Tải bản đầy đủ

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 3 NĂM 2019 2020

Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

Tiết 5:

Năm học: 2019 - 2020

Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019
CHÀO CỜ
------------------------------------------Âm nhạc
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP

Tiết 11:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Biết quy tắc cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số .
2. Kĩ năng:
- Biết cách cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số .
3. Thái độ

- HS yêu thích học toán
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bảng phụ, SGK
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1. Kiểm tra: ( 5p)
- 2HS thực hiện
2. Bài mới: ( 30p)
Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành
phân số
-2 Hs tự làm 2 ý đầu nêu cách chuyển
đổi.
Bài 2:
- Chia 4 nhóm
- Nhận xét
Bài 3: Chuyển các hỗn số sau thành
phân số rồi thực hiện phép tính
- Học sinh đọc bài và nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân

3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Xem bài Ôn Tập phép cộng và phép trừ
hai phân số

Tiết 5:

Hoạt động của học sinh
1
1
1
1
2 ×5 ; 2 + 4
Bài 1:
3
4
3
3
4 49
3 2 × 5 + 3 13


2 =
=
; 5 =
5
5
5
9 9
3 9 × 8 + 3 75
7 12 × 10 + 7 120
9 =
=
=
; 12 =
8
8
8
10
10
7

- HS làm nháp, trình bày kết quả
4
9
9
9
a) 3 〉 2 ;
b) 3 〈3
10 10
10 10
1
9
4
2
c) 5 〉2
;
d) 3 = 3
10
5
10 10
- HS làm vở
1
1 3 4 9 + 8 17
5
=
=2
a) 1 + 1 = + =
2
3 2 3
6
6
6
2
4 8 11 56 − 33 23
=
b) 2 − 1 = − =
3
7 3 7
21
21
2
1 8 21 2 × 7
=
= 14
c) 2 × 5 = ×
3
4 3 4
1×1
1
1 7 4 7 × 2 14
=
d) 3 ÷ 2 = × =
2
4 2 9 1× 9
9

------------------------------------------------Tập đọc
LÒNG DÂN


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

Năm học: 2019 - 2020

I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Nội dung: Ca ngợi dì Năm dũng cảm,mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng .
2. Kĩ năng:
- Biết được đúng văn bản kịch: ngắt giọng,thay đổi giọng đọc phù hợp với tính
cách của từng nhân vật trong tình huống kịch .
- Trả lời được câu hỏi 1,2,3 .
3. Thái độ
- HS yêu thích môn học.
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Tranh Sgk, bảng phụ viết sẵn vở kịch, hướng dẫn HS luyện đọc.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1. Kiểm tra: ( 5p)
- 2 HS học thuộc lòng bài “Sắc màu em yêu”.
- HS đọc và trả lời câu hỏi
2. Bài mới: ( 30p)
Giới thiệu bài
Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm. Chú ý tình huống, phân
biệt tên nhân vật.
Chia đoạn:
1. Lời Dì Năm…( chồng tui, thằng này là con)
2. …Chồng chị à…rục rịch tao bắn.
3.phần còn lại .
- GV kết hợp sửa sai, giải nghĩa từ
Tìm hiểu bài:
+ Chú cán bộ gặp gì nguy hiểm?
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu cán bộ?
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm cho em
thích thú nhất? Vì sao?
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn cách đọc phân vai: 5 HS đọc
theo vai ( Dì 5; An; Cán bộ; Lính; Cai)
- HS thứ 6 làm người hướng dẫn chuyện sẽ
đọc phần đầu.
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Chuẩn bị tiết 2

Hoạt động của học sinh

- 1 HS đọc phần giới thiệu nhân vật,
cảnh trí thời gian.
- HS quan sát tranh những nhân vật.
- 6 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.
- HS đọc
- 2 HS đọc hiểu thêm chú giải.
- Đọc theo nhóm – thi đọc
- 1 – 2 HS đọc đoạn kịch .
+ Chú bị bọn giặc rượt bắt đuổi, chạy
vào nhà Dì Năm.
+ Dì vội đưa cho chú một chiếc áo
khác để thay, cho bọn giặc không
nhận ra; rồi bảo chú ngồi xuống
chõng vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng Dì.
- HS đọc phân vai

---------------------------------------------Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2019
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

Tiết 12:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

Năm học: 2019 - 2020

- HS nắm đượccách chuyển :
+ Phân số thành phân số thập phân.
+ Hỗ số thành phân số.
+ Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có 1 tên
đơn vị đo
2. Kĩ năng:
- HS biết cách chuyển :
+ Phân số thành phân số thập phân.
+ Hỗ số thành phân số.
+ Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có 1 tên
đơn vị đo
3. Thái độ
- HS yêu thích học toán
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bảng nhóm
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1. Kiểm tra: ( 5p)
- 2 HS lªn b¶ng
2. Bài mới: ( 30p)
Bài 1: Chuyển các phân số sau thành
phân số thập phân
- Học sinh làm bài cá nhân và nêu cách
làm
Bài 2: Chuyển các hỗn số sau thành
phân số
- HS tự làm(2 hỗn số đầu).
Bài 3:
- Học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn
- Học sinh làm bài cá nhân

