Tải bản đầy đủ

Luận Văn Xây dựng Website bán hàng của công ty điện thoại di động Mạnh Hùng

trường đại học sư phạm hà nội 2
khoa công nghệ thông tin
…..………..

ĐINH THỊ HƯỜNG

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
CỦA CÔNG TY ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
MẠNH HÙNG
khoá luận tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành: Tin học

Người hướng dẫn khoa học
TS Trịnh đình vinh

Hà nội -2012

1



LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Khoa Công nghệ thông tin,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho em học tập và thực
hiện đề tài tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Trịnh Đình Vinh
– người đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn, động viên, giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực hiện đề tài khóa luận này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô trong khoa Công nghệ
thông tin đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức trong suốt
bốn năm học vừa qua, là điều kiện giúp em hoàn thành tốt khóa luận cũng như
chuẩn bị hành trang sau khi ra trường.
Đặc biệt, con xin được gửi lòng biết ơn chân thành đến cha mẹ, gia
đình và bạn bè đã luôn ở bên quan tâm, chăm sóc, động viên, góp ý trong quá
trình con thực hiện đề tài để đề tài được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè đã động viên và giúp đỡ
em trong thời gian vừa qua và nhất là trong quá trình thực hiện đề tài.
Mặc dù em đã nỗ lực hết sức, nhưng do thời gian và trình độ chuyên
môn còn hạn chế nên không thế tránh được những thiếu sót. Vì vậy em rất
mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08tháng 05 năm 2012
Sinh Viên
Đinh Thị Hường

-2-


LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Đinh Thị Hường
Sinh viên lớp: K34 – CNTT, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Tôi xin cam đoan:
1. Đề tài: ”Xây dựng website bán hàng của công ty điện thoại di
động Mạnh Hùng” là kết quả của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
TS. Trịnh Đình Vinh và có sử dụng sách tham khảo của một số tác giả.
2. Khóa luận không sao chép từ các tài liệu sẵn có nào.
3. Kết quả nghiên cứu không trùng với các tác giả khác nào.
Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2012
Sinh viên


Đinh Thị Hường

-3-


MỤC LỤC

Trang
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích, nhiệm vụ đề tài .......................................................................... 2
3. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................ 2
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu.................................................................. 2
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài........................................................................ 2
6. Cấu trúc khóa luận...................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI ..................................................... 4
1.1. Chi tiết nhiệm vụ đề tài............................................................................ 4
1.2. Định hƣớng giải quyết đề tài ................................................................... 5
1.3. Cơ sở lý thuyết .......................................................................................... 5
1.3.1. Một số khái niệm ............................................................................ 5
1.3.2. Các công đoạn của một giao dịch điện tử ..................................... 6
1.3.3. Lợi ích và hạn chế của website bán hàng ..................................... 8
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ........................ 11
2.1. Phân tích hệ thống về chức năng .......................................................... 11

-4-


2.1.1.Biểu đồ phân cấp chức năng ........................................................ 11
2.1.2. Biểu đồ luồng dữ liệu................................................................... 13
2.2. Phân tích hệ thống về dữ liệu ................................................................ 19
2.2.1. Lược đồ dữ liệu theo mô hình thực thể liên kết ......................... 19
2.2.2. Lược đồ dữ liệu theo mô hình quan hệ....................................... 22
2.3. Thiết kế lƣợc đồ chƣơng trình .............................................................. 23
2.4. Thiết kế cơ sở dữ liệu ............................................................................. 26
2.5. Sơ đồ website .......................................................................................... 29
CHƢƠNG 3: CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM CHƢƠNG TRÌNH ............ 32
3.1. Cài đặt chƣơng trình .............................................................................. 32
3.1.1. Lựa chọn môi trường cài đặt ....................................................... 32
3.1.2. Tiếp cận công nghệ ASP.NET và SQL Sever ............................. 32
3.2. Triển khai và thử nghiệm chƣơng trình .............................................. 35
3.2.1. Triển khai ứng dụng .................................................................... 35
3.2.2. Thử nghiệm chương trình ........................................................... 35
3.3. Đánh giá kết quả thử nghiệm chƣơng trình ........................................ 50
KẾT LUẬN .................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 53
PHỤ LỤC VÀ HƢỚNG DẪN CÀI ĐẶT .................................................... 54

