Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 5 tuần 2 năm 2019 -2020 chuẩn ktkn

Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

Tiết 3:

Năm học: 2019 - 2020

Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2019
Chào cờ
----------------------------------------------Âm nhạc
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP

Tiết 6:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Biết đọc,viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số.
2. Kĩ năng:
- Biết chuyễn một phân số thành phân số thập phân.
3. Thái độ

- HS yêu thích học toán
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Tia số trên bảng phụ.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1. Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
- Gọi 2hs lên bảng yêu cầu hs làm các bài
2. Bài mới: ( 30p)
Bài 1: HS viết vào các cạnh tương ứng
trên tia số. Hs đọc lần lược các phân số
thập phân.
Bài 2: cho HS làm bài tập rồi chữa. Viết
các phân số sau thành phân số thập phân.

Hoạt động của học sinh

- 2hs lên bảng làm bài
Bài 1:
0

1
10

2 3
10 10

Bài 2:
;
Bài 3:
;

Bài 3: Cho hs làm bài viết các phân số
sau thành phân số thập phân có mẫu số là
100.
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Xem bài Ôn Tập phép cộng và phép trừ
hai phân số
-----------------------------------------------Tập đọc


... ... ... ... ...


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

Năm học: 2019 - 2020

Tiết 3:
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK ở cuối bài tập đọc).
2. Kĩ năng:
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh truyền thống hiếu học, lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân
tộc.
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
Tranh minh họa bài đọc SGK
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
- Gọi 3 hs lên bảng đọc bài quang cảnh làng
mạc ngày mùa
2) Bài mới: ( 30p)
Giới thiệu bài :Nghìn năm văn hiến
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi hs tiếp nối nhau đọc bài. Chú ý sữa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng hs.
- Gọi đọc phần chú giải.
- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1hs khá đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Yêu càu hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời.
+ Đến thăm văn miếu, khách nước ngoài
ngạc nhiên về điều gì?
+Đoạn 1 cho chúng ta biết điều gì?
Gv ghi bảng ý chính đoạn 1: Việt Nam có
truyền thống khoa cữ lâu đời.
-Cho hs đọc thầm bảng thống kê.
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+Đoạn còn lại của bài văn cho em biết điều
gì?

+Bài văn nghìn năm văn hiến nói lên điều
gì?
* Hoạt động 3: Hướng dẩn đọc diển cảm

Hoạt động của học sinh

- 3HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- 1hs đọc thành tiếng.
- Chia đoạn
- Hs đọc bài nối tiếp.
- 2hs cùng bàn luyện đọc theo cặp.
- 1hs đọc thành tiếng.
- Đọc thầm, 1hs trả lời câu hỏi.
+ Đến thăm văn miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm
1075 ta đã mỡ khoa thi tiến sĩ.Ngót 10
thế kỷ tính từ khoa thi 1075 đến khoa
thi cuối cùng vào năm 1919. Các triều
vua Việt Nam đã tổ chức được 185
khoa thi, lấy đổ gần 3000 tiến sĩ.
+ Cho chúng ta biết Việt Nam có truyền
thống khoa cữ lâu đời.
+ Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi
nhất 104 khoa.
+ Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ:1780 tiến
sĩ.
* Việt Nam có nề văn hiến lâu đời.
* Chúng ta rất tự hào vì đất nước ta có
một nền văn hiến lâu đời.
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu
đời ở Việt Nam.
+ Bài văn nói lên Việt Nam có truyền
thống khoa cử lâu đời. Văn miếu Quốc
Tữ Giám là một bằng chứng về nền văn


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

Năm học: 2019 - 2020

- Gọi 3hs nối tiếp nhau đọc lại bài.
+ Ba bạn đọc như vậy đã phù hợp với nội
dung bài chưa ? Hãy dựa vào nội dung để
tìm ra giọng đọc phù hợp?
+ Gv đọc mẫu.
+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho hs thi đọc.
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Xem bài Sắc màu em yêu

hiến lâu đời của nước ta.
- 2hs nhắc lại nội dung chính.
- Hs nối tiếp nhau đọc cả lớp theo dõi.
- 2hs ngồi cùng bàn kuyện đọc.
- 3 -5hs thi đọc, cả lớp theo dõi.
Và bình chọn bạn đọc hay nhất.