Bài 4: Viết các số đo độ dài theo mẫu
- Học sinh làm bài cá nhân

Hoạt động của học sinh

3
1
5
1
a) 1 + 2
b) 3 − 2
7
3
4
4
14 14 : 7
2
11 11 × 4
44
=
=
=
=
*
;
70 70 : 7 10 25 25 × 4 100
75
75 : 3
25 23
23 × 2
46
=
=
=
=
;
300 300 : 3 100 500 500 × 2 1000
2 42
3 23
5 = ;
8 =
;
4 4
5 5
1
3
9
m; 3m =
m; 9dm =
m
10
10
10
1
8
25
kg ;25 g =
kg
b) 1g=
kg 8 g =
1000
1000
1000
1
6
1
c) 1 phút= giờ ; 6phút=
giờ= giờ
60
60
10
12
1
12phút=
giờ= giờ.
60
5
3
3
+ 2m 3dm = 2m +
m=2 m
10
10
37
37
m=4
m
+ 4m 37cm = 4m+
100
100
53
53
m =1
m
+1m 53cm = 1m +
100
100

a) 1dm =

3m 27cm = 300cm + 27cm = 327cm.
3m 27cm = 30dm + 2dm + 7cm =
7
7
= 32 dm
10
10
27
27
m=3
m
3m 27dm = 3m +
100
100

32dm +
Bài 5: GV hướng dẫn
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

Năm học: 2019 - 2020

------------------------------------------------Tập đọc
LÒNG DÂN (tiếp)

Tiết 6:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm,khiến; biết ngắt giọng, thay đổi giọng
phù hợp tính cách nhân vật trong tình huống của đoạn kịch . 2. Kĩ năng:
- Nội dung: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ.
- HS trả lời được các câu hỏi 1,2,3 .
3. Thái độ
- HS yêu thích môn học .
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Tranh SGK, bảng phụ viết sẵn dàn ý vở kịch.
- Một vài đồ dùng HS đóng kịch ( Khăn rằn(dì năm) áo bà ba (cán bộ) gậy (thay
cho súng của cai + lính).
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1. Kiểm tra: ( 5p)
- HS phân vai đọc diễn cảm “ Lòng dân”.
2. Bài mới: ( 30p)
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc
- Đoạn 1: …cai cản lại.
- Đoạn 2:…chưa thấy
- Đoạn 3: còn lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài: phân biệt
giọng từng nhân vật.
Tìm hiểu bài:
+ An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như
thế nào?
+ Những chi tiết nào cho ta thấy Dì Năm
ứng xử rất thông minh?
+ Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng
Dân?
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn.

3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- HS nhắc kại nội dung vở kịch
Tiết 3:

Hoạt động của học sinh

-3 HS khá giỏi nối tiếp nhau đọc vở kịch.
- HS quan sát tranh
- 3, 4 tốp HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc
- Khi bọn giặc hỏi An: Ông đó có phải tía
mày không? An trả lời không phải tía làm
chúng hí hửng tưởng An sợ nên nói sợ
thật. Không ngờ, An thông minh, làm
chúng đã tẽn tò: Cháu kêu bằng ba, chứ
không phải là tía.
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để lấy giấy tờ chỗ
nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, để chú
cán biết mà nói theo.
- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người
dân với CM, người dân tin yêu CM sẵn
sàng xả thân bảo vệ cán bộ CM. Lòng dân
là chỗ dựa vững chắc nhất của CM.
⇒HS đóng vai: 5 HS đóng vai 5 nhân
vật, thể hiện được nhân vật đó.
- Luyện đọc diễn cảm

---------------------------------------------------Kể chuyện


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

Năm học: 2019 - 2020

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Kể được 1 câu chuyện( đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình,
phim ảnh hay đã nghe, đã đọc ) về người có1 việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương đất nước .
2. Kĩ năng:
- Biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện đã kể cùng bạn .
3. Thái độ
- HS yêu thích môn học.
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- GV + HS : tranh ảnh nội dung thể hiện lòng yêu quê hương đất nước.
- Bảng lớp ghi vắn tắt gợi ý 2 và 3 cách kể chuyện.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1. Kiểm tra: ( 15p)
- HS kể lại chuyện đã nghe, đọc về anh hùng
dân tộc, danh nhân
2. Bài mới: ( 25p)
a.Giới thiệu: GV nêu MĐYC
b. Hướng dẫn HS hiểu y/c của đề bài:
- GV gạch dưới những từ quan trọng: Kể
một việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương đất nước.
- GV nhắc HS: đây không phải là truyện đọc
mà là truyện nghe thấy trên báo, đài, tivi,
phim,…
c. Gợi ý kể chuyện:
- GV chỉ gợi ý đã ghi bảng
+ Kể câu có mở đầu, diễn biến, kết thúc.
+ Giới thiệu người có việc làm tốt: Người ấy
là ai? Có lời nói hành động gì đẹp?
+ Em nghĩ gì về lời nói hành động người ấy?
d. HS thực hành kể chuyện:
* Kể theo cặp:
- GV đến từng nhóm nghe kể và góp ý,uốn
nắn, hướng dẫn
* Thi kể chuyện trước lớp:
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Chuẩn bị tiết 4

Hoạt động của học sinh

- HS đọc đề bài
- HS phân tích đề.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK.
- HS giới thiệu chuyên đề mình chọn.
- HS viết ra nháp dàan ý mình đã chọn.
- HS nhìn vào dàn ý kể nhau nghe câu
chuyện của mình về nhân vật trong câu
chuyện.
- HS đọc tiếp nối trước lớp
- Sau khi tự nói nhân vật trong câu
chuyện, ý nghĩa.
- HS bình chọn câu chuyện phù hợp với
nội dung trong tiết học.

