luận văn làm r các lý luận về hợp đồng
dịch vụ, và giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng. hân tích các quy
định pháp luật cùng thực tiễn tranh chấp phát sinh, tác giả đã đưa ra kiến nghị nh m
hoàn thiện quy định pháp luật và thực thi pháp luật về hợp đồng dịch vụ.
Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Chiều năm 0 với đề tài Chế độ pháp l về hợp
đồng dịch vụ – thực tiễn áp dụng tại công ty TNHH Mộc D ng . Luận văn đưa
ra cơ s lý luận và cơ s pháp lý về hợp đồng dịch vụ, phân tích thực trạng áp dụng
pháp luật tại công ty cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế và trang trí nội thất.
Có thể thấy số lượng công trình nghiên cứu về Hợp đồng dịch vụ c n khá khiêm
tốn và đều được nghiên cứu cách nay khá lâu. Thực tế trình độ phát triển kinh tế
hiện nay c ng đã thay đổi và pháp luật c ng đã ban hành nhiều văn bản mới. Hơn
nữa các công trình nghiên cứu mới dừng lại việc tiếp cận các doanh nghiệp cung
ứng dịch vụ như: dịch vụ pháp lý, dịch vụ quảng cáo, dịch vụ vận tải, dịch vụ du
lịch, . mà chưa có công trình nghiên cứu thực trạng thi hành pháp luật về hợp


5

đồng dịch vụ tại tổ chức tín dụng. Nhận thấy tầm quan trọng của hợp đồng dịch vụ
trong quá trình cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp nói chung và tổ chức tài chính
nói riêng, trên cơ s tiếp thu những tri thức trong đề tài nghiên cứu của các tác giả
trước đây, tôi đi sâu nghiên cứu và tìm hiểu các quy định hiện hành của pháp luật iệt
Nam về Hợp đồng dịch vụ, thực tiễn thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại đơn
vị ngân hàng cụ thể, đánh giá và đưa ra các kiến nghị nh m hoàn thiện pháp luật và
nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại ngân hàng
T C Đầu tư và hát triển

iệt Nam BI

chi nhánh Tây Nam uảng Ninh.

3. Mục đ ch n hiên cứu
Luận văn được nghiên cứu với các mục đích chính như sau:
- Hệ thống cơ s lý luận và các quy định pháp luật về hợp đồng dịch vụ.
-

hân tích và đánh giá thực trạng thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại

Ngân hàng T C Đầu tư và hát triển iệt Nam BI chi nhánh Tây Nam uảng Ninh.
- Đề xuất các giải pháp nh m tăng cường thi hành pháp luật về hợp đồng dịch

vụ tại ngân hàng T C Đầu tư và hát triển iệt Nam BI chi nhánh Tây Nam uảng
Ninh.
4. Đ i t ợn
4

Đ i t ợn

và ph m vi n hiên cứu
n hiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động thi hành pháp luật về hợp
đồng dịch vụ tại ngân hàng T C Đầu tư và hát triển iệt Nam (BIDV) chi nhánh Tây
Nam uảng Ninh.
4.2.

Ph m vi n hiên cứu
Về nội dung: luận văn nghiên cứu hoạt động thi hành pháp luật về hợp đồng

dịch vụ dưới góc độ cơ s pháp lý là các quy định pháp luật về hợp đồng dịch vụ và
thực tiễn thi hành.


Về không gian: luận văn nghiên cứu các quy định của pháp luật iệt Nam
phân tích và đánh giá việc thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ giới hạn tại ngân


6

hàng T

C

Đầu tư và

hát triển

iệt Nam BI

chi nhánh Tây Nam

uảng

Ninh.