----------------------------------------------Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2019
Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ

Tiết 7:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Nắm được quy tắc cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng
mẫu số.
2. Kĩ năng:
- Biết cách cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số.
3. Thái độ
- HS yêu thích học toán
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
-Bảng phụ.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
Gọi HS lên bảng yêu cầu làm các BT
2) 2.Bài mới: ( 30p)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
phép cộng, phép trừ hai phân số.
- Gv viết lên bảng hai phép tính.
3 5

7 7

10 3

15 15

+Khi muốn công hoặc trừ hai phân số
cùng mẫu số ta làm như thế nào?

-Gv viết lên bảng hai phép tính yêu
cầu hs tímh:
+ Khi muốn cộng( hoặc trừ) hai phân

Hoạt động của học sinh

2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dỏi và nhận xét.
-2HS lên bảng làm bài, HS dưới làm bài ra
giấy nháp.
;
-2hs lên bảng thực hiện tính.
;
-2hs nêu trước lớp
Bài 1: -2HS lên bảng làm bài, hs cả lớp
làm bài vào vở.
6 5 48  35 83
a)  

7 8
56
56
3 3 24  15 9
b)  

5 8
40
40
1 5 6  20 26
c)  

4 6
24
24
Bài 2:


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

số khác mẫu số ta làm như thế nào?
*Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Yêu cầu hs tự làm.
Bài 2: Cho học sinh làm bài tập 2 rồi
chữa.

Bài 3: Cho hs đọc bài toán rồi tự giải
bài toán.

3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
- Xem bài Ôn Tập phép nhân và phép
chia hai phân số

Năm học: 2019 - 2020

2 15  2 17


5
5
2
5 28  5 23
b)4  

7
7
7
a)3 

Bài 3:
Bài giải
Phân số chỉ số bóng màu đỏ và phân số chỉ
bóng màu xanh là:
1 1 5
 
2 3 6 (số bóng trong hộp)

Phân số chỉ số bóng màu vàng là:
6 5 1
 
6 6 6 (số bóng trong hộp)
1
Đáp số: 6 số bóng trong hộp

--------------------------------------------------Tập đọc
SẮC MÀU EM YÊU

Tiết 4:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu,
những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
2. Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết.
- Thuộc lòng những khổ thơ em thích.
3. Thái độ:
-HS yêu quê hương đất nước, yêu thiên nhiên, con người và sự vật.
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
-Tranh minh họa bài đọc SGK
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

1) Kiểm tra bài củ: ( 5p)
Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn từ
sau 80 năm giời nô lệ…cỉa các em và trả
lời câu hỏi.
2) Bài mới: ( 30p)
Giới thiệu bài :Sắc màu em yêu
* Hoạt động 1: Luyện đọc
-Gọi hs đọc bài thơ.
-Yêu cầu hs đọc tiếp nối bài thơ, chú ý sữa
lỗi , phát âm ngắt giọng cho từng hs.
-Gv đọc mẫu toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu hs đọc thầm toàn bài:
+Bạn nhỏ yêu thương sắc màu nào?
+Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?
+Vì sao bạn nhỏ yêu tất cã các sắc màu
đó?
+Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của
bạn nhỏ với quê hương, đất nước?
* Hoạt động 3: Hướng dẩn đọc diển cảm
và HTL khổ thơ em thích.
-Hướng dẫn hs đọc đúng giọng, cách ngắt
giọng bài thơ.
-Hướng dẫn luyện đọc hai khổ thơ tiêu
biểu.
*Gv tổ chức cho hs thi HTL
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
- Xem bài tuần sau

