Tải bản đầy đủ

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ: ĐỊA LÍ DÂN CƯ

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ
ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Phần I. MỤC ĐÍCH
- “ Địa lí dân cư” là một nội dung quan trọng trong chương trình Địa lí lớp 12,
và ôn thi THPT QG chuyên đề này nhằm giúp học sinh hệ thống và củng cố
kiến thức cơ bản và rèn luyện các câu hỏi về chủ đề.
- Đáp ứng yêu cầu thi THPT QG hiện nay, môn Địa lí thi theo hình thức trắc
nghiệm, theo hướng đổi mới kiểm tra đánh giá phát triển năng lực của học sinh,
theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng.
- Học sinh cần nắm chắc kiến thức cơ bản, phân tích, tổng hợp, so sánh...vấn đề.
Thành thạo các kĩ năng nhận xét, xử lí bảng số liệu, xác định dạng biểu đồ chính
xác, nhận xét, phân tích biểu đồ. Sử dụng thành thạo Atlat Địa lí Việt Nam để
trả lời các câu hỏi kiểm tra.
- Qua chuyên đề “ Địa lí dân cư” học sinh biết được đặc điểm nguồn lao động
nước ta hiện nay, giáo viên bổ sung thêm dữ liệu mới về tình hình nguồn lao
động, xu hướng nghề nghiệp trong tương lai, phương hướng giải quyết việc làm
để học sinh chọn đúng ngành đúng nghề cho bản thân
Phần II. NỘI DUNG
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
Bài 16. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA

I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức
1


- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta.
- Xác định và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu
quả của sự gia tăng dân số, phân bố dân cư không đồng đều.
- Trình bày được những chiến lược phát triển dân số.
2. Về kỹ năng
- Phân tích các sơ đồ, lược đồ, bảng số liệu trong SGK
3. Về thái độ
- Có nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, ủng hộ, tuyên truyền chính sách dân
số của quốc gia và địa phương.
4. Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao
tiếp, hợp tác sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ,
số liệu thống kê, tranh ảnh.
II. Kiến thức cơ bản:
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.
- Năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệu người, thứ 3 ĐNA, thứ 13 trên thế giới.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhưng gây trở ngại trong
giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh chiếm 86.2% dân số, các dân tộc khác:
13,8% dân số cả nước.
đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đa dạng văn hoá…, nhưng vẫn còn chênh
lệch về trình độ phát triển kinh tế, nhất là các dân tộc ít người mức sống còn
thấp.
- Có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài, đều hướng về Tổ
quốc, đóng góp công sức cho xây dựng, phát triển kinh tế- xã hội ở quê hương.
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
- Dân số nước ta tăng nhanh đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX, đã dẫn đến hiện
tượng bùng nổ dân số.
- Thời kỳ 1965-1975 tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là hơn 3%, 2002-2005 còn
1,32% đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn chậm, mỗi năm vẫn tăng hơn 1 triệu
người.
Sức ép lên phát triển kinh tế, bảo vệ TNMT, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Dân số trẻ: độ tuổi lao động khoảng 64,0% dân số, trẻ em chiếm 27%, tuổi già
chỉ 9,0% (2005).


 LLLĐ dồi dào, trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải
quyết việc làm.
2


3. Sự phân bố dân cư không đều
- Mật độ dân số ở nước ta: 254 người/km2 (2006)  phân bố không đều
a/ Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi:
+ Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số  ĐBSH cao nhất, 1.225
người/km2 , gấp 5 lần cả nước.
+ Miền núi: 3/4 diện tích - chiếm 1/4 dân số  Tây Nguyên 89 người/km2, Tây
Bắc 69 người/km2
b/ Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:
+ Nông thôn: 73,1% ( 2005), có xu hướng giảm.
+ Thành thị: 26,9% ( 2005), có xu hướng tăng.
- Hậu quả: Sử dụng lãng phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác
tài nguyên…
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao
động nước ta:
- Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHGĐ có hiệu quả.
- Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng.
- Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ
cấu dân số nông thôn và thành thị.
- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, đẩy mạnh đào tạo người
lao động có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp.
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn
lao động của đất nước.
Bài 17. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào, chất lượng nguồn lao
động ngày càng được nâng lên
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta
- Hiểu được vì sao việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn và tầm quan trọng của
việc sử dụng lao động trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá. Vấn đề và hướng giải quyết việc làm cho người lao động.
2. Về kỹ năng
- Phân tích được các bảng số liệu, xác lập được mối quan hệ giữa dân số, lao
động và việc làm
3. Về thái độ
- Có ý thức học tập tốt để trở thành người lao động có chuyên môn nghiệp vụ.
3


- Ra quyết định đúng đắn, phù hợp khi lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai.
4. Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao
tiếp, hợp tác sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ,
số liệu thống kê, tranh ảnh.
II. Kiến thức cơ bản:
1. Nguồn lao động
- Dân số hoạt động kinh tế ở nước ta chiếm 51,2% tổng số dân (42,53 triệu
người), mỗi năm tăng hơn 1 triệu lao động.
Là lực lượng quyết định phát triển kinh tế đất nước.
- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sx.
- Chất lượng lao động ngày được nâng cao, nguồn lao động đã qua đào tạo
chiếm 25,0%.
Vẫn chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay, nhất là lao động có trình độ cao.
- Chất lượng lao động các vùng không đồng đều.
- Có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn.
2. Cơ cấu lao động
a/ Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
Lao động có xu hướng giảm ở k/v 1 (57,3%), tăng ở k/v 2 (18,2%) và 3
(24,5%). Tuy nhiên lao động trong k/v 1 vẫn còn cao sự thay đổi trên nhờ vào
cuộc CMKHKT và quá trình Đổi mới.
b/ Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Giai đoạn 2000-2005, lao động ngoài Nhà nước chiếm 88,9%, Nhà nước chiếm
9,5% và có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng, chiếm 1,6%.
c/ Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Lao động thành thị ngày càng tăng chiếm 25,0%, ở nông thôn giảm chiếm
75,0% (2005).
 Lao động nhìn chung năng suất còn thấp, quỹ thời gian lao động vẫn còn chưa
được sử dụng triệt để.
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
- Mặc dù mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu chỗ làm mới nhưng tình
trạng việc làm vẫn còn gay gắt.
- Năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp của cả nước là 2,1%, còn thiếu việc làm là 8,1%.
Thất nghiệp ở thành thị cao: 5,3%, thiếu việc làm ở thành thị là 4,5%. Ở nông
thôn, thất nghiệp là 1,1%, thiếu việc làm là 9,3%.
* Hướng giải quyết
4


- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động .
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
- Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng
XK.
- Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

Bài 18. ĐÔ THỊ HÓA
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hoá và phát triển kinh tế xã hội
- Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta
2. Về kỹ năng
- Phân tích được biểu đồ, nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị, so sánh sự
phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ
3. Về thái độ:
- HS có thái độ tích cực trong việc ủng hộ chính sách phát triển kinh tế của đất
nước
4. Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp
tác sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, số liệu
thống kê, tranh ảnh.
II. Kiến thức cơ bản:
1. Đặc điểm
- Khái niệm: Đô thị hóa là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là
sự tăng nhanh về quy mô, số lượng các điểm đô thị, sự tăng nhanh số dân thành
thị.
a/ Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp:
+ Thế kỉ thứ III trước CN thành Cổ Loa, kinh đô của nhà nước Âu lạc, được
coi là đô thị đầu tiên của nước ta.
+Trong thời kỳ phong kiến, một số đô thị Việt Nam được hình thành ở những
nơi có vị trí địa lý thuận lợi, với các chức năng là hành chính, thương mại, quân
5


sự. Thế kỷ XI xuất hiện thành Thăng Long, rồi sau đó là các đô thị : Phú Xuân,
Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến ở thế kỷ XVI – XVIII.
+Thời Pháp thuộc, công nghiệp chưa phát triển, hệ thống đô thị không có cơ sở
để mở rộng, chức năng chủ yếu là hành chính, thương mại, quân sự. Đến những
năm 30 của thế kỷ XX mới có một số đô thị lớn được hình thành như : Hà Nội,
Hải Phòng, Nam Định....
+Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1954, quá trình đô thị hóa
diến ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều.
+Từ 1954 đến năm 1975 đô thị phát triên theo 2 xu hướng khác nhau: Ở Miền
Nam, chính quyền Sài Gòn đã dùng đô thị hóa như 1 biện pháp để dồn dân phục
vụ chiến tranh. Ở Miền Bắc, đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa trên cơ sở
mạng lưới đô thị đã có. Từ năm 1965 – 1972 các đô thị bị chiến tranh phá
hoại,quá trình đô thị hóa chững lại
+ Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa có chuyển biến khá tích cực. Tuy
nhiên cơ sở hạ tầng của các đô thị vẫn còn ở mức thấp so với các nước trong
khu vực và thế giới.
b/ Tỷ lệ dân thành thị tăng: năm 2005 chiếm 26,9%, nhưng vẫn còn thấp so với
các nước trong khu vực.
c/ Phân bố đô thị không đều giữa các vùng:
+ Vùng có nhiều đô thị nhất là Trung du và miền núi Bắc Bộ, tiếp đến là
ĐBSCL và ĐBSH. Thấp nhất là Tây Nguyên
- Số dân/1 đô thị giữa các vùng cũng có sự khác nhau: Vùng số dân đông nhất
là ĐNB và ít nhất là TDMNBB. Dân số đô thị của ĐNB gấp >3 lần so với dân
số đô thị của TDMNBB và >5 lần so với T.Nguyên.
- Số Tp quá ít so với các đô thị khác: TP cả nước chỉ chiếm 5,5% so với số
lượng đô thị và trong các vùng số thành phố cũng còn quá ít so với số đô thị
khác.
2. Mạng lưới đô thị
- Dựa vào các tiêu chí : Số dân, chức năng, mật độ dân số, tỷ lệ dân phi nông
nghiệp...Mạng lưới đô thị nước ta phân thành 6 loại ( loại đặc biệt, loại 1,2,3,4,5
). Hai đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nếu căn cứ vào cấp quản lý, nước ta có các đô thị trực thuộc trung ương và
các đô thị trực thuộc tỉnh. Năm đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta bao
gồm : Hà nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội
- Đô thị hoá ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình chuyến dịch cơ cấu kinh tế đất
nước và địa phương.
6


- Đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế – xã hội. Năm 2005, khu
vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp, 87% GDP
dịch vụ, 80% ngân sách Nhà nước.
- Đô thị là thị trường có sức mua lớn, nơi tập trung đông lao động có trình độ
chuyên môn, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.
- Thu hút vốn đầu tư lớn, tạo động lực phát triển kinh tế.
- Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
- Tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường, trật tự xã hội, việc làm, nhà ở…
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài 16. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
I. NHẬN BIẾT
Câu 1: Trong cơ cấu dân số nước ta dân nông thôn năm 2005 chiếm khoảng
A. 71%.
B. 72%.
C. 73%.
D. 74%.
Câu 2: Gia tăng dân số tự nhiên được tính bằng:
A. Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử.
B. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ giới.
C. Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử cộng với số người nhập cư.
D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cộng với tỉ lệ xuất cư.
Câu 3: Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng xấu đến:
A. Vấn đề giải quyết việc làm.
B. Việc phát triển giáo dục và y tế.
C. Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
D. Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.
Câu 4 : Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm là do:
A. quy mô dân số nước ta giảm dần.
B. dân số đang có xu hướng già hóa.
C. chất lượng cuộc sống đang dần được nâng cao.
D. thực hiện tốt biện pháp về kế hoạch hóa dân số.
Câu 5: Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
A. Tây Nguyên.
B. Bắc Trung Bộ.
7