-5-


THUẬT NGỮ TIẾNG ANH

Admin

Quản trị viên

Digital Securities Trading

Giao dịch chứng khoán số

Electronic Message

Thông điệp điện tử

Electronics Payment

Thanh toán điện tử

Electronic Pursed

Túi tiền điện tử

Financial Electronic Data

Trao đổi dữ liệu tài chính điện tử

Interchange
Internet Banking

Giao dịch ngân hàng điện tử

Internet Cash

Tiền mặt điện tử

Order

Đặt hàng / Đơn hàng

User

Người dùng / Khách hàng

Internet Informaion Services

Các dịch vụ cung cấp thông tin
Internet

-6-


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BL

Bình luận

CNTT

Công nghệ thông tin

CSDL

Cơ sở dữ liệu

ĐH

Đơn hàng

ĐTDĐ

Điện thoại di động

EC

Electronic Commerce

IIS

Internet Information Services

KDĐT

Kinh doanh điện tử

KH

Khách hàng

NCC

Nhà cung cấp

QTV

Quản trị viên

SĐT

Số điện thoại

SP

Sản phẩm

TMĐT

Thương mại điện tử

-7-


DANH MỤC CÁC HÌNH

Tên hình

Trang

Hình 2.1. Biểu đồ phân cấp chức năng ........................................................... 11
Hình 2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh .......................................... 13
Hình 2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh...................................................... 15
Hình 2.4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (chức năng cập nhật thông tin)
......................................................................................................................... 16
Hình 2.5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (chức năng tìm kiếm) ......... 17
Hình 2.6. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (chức năng thống kê) .......... 18
Hình 2.7. Sơ đồ thực thể liên kết..................................................................... 21
Hình 2.8. Đặc tả module cập nhật thông tin ................................................... 23
Hình 2.9. Đặc tả module cập nhật tìm kiếm ................................................... 24
Hình 2.10. Đặc tả module cập nhật thống kê .................................................. 25
Hình 2.11. Sitemap phía Admin ...................................................................... 30
Hình 2.12. Sitemap phía user .......................................................................... 31
Hình 3.1. Giao diện trang chủ ......................................................................... 35
Hình 3.2. Giao diện trang sản phẩm................................................................ 36
Hình 3.3. Tìm kiếm sản phẩm theo loại, giá, NCC ......................................... 36
Hình 3.4. Tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa .................................................... 37
Hình 3.5. Trang chi tiết sản phẩm ................................................................... 37
Hình 3.6. Trang đăng ký tài khoản.................................................................. 37
Hình 3.7. Giao diện đăng nhập (user) ............................................................. 38
Hình 3.8. Giao diện trang lấy lại mật khẩu ..................................................... 38
Hình 3.9. Đổi mật khẩu ................................................................................... 39
Hình 3.10. Sửa đổi thông tin cá nhân .............................................................. 39