Năm học: 2019 - 2020

-3hs lên bảng đọc bài, sau đó trả lời các
câu hỏi.
+Em hiểu điều gì qua bài văn?
+Tại sao lại nói…..
-2hs đọc tiếp nối toàn bài thơ trước lớp.
-8hs tiếp nối nhau đọc bài thơ, mỗi hs đọc
1 khổ thơ.
-2hs ngồi cùng luyện đọc theo cặp, mỗi hs
đọc tiếp nối từng khổ.
- Bạn nhỏ yêu thương tất cả những sắc
màu VN: đỏ, xanh, vàng, trắng, tím, nâu,
đen…
+Màu đỏ: Màu máu, màu cờ tổ quốc, màu
khăn quàng đọi viên.
+Màu xanh: màu của đồng bằng rừng núi,
biển cả và bầu trời.
+Màu vàng: màu của lúa chính, của hoa
cúc màu thu.
+Mầu trắng: màu của trang giấy, của đóa
hồng bạch.
+Màu đen: màu đen của hòn than óng ánh.
+Màu tím: màu của hoa cà, hoa sim.
+Màu nâu: màu chiếc áo sờn bạc của mẹ.
*Vì các màu sắc điều gắn với sinh vật
những cãnh, những con người bạn yêu
quý.
+Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước,
bạn yêu quê hương, đất nước.
-Hs tiếp nối nhau đọc lại bài thơ.
-Hs nhẩm HTL những khổ thơ mình thích.
*Hs khá giỏi có thể HTL cã bài thơ.
-Hs thi HTL .
“lòng dân”

----------------------------------------------Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC.

Tiết 2:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Chọn được một truyện viết về hình ảnh về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại
được rỏ ràng, đủ ý.
- Hiểu nội dung chính và biết trao đỗi về ý nghĩa câu chuyện.
2. Kĩ năng:


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

Năm học: 2019 - 2020

*HS có thể tìm được truyện ngoài SGK: kể chuyện một cách tự nhiên sinh động.
3. Thái độ
- HS có ý thức học tập….
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
Sưu tầm một số sách báo nói về các anh hùng.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ: (5p)
Gọi 3hs lên bảng tiếp nối nhau kể lại
chuyện Lý Tự Trọng.
2. Bài mới: (25p)
2) Giới thiệu bài: Kể chuyện đã nghe, đã
đọc.
- Gọi hs giới thiệu những chuyện mà mình
mang đến lớp.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
chuyện.
Gv: Danh nhan là người có danh tiếng có
công với đất nước, tên tuổi được người đời
ghi nhớ.
-Gv nhắc hs chọn chuyện kể.
-Gv kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà cho tiết
học này.
* Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể trao
đỗi ý nghĩa truyện.
Với những truyện khá dài mà các em
không có khả năng kể gọn lại, các em có
thể kể 1-2chuyện.
-Gv dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện.
-GV nhận xét tính điểm theo tiêu chuẩn.
+Nội dung câu truyện có hay có mới
không?
+Cách kể.
+Khả năng hiểu câu truyện của người kể.
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Xem bài

Hoạt động của học sinh

-3hs nối tiếp nhau kể chuyện.
-Vài HS nhắc lại
-3-5HS giới thiệu câu chuyện mình sẻ kể.
-HS đọc đề bài.
Hãy kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc về
một anh hùng, danh nhân của nước ta.
-4hs tiếp nối nhau đọc các gợi ý.
-1 số hs tiếp nối nhau nối trước lớp tên câu
chuyện các em sẻ kể. nói rỏ đó là truyện về
anh hùng hoặc danh nhân nào.
-Kể chuyện trong nhóm.
-HS kể theo cặp trao đỗi ý nghĩa câu
truyện .
-Thi kể chuyện trước lớp.
-Hs xung phong hoặc cử đại diện kể.
- mỗi hs kể chuyện xong nói ý nghĩa của
câu truyện của mình hoặc trao đỗi với bạn.
-Cã lớp nhận xét.
-Cã lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất , bạn kể chuyện tự nhiên , hấp dẫn
nhất.
“Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia”

------------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC

Tiết 3:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

Năm học: 2019 - 2020

- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đả
học (BT1) ;Tìm thêm một số từ đồng nghĩa với từ tổ quốc (BT2) ; Tìm được một số từ
chứa tiếng quốc(BT3).
2. Kĩ năng:
- Đặt câu được một trong những từ nói về tổ quốc,quê hương (Bt4).
*Hs khá giỏi có vốn từ phong phú,biết đặc câu với các từ ngữ nêu bt4.
3. Thái độ
- HS chủ động tìm hiểu kiến thức
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Từ điển hs.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1) Kiểm tra bài củ: ( 5p)
Gọi 4hs lên bảng tìm từ đồng nghĩa và đặt
câu với 1 từ em vừa tìm.
2) Bài mới( 30p)
Giới thiệu bài :Mở rộng vố từ: Tổ Quốc.
Bài 1: ChoHS đọc thầm bài “thư gửi các hs
“ và bài “VN thân yêu” Tìm các từ đồng
nghĩa với từ Tổ Quốc trong mỗi bài.
-Nhận xét sữa chữa.

