Tải bản đầy đủ

chuyên đề về nhà máy điện

Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy
Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề
Trang 1/36

CHƯƠNG I
CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC MÁY PHÁT ĐIỆN, CÁC CHẾ ĐỘ LÀM
VIỆC CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN NMTĐ ĐRÂY H’LINH
I-

Giới thiệu chung về máy phát

Máy phát điện là thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng thông
thường sử dụng nguyên lý cảm ứng điện từ. Nguồn cơ năng sơ cấp có thể là các động
cơ tua bin hơi, tua bin nước, động cơ đốt trong, tua bin gió hoặc các nguồn cơ năng
khác.


Máy phát điện giữ một vai trò then chốt trong các thiết bị cung cấp
điện. Nó thực hiện ba chức năng: phát điện, chỉnh lưu, hiệu chỉnh điện áp.
-

-

Máy phát điện có thể có các chế độ vận hành khác nhau như sau:
+ Phát điện độc lập, cung cấp điện cho một nhóm tải tập trung.
+ Hòa đồng bộ với lưới, cung cấp công suất lên lưới điện.
+ Phát vô công

Máy phát điện xoay chiều có tốc độ quay roto n bằng tốc độ quay của
từ trường quay n1 gọi là máy phát điện đồng bộ.
-

Ở chế độ xác lập máy phát điện đồng bộ có tác độ quay roto luôn luôn
không đổi khi tải thay đổi.
-


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 2/36

II - Các thông số chính máy phát NMTĐ Đrây H’Linh
- Nơi sản xuất

: SKODA-TIÊP KHẮC

- Kiểu


: HV 710532-24, đồng bộ 3pha cực lồi.

- Công suất

: 5000KVA

- Công suất tác dụng định mức: 4000KW
- Hệ số công suất

: cos= 0.8

- Điện áp định mức

: 6,3KV

- Dòng điện định mức

: 458A

- Tần số định mức

: 50Hz

- Số vòng quay định mức

: 250v/ph

- Số vòng quay lồng

: 590v/ph

- Mô men quán tính

: 27,5Tm2

- Kiểu nối dây Stator

:Y

- Số đầu ra

: 3/3

- Công suất bộ sấy

: 4x1KW

- Bộ làm mát máy phát

: 4 (làm mát không khí cưỡng bức)

- Kiểu

: Cu/Cu-4BA0-3,5W

- Tổn thất công suất lấy đi

: 186KW

- Lưu lượng gió

: 5,7m3

- Lưu lượng nước làm mát

: 25m3/h

- Nhiệt độ nước làm mát vào

: max 30,90C

- Nhiệt độ gió vào

: max 400C

- Áp lực nước vận hành

: 25KPa

- Áp lực nước thử

: 80KPa

--------------------------------------------------


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 3/36

III - Cấu tạo
Gồm 2 phần chính roto và stato.
- Stato máy phát gồm hai phần lõi thép và dây quấn quấn.
- Roto máy phát có hai loại : roto cực lồi và roto cực ẩn, roto cực lồi dùng cho

máy phát có tốc độ thấp, roto cực ẩn dùng cho máy phát tốc độ cao (3000vg/ph). Máy
phát NMTĐ Đrây H’Linh là loại máy phát có roto cực lồi.
Để có sức điện động hình sin từ trường của cực từ roto phải phân bố hình sin dọc
theo khe hở không khí giữa stato và roto, ở đỉnh của cực từ có từ cảm cực đại.
Hai đầu của dây quấn kích từ được luồn trong trục và nối với hai vành trượt đặt ở
đầu trục thông quá chổi than nối với nguồn kích từ.
IV - Nguyên lý làm việc
Khi cho dòng điện kích từ vào dây quấn kích từ sẽ tạo nên từ trường cực từ. Khi
quay roto bằng động cơ sơ cấp từ trường của roto sẽ cắt dây quấn phần ứng stato,
trong dây quấn phần ứng sẽ xuất hiện sức điện động xoay chiều hình sin có trị hiệu
dụng
E o 4.44W1 k dq  o

Trong đó: Eo là sức điện động pha
Kdq là hệ số dây quấn stato
W1 là số vòng dây của một pha
o là từ thông cực từ
Nếu roto có P đôi cực, khi roto quay được một vòng, sức điện động phần ứng sẽ
biến thiên P chu kỳ. Do đó nếu tốc độ quay của roto là n(vg/s) thì tần số sẽ là : f = p.n
nếu n (vg/ph) thì:
f 

p.n
60

Dây quấn 3 pha stato có trục lệch nhau trong không gian một góc 120 o điện cho
nên sức điện động các pha cũng lệch pha nhau một góc 120o điện.
Khi dây quấn stato nối với tải, trong các dây quấn sẽ có dòng điện xoay chiều 3
pha, dòng điện ba pha trong dây quấn sẽ tạo nên từ trường quay với tốc độ n1 

60 f
p

đúng bằng tốc độ n của roto. Do đó máy phát điện này được gọi là máy phát điện đồng
bộ.