-8-


Hình 3.11. Đăng bình luận về sản phẩm ......................................................... 40
Hình 3.12. Trang giỏ hàng .............................................................................. 41
Hình 3.13. Trang lịch sử mua hàng ................................................................. 41
Hình 3.14. Tìm kiếm đơn hàng theo mã ......................................................... 42
Hình 3.15. Tìm kiếm đơn hàng theo ngày đặt hàng ........................................ 42
Hình 3.16. Giao diện đăng nhập (admin) ........................................................ 42
Hình 3.17. Giao diện trang chủ của quản trị viên chính ................................. 43
Hình 3.18. Chức năng quản lý quyền quản trị ................................................ 43
Hình 3.19. Chức năng quản lý quản trị viên ................................................... 44
Hình 3.20. Chức năng quản lý loại sản phẩm ................................................. 44
Hình 3.21. Danh sách NCC ............................................................................. 45
Hình 3.22. Thêm mới NCC ............................................................................. 45
Hình 3.23. Thêm mới sản phẩm ...................................................................... 46
Hình 3.24. Cập nhật thông tin sản phẩm ......................................................... 46
Hình 3.25. Tìm kiếm sản phẩm theo loại ........................................................ 47
Hình 3.26. Xem tất cả sản phẩm ..................................................................... 47
Hình 3.27.Thống kê sản phẩm ........................................................................ 48
Hình 3.28. Danh sách các bình luận chưa duyệt ............................................. 48
Hình 3.29. Cập nhật trạng thái bình luận ........................................................ 49
Hình 3.30. Tìm kiếm bình luận theo mã sản phẩm ......................................... 49
Hình 3.31. Giao diện trang quản lý đơn hàng ................................................. 49
Hình 3.32. Thống kê đơn hàng........................................................................ 50
Hình 1. Cài đặt IIS (Windows Components Wizard) ..................................... 54
Hình 2. Cấu hình website (Administrative Tools) .......................................... 55
Hình 3. Cấu hình website (cho phép chạy trên trình duyệt) ........................... 56

-9-


DANH MỤC CÁC BẢNG

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1. Bảng quyền quản trị ........................................................................ 26
Bảng 2.2. Bảng quản trị viên........................................................................... 26
Bảng 2.3. Bảng người dùng ............................................................................ 26
Bảng 2.4. Bảng NCC ....................................................................................... 27
Bảng 2.5. Bảng loại sản phẩm......................................................................... 27
Bảng 2.6. Bảng sản phẩm................................................................................ 28
Bảng 2.7. Bảng đơn hàng ................................................................................ 28
Bảng 2.8. Bảng chi tiết đơn hàng .................................................................... 29
Bảng 2.9. Bảng bình luận ................................................................................ 29

- 10 -


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự ra đời của máy tính và Internet đã giúp ích cho con người rất nhiều
trong việc lưu trữ và sử dụng thông tin. Mọi thứ được số hóa đã tiết kiệm cho
con người rất nhiều cả về thời gian, không gian, sức lực, tài chính,… do đó lợi
nhuận do con người kiếm được gia tăng gấp bội. Một thành công phải kể đến
đối với nền kinh tế nhờ vào máy tính và Internet là website bán hàng hay đó
chính là website TMĐT. TMĐT giúp con người tìm kiếm tự động theo nhiều
mục đích khác nhau, tự động cung cấp thông tin theo nhu cầu, giờ đây chúng
ta có thể ngồi tại chỗ để mua sắm theo ý muốn nhờ website TMĐT.
Trong khi TMĐT phát triển rất mạnh ở nhiều nước trong khu vực cũng
như trên thế giới, thì ở Việt Nam, bên cạnh một số cơ quan, doanh nghiệp ứng
dụng TMĐT trong kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp vẫn còn quen với lối
kinh doanh cũ bề bộn công việc bàn giấy cũng như hàng loạt thủ tục hành
chính rườm rà, phức tạp. Người tiêu dùng Việt Nam vẫn quen với tập quán ra
chợ hay đến các siêu thị, cửa hàng để chọn các mặt hàng cần thiết, trả tiền và
mang hàng về. Số lượng các doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng biết đến
và sử dụng website TMĐT ở Việt Nam vẫn còn rất hạn chế. Chính việc chậm
phát triển websiteTMĐT ở Việt Nam là một nguyên nhân khiến kinh tế Việt
Nam còn chưa phát triển theo kịp với kinh tế thế giới.
Vậy tại sao TMĐT ở Việt Nam lại chậm phát triển hơn so với các nước
trong khu vực và trên thế giới? Bên cạnh việc các chính sách phát triển
TMĐT ở Việt Nam còn chưa phù hợp, pháp luật TMĐT chưa chặt chẽ thì các