C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 6: Khắp các vùng lãnh thổ nước ta có bao nhiêu dân tộc cùng chung sống?
A. 45.
B. 54.
C. 52.
D. 55.
Câu 7: Dân số nước ta thuộc loại trẻ và đang có biến đổi nhanh chóng được
biểu hiện qua:
A. cơ cấu nguồn lao động.
B. cơ cấu phân theo nhóm tuổi.
C. cơ cấu dân số phân theo giới tính.
D. tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm.
II. THÔNG HIỂU
Câu 1: Từ đầu thế kỉ đến nay, thời kì nước ta tỉ lệ tăng dân lớn nhất là
A. 1931 - 1960.
B. 1965 - 1975.
C. 1979 - 1989.
D. 1989 - 2005.
Câu 2: Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu dân số trẻ của nước ta là
A. Tỉ lệ tăng dân vẫn còn cao.
B. Dưới tuổi lao động chiếm 33,1% dân số.
C. Lực lượng lao động chiến 59,3% dân số.
D. Trên tuổi lao động chỉ chiếm 7,6% dân số.
Câu 3: Đây là hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ:
A. Khó hạ tỉ lệ tăng dân.
B. Gánh nặng phụ thuộc lớn.
C. Những người trong độ tuổi sinh đẻ lớn.
D. Gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.
Câu 4: Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do:
D. Nước ta không có nhiều thành phố lớn.
C. Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.
B. Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.
A. Kinh tế chính của nước ta là nông nghiệp thâm canh lúa nước.
Câu 5: Ở nước ta tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn ngày
càng lớn là do:
8


A. Dân số đông.
B. Cấu trúc dân số trẻ.
C. Cấu trúc dân số chuyển tiếp từ trẻ sang già.
D. Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình triển khai chưa đồng bộ.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phân bố dân cư nước ta?
A. Phần lớn dân cư sinh sống ở nông thôn.
B. Dân cư phân bố không đều trên phạm vi cả nước.
C. Dân cư phân bố chủ yếu ở đồng bằng và ven biển.
D. Mật độ dân cư cao nhất ở vùng đồi núi và cao nguyên.
Câu 7: Gia tăng dân số được tính bằng:
A. Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử.
B. Tỉ suất sinh cộng với tỉ lệ chuyển cư.
C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và cơ học.
D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cộng với tỉ lệ xuất cư.
Câu 8: Trong điều kiện nền kinh tế của nước ta hiện nay, với số dân đông và gia
tăng nhanh đã:
A. Tạo ra nhiều việc làm.
B. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
C. Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức.
D. Có nguồn lao động dồi dào, đời sống của nhân dân sẽ được cải thiện.
Câu 9: Thành phần dân tộc của Việt Nam phong phú và đa dạng là do :
A. Loài người định cư khá sớm.
B. Có nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc dân tộc.
C. Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
D. Nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
Câu 10: Để thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, cần quan tâm
trước hếtđến:
A. Các đô thị lớn.
B. Các vùng nông thôn và các bộ phận của dân cư.
C. Các vùng nông nghiệp lúa nước độc canh, năng suất thấp.
D. Vùng đồng bào dân tộc ít người, vùng sâu, biên giới hải đảo.
Câu 11: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư nước ta?
A. Dân số nước ta vẫn còn tăng nhanh.
B. Nước ta có dân số đông, mật độ dân số thưa.
C. Nước ta có kết cấu dân số trẻ nhưng có những biến đổi nhanh chóng.
D. Tỉ suất tử cao, tỉ suất sinh cao, tỉ lệ gia tăng dân số cao.
Câu 12: Tỉ lệ dân đô thị nước ta chiếm chưa đến 1/3 dân số nước ta đã chứng tỏ
9


A. nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
B. điều kiện sống ở thành thị thấp.
C. quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.
D. điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
Câu 13: Đặc điểm đặc trưng về dân cư – dân tộc của Trung du và miền núi Bắc
Bộ là
A. vùng có ít dân tộc ít người.
B. vùng thưa dân, còn phổ biến tình trạng du canh, du cư.
C. vùng thưa dân nhất cả nước nhưng có nền kinh tế khá phát triển.
D. vùng thưa dân, có nhiều dân tộc ít người, đồng bào có kinh nghiệm trong sản
xuất và chinh phục tự nhiên.
Câu 14: Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do:
A. kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.
B. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
C. cơ sở hạ tầng đô thị phát triển ở mức cao so với khu vực và thế giới.
D. sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng các đô thị.
Câu 15: Biểu hiện rõ rệt nhất về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất
lượng cuộc sống là
A. cạn kiệt tài nguyên.
B. làm ô nhiễm môi trường.
C. giảm tốc độ phát triển kinh tế.
D. giảm GDP bình quân đầu người.
Câu 16: Dân số đông và tăng nhanh nên Việt Nam có nhiều thuận lợi trong việc
A. mở rộng thị trường tiêu thụ.
B. cải thiện chất lượng cuộc sống.
C. giải quyết được nhiều việc làm.
D. khai thác, sử dụng tự nhiên hiệu quả hơn.
III. VẬN DỤNG
Câu 1: Mật độ trung bình của Đồng bằng sông Hồng lớn gấp 2,8 lần Đồng bằng
sông Cửu Long được giải thích bằng nhân tố:
A. Điều kiện tự nhiên.
B. Tính chất của nền kinh tế.
C. Lịch sử khai thác lãnh thổ.
D. Trình độ phát triển kinh tế.
Câu 2: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nhằm:
A. hạ tỉ lệ tăng dân ở khu vực này.
10


B. phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
C. tăng dần tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số.
D. phát huy truyền thống sản xuất của các dân tộc ít người.
Câu 3: Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc là do:
A. địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.
B. nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, tài nguyên khoáng sản không nhiều.
C. nền kinh tế lạc hậu hơn, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo.
D. khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít
người.
Câu 4: Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng
bằng là do
A. lịch sử định cư sớm hơn vùng đồng bằng.
B. quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
C. điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội có nhiều khó khăn.
D. cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành kinh tế còn lạc hậu.
Câu 5 : Nội dung nào sau đây của Chiến lược phát triển dân số và sử dụng hiệu
quả nguồn lao động của nước ta liên quan trực tiếp đến dân số thành thị?
A. Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn.
B. Thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng.
C. Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số.
D. Xây dựng chính sách đáp ứng chuyển dịch cơ cấu nông thôn và thành thị.
IV. VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Nhóm tuổi có mức sinh cao nhất ở nước ta là:
A. Từ 18 tuổi đến 24 tuổi.
B. Từ 24 tuổi đến 30 tuổi.
C. Từ 30 tuổi đến 35 tuổi.
D. Từ 35 tuổi đến 40 tuổi.
Câu 2: Dân tộc không định cư ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Thái.
B. Chăm.
C. Mông.
D. Mường.
V.THỰC HÀNH

11


Câu 1.Căn cứ vào trang 15 của atlát địa lý Việt Nam , hãy cho biết phát biểu
nào sau đây không đúng với dân số Việt nam qua các năm từ 1960 đến năm
2007.
A.Dân số cả nước tăng từ năm 1960 đến 2007.
B. Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân số nông thôn.
C. Dân số nông thôn luôn lớn hơn dân số thành thị.
D.Dân số nông thôn tăng nhanh là xu thế chung.
Câu 2.Căn cứ vào trang 15của atlát địa lý Việt Nam , hãy cho biết từ năm 1995
đến năm 2007 sự chuyển cơ cấu lao động đang làm việc theo khu vực kinh tế
nào sau đây không đúng
A.Tỷ trọng lao động nông, lâm, thủy sản giảm.
B.Tỷ trọng lao động công nghiệp và xây dựng tăng.
C.Tỷ trọng lao động dịch vụ tăng.
D.Tỷ trọng lao động dịch vụ luôn nhỏ nhất.
Câu 3.Căn cứ vào trang 15của atlát địa lý Việt Nam , hãy cho biết nhận xét nào
sau đây không đúng với tháp dân số của nước ta năm 1999 và năm 2007?
A.Cơ cấu dân số của tháp tuổi 1999 là dân số trẻ.
B.Cơ cấu dân số của tháp tuổi 2007 là dân số chuyển sang già.
C.Số người dưới tuoỏi lao động năm 1999 nhiều hơn năm 2007.
D.Số người trên 65 tuổi năm 2007 ít hơn năm 1999
Câu 4. Căn cứ vào trang 15 của Atlát Địa lý Việt Nam , hãy cho biết mật độ dân
số nước ta cao nhất là vùng nào sau đây ?
A.Miền núi.
B.Trung du.
C.Đồng bằng
D.Ven biển
Câu 5. Căn cứ vào trang 15 của Atlát Địa lý Việt Nam , hãy cho biết các đô thị
nào sau đây có số dân trên 1.000.000 người.
A. Hà nội,Hải Phòng, Đà Nẵng
B. Hà nội,Hải Phòng, TPHCM
C. Hà nội,Hải Phòng, Cần Thơ
D. Hà nội,Hải Phòng, Biên Hòa
Câu 6. Căn cứ vào trang 15 của Atlát Địa lý Việt Nam , hãy cho biết giá trị tỷ
trọng của dân thành thị năm 2007 là
A. 27,4 %
B.72,6 %
C.28,4 %
12


D.29,4 %
Câu 7. Căn cứ vào trang 15 của atlát địa lý Việt Nam , nếu coi dân số vùng
nông thôn năm 1960 là 100% hãy cho biết tốc độ tăng dân số vùng nông thôn
năm 2007
A.72,6 %
B. 242,9 %
C. 243.9 %
D. 27,4 %
Câu 8. Căn cứ vào trang 15 của Atlát Địa lý Việt Nam , hãy cho biết nhận định
nào sau đây là đúng.
A.Tốc độ tăng dân số của thành thị luôn cao hơn vùng nông thôn.
B.Tốc độ tăng dân số của nông thôn luôn cao hơn vùng thành thị .
C.Giá trị tỷ trọng dân số vùng nông thôn luôn thấp hơn vùng thành thị .
D.Giá trị tỷ trọng dân số vùng nông thôn luôn bằng vùng thành thị.
Câu 9. Căn cứ vào trang 15 của Atlát Địa lý Việt Nam , hãy cho biết nhận định
nào sau đây chính xác
A.Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông ,lâm, thủy sản luôn là cao
nhất.
B.Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông ,lâm, thủy sản luôn là thấp
nhất.
C.Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực dịch vụ luôn là thấp nhất.
D.Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực dịch vụ luôn là cao nhất.
Câu 10. Cho bảng số liệu: Dân số việt nam giai đoạn 2005-2015
(Đơn vị:nghìn người)
Năm
2005
2007
2009
2011
2013
2016
Tổng dân 83.392
84.219
86.025
87.860
89.760
91.713
số
Nhận xét nào sau đây đúng về về sự gia tăng dân số Việt nam giai đoạn 20052015
A. Dân số tăng liên tục, nhưng không đều qua các năm.
B. Dân số tăng liên tục và đều đặn qua các năm.
C.Dân số tăng không ổn định,có năm giảm.
D. Càng về sau sân số tăng thêm càng ít.
Câu 11. Cho bảng số liệu:
LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO NHÓM TUỔI Ở VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2010-2015 ( Đơn vị:nghìn người)
13