Về thời gian: luận văn hệ thống các quy định pháp luật c n hiệu lực, số liệu
về hoạt động cung ứng dịch vụ và thực trạng thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ
tại ngân hàng T C Đầu tư và hát triển iệt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Nam
uảng Ninh trong các năm 0 7 - 2019.
5 Ph ơn pháp n hiên cứu
Trong nghiên cứu này với dữ liệu hạn chế trong quy mô nội tại ngân hàng.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm: thống kê, phân tích tổng hợp,
so sánh.
-

hương pháp thống kê
hương pháp thống kê được sử dụng phổ biến trong chương . Các bảng số liệu

thống kê về kết quả kinh doanh, tín dụng, nguồn vốn, chất lượng tín dụng, các loại
hợp đồng dịch vụ tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Tây Nam uảng Ninh.
- hương pháp phân tích - tổng hợp
hương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng chủ yếu được trong chương 3.
Từ các thông tin được thu thập, tác giả tiến hành phân tích các nội dung thi hành
pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại Ngân hàng T C Đầu tư và hát triển iệt Nam
BI

chi nhánh Tây Nam

uảng Ninh, để từ đó tổng hợp lại nh m đề xuất một

số giải pháp nh m phù hợp với thực tế.
- hương pháp so sánh
hương pháp so sánh được sử dụng trong chương , chương để phân tích, so sánh
số liệu từ biểu đồ, bảng số liệu qua các năm của ngân hàng T C Đầu tư và
hát triển iệt Nam BI

chi nhánh Tây Nam

uảng Ninh.

6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần m đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết
cấu ba chương:


7

Chư ng 1: Nh ng v n đề chung về thi hành pháp luật hợp đồng dịch vụ.
Chư ng 2: Thực tiễn thi hành pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại ng n hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh T y Nam Quảng Ninh.
Chư ng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện thi hành pháp luật về hợp đồng
dịch vụ tại ng n hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh T y
Nam Quảng Ninh.


8

CHƯƠNG 1. NH NG V N ĐỀ CHUNG VỀ THI HÀNH
PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG D CH VỤ
1.1.

Tổng quan dịch vụ và hợp đồng dịch vụ

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ
Nền kinh tế tự nhiên là giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển kinh tế loài
người. Khi đó, kinh tế là kiểu sản xuất tự cung tự cấp, sản phẩm được sản xuất ra
chỉ để phục vụ nhu cầu của cá nhân. iệc tìm ra kim loại đã đánh dấu một bước
chuyển mới của kinh tế loài người, khi con người có công cụ lao động, sản phẩm
sản xuất ra ngày càng nhiều, nền kinh tế tự nhiên dần dần được thay thế b ng nền
kinh tế hàng hóa. Trong giai đoạn kinh tế hàng hóa, trình độ của lực lượng lao động
đã phát triển đến một mức độ nhất định, không c n lệ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên,
quy mô sản xuất c ng được m rộng, số lượng sản phẩm tăng không chỉ đáp ứng
nhu cầu của người làm ra nó mà c n dư thừa, có sản phẩm dự trữ, từ đó nảy sinh
quan hệ trao đổi hàng hóa. Tuy nhiên, việc lưu thông và trao đổi hàng hóa không
phải lúc nào c ng diễn ra thuận tiện. Chính vì vậy, dịch vụ ra đời giúp cho quá trình
mua bán và trao đổi hàng hóa tr nên thuận lợi hơn.
ặc dù ngành dịch vụ ra đời sau ngành nông và công nghiệp nhưng đã tr nên rất
quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế mỗi quốc gia.
Tuy có vị trí quan trọng, nhưng từ khi hình thành đến nay vẫn chưa có định
nghĩa thống nhất về dịch vụ.
ột định nghĩa về
theo định nghĩa của IS

ịch vụ ngày nay được sử dụng phổ biến là định nghĩa
900 : 99

1

Dịch vụ là nh ng kết quả tạo nên để đáp

ng

nhu cầu khách hàng ằng các hoạt động tiếp xúc người cung c p và khách hàng và
ằng các hoạt động nội ộ của ên cung c p .

1

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5204-2:1995 (ISO 9004-2:1991) về Quản lý chất lượng và các yếu tố của
hệ thống chất lượng - Phần : Hướng dẫn cho dịch vụ.