- 11 -


điều kiện để phát triển hệ thống TMĐT ở Việt Nam còn chưa đảm bảo, khiến
các cơ quan, doanh nghiệp, người tiêu dùng còn e dè khi tham gia vào các
giao dịch trong TMĐT. Hầu hết các website bán hàng chỉ nhằm mục đích giới
thiệu sản phẩm, hoặc có tích hợp hệ thống thanh toán trực tuyến nhưng người
dùng vẫn chỉ sử dụng với mục đích tìm kiếm sản phẩm.
Để giải quyết vấn đề này, tôi quyết định lựa chọn đề tài khóa luận tốt
nghiệp mang tên “Xây dựng website bán hàng của công ty điện thoại di
động Mạnh Hùng” nhằm xây dựng một website với quy trình ứng dụng đơn
giản và tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng.
2. Mục đích, nhiệm vụ đề tài
Nghiên cứu website bán hàng nhằm xây dựng một website với quy
trình ứng dụng đơn giản và giúp tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Thu thập và phân tích tài liệu và thông tin có liên quan đến đề tài.
- Phân tích – tổng hợp.
- Kết hợp nghiên cứu tài liệu với tiến hành cài đặt cụ thể.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Website bán hàng (TMĐT).
- Kỹ thuật lập trình web.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đọc hiểu và xây dựng một website bán hàng.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Website bán hàng có ý nghĩa và tiện ích tạo được nhiều ứng dụng trong
thực tiễn.Các nghiên cứu về website bán hàng đã được phát triển và đạt được
những thành quả thiết thực, được ứng dụng rộng rãi.

- 12 -


Website bán điện thoại di động được xây dựng bằng ngôn ngữ
ASP.NETđã giúp cho người dùng rút ngắn thời gian xử lý công việc, thỏa
mãn nhu cầu ngày càng cao của con người.

6. Cấu trúc của khóa luận
Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và được sự giúp đỡ chỉ bảo tận
tình của thầy giáo TS.Trịnh Đình Vinh, em đã hoàn thành khóa luận này.
Nội dung khóa luận gồm ba phần chính:
Phần mở đầu: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu, môi trường thực hiện đề tài.
Phần nội dung chính: Phần này trình bày tổng quan về đề tài và các
kết quả đạt được.
 Chương 1: Tổng quan về đề tài.
 Giới thiệu các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
 Định hướng giải quyết.
 Cơ sở lý thuyết của đề tài.
 Chương 2: Phân tích hệ thống và thiết kế hệ thống.
 Phân tích hệ thống về chức năng.
 Biểu đồ phân cấp chức năng.
 Biểu đồ luồng dữ liệu ba mức
 Phân tích hệ thống về dữ liệu
 Lược đồ dữ liệu theo mô hình thực thể liên kết.
 Lược đồ dữ liệu theo mô hình quan hệ.


Thiết kế lược đồ chương trình.

 Thiết kế cơ sở dữ liệu.
 Sơ đồ website.
 Chương 3: Cài đặt và thử nghiệm chương trình.