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy
Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề
Trang 4/36

V - Các chế độ làm việc
1.
Quan điểm từ trường :
Ta coi sự làm việc của máy điện là tác dụng của hai thành phần từ trường để sắp
xếp cho tâm cực bắc của phần này trùng với tâm cực nam của phần kia. mặt khác tuỳ
theo tính chất của tải mà từ trường phần ứng và từ trường cực từ sẽ tạo thành một góc
nhất định. Hay phản ứng phần ứng sẽ mang những tính chất khác nhau tuỳ theo tính
chất trở, dung, cảm cảu tải. Ngoài ra trong máy điện cực ẩn khe hở là đều còn trong
máy điện cực lồi khe hở dọc trục và ngang trục khác nhau
2.
Phản ứng phần ứng của máy phát điện đồng bộ :
Khi máy phát điện làm việc từ trường cực từ máy phát sẽ cắt dây quấn stato cảm
ứng ra sức đện động 3 pha chậm pha so với từ
trường một góc 90o. Dây quấn stato nối với tải sẽ
tạo nên dòng điện 3 pha cung cấp cho tải. Dòng
điện trong dây quấn stato tạo nên từ trường quay
gọi là từ trường phần ứng Fư quay đồng bộ với từ
trường cực từ Ft góc lệch giữa sức điện động và
dòng điện do tải quyết định.
a. Trường hợp tải thuần trở : góc lệch
pha  0 , E và I cùng pha, dòng điện I sinh ra từ
trường phần ứng Fư cùng pha với dòng điện, tác
dụng của từ trường phần ứng làm từ trường cực từ
máy phát theo hướng ngang trục làm méo từ trường
cực từ, gọi là phản ứng phần ứng ngang trục (hình
1.1).
b. Trường hợp tải thuần cảm : góc lệch
pha là  90 o , dòng điện I sinh ra từ trường phần
ứng ngược chiều với từ trường cực từ ta gọi là phản
ứng phần ứng dọc trục khử từ, có tác dụng làm
giảm từ trường (hình 1.2).
Trường hợp tải thuần dung : góc lệch pha là
  90 o , dòng điện sinh ra từ trường phần ứng
cùng chiều với từ trường cự từ ta gọi là phản ứng
phần ứng dọc trục trợ từ, có tác dụng làm tăng từ
trường tổng (hình 1.3).
c. Trường hợp tải hỗn hợp : phân tích
dòng điện I thành 2 thành phần :
I d I sin
I q I cos


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy
Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề
Trang 5/36

Dòng điện sinh ra từ trường phần ứng vừa có tính chất ngang trục và dọc trục trợ
từ hoặc khử từ tuỳ theo tính chất tải có tính chất dung hay cảm. (hình 1.4)


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy
Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề
Trang 6/36

VI - Các đặc tính của máy phát điện đồng bộ
Chế độ làm việc của máy phát điện đồng bộ ở tải đối xứng được thể hiện rõ ràng
qua các đại lượng như điện áp U ở đầu dây quấn phần ứng, dòng điện tải I trong dây
quấn phần ứng và dòng điện kích thích it, hệ số công suất cos, tần số f, hoặc tốc độ n.
với tấn số f = const, cos = const do tải bên ngoài quyết định, còn lại U, I, it có thể
thành lập được các đặc tính sau đây của máy phát điện đồng bộ.
1. Đặc tính không tải Uo = E = f(it) khi I = 0; f = fđm.
2. Đặc tính ngắn mạch In = f(it) khi U = 0; f = fđm.
3. Đặc tính điều chỉnh it = f(I) khi U = const; cos = const; f = fđm.
4. Đặc tính ngoài U = f(I) khi it = const; cos = const; f = fđm.
5. Đặc tính tải U = f(it) khi I = const; cos = const; f = fđm.
VII -Ảnh hưởng của tải không đối xứng đối với máy phát điện đồng bộ
Khi làm việc với tải không đối xứng, trong máy điện chỉ có các dòng điện thứ tự
thuận và thứ tự nghịch còn dòng điện thứ tự không hoặc có giá trị rất nhỏ hoặc không
tồn tại, vì dây quấn phần cứng thường nối hình sao có điểm trung tính nối đất qua điện
trở hoặc điện kháng lớn với mục đích bảo vệ) hoặc không nối đất. Từ trường quay do
dòng điện thứ tự ngược sinh ra trong máy đồng bộ những hiện tượng bất lợi khiến cho
máy phát điện làm việc trong những điều kiện khó khăn hơn như điện áp không đối
xứng, tổn hao tăng, roto nóng hơn, máy rung nhiều.
VIII -