- 4hs lần lược lên bảng thực hiện yêu cầu.
Bài 1 :1 HS đọc yêu cầu của BT.
-Hs làm việc cá nhân, các em viết ra nháp
các từ đồng nghĩa với từ tổ quốc.
*Bài thư gửi các hs : nước nhà, non sông.
* Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê
hương.
Bài 2: HS trao đỗi theo nhóm.
-Cả lớp chữa bài: đất nước, quốc gia,
giang sơn, quê hương.
Bài 3:HS đọc yêu cầu BT, trao đổi nhóm
-Đại diện từng nhóm dán nhanh bài lên
bảng đọc kết quả.
-Hs viết vào vở khoảng 5-7từ chứa tiếng
quốc.
+Ái quốc: yêu nước.
+Quốc dân; nhân dân trong nước.
+ Quốc huy: huy hiệu tượng trưng cho
nước.
+ Quốc ca: bài hát chính thức của 1 nước,
dùng trong nghi lễ trọng thể.
+ Quốc phòng: giữ gìn chủ quyền và an
ninh của nhà nước.
Bài 4: 1hs đọc yêu cầu của BT.
-Hs làm bài vào vở BT.
-Hs tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.
+Hs làm bài vào vở.
*Quê hương tôi ở Cà Mau mãnh đất cuối
cùng của tổ quốc.
*Bạc Liêu là quê mẹ của tôi.
*Vùng đất Đông Hải, Bạc Liêu là quê cha
đất tổ của chúng tôi.

Bài 2 : Nêu yêu cầu của BT2.
-GV chia bảng lớp làm 3-4nhóm.
-GV nhận xét nhóm thắng cuộc.
Bài 3:
-Cho hs có thể sử dụng từ điển.
-Phát giấy A4 cho các nhóm thi làm bài,
khuyến khích hs tìm được nhiều từ chứa
tiếng quốc.
Bài 4: Các từ ngữ quê hương,quê mẹ, quê
cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn, cùng chỉ
một vùng đất trên đó có những dòng họ
sinh sống lâu đời, gắn bó với nhau.
Gv nhận xét nhanh, khen ngợi những hs


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

đặt được những câu văn hay.
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
- Xem bài Luyện tập về từ đồng nghĩa

Năm học: 2019 - 2020

*Ba tôi chỉ mong được về sống ở nơi
chôn rau cắt rốn của mình.
“Luyện tập về từ đồng nghĩa”

----------------------------------------------Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2019
Toán
Tiết 8: ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ.
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Học sinh nắ được quy tắc thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số.
2. Kĩ năng:
- Biết thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số.
3. Thái độ
- HS yêu thích học toán
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bảng phụ, phiếu vỡ bài tập.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1. Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu hs làm các BT
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết trước.
2. Bài mới: ( 30p)
Giới thiệu bài :
* Hoạt động 1: Ôn tập về phép nhân và
phép chia hai phân số.
2 5
x
-Viết lên bảng phép nhân 7 9 yêu cầu hs

thực hiện phép tính.
+Khi muốn nhân hai phân số với nhau ta
làm như thế nào?
*Hoạt động 2: Ôn tập về phép chia hai
phân số.