- 13 -


Trình bày các vấn đề như lựa chọn công cụ cài đặt, môi trường cài đặt,
hướng dẫn cài đặt thử nghiệm chương trình, đánh giá kết quả thử nghiệm.
Phần kết luận: Tổng quát lại kết quả nghiên cứu và đề xuất hướng phát
triển đề tài.
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1. Chi tiết nhiệm vụ đề tài
Website bán hàng hoạt động trong môi trường mạng máy tính toàn cầu
nên luôn tiềm ẩn những nguy cơ hệ thống an ninh mạng bị xâm nhập trái
phép. Website chỉ có thể phát triển trên cơ sở một hệ thống bảo vệ an toàn, an
ninh chặt chẽ, chống mọi nguy cơ xâm nhập trái phép và phá hoại môi trường
mạng rất biến động. Vì chỉ trên cơ sở đảm bảo an toàn và an ninh ta mới xây
dựng được lòng tin cho các chủ thể tham gia website.
Việc đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin cần phải được triển khai
đồng bộ kết hợp giải pháp công nghệ với các giải pháp tổ chức, quản lý pháp
luật và giải pháp giáo dục nhận thức và tạo thói quen chấp hành quy tắc an
toàn bảo mật của người sử dụng.
Sử dụng mật khẩu (password) để đảm bảo việc truy cập, tham gia giao
dịch của người dùng là giải pháp đơn giản nhất mà hầu hết các website bán
hàng đều có.Theo đó, khi người dùng đăng ký tài khoản sử dụng tại website,
tên đăng nhập và mật khẩu do người dùng tự nhập.
Các nhiệm vụ cụ thể của đề tài bao gồm:
Về mặt lý thuyết:
Tìm hiểu về website bán hàng, các khái niệm cơ bản, quy trình
giao dịch, thanh toán điện tử.
Nắm được quy trình xây dựng một website bán hàng.
Về mặt ứng dụng:

- 14 -


Xây dựng website có giao diện thân thiện, đẹp mắt, thu hút người
tiêu dùng.
Xây dựng được CSDL đáp ứng được việc lưu trữ nhiều loại mặt
hàng, thông tin khách hàng, đơn hàng.
1.2. Định hƣớng giải quyết đề tài
Cơ sở để giải quyết bài toán là lựa chọn phương pháp thực hiện dựa
trên hai nhóm phương pháp chính là nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
và nhóm phương pháp thực nghiệm.
 Nhóm phương pháp lý thuyết:
Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu liên quan
đến đề tài.
 Nhóm phương pháp thực nghiệm:
Phân tích, thiết kế hệ thống bán điện thoại di động trực tuyến, xây dựng
ứng dụng website bán hàng.
1.3. Cơ sở lý thuyết
1.3.1. Một số khái niệm
Thương mại điện tử
TMĐT (Electronic Message) là một quy trình mua bán hàng và dịch vụ
thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là qua máy
tính và mạng Internet.TMĐT, một yếu tố hợp thành của nền "Kinh tế số hóa",
là hình thái hoạt động thương mại bằng các phương pháp điện tử, là việc trao
đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói
chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình
giao dịch (nên còn gọi là "Thương mại không có giấy tờ").
Kinh doanh điện tử
KDĐT (Bussiness Ecomerce) là một định nghĩa khái quát cao hơn của
TMĐT.Nó không chỉ là sự mua, bán hàng hóa, dịch vụ mà còn là sự phục vụ

- 15 -


khách hàng, hợp tác giữa các đối tác kinh doanh và hướng dẫn các phiên giao
dịch điện tử bên trong một tổ chức.

Mô hình TMĐT
Một mô hình thương mại là một hình thức kinh doanh của công ty phát
sinh ra lợi nhuận để duy trì và phát triển công ty.Mô hình thương mại giải
thích một công ty đóng vai trò như thế nào trong một dây chuyền.
Đặc biệt, khi áp dụng TMĐT, một đặc điểm nổi bật là TMĐT có thể tạo
ra các mô hình thương mại lớn – mô hình TMĐT.
Thị trường điện tử
Thị trường điện tử đang phát triển một cách nhanh chóng như một
phương tiện truyền bá cách thức kinh doanh trực tuyến.Nó là một mạng lưới
sự tác động qua lại và các mối quan hệ, mà ở đó mặt hàng, thông tin, dịch vụ
và việc chi trả đều có thể trao đổi.
Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông
qua một thông điệp điện tử (electronic message), thay cho việc giao dịch bằng
tiền mặt. Ví dụ việc trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản
ngân hàng, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng,… đều là các
hình thức thanh toán điện tử.
Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng
sang các lĩnh vực mới, đó là: trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial
electronic data Interchange), tiền mặt Internet (internet Cash), túi tiền điện tử
(electronic purseb), giao dịch ngân hàng điện tử (Internet Banking), giao dịch
chứng khoán số (digital securities trading).
1.3.2.Các công đoạn của một giao dịch điện tử