Máy phát điện làm việc song song

1.
Các điều kiện ghép máy phát điện làm việc song song.
Khi ghép một máy phát điện đồng bộ làm việc song song với hệ thống điện lực
hoặc với một máy phát điện đồng bộ khác, để tránh dòng xung kích và các mô men
điện từ có trị số rất lớn có thể sinh ra sự cố làm hỏng máy và các thiết bị điện khác,
gây rối loạn trong hệ thống điện lực để các hiện tượng này không xảy ra thì phải thoả
mãn các điều kiện sau :
1. Điện áp cuả máy phát phải bằng với điện áp của lưới
2. Tần số của máy phát phải bằng tần số lưới điện
3. Thứ tự pha của máy phát phải giống thứ tự pha của lưới điện
4. Góc pha điện áp của máy và của lưới phải trùng pha nhau.
2.
Các phương pháp hoà đồng bộ :
a. Phương pháp hoà đồng bộ chính xác kiểu điện từ :
Để kiểm tra các điều kiện ghép song song các máy phát điện vào lưới người ta sử
dụng cột đồng bộ tức bộ đồng bộ kiểu điện từ. Cột đồng bộ gồm ba dụng cụ đo sau :
Một vôn mét có hai kim chỉ thị, một kim chỉ điện áp máy phát, một kim chỉ điện
áp lưới ; một tần số kế có hai dãy phiến rung để chỉ đồng thời tần số máy phát và tần
số lưới điện; và một dụng cụ đo làm việc theo nguyên lý từ trường quay có kim quay
với tần số fF – fL . Tốc độ quay của kim phụ thuộc vào trị số f F – fL và chiều quay của
kim thuận hay ngược chiều kim đồng hồ tuỳ theo f L > fF hoặc ngược lại. Khi fL = fF và


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy
Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề
Trang 7/36

kim quay thật chậm thì thời điểm đóng máy cắt là lúc kim trùng với đường thẳng đứng
và hướng lên trên.
b. Phương pháp tự đồng bộ :
Quay máy pháp điện không được kích thích (U F = 0) với dây quấn kích từ được
nối tắt qua điện trở triệt từ đến tốc độ sai khác với tốc độ đồng bộ khoảng 2% rồi
không cần kiểm tra tần số, trị số và góc pha điện áp cứ việc đóng máy cắt ghép máy
phát với lưới . Sau đó lập tức cho kích từ máy phát điện và do tác dụng của mô men
đồng bộ, máy phát điện được lôi vào tốc độ đồng bộ (f F = fL), quá trình ghép máy phát
điện làm việc song song với lưới được hoàn thành. Phương pháp này được sử dụng
trong trường hợp Ixg < 3,5 Iđm.
IX - Điều chỉnh công suất tác dụng và công suất phản kháng của máy phát
đồng bộ
Tải tiêu thụ điện trong lưới điện thường luôn thay đổi theo điều kiện sản xuất
hoặc có trường hợp tải không thay đổi nhưng do điều kiện vận hành của lưới mà cần
thiết phải thay đổi, do đó trên thực tế phải thay đổi công suất tác dụng và phản kháng
của máy phát điện.
Điều chỉnh công suất tác dụng : Khi điều chỉnh công suất tác dụng cần chú ý
rằng máy phát chỉ làm việc ổ định ứng trong phạm vi 0 <  < m. do đó khi điều chỉnh
công suất tác dụng phải thoả mãn P < Pcơ. Như vậy máy phát sẽ không mất đồng bộ.
Điều chỉnh công suất phản kháng : Để thay đổi công suất phản kháng thì ta
phải thay đổi dòng điện kích từ của máy phát điện.


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy
Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề
Trang 8/36


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 9/36

CHƯƠNG II
SƠ ĐỒ NHẤT THỨ VÀ PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ CỦA NHÀ MÁY
I-

Sơ đồ nhất thứ


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 10/36


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 11/36

1.