9

Theo Từ điển Tiếng iệt 2018, Dịch vụ được hiểu là nh ng công việc trực tiếp
phục vụ nh ng nhu cầu của số đông một cách nh t định, có tổ ch c và được trả
2

công” . Định nghĩa chỉ ra r ng dịch vụ là một công việc của con người và được trả
thù lao. Tuy nhiên với cách lý giải này c n khá đơn giản mà chưa khái quát được
tính chất của dịch vụ.
Khác với định nghĩa nêu trên, khi trong Từ điển Tiếng iệt 0 cho r ng ịch vụ là
một công việc, thì dưới góc độ Kinh tế lại cho r ng ịch vụ là một sản phẩm tương tự
như hàng hóa. Trong Bách khoa toàn thư m ikipedia có viết Dịch vụ là sản phẩm tư
ng tự như hàng hóa nhưng phi vật ch t. Có nh ng sản phẩm thiên về sản phẩm h u
hình c ng có nh ng sản phẩm thiên về sản phẩm dịch vụ”3. Theo
định nghĩa trên, nếu hàng hóa là sản phẩm hữu hình thì dịch vụ lại là sản phẩm vô
hình, hay phi vật chất.
ột định nghĩa khác được viết trong cuốn Giáo trình Kinh tế u lịch : “Dịch vụ
được coi như là hoạt động của chủ thể này cung c p cho chủ thể kia, chúng có tính
vô hình và không làm thay đổi quyền sở h u. Dịch vụ có thể được tiến hành nhưng
4

không nh t thiết phải gắn liền với quan hệ vật ch t” .
Khái niệm về dịch vụ c n được trình bày trong rất nhiều công trình nghiên cứu,
trong đó phải kể đến khái niệm của GS. TS Trần ăn Chử. Ông viết “Dịch vụ là làm
một công việc cho người khác hay cộng đồng, là một việc mà hiệu quả của nó
đáp ng một nhu cầu nào đó của con người như: vận chuyển, sửa ch a và ảo dưỡng
các thiết ị máy móc hay công trình”5. Định nghĩa của GS. TS Trần ăn
Chử có điểm tương đồng với định nghĩa trong từ điển Tiếng

2
3

iệt khi cho r ng dịch

Chủ biên GS. Hoàng Phê, Từ điển Tiếng Việt(2018), NXB Đà Nẵng, Tr.256.

https://vi.wikipedia.org/wiki/D%E1%BB%8Bch_v%E1%BB%A5 .

4GS.TS

Nguyễn

Kinh tế quốc dân , Tr.
5 PGS.PTS

Trần

ăn Đính, TS.Trần Thị
.
ăn Chử

inh H a, Giáo trình Kinh tế Du lịch

006 , NXB Đại học

99 , Kinh tế học phát triển , NXB Chính trị Quốc gia, Tr. 244-279.


10

vụ là một công việc. Nhưng khái niệm ông nêu ra cụ thể hóa hơn khi ông đã liệt kê
một số hoạt động của con người như vận chuyển, sửa chữa, bảo dưỡng
Ngoài ra, dịch vụ c n được GS.TS Nguyễn Thị ơ định nghĩa như sau: Dịch vụ là
các hoạt động của con người được kết tinh thành các loại sản phẩm vô hình và
6

không thể cầm nắm được” .
ù có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng theo tác giả định nghĩa của GS.TS
Nguyễn Thị ơ là phù hợp nhất vì định nghĩa này không chỉ nêu được tính chất mà
c n truyền tải được nội dung cơ bản của dịch vụ - dịch vụ là kết tinh s c lao động
con người trong các sản phẩm vô hình .
Có thể thấy r ng có rất nhiều cách hiểu và định nghĩa về dịch vụ, phụ thuộc vào
mục đích và cách tiếp cận khác nhau.
Trong luận văn này, ịch vụ s được hiểu bao gồm các đặc điểm như sau:
Th nh t, dịch vụ có tính vô hình (intangibility)

7

Tính vô hình được thể hiện chỗ người ta không thể nào dùng các giác quan để
cảm nhận các tính chất cơ lý hóa của dịch vụ. Nếu quá trình sản xuất hàng hóa tạo
ra sản phẩm là vật chất, là cái hữu hình có thể cầm, nắm, thậm chí là ngửi, thì dịch
vụ lại có tính vô hình, nghĩa là dịch vụ chỉ được nhận thức b ng tư duy. o dịch vụ là
phi vật chất nên khó xác định, không thể được đo lường b ng các phương pháp
thông thường như đo lường về thể tích hay trọng lượng.
o tính vô hình của dịch vụ nên rất khó đánh giá được lợi ích của việc sử dụng
trước lúc mua dẫn tới việc lựa chọn mua dịch vụ tr nên khó khăn hơn. Để giảm bớt
mức độ không chắc chắn, người mua dịch vụ s tìm kiếm những dấu hiệu hay b ng
chứng về chất lượng của dịch vụ để suy diễn về chất lượng của dịch vụ từ địa điểm,