- 16 -


Nhìn chung, một giao dịch điện tử thường trải qua sáu công đoạn sau:
Công đoạn 1
Khách hàng từ một nơi nào đó tham gia mua hàng điền vào đơn đặt
hàng (Order) của website TMĐT những thông tin thanh toán và địa chỉ liên
hệ. Khi nhận được yêu cầu mua hàng, doanh nghiệp phản hồi xác nhận tóm
tắt lại những thông tin cần thiết như: mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận, số
phiếu đặt hàng.
Công đoạn 2
Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và click vào nút gửi để gửi thông
tin về cho doanh nghiệp.
Công đoạn 3
Doanh nghiệp nhận và lưu trữ lại thông tin, đồng thời chuyển tiếp
thông tin thanh toán đã được mã hóa đến Server của trung tâm cung cấp dịch
vụ xử lý thẻ trên mạng Internet. Với quá trình này, thông tin thanh toán của
khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch
(doanh nghiệp không biết thông tin về thẻ thanh toán của khách hàng).
Công đoạn 4
Khi trung tâm xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải
mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau FireWall, tách rời mạng Internet,
nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại
giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân hàng của doanh
nghiệp theo một đường dây thuê bao riêng.
Công đoạn 5
Ngân hàng của doanh nghiệp gửi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán
(authorization) đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng khách hàng.
Và tổ chức này sẽ trả lời là đồng ý hay từ chối đến trung tâm thanh toán thẻ
tín dụng trên Internet.

- 17 -


Công đoạn 6
Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp
những thông tin phản hồi đến doanh nghiệp và theo đó doanh nghiệp báo cho
khách hàng được rõ là đơn đặt hàng có được thực hiện hay không.
1.3.3. Lợi ích và hạn chế của Website bán hàng
Lợi ích
Website mang lại một tiềm năng lợi nhuận to lớn cho con người, dù
đóng vai trò nào khi tham gia.
Đối với khách hàng
Lợi ích đầu tiên phải nhắc đến là sự tiện lợi. Người tiêu dùng có thể
mua hàng bất cứ lúc nào mình thích, chỉ cần một máy tính nối mạng, đơn đặt
hàng được xử lý nhanh chóng và hàng được đưa tận nhà.
Mua được đúng thứ mình cần với chi phí hợp lý nhất.Người tiêu dùng
có cơ hội chọn lựa những mặt hàng tốt nhất với giá hợp lý nhất, có thể so sánh
với các sản phẩm khác, có thể tìm thấy sản phẩm mới nhất.
Người tiêu dùng được hưởng chế độ hậu mãi tốt nhất.Có thể trực tiếp
trao đổi với bộ phận kỹ thuật, có thể tìm thấy những thông tin chi tiết về sản
phẩm, cũng có thể phản ánh trực tiếp nhu cầu ý kiến với lãnh đạo, bộ phận
chuyên trách.
Đối với nhà sản xuất và nhà cung cấp
Có thể duy trì hoạt động kinh doanh 24/7 trên toàn cầu, đáp ứng nhanh
với các nhu cầu khác nhau.Website là cách thức nhanh nhất để quảng bá
thương hiệu sản phẩm doanh nghiệp trên toàn cầu.Sử dụng dịch vụ bán hàng,
doanh nghiệp có thể đáp ứng các yêu cầu dịch vụ của khách hàng nhanh
chóng và hiệu quả hơn.