Năm
2010
2015
Từ 15-24
9.246
8.013
Từ 15-24
30.939
31.970
Trên 50
10.208
14.006
Tổng dân số trên 15 tuổi 50.393
53.989
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo
nhóm tuổi ở Việt nam giai đoạn 2010-2015 là.
A. Biểu đồ miền.
B. Biểu đồ tròn.
C. Biểu đồ đường.
D. Biểu đồ cột.
Câu 12. Cho bảng số liệu: Dân số việt Nam giai đoạn 2005-2015
(Đơn vị:nghìn người)
Năm
2005
2007
2009
2011
2013
2016
Tổng dân
83.392
84.219
86.025
87.860
89.760
91.713
số
Tổng số dân tăng trong giai đoạn 2005 -2016 là.
A.8.321 nghìn người.
B. 111,2 %.
C. 1,1 lần.
D. 11,1 %.
Câu 13. Các đô thị loại đặc biệt (năm 2007) ở nước ta (Atlat trang 15)
A. Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.HCM, Cần Thơ.
B. Hà Nội, TPHCM.
C. Hà Nội, TP.HCM, Cần Thơ.
D.Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.HCM
Câu 14. Đô thị có quy mô dân số dưới 500 nghìn người( năm 2007) là (Atlat
Địa lí Việt Nam trang 15)
A. Hạ Long
B. Đà Nẵng
C. Biên Hòa
D. Cần Thơ
Câu 15. Phần lớn diện tích có mật độ dân số từ 1001 người/ km2 trở lên ở nước
ta tập trung ở vùng (Atlat Địa lí Việt Nam trang 15)
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đông nam Bộ
C. Đồng bằng sông Cửu long
D. Bắc trung Bộ
14


Câu 16. Hai đô thị có quy mô dân sô (năm 2007) lớn nhất ở vùng bắc trung bộ
là (Atlat Địa lí Việt Nam trang 15)
A.Thanh Hóa, Vinh
B. Thanh Hóa, Huế
C. Vinh, Huế.
D Vinh, Hà Tĩnh
Câu 17. Hai đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn nhất vùng trung du và
miền núi Bắc bộ là (Atlat Địa lí Việt Nam trang 15)
A.Thái nguyên , Việt trì
B. Thái nguyên, Hạ Long
C. Hạ Long, Việt Trì
D. Việt Trì, Bắc Giang
Câu 18. Các đô thị loại 2 của vùng duyên hải Nam Trung Bộ ( năm 2007) là
(Atlat Địa lí Việt Nam trang 15)
A.Quy Nhơn, Nha Trang.
B. Quy Nhơn, Đà Nẵng, Nha Trang.
C. Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.
D.Quy Nhơn, Đà Nẵng, Phan Thiết.
Câu 19. Các đô thị loại 2 của vùng Đồng bằng sông Cửu Long ( năm 2007) là
(Atlat Địa lí Việt Nam trang 15)
A.Tân An, cần Thơ
B.Long Xuyên, Rạch giá
C.Mỹ Tho, cần Thơ
D.Cần Thơ, Long Xuyên
Câu 20. Quy mô dân số các đo thị ở vùng Đồng bằng sông Hồng ( năm 2007)
xếp theo thứ tự giảm dần là (Atlat Địa lí Việt Nam trang 15)
A.Hà Nội,Hải Phòng, Hải Dương , Nam Định.
B.Hà Nội, Nam Định ,Hải Phòng, Hải Dương.
C. Hà Nội,Hải Phòng, Nam Định, Hải Dương.
D.Hà Nội, Nam Định, Hải Dương,Hải Phòng.
Câu 21. Cho bảng số liệu:
LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO NHÓM TUỔI Ở VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2010-2015
( Đơn vị:nghìn người)
Năm
2010
2015
Từ 15-24
9.246
8.013
Từ 15-24
30.939
31.970
Trên 50
10.208
14.006
Tổng dân số trên 15 tuổi 50.393
53.989
15


Biểu đồ thích hợp nhất so sánh giá trị tỷ trọng lao động từ 15 tuổi trở lên phân
theo nhóm tuổi ở Việt nam trong 2 năm 2010 và 2015 .
A. Biểu đồ miền.
B. Biểu đồ tròn
C. Biểu đồ đường
D. Biểu đồ cột
Câu 22. Cho bảng số liệu:
LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO NHÓM TUỔI Ở VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2010-2015 ( Đơn vị:nghìn người)
Năm
2010
2015
Từ 15-24
9.246
8.013
Từ 15-24
30.939
31.970
Trên 50
10.208
14.006
STổng dân số trên 15
50.393
53.989
tuổi
Giá trị tỷ trọng số dân từ 15-24 tuổi trong tổng số dân trên 15 tuổi của năm
2015 là
A. 59,2 %
B. 27,8 %
C. 58,2 %
D.57,2%
Câu 23.Ba đô thị có quy mô dân số ( năm 2007) lớn nhất vùng Đồng bằng sông
Cửu Long là (Atlat Địa lí Việt Nam trang 15)
A.Cần Thơ, Long Xuyên, Rạch Giá.
B.Cần Thơ, Mỹ Tho, Tân An.
C.Cần Thơ, Long Xuyên, Mỹ Tho.
D.Mỹ Tho, Long Xuyên, Rach, Giá.
Câu 24.Đô thị có quy mô dân số dưới 100 nghìn người( năm 2007) ở vùng Bắc
trung Bộ là (Atlat Địa lí Việt Nam trang 15)
A.Hà Tĩnh.
B.Đồng Hới.
C.Đông Hà.
D. Huế.
Câu 25. Đô thị có quy mô dân số dưới 100 nghìn người( năm 2007) ở vùng Tây
Nguyên là (Atlat Địa lí Việt Nam trang 15)
A.Kom Tum.
B. PlâyKu.
16