Các thông số chính:
Máy biến áp T1
1. Kiểu
: mất nhãn
2. Chủng loại
: Máy biến áp loại dầu.
3. Số pha
: 3 pha 2 cuộn dây.
4. Số chế tạo
:
5. Nhà chế tạo/Nước sản xuất
: Tiệp Khắc
8. Năm vận hành
: 1989
9. Tần số định mức
: 50 Hz.
10. Công suất định mức(ONAN/ONAF) : 5600kVA
 Cao áp (CA)
: 5600kVA
 Hạ áp (HA)
: 5600kVA
11. Điện áp định mức:
 Cao áp (CA)
 Hạ áp (HA)

: 36,75 ± (2 x 5%) kV.
: 6,3 kV.

12. Dòng điện định mức:
 Cao áp
 Hạ áp

: 87,97 A.
: 513 A.

13. Điện áp ngắn mạch %
14. Tổ đấu dây

:
: Y/Δ-11

1. Kiểu
2. Chủng loại
3. Số pha
4. Số chế tạo
 MBAT1
 MBAT2

Máy biến áp T2; T3
: BAD 5600-6,3/36,75
: Máy biến áp loại dầu.
: 3 pha 2 cuộn dây.
: 051526-01
: 051526-02

5. Nhà chế tạo/Nước sản xuất
: Đông Anh – Hà Nội
8. Năm vận hành
: 2005.
9. Tần số định mức
: 50 Hz.
10. Công suất định mức(ONAN/ONAF) : 5600kVA
 Cao áp (CA)
: 5600kVA
 Hạ áp (HA)
: 5600kVA
11. Điện áp định mức:
 Cao áp (CA)
 Hạ áp (HA)

: 36,75 ±(2 x 5%) kV.
: 6,3 kV.

12. Dòng điện định mức:
 Cao áp

: 87,97 A.


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 12/36

 Hạ áp

: 513 A.

13. Điện áp ngắn mạch %
14. Tổ đấu dây

: 7,09
: Y/Δ-11

Các máy cắt 331, 332, 333, 371, 372, 373
TT

THÔNG SỐ

ĐƠN VỊ

GIÁ TRỊ

I

Máy cắt

1

Nhà chế tạo

2

Năm sản xuất

3

Chủng loại

4

Điện áp định mức

kV

40,5

5

Tần số định mức

Hz

50

6

Dòng điện định mức

A

630

7

Dòng cắt ngắn mạch định mức (3s)

kA

25

8

Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp
1 phút

kVrms

70

9

Chu trình đóng cắt

O-0,3s-CO-3 min-CO

10

Cơ cấu truyền động

Lò xo

11

Điện áp cuộn đóng/cắt

VDC

220

12

Điện áp cấp nguồn môtơ tích năng

VAC

220

SIEMENS - INDIA
2010
Máy cắt chân không mã loại 3AF0143

Máy cắt 3AF0143


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 13/36

Thông số kỹ thuật DCL 371-1 kèm DTĐ 371-15
Kiểu

SGCPTT-36/800.

Loại dao cách ly

3 pha, có 2 dao tiếp địa (bỏ 1DTĐ)

Số chế tạo

L97-0011, 0013, 0036, 0037.

Nhà chế tạo/Nước sản xuất

Mesa/Tây Ban Nha

Năm sản xuất

1997

Năm vận hành

2017

Điện áp định mức

36 kV

Dòng điện định mức

800 A

Điều khiển đóng, cắt

Bằng tay

Dòng điện ngắn mạch định mức 3s

25 kA

Điện áp nguồn Điều khiển

220 VDC

Điện áp nguồn Động cơ truyền động

không

Thông số kỹ thuật DCL371-7 kèm DTDD371-76
Kiểu

S&S

Loại dao cách ly

3 pha, có 2 dao tiếp địa (bỏ 1DTĐ)

Số chế tạo

001

Nhà chế tạo/Nước sản xuất

S&S Power - Ấn Độ

Năm sản xuất

2002

Năm vận hành

10/2015 - từ T110BMT

Điện áp định mức
Dòng điện định mức

40,5 kV

Điều khiển đóng, cắt

Bằng tay

Dòng điện ngắn mạch định mức 3s

25 kA

Điện áp nguồn Điều khiển
Điện áp nguồn Động cơ truyền động

220 VDC

800 A

không


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 14/36

Thông số kỹ thuật DCL372-1 kèm DTĐ372-15
Kiểu

SGCPTT-36/800

Loại dao cách ly

3 pha, có 2 dao tiếp địa (bỏ 1DTĐ)