- 18 -


Giảm chi phí sản xuất tiếp thị và bán hàng.Trước hết là giảm chi phí
đối với văn phòng quản lý.Các văn phòng, cửa hàng điện tử cũng có chi phí
hoạt động thấp hơn.Đồng thời thông tin sản phẩm luôn được cập nhật.
Cải thiện hế thống liên lạc, giúp thiết lập và củng cố mối liên hệ với đối
tác.
Tạo được hình ảnh giới thiệu về công ty.Bên cạnh việc trao đổi, mua
bán, bạn có thể sử dụng website để giới thiệu thêm về cửa hàng.
Dịch vụ hậu mãi tốt hơn và thuận tiện hơn.
Thu hút được đông đảo đối tượng khách hàng.
Nắm bắt thông tin phong phú, liên tục cập nhật.
Đem lại sự cạnh tranh bình đẳng và gia tăng ưu thế cạnh tranh.
Đối với nhà nước
Kích thích sự phát triển công nghệ thông tin, khai thác dữ liệu và phát
triển công nghệ tri thức. Giúp các nước đang phát triển nhanh chóng theo kịp
xu hướng phát triển của kinh tế thế giới, tận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Giảm chi phí quản lý hành chính, làm cho công tác quản lý hiệu quả
hơn, nhanh chóng hơn.
Tạo môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, công bằng, thu hút
các doanh nghiệp tham gia.
Đối với xã hội
Hình thành một tập quán kinh doanh mới (phi giấy tờ), tạo nên một xã
hội văn minh, góp phần làm gia tăng chất lượng cuộc sống.
Hạn chế
Hạn chế về mặt kĩ thuật
Bảo mật hệ thống, tính đáng tin cậy, tiêu chuẩn và các giao tiếp vẫn còn
đang phát triển.
Ở một số nơi chưa phát triển, khó triển khai được website bán hàng.

- 19 -


Công cụ phần mềm còn đang phát triển nhanh chóng, việc hợp nhất
Internet,website bán hàng và phần mềm là khó khăn.
Yêu cầu cao về mặt kĩ thuật và quản trị.

Những hạn chế khác
Chi phí triển khai khá cao và việc chứng minh hệ thống là khó khăn vì
phải chỉ ra những thuận lợi không nhìn thấy.
Nhu cầu về bảo mật chưa được đáp ứng theo chuẩn, khách hàng còn
thiếu lòng tin. Những pháp luật về website bán hàng vẫn chưa rõ ràng, triệt
để.

- 20 -


CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1. Phân tích hệ thống về chức năng
2.1.1. Biểu đồ phân cấp chức năng
Bán Điện thoại di động trực tuyến

Quản lý thông tin (T2)
Quản lý T2
quyền QT
Quản lý T2
Admin

Tìm kiếm

Thống kê

Tìm kiếm sản
phẩm

Thống kê sản
phẩm

Tìm kiếm đơn
hàng

Thống kê đơn
hàng

Quản lý T2
NCC
Quản lý T2
chủng loại
Quản lý T2
sản phẩm
Quản lý T2
đơn hàng
Quản lý T2
bình luận

- 21 -


Quản lý T2
user

Hình 2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Chức năng Quản lý thông tin
Đối với Admin: Chức năng này cho phép các Admin quản lý thông tin
của mình (và của các Admin khác nếu là Admin giữ quyền quản lý cao nhất),
cập nhật quyền quản trị (nếu là Admin có quyền quản lý cao nhất), và cập
nhật các thông tin liên quan đến loại sản phẩm, NCC, sản phẩm, tình trạng
đơn hàng, cập nhật trạng thái bình luận về sản phẩm.
Đối với user: Chức năng này cho phép người dùng đóng vai trò là
khách hàng cập nhật thông tin cá nhân của mình thông qua việc đăng ký hay
chỉnh sửa hồ sơ, và cập nhật thông tin đơn hàng (chi tiết các mặt hàng đã
mua) thông qua việc chọn mua hàng, đăng bình luận về sản phẩm.
Chức năng Tìm kiếm
Tìm kiếm là chức năng không thể thiếu trong bất kỳ hệ thống website
nào.Đối với chức năng này, cả Admin và user đều có quyền tìm kiếm sản
phẩm và tìm kiếm đơn hàng.
Đối với Admin: Admin có thể tìm kiếm sản phẩm theo loại, NCC, mã
sản phẩm. Ngoài ra, Admin có thể tìm kiếm đơn hàng bằng cách nhập mã hóa đơn.
Đối với User: Khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm theo các yêu cầu
bằng cách nhập vào khoảng giá của sản phẩm, tên NCC, chủng loại hoặc thực
hiện tìm kiếm nâng cao bằng việc nhập vào từ khóa liên quan. Khách hàng
cũng có thể tìm kiếm các đơn hàng đã đặt theo mã hóa đơn và ngày đặt hàng.
Chức năng Thống kê