C.Bảo Lộc.
D.Nghĩa Gia.
Bài 17. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I. NHẬN BIẾT
Câu 1. Dân số hoạt động kinh tế của nước ta bao gồm
A. những người có việc làm thường xuyên.
B. tất cả những người có nhu cầu việc làm.
C. những người có việc làm thường xuyên và những người thiếu việc làm.
D. những người có việc làm thường xuyên và những người thiếu việc làm,
những người có nhu cầu việc làm nhưng chưa có việc làm.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện
nay?
A. Nguồn lao động dồi dào.
B. Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao.
C. Cơ cấu lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế có sự chuyển biến
mạnh mẽ.
D. Lao động có kinh nghiệm sản xuất nhất là trong nông nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp.
Câu 3. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch
theo hướng
A. giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
B. giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực III, khu vực II không thay đổi.
C. tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực III.
D. khu vực I không thay đổi, tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực III.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ cấu lao động phân theo thành
phần kinh tế của nước ta?
A. Lao động chủ yếu tập trung trong khu vực Nhà nước.
B. Số lao động trong khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất.
C. Lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm tỉ trọng.
D. Lao động trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng tỉ
trọng.
Câu 5.Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
A. số lượng lao động nông thôn giảm.
B. số lượng lao động thành thị giảm.
C. tỉ lệ lao động nông thôn ngày càng tăng.
17


D. tỉ lệ lao động thành thị ngày càng tăng.
Câu 6. Vùng có tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm lớn nhất là
A. Tây Nguyên.
B. đồng bằng sông Hồng.
C. đồng bằng sông Cửu Long.
D. trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 7. Thành phần kinh tế chiếm tỉ trọng rất nhỏ nhưng lại tăng rất nhanh trong
cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là
A. ngư nghiệp.
B. xây dựng.
C. quốc doanh.
D. kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 8. Khu vực kinh tế có tỉ trọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao động
nước ta hiện nay là
A. nông, lâm nghiệp.
B. thủy sản.
C. công nghiệp.
D. xây dựng.
Câu 9. Mặt hạn chế lớn nhất về chất lượng nguồn lao động nước ta hiện nay là
A. số lượng quá đông.
B. tỉ lệ người biết chữ không cao.
C. lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn.
D. lao động có trình độ cao và công nhân lành nghề còn thiếu.
II. THÔNG HIỂU
Câu 1. Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang
các khu vực khác vì
A. đầu tư nước ngoài tăng mạnh.
B. kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
C. chịu sự tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
D. khu vực quốc doanh có hiệu quả kinh tế không cao.
Câu 2. Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên nhờ
A. việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. việc tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.
C. những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
D. tăng cường giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề trong trường phổ thông.
Câu 3. Biện pháp nào không phải là biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc
làm ở nông thôn?
A. Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất địa phương.
B. Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
C. Coi trọng kinh tế hộ gia đình, phát triển kinh tế hàng hóa.
D. Phân chia lại ruộng đất, giao đất giao rừng cho nông dân.
Câu 4. Ở khu vực thành thị, tỉ lệ thất nghiệp cao hơn nông thôn vì
18


A. chất lượng lao động ở thành thị thấp.
B. thành thị đông dân hơn nên lao động dồi dào hơn.
C. dân nông thôn đổ xô ra thành thị tìm việc làm.
D. đặc trưng hoạt động kinh tế ở thành thị khác với nông thôn.
Câu 5. Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt vì
A. tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trên cả nước lớn.
B. số lượng lao động cần giải quyết việc làm hàng năm cao hơn số việc làm
mới.
C. nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển.
D. nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng nguồn lao động chưa
cao.
Câu 6. Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng
tăng nhờ
A. việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.
B. việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn.
C. thanh niên nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
D. chất lượng lao động ở nông thôn ngày càng được nâng lên.
Câu 7. Việc tập trung lao động quá đông ở đồng bằng tạo nên
A. tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở đây lớn.
B. gây cản trở cho việc bố trí, sắp xếp, giải quyết việc làm.
C. giảm bớt tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở miền núi.
D. tạo thuận lợi cho việc phát triển các ngành kinh tế có kĩ thuật cao.
Câu 8. Lao động phổ thông tập trung quá đông ở khu vực thành thị sẽ
A. có điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao.
B. giải quyết được nhu cầu lao động ở các đô thị lớn.
C. có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ.
D. gây khó khăn cho việc bố trí, sắp xếp, giải quyết việc làm.
Câu 9. Trong những năm tiếp theo, nước ta nên ưu tiên đào tạo lao động có
trình độ
A. trung cấp.
B. cao đẳng.
C. công nhân kĩ thuật.
D. đại học và trên đại học.
Câu 10. Phân công lao động xã hội nước ta chậm chuyển biến là do
A. trình độ người lao động còn hạn chế.
B. cơ chế quản lí còn nhiều bất cập.
C. còn lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng.
D. năng suất lao động thấp, quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết.
Câu 11. Hướng giải quyết việc làm hữu hiệu nhất nước ta hiện nay là
19