------------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

Tiết 5:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

Năm học: 2019 - 2020

1. Kiến thức:
- Xếp được TN cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1); nắm
được 1 số thành ngữ,tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người VN(BT2);hiểu
nghĩa từ đồng bào.
2. Kĩ năng:
- Tìm được 1 số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với từ vừa tìm được (TB3).
3. Thái độ
- HS yêu thích môn học
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bút dạ: BT 1; 3. Bảng nhóm
- Từ điển
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1. Kiểm tra: ( 5p)
2. Bài mới( 30p)
a. Giới thiệu: nêu MĐYC
b. Hướng dẫn HS làm bài tập:
+ Tiểu thương: người buôn bán nhỏ.
a) Công nhân: Thợ điện, cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm
d) Quân nhân: đại quý, trung sĩ.
đ) Trí thức: Giáo viên, bác sĩ.
g) Học sinh: HS tiểu học, trung học.
Bài tập 2:
+ Chịu thương chịu khó: phẩm chất con người
Việt Nam cần cù chăm chỉ, chịu được gian
khổ, khó khăn.
+ Dám nghĩ, dám làm: mạnh dạn, táo bạo, có
nhiều sáng kiến và dám thực hiện những sáng
kiến.
+ Muôn người như một: đoàn kết thống nhất ý
chí và hành động.
+ Trọng nghĩa khinh tài: coi thường đạo lí và
tình cảm, coi nhẹ tiền bạc (tài = tiền)
+ Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn người đã
đem lại điều tốt cho mình.
Bài tập 3:
(Người Việt Nam gọi nhau là đồng bào vì điều
sinh ra từ trăm trứng của mẹ Âu Cơ )
Gợi ý:
Đồn
Đồng môn
Đồng chí
Đồng thời
Đồng bọn
Đồng bộ

hương
Đồng diễn
Đồng đều
Đồng hành
Đồng hao
Đồng đội
Đồng khoá

Hoạt động của học sinh

- HS đọc lại đoạn văn miêu tả đã
cho BT 4 đã viết hoàn chỉnh.
+ HS trao đổi với bạn, phiếu học tập
đã phát.
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả.
+ Cả lớp sửa bài tập.

- Hs đọc y/c bài tập.

- HS làm cá nhân, trao đổi cùng bạn.
- HS trình bày .

- HS thi đua HTL thành ngữ tục ngữ
trên.
- 1 đọc bài tập 3.
- Cả lớp đọc “Con Rồng cháu tiên”
- Trả lời câu hỏi 3a.

- HS viết từ 5, 6 từ bắt đầu tiếng


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3
Đồng cảm
Đồng khởi
Đồng ca
Đồng loã
Đồng dạng
Đồng loạt

Năm học: 2019 - 2020

đồng (có nghĩa là cùng).

- Cả lớp đồng thanh hát một bài.
- HS toàn trường mặc đồng phục
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
----------------------------------------------Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2019
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

Tiết 13:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
+ Cộng, trừ phân số, hỗn số
+ Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có 1 tên đơn vị đo .
2. Kĩ năng:
+ Giải bài toán tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của số đó .
3. Thái độ
- HS yêu thích học toán
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bảng nhóm
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
5
1
b) 3 − 2
7
3

1. Kiểm tra: ( 5p)
- Học sinh lên bảng chữa bài 3
2. Bài mới: ( 30p)
Bài 1: Tính

3
1
a) 1 + 2
4
4

Bài 2: Tính

- Học sinh làm bài cá nhân.
5 2 25 − 16 9
=
a) − =
8 5
40
40
1 3 11 3 44 − 30 14
7
− =
=
=
b) 1 − =
10 4 10 4
40
40 20
2 1 5 4+3−5 2 1
= =
c) + − =
3 2 6
6
6 3

- 2HS bảng/lớp làm nháp .

7 9 70 + 81 151
+
=
=
9 10
90
90
5 7 40 + 42 82 41
=
=
b) + =
6 8
48
48 24
3 1 3 6 + 5 + 3 14 7
=
=
=
c) + +
5 2 10
10
10 5
a)

- Nêu miệng kết quả C.
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu
tră lời đúng

5
8

- HS làm theo mẫu SGK
- 7m 3dm = 7m +

3
3
m= 7 m
10
10


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

Bài 4: Viết các số đô độ dài theo mẫu

Năm học: 2019 - 2020
9
9
8dm 9cm = 8dm +
dm = 8 dm
10
10
5
5
12cm 5mm = 12cm + cm = 12 cm
10
10

Giải:

Bài 5:
- Học sinh đọc bài
- Tóm tắt và làm bài

1
quãng đường AB dài là:
10

3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Chuẩn bị tiết luyện tập chung tiếp
theo

12 : 3 = 4 (km)
Quãng đường AB dài là:
4 x 10 = 40 ( km)
ĐS: 40 km.