- 22 -


Chức năng thống kê sẽ cho user biết các sản phẩm mới nhất, sản phẩm
được bình luận nhiều nhất nếu người dùng chọn các chức năng này trong
website. Hệ thống cũng cho phép user xem lại lịch sử mua hàng, thống kê tất
cả các đơn hàng đã đặt.
Đối với Admin, chức năng thống kê cho phép Admin thống kê sản
phẩm và đơn hàng, tính doanh thu của từng ngày.
2.1.2. Biểu đồ luồng dữ liệu
a. Mức khung cảnh
User
Thông
tin sản
phẩm

được
cập
nhật

Thông
tin sản
phẩm
cần cập
nhật

Thông
tin đơn
hàng
cần cập
nhật

Thông
tin đơn
hàng
được
cập
nhật

Yêu
cầu
tìm
kiếm

Thông
tin
được
tìm
kiếm

Thông
tin cần
thống


Thông
tin
được
thống


Bán ĐTDĐ trực
tuyến
Thông
tin
NCC
cần
cập
nhật

Thông
tin
NCC
được
cập
nhật

Thông
Thông
tin được
tin quyền
cập
quản trị
nhật
cần cập
nhật

Thông
tin cần
tìm
kiếm

Thông
tin
được
tìm
kiếm

Thông
tin cần
thống


Thông
tin
được
thống


Admin
Hình 2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

- 23 -

Thông
tin SP
cần
cập
nhật

Thông
tin SP
được
cập
nhật


Tác nhân ngoài của hệ thống là: Admin và User.
Chức năng chính của hệ thống là bán ĐTDĐ trực tuyến. Hệ thống được
sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai phía đối tác.
Đối với người dùng (khách hàng): Có nhu cầu được đăng ký, đăng
nhập vào hệ thống để thực hiện mua hàng và thay đổi thông tin trong hồ sơ
(khi cần thiết), được tìm kiếm sản phẩm theo yêu cầu nhanh nhất, sản phẩm
được thống kê rõ ràng phục vụ cho việc tìm kiếm đơn giản hơn.
Đối với Admin: Có yêu cầu đăng ký, đăng nhập vào hệ thống với quyền
tương ứng để thực hiện vai trò quản trị, cập nhật các thông tin cần thiết cho hệ
thống, yêu cầu tìm kiếm sản phẩm theo các tiêu chí, yêu cầu thống kê nhanh
chóng, dễ dàng.

- 24 -


b. Mức đỉnh
Ở mức này, hệ thống được phân thành ba chức năng chính: Quản lý
thông tin, Tìm kiếm, Thống kê.

NCC

Loại

Quyền

T2đơn hàng được hiển thị
Y.c cập nhật T2 về đơn hàng
Y.c cập nhật thông tin NCC
T2 NCC được cập nhật

Quản lý
thông tin

Yêu cầu cập nhật thông tin
T2 được cập nhật

Y.c cập nhật thông tin SP
SP được cập nhật

DS tài khoản

Yêu cầu tìm kiếm
Admin

Thông tin được hiển thị

Yêu cầu thống kê
Thông tin được hiển thị

Sản phẩm

Tìm
kiếm

Thống


- 25 -

Đơn hàng

Yêu cầu tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm

Yêu cầu thống kê
Kết quả thống kê

User


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×