6

GS.TS Nguyễn Thị ơ 0 , Giáo trình Luật Thương mại quốc tế,NXB Lao Động , Tr..
thêm Giáo Trình Luật Thương mại quốc tế, PGS.TS Trần ăn Nam 0

7 Xem

Quốc dân , Tr. 97.

, NXB ĐH Kinh tế


11

con người, trang thiết bị, tài liệu thông tin uy tín và giá cả mà họ thấy. Người cung
ứng dịch vụ vận dụng những b ng chứng để làm cho cái vô hình tr thành hữu hình,
cố gắng đưa ra những b ng chứng vật chất và hình tượng hóa món hàng trừu tượng
của mình để thu hút khách hàng.
8

Th hai, dịch vụ không tách biệt hai quá trình sản xuất và tiêu dùng (Insabarity) .

Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ là hai quá trình xảy ra đồng thời. Đây là một đặc
điểm khác biệt để so sánh dịch vụ với sản xuất hàng hóa. Khi sản xuất hàng hóa, sản
phẩm được tạo ra từ quá trình sản xuất đến tay người tiêu dùng tại hai thời điểm
khác nhau. í dụ, một quyển v được sản xuất tại nhà máy sản xuất giấy. Sau đó được
đóng gói, lưu trữ tại kho, chuyển đến các nhà phân phối, rồi đến các siêu thị hay cửa
hàng, cuối cùng mới đến tay học sinh là những người tiêu dùng.
Trong khi đó, quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra cùng một thời điểm,
nghĩa là người cung ứng dịch vụ s bắt đầu cung ứng dịch vụ thì đó c ng là lúc người
tiêu dùng bắt đầu quá trình tiêu dùng dịch vụ, và khi người tiêu dùng dịch vụ chấm
dứt quá trình tiêu dùng dịch vụ của mình thì đó c ng là lúc người cung ứng dịch vụ
chấm dứt quá trình cung ứng dịch vụ. í dụ, với dịch vụ tư vấn pháp lý, khi luật sư
hay chuyên viên tư vấn thực hiện các công việc tư vấn pháp lý, thì lúc đó người sử
dụng dịch vụ tiếp nhận và tiêu dùng.
Th

a, dịch vụ không lưu trữ được (Inventory)

9

Đặc điểm này xuất phát từ đặc tính vô hình và không thể tách rời đã phân tích
trên. o sản xuất và tiêu dùng dịch vụ cùng xảy ra nên không thể xảy ra việc dịch vụ
được sản xuất, sau đó lưu kho để đưa ra tiêu dùng sau như sản xuất hàng hóa.
8

Xem thêm Giáo Trình Luật Thương mại quốc tế, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Tr. 97.

11,12,13

Xem thêm Giáo trình Luật Thương mại quốc tế, GS.TS Nguyễn Thị ơ 0 , NXB Lao Động,Tr. 239.


12

Chính vì vậy, trong dịch vụ không có khái niệm lưu kho hay tồn kho dịch vụ. Đây là
đặc điểm nổi bật để phân biệt tính vô hình của dịch vụ với tính hữu hình của sản
phẩm hàng hóa. Nhà cung cấp dịch vụ không cất trữ những dịch vụ nhưng họ cất
trữ khả năng cung cấp dịch vụ cho những lần tiếp theo.
Th tư, dịch vụ không bị mất đi sau khi cung ứng10
ột vài ví dụ cụ thể như: ca sĩ sau khi cung ứng dịch vụ biểu diễn ca nhạc
không thể bị mất giọng mà vẫn có thể hát tiếp trong lần biểu diễn tiếp theo hay luật
sư cung ứng dịch vụ tư vấn pháp lý, sau khi tư vấn không thể mất đi khả năng tư
vấn của mình,
Th năm, chất lượng dịch vụ không thể xác định b ng các tiêu chí định lượng
thông thường