Hoạt động của học sinh

2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dỏi và nhận xét.
2 5 2 x5 10

7 x 7 = 7 x9 63

+Muốn nhân hai phân số ta lấy tữ số
nhân với tữ số, mẫu số nhân với mẫu số.
HS lên bảng làm bài, hs cả lớp làm vào
vở.
2 5 4 8 4 x8 32
x 

7 : 7 = 5 3 5 x3 15

+Muốn chia một phân số cho 1 phân số
ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số
thứ hai đảo ngược.
4 3
Bài 1:Tính
:
-Viết lên bảng phép chia 5 8 yêu cầu hs
a. ;
thực hiện phép tính.
b. 4 ;
Bài 2: Viết các phân số theo thứ tự từ
+Khi muốn chia hai phân số với nhau ta làm bé đến lớn.
như thế nào?
b.
* Hoạt động3: Thực hành
c.
Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa bài.
d.


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

Năm học: 2019 - 2020

Bài 3: Giải
Diện tích của tấm bìa là:
Bài 2: Tính (theo mẫu) Cho học sinh làm
bài tập rồi chữa.
9 5 9 x5
3 x3 x5
3
x 


10 6 10 x6 5 x 2 x3 x 2 4

Bài3: Cho hs nêu bài toán rồi giải và chữa
bài.

1 1 1
x 
2 3 6 (m2)

Diện tích của mỗi phần là:
1
1
:3 
6
18 (m2)
1
Đáp số: 18 m2

3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
- Xem bài Hỗn số
-----------------------------------------------Thể dục
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
-----------------------------------------------Tiếng anh
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY( 2 tiết)
-----------------------------------------------Thứ năm ngày 19 tháng 9 năm 2019
Toán
HỔN SỐ

Tiết 9:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được cấu tạo của hổn số có phần nguyên và phần phân số.
2. Kĩ năng:
- Biết cách đọc, viết hổn số
3. Thái độ
- HS yêu thích học toán
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bộ đồ dùng dạy học toán
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm các BT
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết trước.
2) Bài mới; ( 30p)
Giới thiệu bài :Hổn số
*Hoạt động 1: Giới thiệu về hổn số.
+Có bao nhiêu hình tròn?

Hoạt động của học sinh

2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dỏi và nhận xét.
HS nghe để xác định nhiệm vụ học tập.
Vài HS nhắc lại.


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2
3
3
3
Có 2 và 4 hay 2+ 4 ta viết gọn là 2 4 .
3
2 4 Gọi là hổn số.
3
3
Gv chỉ 2 4 giới thiệu viết 2 4 đọc hai và ba

phần tư.
3
-Gv:Hổn số 2 4 có phần nguyên là 2 phần
3
phân số là 4 , phần phân số của hổn số bao

giờ cũng bé hơn một đơn vị.
-Hướng dẫn hs cách viết hổn số: Viết phần
nguyên và phần phân số.
*Hoạt động 2: Thực hành- luyện tập.
Bài 1: HS nhìn hình vẽ, tự nêu các hổn số
và cách đọc khi chữa bài.
Bài 2: Cho hs làm bài rồi chữa bài, cho hs
đọc các phân số, các hổn số trên tia số.
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Xem bài Hỗn số (tt)

Năm học: 2019 - 2020
3
3
+ Có 2 hình tròn và 4 hình tròn viết là 2 4

hình tròn.
*Hs nhắc lại: +Khi đọc hổn số ta đọc phần
nguyên kèm theo “và”rồi đọc phần phân
số.
+Khi viết phần phân số ta viết phần
nguyên rồi viết phần phân số.
Bài 1:
1
a) 2 4 hai và một phần tư.
4
b) 2 5 hai và bốn phần năm.
2
c) 3 5 ba và hai phần năm.

Bài 2: Viết hổn số thích hợp vào chổ chấm.

-------------------------------------------------Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

Tiết 4:
I. Mục tiêu :
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (BT1),xếp được các từ vào các nhóm từ
đồng nghĩa(BT2)
2. Kĩ năng:
-Viết được đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng từ đòng nghĩa(BT3).
3. Thái độ
- HS có sử dụng đúng từ dồng nghĩa
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bút dạ, một số tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1.
- Bảng phụ viết từ ngữ BT 2.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

A. kiểm tra bài cũ: ( 5p)
B. Bài mới: ( 30p)
1. Giới thiệu bài: GV nêu YCCĐ trước
lớp.
2. Hướng dẫn HS làm bài tập:

Hoạt động của học sinh

- HS làm bài tập 2,4.
- 2hsy đọc y/c bài tập .
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn trao đổi nhóm
- 2 HSk phát biểu ý kiến.