-----------------------------------------------Thể dục
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
-----------------------------------------------Tiếng anh
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY( 2 tiết)
-----------------------------------------------Thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2019
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

Tiết 14:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Nhân, chia 2 phân số.
2. Kĩ năng:
- Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với 1 tên đơn vị đo
3. Thái độ
- HS yêu thích học toán
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
Bảng nhóm
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1.Kiểm tra: ( 5p)
- 2 HS làm bảng lớp
2. Bài mới( 30p)
Bài 1: Tính
- Chia 2 nhóm
- Nhận xét, nêu đáp án đúng
Bài 2: Tìm x:
- Học sinh làm bài cá nhân và nêu cách
thực hiện

Hoạt động của học sinh

- Đổi 9m 5dm;

8dm 9cm

7 4 28
1
2 9 17 153
b) 2 × 3 = × =
9 5 45
4
5 4 5
20
1 7 1 5 5 1
c) : = × = =
5 5 5 7 35 7
1 1 6 4 6 3 18 9
d) 1 : 1 = : = × = =
6 3 5 3 5 4 20 10
1 5
5 1
3
a) x + =
x= −
x=
4 8
8 4
8
3 1
2 6
3 1
b) x − =
c) x × =
d) x : =
5 10
7 11
2 4
1 3
6 2
1 3
x=
+
x= ×
x= :
10 5
11 7
4 2

a) × =


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

Bài 3:
GV cho HS tự làm mẫu (SGK).

Năm học: 2019 - 2020
7
42 21
3
x=
=
x=
x=
10
22 11
8
75
75
1m75cm = 1m +
m = 1m
m
100
100
36
36
m = 5m
m
- 5m36cm = 5m +
100
100
8
8
8m8cm = 8m +
m = 8m
m
100
100

3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
-----------------------------------------------Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA.

Tiết 6:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Biết sử dụng từ đồng nghĩa 1 cách thích hợp(BT1); hiểu ý nghĩa chung của 1 số
tục ngữ
2. Kĩ năng:
- Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bái Sắc màu em yêu, viết 1 đoạn văn miêu tả sự vật
có sử dụng 1,2 từ đồng nghĩa (BT3) .
3. Thái độ
- HS yêu thích môn học
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- VBT TV 5/SGK, bút dạ 2 tờ phiếu khổ to cho BT 1.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1.Kiểm tra: ( 5p)
GV kiểm tra 2, 3 HS làm bài tập 3, 4 trong
kiến thức trước.
2.Bài mới: ( 30p)
a. Giới thiệu: Gv nêu MĐYC của tiết học.
+ Bài tập 1: GV nêu y/c BT.
- GV phát 2 tờ phiếu khổ to, bút dạ.
- (ĐA: đeo, xách, vác, khiêng, kẹp.)
+ Bài tập 2:
- GV giải nghĩa từ.
+ Cội: ( gốc) trong câu tục ngữ lá rụng về
cội.
+ Làm người phải nhớ quê hương. Cáo chết
3 năm còn quay đầu về núi nữa là.
+ Ông tôi ở nước ngoài sắp về nước sống
cùng gia đình tôi. Ông bảo: “ lá rụng về cội,
ông muốn về chết nơi quê cha đất tổ”.
+ Đi đâu vài 3 ngày, bố tôi đã nhớ nhà muốn
về. Bố thường bảo: “ Trâu bảy năm còn nhớ

Hoạt động của học sinh

- Cả lớp đọc thầm BT và quan sát, làm
vào vở BT.
-2 HS lên bảng trình bày kết quả.
- 2HS đọc lại phần điền từ.
+ HS chọn ý nghĩa đúng trong 3 câu.
+ HS giải thích lại ý đúng cả 3 câu.
+ Thảo luận.
+ HS học thuộc lòng 3 câu.
+ HS giỏi có thể đặt câu.


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

chuồng, con người nhớ tổ ấm gia đình là
phải”.
+ Bài tập 3:
- GV nhắc HS về sắc màu sự vật có trong bài
thơ và cả những sự vật không có trong bài;
(từ đồng nghĩa).
+ GV, HS nhận xét bình chọn bài văn hay.
* Mẫu: Trong các sắc màu, em thích nhất là
màu đỏ vì đó là màu luống rẫy, gây ấn tượng
nhất. Màu đỏ là màu máu đỏ hồng trong tim.
Màu đỏ tươi của lá cờ tổ quốc, màu đỏ thắm
của những chiếc khăn quàng đội viên. Đó là
màu đỏ ói của mặt trờisắp lặn, màu đỏ rực
của bếp lửa, màu đỏ au trên đôi má nhúng
phính của những em bé khoẻ mạnh, xinh đẹp
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học

Năm học: 2019 - 2020

- HS đọc y/c BT 3 chọn 1 khổ thơ “Sắc
màu em yêu” để viết thành 1 đoạn văn.
- 3 HS phát biểu dự định chọn khổ thơ
nào.
-2 HS giỏi làm mẫu.
- HS làm vào vở BT.
- HS nối tiếp nhau đọc bài của mình.

---------------------------------------------Tiếng anh
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
----------------------------------------------Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

Tiết 5:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những TN tả tiếng mưavà hạt
mưa, tả cây cối , con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát
và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả.
- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa .
2. Kĩ năng:
- Giúp hs cảm nhận vẻ đẹp môi trường xung quanh và có ý thức BVMT
3. Thái độ
- HS yêu thích môn học.
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
-VBT 5/SGK
- Những ghi chép HS sau khi quan sát cơn mưa.
- Bút dạ, 2, 3 tờ giấy to để HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả cảnh mưa làm mẫu
cả lớp cùng phân tích.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1. Kiểm tra: ( 5p)
- GV kiểm tra vở BT

Hoạt động của học sinh


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

2. Bài mới: ( 30p)
1. Giới thiệu: GV nêu YCCĐ
Bài 1:
- 2 HS đọc nội dung bài tập 1.
- Cả lớp theo dõi SGK.
- Cả lớp đọc thầm (trao đổi cùng bạn trả
lời câu hỏi)
- HS phát biểu ý kiến 4ý.
- GV – HS nhận xét.
* Câu a: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp
đến.