Số chế tạo

L97-0011, 0013, 0036, 0037

Nhà chế tạo/Nước sản xuất

Mesa/Tây Ban Nha

Năm sản xuất

1997

Năm vận hành

11/2017 – từ T110 Hoài Nhơn BĐ

Điện áp định mức
Dòng điện định mức

36 kV

Điều khiển đóng, cắt

Bằng tay

Dòng điện ngắn mạch định mức 3s

25 kA

Điện áp nguồn Điều khiển
Điện áp nguồn Động cơ truyền động

25 kA

800 A

220 VDC

Thông số kỹ thuật DCL372-7 kèm DTĐ372-76
Kiểu

S&S

Loại dao cách ly

3 pha, có 2 dao tiếp địa (bỏ 1DTĐ)

Số chế tạo

001

Nhà chế tạo/Nước sản xuất

S&S Power - Ấn Độ

Năm sản xuất

2002

Năm vận hành

11/2003 - từ T110BMT

Điện áp định mức
Dòng điện định mức

40,5 kV

Điều khiển đóng, cắt

Bằng tay

Dòng điện ngắn mạch định mức 3s

25 kA

Điện áp nguồn Điều khiển
Điện áp nguồn Động cơ truyền động

220 VDC

800 A

không


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 15/36

Thông số kỹ thuật DCL373-1 kèm DTĐ373-15
Kiểu

RC 38,5

Loại dao cách ly

3 pha, có 2 dao tiếp địa (bỏ 1DTĐ)

Số chế tạo

005

Nhà chế tạo/Nước sản xuất

S&S POWER - ẤN ĐỘ

Năm sản xuất

2007

Năm vận hành

11/2017- từ T110 Đắk Mil

Điện áp định mức
Dòng điện định mức

40,5 kV

Điều khiển đóng, cắt

Bằng tay

Dòng điện ngắn mạch định mức 3s

25 kA

Điện áp nguồn Điều khiển
Điện áp nguồn Động cơ truyền động

220 VDC

800 A

không

Thông số kỹ thuật DCL373-7 kèm DTĐ373-76
Kiểu

S&S

Loại dao cách ly

3 pha, có 2 dao tiếp địa (bỏ 1DTĐ)