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

Bài tập1:
- GV dán 1 tờ phiếu trên bảng lớp.
(má, mẹ, u, bu, bầm, mạ là các từ đồng
nghĩa)
Bài tập 2:
VD: bao la - bát ngát.
+ Bao la, mênh mông, bát ngát, thênh
thang.
+ Lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp lánh,
lấp loáng.
+ Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt,
hiu hắt.
Bài tập 3:
Viết một đoạn văn miêu tả trong đó có
dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2.
Đoạn văn khoảng 5 câu có thể 4 hoặc
nhiều hơn.
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Xem bài 5

Năm học: 2019 - 2020

- 1HSk đọc bài đúng gạch dưới những từ
đồng nghĩa trong đoạn văn.
- 1 hsy đọc y/c bài tập.
-1 HSk giải thích cho bạn hiểu y/c bài tập,
đọc 14 từ xem các từ đồng nghĩa với nhau
xếp thành 1 nhóm.
- HS làm việc cá nhân.( Nhóm đôi)
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- 1HSk đọc lại kết quả.
Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông,
bát ngát. Ngày nào em cũng băng qua con
đường vắng vẻ, cánh đồng lúa bao la
- HS làm việc cá nhân vào vở bài tập.
-3 HS đọc nối tiếp câu đã viết.

--------------------------------------------------Tiếng anh
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
--------------------------------------------------Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

Tiết 3:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài rừng trưa và chiều tối(BT1).
2. Kĩ năng:
- Dựa vào bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước, viết được
một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí(BT2).
3. Thái độ
- HS yêu thích môn học
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Tranh ảnh về vườn cây, công viên, cánh đồng.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
Gọi 2hs đứng tại chổ đọc dàn ý bài văn tả
một buổi chiều trong ngày.
2) Bài mới: ( 30p)
Giới thiệu bài :Luyện tập tả cảnh

Hoạt động của học sinh

+Bài văn tả cảnh gồm có 3 phần là” mở
bài, thân bài, kết bài.
Bài 1: 2hs tiêp nối nhau đọc nội dung
BT1.
- Cả lớp đọc thầm 2 bài văn tìm hình ảnh


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

*Hướng dẫn hs làm bài:
+Bài 1: GV giới thiệu tranh ảnh rừng tràm.
Bài 2: Nhắc hs mỡ bài hoặc kết bài cũng là
một phần của dàn ý. Nên chọn viết 1 đoạn
trong pjần thân bài.
-Gv chấm điểm một số bài viết có sáng tạo,
có ý riêng, không sáo rổng.
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
Về quan sát một cơn mưa và ghi lại kết quả
quan sát để chuẩn bị bài làm BT2 tập và
trình bày dàn ýbài văn miêu tả cơn mưa.
-Nhận xét

Năm học: 2019 - 2020

mà em thích.
- Hs tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.Hs có
giải thíh những hình ảnh khác nhau.
Bài 2: Hs đọc yêu cầu của bài tập.
-1-2hs làm mẫu, đọc dàn ý và chỉ rỏ ý
nào sẻ chọn viết thành đoạn văn.
-Hs cã lớp viết vào vỡ.
-Nhiều hs đọc đoạn văn đã viết hoàn
chỉnh.

----------------------------------------------Thứ sáu ngày 20 tháng 9 năm 2019
Toán
HỖN SỐ ( tt)

Tiết 10:
I. Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Biếtquy tắc chuyển 1 hỗn số thành phân số, thực hiện các phép tính với hỗn số.
2. Kĩ năng:
- Học sinh biết cách cộng, trừ , nhân ,chia hỗn sỗ, chuyển 1 hỗn số thành phân số
3. Thái độ
- HS yêu thích học toán
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Các tấm bìa cắt và vẽ như hình trong SGK.
- Hs SGK,vbt .
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1. Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
2. Bài mới: ( 30p)
a.Hướng dẫn cách chuyển 1 hỗn số
thành phân số.
5
2
- Nêu vấn đề bằng: 8 …?

- Có thể chuyển thành phân số nào?