Năm học: 2019 - 2020

- Mây: Nặng, đặt xịt, lõm ngõm đầy trời;
tản ra từng nắm nhỏ rồi tan dần đến trên
một nền đen xám xịt.
- Gió: Thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm
hơi nước; khi mưa xuống, gió càng
mạnh, mặc sức điên đảo trên cành cây.
- Tiếng mưa: Lúc đầu: lẹt đẹt…lẹt đẹt,
lách cách
Về sau: Mưa ù xuống, rào rào, sầm sập,
đồm độp, đập bùng bùng vào lòng lá
chuối; giọt giành đổ ồ ồ.
- Hạt mưa: Những giọt nước lăn xuống
máy phên nứa rồi tuôn ào ào; mưa xiên
xuống, lao vào bụi cây, hạt mưa giọt ngã,
giọt bay, toả bụi nước trắng xoá.
- Trong mưa: Lá đào, lá na, lá sói vẫy
tay, rung rẫy.
Con gà sống ướt lướt thướt ngạt ngưỡng
tìm chỗ trú.
Cuối cơn mưa vòm trời tối thẫm vang
* Câu b: Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt lên một hồi rồi ục ục ì ầm những tiếng
mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn
sấm của mưa mới đầu mùa.
mưa.
- Sau trận mưa: Trời rạng dần
Chim chào mào hót râm ran.
Phía đông một mảng trời trong vắt.
* Câu c: Những từ ngữ tả cây cối, con vật, Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm
bầu trời trong và sau trận mưa.
lá bưởi lấp lánh.
- Tác giả đã quan sát cơn mưa rất tinh tế
bằng tất các giác quan. Quan sát cơn
mưa từ lúc có dấu hiệu báo mưa đến khi
mưa tạnh, Tác giả đã nhìn thấy, nghe
thấy, ngưởi và cảm thấy sự biến đổi của
cảnh vật, âm thanh, không khí, tiếng
mưa…Nhờ khả năng quan sát tinh tế,
cách dùng từ ngữ miêu tả chính sát và
độc đáo, tác giả đã viết được một bài văn
miêu tả cơn mưa rào đầu mùa rất chân
*Câu d: Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng thật, thú vị.
những giác quan nào?
⇒Bằng mắt ( thị giác) nên thấy những
đa mây biến đổi trước cơn mưa; thấy
mưa rơi, những đổi thay của cây cối,


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

+ Bài 2:
- GV kiểm tra chuẩm bị HS.
- GV, HS nhận xét dàn ý tốt.

3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- HS về nhà hoàn chỉnh bài văn tả cảnh
cơn mưa( chuyển thành bài văn hoàn
chỉnh).

Năm học: 2019 - 2020

con vật, bầu trời, cảnh tượng xung
quanh khi mưa tuôn, lúc mưa ngớt.
⇒Bằng tai ( thính giác) nên nghe thấy
tiếng gió thổi, sự biến đổi của mưa,
tiếng sấm, tiếng hót của chào mào.
⇒Bằng cảm giác của làn da (xúc giác)
nên cảm thấy sự mát lạnh của làn gió
nhuốm hơi nước máy lạnh trước cơn
mưa.
⇒Bằng mũi (khứu giác) nên biết được
mùi nòng ngai ngái, xa lạ man mác của
những trận mưa mới đầu mùa.
- 2HS đọc y/c bài tập 2
- 4 HS đọc nối tiếp nhau trình bày.

----------------------------------------------Thứ sáu ngày 27 tháng 9 năm 2019
Toán
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

Tiết 15:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết cách làm được các BT dạng tìm 2 số khi biết tổng( hiệu) và tỉ số
của 2 số đó .
2. Kĩ năng:
- Làm được các BT dạng tìm 2 số khi biết tổng( hiệu) và tỉ số của 2 số đó .
3. Thái độ
- HS yêu thích môn học.
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
-Bảng phụ ghi các nội dung liên quan.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ. ( 5p)
Tìm x:
1 4
4 7
- 2 HS thực hiện
a) x + =
b) x : =
4 5
5 9
2.Dạy bài mới: ( 30p)
Giải
Hoạt động 1: Ôn tập giải toán về tổng – tỉ.
Tổng số phần bằng nhau:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán 1.
5 + 6 = 11 (phần)
- GV treo bảng phụ tóm tắt cách giải bài
Số bé là:
toán tổng – tỉ, các em sẽ giải như thế nào?
121 : 11 x 5 = 55
- GV cùng giải bài với HS.