A. kiềm chế tốc độ gia tăng dân số.
B. phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
C. khôi phục lại các ngành nghề thủ công truyền thống ở nông thôn.
D. đa dạng hóa các loại hình đào tạo, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động.
Câu 12. Phương hướng đầu tiên để sử dụng có hiệu quả nguồn lao động trẻ ở
nước ta hiện nay là
A. đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
B. lập các cơ sở, các trung tâm giới thiệu việc làm.
C. mở rộng, đa dạng hóa các ngành nghề thủ công truyền thống.
D. có kế hoạch giáo dục và đào tạo hợp lí ngay từ bậc phổ thông.
Câu 13. Phương hướng giải quyết việc làm đối với khu vực thành thị là
A. xuất khẩu lao động.
B. xây dựng nhiều nhà máy có quy mô nhỏ, cần nhiều lao động phổ thông.
C. xây dựng nhiều nhà máy lớn với quy trình công nghệ tiên tiến, cần nhiều lao
động.
D. xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ quy mô nhỏ, kĩ thuật tiên tiến cần
nhiều lao động.
Câu 14. Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn,
biện pháp tốt nhất là
A. tiến hành thâm canh, tăng vụ.
B. phát triển kinh tế hộ gia đình.
C. phát triển nền kinh tế hàng hóa.
D. khôi phục phát triển các ngành nghề thủ công, phát triển dịch vụ.
Câu 15. Lao động trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước có xu hướng tăng về tỉ
trọng đó là do
A. luật đầu tư thông thoáng.
B. sự kém hiệu quả trong khu vực kinh tế Nhà nước.
C. cơ chế thị trường đang phát huy tác dụng tốt.
D. Nhà nước đầu tư phát triển mạnh vào các vùng nông nghiệp hàng hóa.
Câu 16. Lao động chủ yếu tập trung ở các ngành nông – lâm nghiệp vì
A. các ngành này có cơ cấu ngành đa dạng.
B. đã sử dụng khá phổ biến máy móc trong sản xuất nông nghiệp.
C. khu vực nông thôn cơ cấu ngành nghề đang có sự chuyển biến mạnh mẽ.
D. tỉ lệ lao động thủ công cao, công cụ thô sơ còn phổ biến, năng suất lao động
thấp, trình độ chuyên môn còn hạn chế.
Câu 17. Nguyên nhân cơ bản làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn
nước ta còn khá cao là
20


A. ngành dịch vụ còn kém phát triển.
B. thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.
C. tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.
D. cơ sở hạ tầng ở nông thôn nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.
Câu 18. Thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế
giới do
A. năng suất lao động thấp.
B. lao động chỉ chuyên sâu vào một nghề.
C. nhiều lao động trong ngành nông nghiệp.
D. nhiều lao động làm trong ngành tiểu thủ công nghiệp.
Câu 19. Ý nào đúng nhất khi nói về nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu sử
dụng lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta?
A. Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa ở nước ta.
B. Kết quả của quá trình phát triển nền kinh tế thị trường.
C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ngày càng hợp lí.
D. Kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
III. VẬN DỤNG
Câu 1. Nguyên nhân không dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
và theo thành phần kinh tế trong thời gian qua là
A. chính sách của Nhà nước.
B. sự phát triển của khoa học kĩ thuật.
C. chất lượng cuộc sống không ngừng được cải thiện.
D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá.
Câu 2.Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn
nước ta còn khá cao là do
A. ngành dịch vụ kém phát triển.
B. tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.
C. thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.
D. cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.
Câu 3. Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự thay đổi mạnh mẽ trong những
năm gần đây chủ yếu là do
A. năng suất lao động nâng cao.
B. chuyển dịch hợp lí cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.
C. tác động của Cách mạng khoa học - kĩ thuật và quá trình đổi mới.
D. số lượng và chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao.

21


IV.THỰC HÀNH
Câu 1. Căn cứ vào trang 15 của Atlat địa lí Việt Nam, hãy cho biết từ năm 1995
đến năm 2007, sự chuyển dịch cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu
vực kinh tế nào sau đâykhông đúng?
A. Tỉ trọng lao động nông, lâm, thủy sản giảm.
B. Tỉ trọng lao động công nghiệp xây dựng tăng.
C. Tỉ trọng lao động dịch vụ tăng.
D. Tỉ trọng lao động dịch vụ luôn nhỏ nhất.
Bài tập 1. Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ
CHUYÊN MÔN KĨ THUẬT, NĂM 1996 VÀ NĂM 2005
(Đơn vị: %)
Trình độ
1996
2005
Đã qua đào tạo:
12,3
25,5
Trong đó:
- Có chứng chỉ nghề sơ cấp
6,2
15,5
- Trung học chuyên nghiệp
3,8
4,2
- Cao đẳng, đại học và trên đại học 2,3
5,3
Chưa qua đào tạo
87,7
75,0
(Nguồn: sgk địa lí 12, NXB Giáo dục)
Câu 1. Bảng số liệu trên nói về đặc điểm nào của nguồn lao động nước ta
A. cần cù, sáng tạo, ham học hỏi.
B. có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
C. có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
D. chất lượng nguồn lao động đang ngày càng được nâng lên.
Câu2. Nhận xét nào dưới đâychưa chính xác?
A. Phần lớn lao động chưa qua đào tạo.
C. Lao động có trình độ cao còn ít.
B. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
D. Đa số lao động nước ta có trình độ trung học chuyên nghiệp.
Bài tập 2. Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC
KINH TẾ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2005
( Đơn vị: % )
Khu vực kinh tế
2000
2002
2003
2004
2005
Nông – lâm – ngư nghiệp 65,1
61,9
60,3
58,8
57,3
Công nghiệp – xây dựng
13,1
15,4
16,5
17,3
18,2
Dịch vụ
21,8
22,7
23,2
23,9
24,5
22