11

Trong sản xuất hàng hóa, sản phẩm là cái hữu hình nên dễ dàng xác định chất
lượng thông qua các tiêu chí về khối lượng, màu sắc, kích cỡ, Đối với dịch vụ rất
khó áp dụng các tiêu chí dùng cho hàng hóa, do dịch vụ là sản phẩm vô hình nên
không thể dựa vào các tiêu chí đánh giá chất lượng hàng hóa để áp dụng xác định
chất lượng dịch vụ mà cần các tiêu chí hoàn toàn khác.
Th sáu, dịch vụ không xác định được quyền s hữu12
Đặc điểm này xuất phát từ đặc điểm thứ nhất của dịch vụ - ịch vụ có tính vô
hình. o dịch vụ không hiện hữu được nên không thể xác lập quyền s hữu cho dịch
vụ. háp luật ân sự có đưa ra các quyền năng của quyền s hữu bao gồm quyền chiếm
hữu, sử dụng và định đoạt. ới đối tượng là dịch vụ thì không thể xác lập quyền
chiếm hữu và định đoạt mà chỉ có quyền sử dụng dịch vụ.

12

TS Bùi Ngọc Cường, TS Đồng Ngọc Ba, TS Lê Đình inh, Ths Đoàn Trung Kiên, Giáo trình Luật

Thương mại tập , NXB Giáo ục, Tr. 36


13

Dựa vào những đặc điểm nêu trên có thể dễ dàng phân biệt được sự khác nhau
giữa hàng hóa và dịch vụ, đó là tính chất hiện hữu và không hiện hữu. Khi nhắc đến
hàng hóa thì thường nhấn mạnh đến quyền s hữu của chủ thể. C n đối với dịch vụ
thì lại nhấn mạnh đến quyền sử dụng nhiều hơn.
Như vậy, có thể đưa ra đánh giá chung r ng: Sự tồn tại của dịch vụ khó khăn hơn
so với hàng hóa, sản phẩm dịch vụ không thể cất trữ trong kho để đến khi cần thiết s
xuất ra dùng dẫn tới chi phí dịch vụ có thể cao vì trong khi người cung ứng dịch vụ
đã sẵn sàng nhưng lại không có khách hàng. Hay một số loại dịch vụ mà khách hàng
theo thời vụ hoặc không thường xuyên thì giá dịch vụ thường khá cao. Tất cả những
đặc điểm nêu trên đều được biểu hiện trên mỗi sản phẩm dịch vụ với
những mức độ khác nhau và chi phối hoạt động kinh doanh tất cả các khâu từ việc
lựa chọn loại hình dịch vụ để định giá, tổ chức tiêu thụ, ì dịch vụ có tính vô
hình, không biểu hiện như các sản phẩm vật chất nên không thể trưng bày, không dễ
chứng minh hay thể hiện cho người tiêu dùng thấy nên khó đánh giá được chất
lượng hay giá cả.
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng dịch vụ
Các giao dịch về dịch vụ ngày một phổ biến, do vậy cần một khung pháp lý để
đảm bảo thực hiện các giao dịch đó. Thực tế, hợp đồng dịch vụ HĐ chính là hình
thức giúp cụ thể hóa hầu hết các giao dịch.
Hợp đồng dịch vụ trước hết là một hợp đồng. Chính vì vậy, khi nghiên cứu khái
niệm về HĐ thì việc xem xét các định nghĩa về hợp đồng nói chung là rất cần thiết.

Tìm hiểu luật pháp của một số quốc gia về hợp đồng, Hoa Kỳ là một siêu cường
quốc vô cùng phát triển với ngành dịch vụ chiếm 0% G

13

, quốc gia này đã xây

13

PGS.TS. Nguyễn Hồng Sơn, TS. Nguyễn Mạnh Hùng, Xu hướng phát triển ngành dịch vụ trên thế giới
hiện nay và nh ng v n đề đặt ra đối với sự phát triển của ngành dịch vụ Việt Nam”, truy cập website
http://www.hids.hochiminhcity.gov.vn/c/document_library/get_file?uuid=47b83525-7d4d-45a6-a787fa4fd15762ea&groupId=13025


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×