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

Năm học: 2019 - 2020

Số lớn là:
121 - 55 = 66
ĐS: số bé: 55; số lớn:66
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau:
Hoạt động 2: Ôn tập giải toán về hiệu - tỉ.
5 – 3 = 2 (phần)
- GV yêu cầu 2 HS đọc bài toán 2.
Số bé là:
- Bài toán thuộc dạng gì?
192 : 2 x 3 = 288
- Ở dạng toán tìm hai số biết hiệu tỉ, các em
Số lớn là: 288 + 192 = 480
sẽ giải như thế nào?
Đáp số: số bé 288, số lớn: 480
- GV treo bảng phụ tóm tắt cách giải bài
- HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
tóan dạng hiệu- tỉ.
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai
- GV cùng giải bài với HS.
số đó.
Tóm tắt
?
- Tìm hai số đó khi biết hiệu và tỉ hai số
đó.
192
Số bé:
ĐS: a) Số thứ nhất là: 35
Số thứ hai là: 45
Số lớn:
b) Số thứ nhất là: 99
?
Số thứ hai là: 44
- HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
- 1HS giải ở bảng lớp, cả lớp làm vào
vở.
- Em nào có cách nào khác?
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
Họat động 3: Thực hành
3 – 1 = 2 ( phần)
Bài 1:
Số l nước mắm loại II là:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
12 : 2 = 6 (l)
- GV: câu a của bài toán thuộc dạng gì?
Số l nước mắm loại I là:
- GV: câu b của bài tóan thuộc dạng gì?
6 × 3 = 18 (l)
- G V yêu cầu HS tự kiểm tra bài làm của
ĐS: Loại I: 18l; Loại II: 6l
mình.
- HS làm vào vở
Giải
Nửa chu vi là: 120: 2 = 60 (m)
Bài 2:
a) Số phần bằng nhau là:
- GV yêu cầu HS tự đọc đề.
5 + 7 = 12 (phần)
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ.
Chiều rộng là: 60 : 12 × 5 = 25 (m)
Bài 4:
Chiều dài là: 60 – 25 = 35 (m)
b) Diện tích vườn hoa là:
25 × 35 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2)
ĐS: a) cr: 25m; cd: 35m
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

Năm học: 2019 - 2020

- Chuẩn bị tiết sau

b) 35 m2
------------------------------------------------Chính tả
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

Tiết 3:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
2. Kĩ năng:
- Chép đúng vần của từng tiếng trong 2 dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần BT2;
biết cách đặt dấu thanh ở âm chính .
3. Thái độ
- HS yêu thích môn học.
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
−VBTV 5
−Bảng kẻ sẵn cấu tạo mô hình.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Kiểm tra: ( 5p)
- HS chép vần của các tiếng trong 2 dòng
thơ đã cho vào mô hình.
2. Bài mới: ( 30p)
a. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC tiết học.
b. Hướng dẫn HS nhớ và viết:
- GV nhắc lại những điểm dễ sai, những
chữ cần viết hoa.
- GV yêu cầu HS soát lại bài
- GV nhận xét vở
c. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
+ Bài 2:
Tiếng
Âm đệm
Em
Yêu
Màu
tím
Hoa

Hoa
sim

o
o

Vần
Âm chính
e

a
i
a
a
a
i

Âm cuôí
m
u
u
m

- Vài đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ
trong bài.
- Cả lớp theo dõi và sửa.
- HS viết bài chính tả( nhớ viết)
- HS soát lại bài
- Từng cặp trao đổi sửa bài.
- 2HSy đọc yêu cầu BT.
- Cả lớp theo dõi SGK
- HS tiếp nối nhau lên bảng điền vần và
đánh dấu thanh vào mô hình cấu tạo như
mẫu (SGK)

- HS sửa bài tập vào vở.
m

* Kết luận: Dấu thanh đặt ở âm chính
( dấu nặng đặt dưới các dấu khác ở trên).

- 2 HSK-G nhắc lại qui tắc đánh dấu


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học

Năm học: 2019 - 2020

thanh trong tiếng .

-----------------------------------------Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

Tiết 6:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Nắm được ý chính 4 đoạn văn và chọn 1 đoạn hòan chỉnh BT1 .
2. Kĩ năng:
- Dựa vào dán ý tả cơn mưa viết 1 đoạn văn tả chi tiết , hình ảnh hợp lý (BT2) .
3. Thái độ
- HS yêu thích môn học.
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- BT tiếng việt 5.
- Bản phụ viết nội dung chính của 4 đoạn văn chính tả cảnh cơn mưa ( BT1).
- Dàn ý văn miêu tả cơn mưa.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1. Kiểm tra: ( 5p)
- GV kiểm tra nhận xét dàn ý bài văn miêu tả
một cơn mưa của 2:3 HS.
2. Bài mới: ( 30p)
a. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu.
Bài tập 1:
- GV nhắc lại HS chú ý yêu cầu của đề bài tả
quang cảnh sau cơn mưa.
- GV chốt lại bảng phụ đã viết nội dung chính
của 4 đoạn văn
Đoạn 1: Giới thiệu cơn mưa rào ào ạt rồi tạnh
ngay.
Đoạn 2: Ánh nắng và các con vật sau cơn mưa.
Đoạn 3: Cây cối sau cơn mưa.
Đoạn 4: Đường phố và con người sau cơn mưa
- Chú ý dưa trên nội dung.
Bài tập 2:
- GV: Dựa vào đó các em chuyển thành đoạn
văn hoàn chỉnh.
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Chuẩn bị bài văn miêu tả trường học.

Hoạt động của học sinh

- Một học sinh đọc nội dung BT đọc
là…cả lớp theo dõi SGK.
- Cả lớp đọc lại 4 đoạn văn để xác
định nội dung chính của đoạn.
- Phát biểu ý kiến.

- HS hoàn chỉnh 1, 2 đoạn bằng cách
viết thêm vào chỗ có dấu (…)
- HS làm vào vở BT.
- HS tiếp nối đọc bài làm.
- HS đọc Y/c bT
- Cả lớp làm bài.
- HS đọc nối tiếp đoạn văn đã viết.