Tổng số

100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
(Nguồn: sgk địa lí 12, NXB Giáo dục)
Câu 1. Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo
hướng
A. giảm tỉ trọng lao động của các ngành dịch vụ.
B. tăng tỉ trọng lao động của ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
C. tăng tỉ trọng lao động của công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
D. giảm tỉ trọng lao động của ngành công nghiệp - xây dựng.
Câu 2. Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
A. Lao động trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.
B. Lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng thấp nhất.
C. Tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ còn thấp.
D. Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của nước ta có sự cân đối giữa các khu
vực.
Câu 3. Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao động có việc làm phân
theo khu vực kinh tế nước ta giai đoạn 2000 – 2005 là:
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ cột.
C. Biểu đồ miền.
D. Biểu đồ đường.
Bài tập 3. Cho bảng số liệu
CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2000 – 2005
( Đơn vị: %)
Thành phần kinh tế
2000 2002 2003 2004 2005
Nhà nước
9,3
9,5
9,9
9,9
9,5
Ngoài nhà nước
90,1
89,4
88,8
88,6
88,9
Có vốn đầu tư nước ngoài 0,6
1,1
1,3
1,5
1,6
(Nguồn: sgk địa lí 12, NXB Giáo dục)
Câu 1. Sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta đang
diễn ra theo xu hướng
A. giảm tỉ trọng lao động trong khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động ở khu
vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
B. ổn định tỉ trọng lao động trong khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động ở
khu vực ngoài Nhà nước.
C. tăng tỉ trọng lao động trong khu vực Nhà nước.
D. lao động có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
23


Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ cấu lao động phân theo thành
phần kinh tế ở nước ta ?
A. Số lao động trong khu vực ngoài Nhà nước tương đối ổn định và luôn chiếm
tỉ trọng cao nhất.
B. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta ngày càng tăng tỉ trọng.
C. Lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước có xu hướng ngày càng giảm.
D. Lao động tập trung chủ yếu trong khu vực kinh tế Nhà nước.
Câu 3. Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao động có việc làm phân
theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2000 – 2005 là:
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ cột.
C. Biểu đồ miền.
D. Biểu đồ đường.
Bài tập 4. Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH THỊ , NÔNG THÔN NƯỚC
TA NĂM 1996 VÀ NĂM 2005
( Đơn vị: % )
Năm
Tổng
Thành thị
Nông thôn
1996
100,0
20,1
79,9
2005
100,0
25,0
75,0
(Nguồn: sgk địa lí 12, NXB Giáo dục)
Câu 1. Nhận xét nào đúng nhất với bảng số liệu trên
A. Tăng tỉ trọng lao động thành thị.
B. Giảm tỉ trọng lao động nông thôn.
C. Phần lớn lao động tập trung ở nông thôn.
D. Tất cả các ý trên.
Bài tập 5. Cho bảng số liệu:
QUY MÔ VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC Ở NƯỚC TA
TRONG GIAI ĐOẠN 2005 – 2014
Chỉ tiêu
2005
2014
Quy mô (nghìn người)
42774,9
52774,5
Cơ cấu (%)
- Nông – lâm – thủy sản
55,1
46,3
- Công nghiệp – xây dựng 17,6
21,4
- Dịch vụ
27,3
32,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Câu 1. Nhận xét nào sau đây không đúng về quy mô và cơ cấu lao động đang
làm việc ở nước ta trong giai đoạn 2005 – 2014.
24


A. Tổng số lao động đang làm việc ở nước ta có xu hướng tăng.
B. Khu vực nông – lâm – thủy sản luôn chiếm tỉ trọng cao nhất nhưng có xu
hướng giảm.
C. Khu vực công nghiệp – xây dựng đứng thứ hai về tỉ trọng và có xu hướng
tăng.
D. Tỉ trọng khu vực dịch vụ đang có xu hướng tăng.
Câu 2. Số lượng lao động theo ngành nông – lâm – thủy sản, công nghiệp - xây
dựng, dịch vụ (năm 2014) lần lượt theo thứ tự là
A. 23569,0 – 7528,4 – 11677,5
B. 23569,0 – 11677,5 – 7528,4
C. 24434,6 – 11293,7 – 17046,2
D. 24434,6 – 17046,2 – 11293,7
Câu 3. Lao động nước ta hiện nay chủ yếu tập trung vào các ngành
A. nông – lâm - thủy sản.
B. công nghiệp.
C. xây dựng.
D. dịch vụ.
Câu 4. Lao động nước ta chủ yếu tập trung vào các ngành nông – lâm - thủy
sản vì
A. các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.
B. thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất ở nông thôn.
C. sử dụng nhiều máy móc trong sản xuất.
D. tỉ lệ lao động thủ công còn cao, sử dụng công cụ thô sơ vẫn còn phổ biến.
Câu 5. Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu lao động đang
làm việc ở nước ta trong giai đoạn 2005 – 2014 là:
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ cột.
C. Biểu đồ miền.
D. Biểu đồ đường.
Bài tập 6. Cho bảng số liệu sau:
LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO NHÓM TUỔI
Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
(Đơn vị: Nghìn người)
Năm
2010
2015
Từ 15 – 24
9246
8013
Từ 25 – 49
30939 31970
Trên 50
10208 14006
Tổng dân số trên 15 tuổi
50393 53989
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Câu 1. Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi lao động từ 15 tuổi trở lên
phân theo nhóm tuổi ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015?
A. Lao động trên 50 tuổi ít nhất.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×