Hoạt động của học sinh

- Học sinh quan sát và nêu: Có hai hình
2

vuông và hình vuông → hỗn số:
Học sinh đọc: Hai và năm phần tám
2

5
5 2 x8  5 21
2 

8=
8
8
8

- HS tự nêu cách chuyển đổi
- GV hướng dẫn HS tự giải quyết vấn đề.
Viết gọn là:

2

5 2 x8  5 21

8= 8
8

5
8

21
8 .

- HS tự làm rồi sửa.
2 ;

2

5
8 thành


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

- GV nhận xét chốt lại cách chuyển hỗn số
thành phân số
b. Thực hành.
Bài 1:( HS làm 3 hỗn số đầu )
Bài 2: GV hướng dẫn.( a,c) .
Bài 3: hướng dẫn( a,c).
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học

Năm học: 2019 - 2020

- HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số
thành phân số (SHS).
- HS làm theo mẫu.
2
-2 HSk thự làm rồi sửa.
- HS làm theo mẫu.
- 2HS sửa.

-----------------------------------------------------Chính tả (nghe –viết )
LƯƠNG NGỌC QUYẾN

Tiết 2:
I. Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2. Kĩ năng:
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng, (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của
các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3).
3. Thái độ:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bảng phụ kẻ sẳn mô hình cấu tạo vần.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ:( 5p)
-1hs đọc cho 3hs viết bảng các từ cần chú ý
chính tả tiết trước.
2) Bài mới:( 30p)
Giới thiệu bài: Lương Ngọc Quyến.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
-Gọi 1hs đọc toàn bài chính tả.
+Em biết gì về Lương Ngọc Quyến ?
+Ông được giải thoát khỏi nhà giam khi
nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu hs nêu từ ngữ khó, dể lẩn khi viết
chính tả.
-Yêu câu hs đọc viết các từ hs vừa tìm
được.

Hoạt động của học sinh

Đọc viết: ghê gớm, gồ ghề, kiên quyết,
cái kéo, cây cọ, kì lạ, ngộ ghê.
-1hs đọc thành tiếng.
+Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước
ông tham gia chống thực dân Pháp và bị
giặc khoét bàn chân, luồn dây thép buộc
chân ông vào xích sắt.
+Ông được giải thoát vào ngày
30/08/1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái
Nguyên do đội Cấn lãnh đạo ,bùn nổ.
-Hs nối tiếp nhau lên bảng: Lương Ngọc
Quyến, Lương Văn Can, lực lượng, khoét,
xích sắt, giải thoát.
-3hs lên bảng viết, hs dưới lớp viết vào
vỡ.
-Hs viết bài.


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

c) Viết chính tả:
-Gv đọc cho hs viết theo quy định.
-Nhắc hs viết hoa tên riêng.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:
Bài 3:
Gv chốt lại:
+Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm
chính .
+Ngoài âm chính một số vần có thêm âm
cuối, âm đệm, các âm đêm được ghi bằng o
hoặc u
+Có những vần có đủ âm đệm, âm chính và
âm cuối.

3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
- Xem bài tuần sau

Năm học: 2019 - 2020

Bài 2: 1hs đọc yêu cầu của bài.
-Cả lớp đọc thầm lại từng câu văn, viết ra
nháp phần vần của từng tiếng in đậm
:trang (ang), nguyên (uyên), nguyễn, hiền,
khoa, thi, làng, mộ,trạch,huyện, Bình,
Giang.
Bài 3:1hs đọc yêu cầu của bài đọc môhình
- 1hs làm bài vào vỡ.
-1 số hs trình bày mô hình kẻ sẳn.
Tiếng
Trạng
Nguyên
Khoa
Hiền
Thi
Làng
Mộ
Trạch

Âm đệm

u
o

Âm
chính
a

a

i
a
ô
a

Âm cuối
ng
n
n
ng
ch

------------------------------------------Tập làm văn
LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ

Tiết 4:
I. Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Nhận biết bảng số liệu thống kê, hiểu cách trình bài số liệu thống kê dưới 2 hình
thức:nêu số liệu và trình bày bảng (BT1).
2. Kĩ năng:
- Thống kê được số hs trong lớp theo mẫu BT2) .
3. Thái độ
- HS biết thống kê chính xác
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bút dạ và một số tờ phiếu ghi thống kê bài tập 2.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra: ( 5p)
- Nhận xét .
B. Bài mới: ( 30p)
1. Giới thiệu:
Bài tập 1:
-GV: Nhìn vào bản thống kê và trả lời câu
hỏi “Nghìn năm văn hiến”.