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

Năm học: 2019 - 2020

-----------------------------------------------Sinh hoạt tập thể
TỔNG KẾT TUẦN 3

Tiết 6:
I.Mục tiêu
1- HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 3.
2- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân.
II.Nội dung
1. Đnh giá tình hình tuần qua:
* Nề nếp:
- Đi học đầy đủ, đúng giờ.
- Duy trì SS lớp tốt.
- Nề nếp lớp tương đối ổn định.
* Học tập:
- Có học bài và làm bài trước khi đến lớp nhưng chưa đều.
- Một số em đã có ý thức học tập tương đối tốt
- Một số em chưa học bài cũ, ngồi học còn làm việc riêng
* Hoạt động khác
- Thực hiện tốt vệ sinh lớp hàng ngày
2. Kế hoạch tuần 4 :
- Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định , thực hiện tốt ATGT
- Khắc phục tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học.
- Chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp.
- Duy trì nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp.
- Khắc phục tình trạng quên sách vở và đồ dùng học tập ở HS.
- Thực hiện VS trong và ngoài lớp.
------------------------------------------------

§Þa lÝ
KHÍ HẬU

Tiết 3:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Nêu được 1 số đặc chính của khí hậu VN.
- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất nhân dân ta,ảnh hưởng
tích cực: Cây cối xanh tốt, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực :
thiên tai, lũ lụt, hạn hán……
2. Kĩ năng:


K hoch dy hc lp 5 Tun 3

Nm hc: 2019 - 2020

- Ch ranh gii khớ hu Bc Nam trờn bn , lc .
- Nhn xột c bng s liu khớ hu mc n gin .
3. Thỏi
- HS yờu thớch mụn hc.
II. Nhim v hc tp ca hc sinh.
- Bn a lý t nhiờn VN
- Bn khớ hu VN .
- Qu a cu.
- Tranh nh v mt s hu qu do l lt hoc hn hỏn .
III. T chc dy hc trờn lp.
Hot ng ca giỏo viờn

Hot ng ca hc sinh

1.Kim tra: ( 5p)
+ Nờu ủaởc ủieồm ve ủũa hỡnh
- HS quan sỏt qu a cu hỡnh , c ni
nửụực ta?
dung SHS
3. Bi mi: ( 25p)
Tho lun:
a)Nc ta cú khớ hu nhit i giú
mựa
TG giú mựa thi
Hng giú chớnh
* Hot ng 1: (nhúm)
Thỏng 1
Bc 1:
Thỏng 2
+ Ch v trớ nc VN trờn qu a cu
- i din nhúm tr li
v cho bit nc ta nm gii khớ hu - 2HSK-G trỡnh by kt qu.
no? i khớ hu o, nc ta cú khớ
hu núng
hay
Núng
Nhit
ilnh?
+ Nờu c im ca khớ hu nhit i
giú mựa nc ta ?
+ Hon
thnh bng sau:
V trớ
Khớ hu
nhit
i giú
Chỳ ý thỏng 1: i din cho giú
mựa
mựa
ụng Bc Tõy Nam hoc ụng Nam
Bc 2:
- Gi
HS lờn bng ch -hng
giú
- Gn2bin.
Ma nhiu
Trong
vựng

giú
Giú
ma
thỏng 1,7 trờn bng khớ hu thay i
mựa. 3:
theo mựa.
Bc
- GV+ HS tho lun in ch vo mi
tờn qua lc sau .
Kt lun: Nc ta cú khớ hu nhit i
giú mựa; nhit cao, giú v ma thay
i theo mựa.
b. Khớ hu gia cỏc min cú s khỏc
nhau.
* Hot ng 2: (cp ụi)
- Da vo bng s liu v c sỏch
giỏo khoa, Hóy tỡm s khỏc nhau gia
khớ hu mim Bc v min Nam.
- Ch dóy nỳi Bch Mó. Trờn bn .
+ V s chờnh lch nhit gia thỏng
1 v thỏng 7
- HS lm vic cỏ nhõn.
+ V cỏc khớ hu.
+ Ch trờn hỡnh 1, min khớ hu cú mựa - HS trỡnh by ht qu


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

đông lạnh khí hậu nóng quanh năm.
Bước 2:
- Kết luận: Khí hậu nước ta có sự thay
đổi khác nhau giữa miền Bắc và miền
Nam có mùa đông lạnh, mưa phùn;
miền Nam nóng quanh năm với màu
mưa và mùa khô rõ rệt.
c). Ảnh hưởng của khí hậu:
* Hoạt đông 3: (cả lớp)
- GV yêu cầu HS
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học

Năm học: 2019 - 2020

- Nêu ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và
sản xuất của nhân dân ta .
- HS nêu
+ Khí hậu nước ta thuận lợi cho cây cối phát
triển quanh năm.
+ Khí hậu nước ta gây ra một số khó khăn ,
cụ thể là: có năm mưa ích gây ra hạn hán,
bão có sức tàn phá lớn…

------------------------------------------------Khoa học
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ BÉ ĐỀU KHOẺ.

Tiết 5:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang
thai.
2. Kĩ năng:
- Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé.
- Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
3. Thái độ
- HS yêu thích môn học.
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Hình 12, 13 SGK.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1. Kiểm tra: ( 5p)
2. Bài mới: ( 25p)
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
Câu hỏi: phụ nữ có thai nên và không nên
làm những gì? Tại sao?
Bước 2:
Bước 3:
* GV kết luận: Phụ nữ có thai cần.
- Ăn uống đủ chất, đủ lượng.
- Không dùng các chất kích thích như thuốc
lá, thuốc lào, rượu, ma tuý...
- Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái.
- Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với
chất độc hoá học như thuốc trừ sâu, thuốc
diệt cỏ,...