Số chế tạo

001

Nhà chế tạo/Nước sản xuất

S&S Power - Ấn Độ

Năm sản xuất

2002

Năm vận hành

10/2015- từ T110BMT

Điện áp định mức
Dòng điện định mức

40,5 kV

Điều khiển đóng, cắt

Bằng tay

Dòng điện ngắn mạch định mức 3s

25 kA

Điện áp nguồn Điều khiển
Điện áp nguồn Động cơ truyền động

220 VDC

800 A

không


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 16/36

Thông số kỹ thuật DCL TUC31 kèm DTĐ TUC31-18
Kiểu

RC 38,5

Loại dao cách ly

3 pha, có 2 dao tiếp địa

Số chế tạo

005

Nhà chế tạo/Nước sản xuất

S&S Power - Ấn Độ

Năm sản xuất

2007

Năm vận hành

11/2017 – Trạm 110 Đắk Mil

Điện áp định mức
Dòng điện định mức

40,5 kV

Điều khiển đóng, cắt

Bằng tay

Dòng điện ngắn mạch định mức 3s

25 kA

Điện áp nguồn Điều khiển
Điện áp nguồn Động cơ truyền động

220 VDC

800 A

không

Thông số kỹ thuật DCL331-1 kèm DTĐ331-15
Kiểu

SGCPTT-36/800

Loại dao cách ly

3 pha, có 2 dao tiếp địa

Số chế tạo

L97-0011, 0013, 0036, 0037

Nhà chế tạo/Nước sản xuất

Mesa/Tây Ban Nha

Năm sản xuất

1997

Năm vận hành

11-2017 - từ T110 Hoài Nhơn BĐ

Điện áp định mức
Dòng điện định mức

36 kV

Điều khiển đóng, cắt

Bằng tay

Dòng điện ngắn mạch định mức 3s

25 kA

Điện áp nguồn Điều khiển
Điện áp nguồn Động cơ truyền động

220 VDC

800 A

không


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 17/36

Thông số kỹ thuật DCL332-1 kèm DTĐ332-15
Kiểu

SGCPTT-36/800

Loại dao cách ly

3 pha, có 2 dao tiếp địa

Số chế tạo

L97-0011, 0013, 0036, 0037

Nhà chế tạo/Nước sản xuất

Mesa/Tây Ban Nha

Năm sản xuất

1997

Năm vận hành

11-2017 - từ T110 Hoài Nhơn BĐ

Điện áp định mức
Dòng điện định mức

36 kV

Điều khiển đóng, cắt

Bằng tay

Dòng điện ngắn mạch định mức 3s

25 kA

Điện áp nguồn Điều khiển
Điện áp nguồn Động cơ truyền động

220 VDC

800 A

không

Thông số kỹ thuật DCL333-1 kèm DTĐ333-15
Kiểu

S&S

Loại dao cách ly

3 pha, có 2 dao tiếp địa

Số chế tạo

001

Nhà chế tạo/Nước sản xuất

S&S Power - Ấn Độ

Năm sản xuất

2002

Năm vận hành

11/2017 - từ T110BMT

Điện áp định mức
Dòng điện định mức

40,5 kV

Điều khiển đóng, cắt

Bằng tay

Dòng điện ngắn mạch định mức 3s

25 kA

Điện áp nguồn Điều khiển
Điện áp nguồn Động cơ truyền động

220 VDC

800 A

không


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 18/36

Thông số kỹ thuật TU
- Mã hiệu

: PT35-1ZHOD1P

- Vị trí lắp đặt

: Ngoài trời

- Hãng sản xuất

: EMIC

- Nước sản xuất

: VIỆT NAM

- Tiêu chuẩn chế tạo

: IEC186; IEC44-2

- Điện áp định mức

: 38,5 kV

- Tần số

: 50Hz

- Vật liệu cách điện

: Dầu

- Loại dầu cách điện

: Castrol

- Tỉ số biến điện áp

:

- Dung lượng

: 100/100/100 VA

- Cấp chính xác

: 0,5/03P/3P

- Tổng trọng lượng

: 60 Kg

- Trọng lượng dầu

: 20 Kg

- Năm sản xuất

: 8/2013

- Năm lắp đặt

: 12/2013

- Năm vận hành

: 12/2013

- Số chế tạo pha A/B/C

: 13001067/68/69

38,5 0,10 0,10
/
/
kV
3
3
3


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 19/36

TU 35kV loại PT35-1ZHOD1P

Sơ đồ đấu dây TU35kV loại PT35-1ZHOD1P
Thông số kỹ thuật TI
- Ký hiệu vận hành

TI371

TI372

TI373

CT35-2C5OD3C

CT35-2C5OD3C

CT35-2C5OD2C

Ngoài trời

Ngoài trời

Ngoài trời

- Hãng sản xuất

EMIC

EMIC

EMIC

- Nước sản xuất

Việt Nam

Việt Nam

Việt Nam

IEC60044-1:2003;

IEC60044-1:2003;

IEC60044-1:2003;

TCVN 7697-1:2007

TCVN 7697-1:2007

TCVN 7697-1:2007

- Mã hiệu
- Vị trí lắp đặt

- Tiêu chuẩn chế tạo


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 20/36

13002333

13002336

18001058

13002334

13002237

18001059

13002335

13001742

18001060

- Điện áp định mức

35 kV

35 kV

35 kV

- Điện áp lớn nhất
của hệ thống

40,5kV

40,5kV

40,5kV

- Vật liệu cách điện

Dầu

Dầu

Dầu

200-400-600/5/5A

200-400-600/5/5A

300-600/5/5A

0.5 - 30VA

0.5 - 30VA

0.5 - 30VA

5P20 - 30VA

5P20 - 30VA

5P20 - 30VA

- Nhiệt độ làm việc

0 ÷ 450C

0 ÷ 450C

0 ÷ 450C

- Tổng trọng lượng

165kg

165kg

165kg

- Trọng lượng dầu

40kg

40kg

40kg

- Năm sản xuất

2013

2013

2018

- Năm lắp đặt

12/2013

12/2013

12/2018

- Năm vận hành

12/2013

12/2013

12/2018

- Số chế tạo

- Tỉ số biến dòng
điện
- Cấp chính xác Dung lượng:
+ Cuộn đo lường
+ Cuộn bảo vệ

Sơ đồ đấu dây TI 35kV loại CT35-2C5OD3C


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 21/36

Sơ đồ đấu dây TI 35kV loại CT35-2C5OD2C

TI 35kV loại CT35


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 22/36

II -

Sơ đồ phương thức bảo vệ nhà máy


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 23/36

CHƯƠNG III
HỆ THỐNG ĐIỆN TỰ DÙNG
I-

Hệ thống điện tự dùng xoay chiều:

I.1. Giới thiệu hệ thống tự dùng AC :
- Kết cấu và bố trí thiết bị hệ thống điện tự dùng 220VAC nhà máy thủy điện
Đrây H’Linh được mô tả trên sơ đồ hệ thống tự dùng 220VAC kèm theo.
- Nguồn cung cấp cho hệ thống điện tự dùng 220VAC được lấy từ một trong 5
nguồn sau đây: TD61 (6,3/0,4kV/315kVA), TD62 (6,3/0,4kV/315kVA), TD31
(35/0,4kV/250kVA), TD41 (22/0,4/50kVA) và máy phát điện dự phòng Điezel
(0,4/165kVA). Trong đó:
+ MBA tự dùng TD61 được nối vào thanh cái phân phối C1-0,4 bằng máy
cắt 441.
+ MBA tự dùng TD62 được nối vào thanh cái phân phối C2-0,4 bằng máy
cắt 442.
+ TD31 và máy phát điện dự phòng điezel được nối vào thanh cái phân
phối C2-0,4 bằng cầu dao 401-C2.
+ MBA tự dùng TD41(B2) được nối vào thanh cái phân phối C2-0,4 bằng
cầu dao 401-D và 419-C2.
- Hệ thống phân phối tự dùng được bố trí như sau:
+ Thanh cái phân phối chính gồm: C1-0,4(EHV-1) và C2-0,4(EHV-2). Hai
thanh cái này cung cấp điện cho toàn bộ phụ tải của toàn nhà máy.
+ C1-0,4 và C2-0,4 nối với nhau bằng máy cắt 400 có trang bị TĐD (tự
động đóng nguồn dự phòng) và cầu dao 400-9C2.
+ Thanh cái phân phối cho tự dùng tổ máy H1: C3-0.4 (UVM1).
* C3-0.4 nối với C1-0,4 bằng các cầu dao 411-C1 và 411- C3
* C3-0.4 nối với C2-0,4 bằng các cầu dao 415-C2 và 415- C3
+ Thanh cái phân phối cho tự dùng tổ máy H2: C4-0,4 (UVM2).
* C4-0,4 nối với C1-0,4 bằng các cầu dao 412-C1 và 412-C4.
* C4-0,4 nối với C2-0,4 bằng các cầu dao 416-C2 và 416-C4.
+ Thanh cái phân phối cho tự dùng tổ máy H3: C5-0,4 (UVM3).
* C5-0,4 nối với C1-0,4 bằng các cầu dao 413-C1 và 413-C5.
* C5-0,4 nối với C2-0,4 bằng các cầu dao 417-C5 và 417-C2.
+ Thanh cái phân phối tự dùng chung gồm C6-0,4 (AE1) và C7-0,4 (AE2):


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 24/36

* C6-0,4 nối với C1-0,4 bằng các cầu dao 414-C1 và 414-C6.
* C7-0,4 nối với C2-0,4 bằng các cầu dao 418-C2 và 418-C7.
* C6-0,4 và C7-0,4 nối với nhau bằng cầu dao 400-9C7.
+ Thanh cái phân phối cho thiết bị điều hòa nhiệt độ & còi cảnh báo trong
công tác vận hành hồ chứa: C8-0,4 (AE 1-1).
* Nối với C6-0,4 bằng các cầu dao 419-C6 và 419-C8.
* Nối với C7-0,4 bằng các cầu dao 419-C7 và 419-C8.
+ Thanh cái phân phối tự dùng dùng cho chiếu sáng: C9-0,4 (LV 1).
* C9-0,4 nối với C6-0,4 bằng các cấu dao 4110-C6 và 4110- C9.
* C9-0,4 nối với C7-0,4 bằng các cấu dao 4111-C7 và 4111- C9.
+ Thanh cái phân phối tự dùng dùng cho chiếu sáng: C10-0,4 (LV 1).
* C10-0,4 nối với C6-0,4 bằng các cấu dao 4112-C6 và 4112- C10.
* C9-0,4 nối với C7-0,4 bằng các cấu dao 4113-C7 và 4113- C10.
+ Thanh cái phân phối cho thiết bị xử lý dầu: C11-0,4 (AE 2-1) nối với
C7-0,4 bằng các cầu dao 4114-C7 và 4114-C11
+ Thanh cái phân phối tự dùng dùng cho chiếu sáng: C-12 (LV 1-1) nối với
C9-0,4 bằng cấu dao 4115-C9 và 4115 - C12.
I.2. Vận hành hệ thống tự dùng AC :
- Trước khi khởi động một trong ba tổ máy (ưu tiên khởi động tổ máy H1 hoặc
H2 trước vì các tổ máy này có MBA tự dùng) phải cấp điện cho các thiết bị phụ trợ
của tổ máy đó.
- Nếu các tổ máy chính (H1, H2) đều ngừng, phải dùng nguồn từ TD31 hoặc
TD41(B2) hoặc máy phát Điezel để khởi động các tổ máy. Sau khi khởi động xong
phải thực hiện chuyển tự dùng.
- Nếu có một trong 2 tổ máy chính H1 hoặc H2 đang vận hành thì dùng nguồn tự
dùng của tổ máy đang vận hành để khởi động các tổ máy còn lại.
- Ngoài ra, nếu các tổ máy H1, H2 đang ngừng vận hành, MBA tự dùng
TD41(B2), TD31 và máy phát dự phòng Điezel không có khả năng huy động thì
nguồn tự dùng có thể được lấy từ đường dây 35KV qua MBA nâng T1- TD61 hoặc
T2- TD62.
*Trình tự thao tác khi dùng nguồn TD31 để khởi động các tổ máy B1.
1. Kiểm tra các máy cắt 441, 442, 401, CB-401 ở trạng thái cắt.
2. Kiểm tra cầu dao 401-D và 419-C2 ở vị trí cắt.
3. Đóng cầu dao 401-C2, cầu dao đảo CDĐ401- B1 về vị trí TD31.


Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy phát điện, các chế độ
làm việc của máy phát; Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ phương
thức bảo vệ của nhà máy; Hệ thống điện tự dùng xoay
chiều, hệ thống tự dùng một chiều nhà máy

CHUYÊN ĐỀ 01
Người viết: Lê Đề

Buôn Ma Thuột: Tháng 7/2020

Trang 25/36

4. Đóng CB-401 cấp điện cho C2-0,4 và C1-0,4.
5. Khi C2-0,2 và C1-0,4 có điện, tiến hành đóng điện cho C3-0,4 hoặc C4-0,4 để
khởi động tổ máy H1 hoặc H2. Khi một trong 2 tổ máy đã khởi động và hòa lưới,
trước khi mang tải phải tiến hành chuyển tự dùng.
6. Đóng điện C5-0,4 để khởi động tổ máy H3.
* Trình tự thao tác khi dùng nguồn TD41(B2) để khởi động các tổ máyB1.
1. Kiểm tra các máy cắt 441,442, CB-401 ở trạng thái cắt.
2. Kiểm tra cầu dao 401-C2 ở vị trí cắt.
3. Đóng cầu dao 401-D và 419-C2 cấp điện cho C2-0,4 và C1-0,4.
4. Khi C1-0,4 và C2-0,4 có điện, tiếp tục thực hiện như Điều 3 qui trình này.
* Trình tự thao tác khi dùng nguồn Điezel để khởi động các tổ máy B1.
1. Kiểm tra các máy cắt 441, 442, CB-401 ở trạng thái cắt.
2. Kiểm tra cầu dao 401-D và 419-C2 ở vị trí cắt.
3. Đóng cầu dao 401-C2, cầu dao đảo CDĐ401-B1 về vị trí máy phát Điezel.
4. Đóng CB-401 cấp điện cho C2-0,4 và C1-0,4.
5. Khởi động tổ máy Điezel 6NVD 26-2 theo qui trình vận hành tổ máy.
6. Đóng máy cắt 401 cấp điện cho C2-0,4 và C1-0,4.
7. Khi C1-0,4 và C2-0,4 có điện, tiếp tục thực hiện như Điều 3 qui trình này.
* Trình tự thao tác để khởi động lần lượt H1 hoặc H2 khi nguồn Điezel,
TD31 và TD41(B2) bị sự cố (thanh cái C31 có điện ).
1. Kiểm tra các máy cắt 441, 442, 400 và dao cách ly 401-C2, 419-C2 ở trạng
thái cắt.
2. Cắt MC 332.
3. Cắt DCL 332-1.
4. Cắt FC0 TD62.
5. Đóng DTĐ 332-15, C6-24.
6. Tháo đấu nối ở đầu ra của tổ máy H2 với thanh cái C62 (602-2).
7. Cắt DTĐ332-15, C6-24.
8. Đóng DCL 332-1 (lưu ý đóng có điện).
9. Đóng MC 332.
10. Đóng FCO TD62.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×