Hoạt động của học sinh

- HS làm việc theo cặp.
- Quan sát H 1, 2, 3, 3 trả lời câu hỏi.
- Làm việc theo cặp.
- Làm theo hướng dẫn GV.
- Làm việc cả lớp.
- HSTB trình bày theo cặp một HS nối
một nội dung một hình.
Hình
1
2

Nội dung

Nên

Các nhóm thức ăn có lợi
cho sức khoẻ của người
mẹ và thai nhi.
Một số thứ không tốt hoặc
gây hại cho s

X
c
khoẻ
của
ngư
ời

Khôn
g nên

X


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

Năm học: 2019 - 2020

- Đi khám định kỳ 3 tháng/ lần.
- Tiêm vắc- xin phòng bệnh và uống thuốc
khi cần theo chỉ dẫn của bác sĩ.

mẹ

thai
nhi.
3

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
Bước 1: GV yêu cầu.
Hình
Nội dung
5
Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ
Người phụ nữ có thai làm những việc
nhẹ như đang
6
7ho Người chồng đang quạt cho vợ và con
gà gái đi học về khoe điểm 10.
ăn,
ngườ
i
chồn
g
gánh
nước
.

4

Người phụ nữ có thai đang
được khám thai tại cơ sở y
tế.
Người phụ nữ có thai đang
gánh lúa và tiếp xúc thuốc
hoá học như thuốc trừ sâu,
diệt cỏ.

X
X

- HS quan sát hình 5. 6. 7 trang 13 nêu
nội dung từng hình.(HSK)

- HS cả lớp thảo luận.

Kết luận:
- Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách
nhiệm của người trong gia đình đặc
biệt là bố.
Bước 2:
- Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ
- Người trong gia đình cần làm gì để thể
trước và trong thời kỳ mang thai sẽ
hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với người
giúp thai nhi khoẻ mạnh, giảm được
phụ nữ có thai?
nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con.
Hoạt động 3:
- Thảo luận cả lớp: câu hỏi trang
Bước 1:
13/SGK
+ Khi gặp phụ nữ có thai xách nước hoặc đi - Thực hành đóng vai theo chủ đề “ có
trên cùng chuyến ô tô mà không còn chổ
ý thức giúp đỡ phụ nữ khi có thai.
ngồi, bạn có thể làm gì để giúp đỡ?
- HS trình viễn trước lớp, rút ra bài học
Bước 2: Nhóm
về cách ứng xử đối với phụ nữ có thai.
Bước 3: Trình diễn
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
----------------------------------------------Khoa học
TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN DẬY THÌ

Tiết 6:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì .
2. Kĩ năng:
- Nêu được 1 số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì .
3. Thái độ
- HS yêu thích môn học.


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

Năm học: 2019 - 2020

II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Thông tin và hình 14, 15 SGK
- HS sưu tầm ảnh chung bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở lứa tuổi khác
nhau.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1.Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
- 2 HS trả lời
2.Bài mới: ( 25p)
Giới thiệu bài:
 Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.
* Mục tiêu: HS nêu được tuổi và đặc điểm
của em bé trong ảnh đã sưu tầm được.
+ Em bé mấy tuổi và biết làm gì?
* Hoạt động 2: Trò chơi
“ Ai nhanh, ai đúng?”
* Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm
chung của trẻ em ở từng giai đoạn dưới 3
tuổi, 3 – 6; 6 – 10 tuổi.
Bước 1: GV phổ biến cách chơi và luật
chơi.
- Mọi thành viên trong nhóm điều đọc các
thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi
thông tin xem mỗi thông tin ứng với lứa
tuổi nào như đã nêu S/ 14.
- Nhóm nào làm xong trước là thắng
cuộc.
Bước 2: Làm nhóm.
Bước 3: làm việc cả lớp GV ghi rõ nhóm
nào làm xong trước nhóm nào làm xong
sau.
* Hoạt động 3:
* Mục tiêu: Hs nêu được đặc điểm và tầm
quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc
đời của mỗi người.
Bước 2:
+ Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan
trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con
người?
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học

Hoạt động của học sinh

- Cần làm gì để mẹ và em bé điều khoẻ?
- HS giới thiệu ảnh hồi còn nhỏ hoặc ảnh
trẻ em khác đã sưu tầm.
Gợi ý: Đây là ảnh em bé tôi, em mới 2
tuổi em đã nói và nhận ra những người
thân, đã biết hát, múa.
- Em bé 4 tuổi nếu chúng mình không cất
bút và bổ cẩn thận là em lấy ra và vẽ
lung tung vào đấy…
- Một HS viết đáp án vào bảng. Bạn khác
lắc chuông báo hiệu đã xong.
- HS làm theo hướng dẫn.
* Chuẩn bị: nhóm
- Bảng con, phấn.
- Một cái chuông nhỏ
Đáp án: 1- b; 2- a; 3-c.
- HS đọc thông tin S/ 15 và trả lời câu
hỏi.
- 3 HS trả lời câu hỏi.
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân.
- GV kết luận: Tuổi dậy thì có tầm quan
trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi
con người, vì đây là thời kỳ có thay đổi
nhiều nhất.
- Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao
và cân nặng.
- Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển,
con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có
hiện tượng xuất tinh.
- Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ.

-----------------------------------------------


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 3

Năm học: 2019 - 2020



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×