Một số HS đọc đoạn văn tả cảnh một buổi
trong ngày đã viết lại hoàn chỉnh.
- 1 HSđọc y/c bài tập.
- 3 HS-k trình bày .
- Số bia và số tiến sĩ ( từ khoa thi 1442
đến khoa thi năm 1779) có tên khắc trên
bia còn lại đến nay: số bia 82. số tiến sĩ


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

Năm học: 2019 - 2020

a) Nhắc lại các số liệu thống kê trong bài.
Từ 1075 đến 1919 số khoa thi của nước
ta: 185: số tiến sĩ 2896.
Số khoa thi, số tiến sĩ và trạng nguyên
của từng triều đại.
Triều đại

Trần
Hồ

Mạc
Nguyễn

Số khoa
thi
6
14
2
104
21
38

Số tiến sĩ
11
51
12
1780
484
558

Số trạng
nguyên
0
9
0
27
10
0

Bài 2:
GV giúp HS nắm vững bài yêu cầu.

có khắc trên bia1036.
b) Các số liệu được trình dưới 2 hình
thức.
Nêu các số liệu
Trình bày bảng số liệu.
c) Tác dụng các số liệu thống kê.
- Giúp HS dễ tiếp nhận dễ so sánh.
- Tăng sức thuyết phục cho nhận xét về
truyền thống văn hiến lâu đời của nước ta.
- Sau thời gian qui định các nhóm dán bài
lên bảng và trình bày kết quả.
- 2 HSk nói tác dụng của bảng thống kê:
Giúp chúng ta thấy rõ kết quả, đặt biệt là
kết quả có tính so sánh.
- HS viết vở bài tập bảng thống kê.
Tổ

3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Y/c HS nhớ lại cách lập bảng thống kê.
- Tập quan sát một cơn mưa ghi lại kết quả
quan sát để chuẩn bị làm tốt bài tập lập
dàn ý và trình bày dàn ý bài văn miêu tả
một cơn mưa tiết TLV mới.

Số HS

HS nữ

HS nam

HSG,TT

1
2
3
TS HS

----------------------------------------------SINH HOẠT LỚP

Tiết 4:
I. Mục tiêu:
- Đánh giá hoạt động của tuần 1 và đề ra kế hoạch hoạt động trong tuần 2
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
Vở bài tập
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Sinh hoạt lớp
Giáo viên nhận xét đánh giá chung các mặt
hoạt động của lớp .
Về học tập, đạo đức:
Về duy trì nề nếp, vệ sinh, múa hát, tập thể
dục giữa giờ:
Về các hoạt động khác.
2/ Đề ra nội dung phương hướng, nhiệm vụ
trong tuần tới.
Khắc phục khó khăn, duy trì tốt nề nếp lớp .

- Đánh giá các hoạt động của lớp trong
tuần qua.
a/ Các tổ thảo luận, kiểm điểm ý thức
chấp hành nội quy của các thành viên
trong tổ.
Tổ trưởng tập hợp, báo cáo kết quả kiểm
điểm.
Đánh giá xếp loại các tổ.
Lớp trưởng nhận xét, đánh giá chung các
hoạt động của lớp.


K hoch dy hc lp 5 Tun 2

B. An ton giao thụng
Kiểm tra bài cũ:
Nêu tên các biển báo mà em đã đợc học?
Bài mới
a.Giới thiệu bài:
b.Nội dung
HĐ1:GV chia lớp làm hai nhóm. Giao
nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1: Quan sát tranh và theo
dõi mục 1 sau đó trả lời các câu
trả lời sau:
- Khi đi xe đạp ta phải đi nh thế
nào ở trên đờng.
- Khi qua đờng giao nhau có tín
hiệu đèn giao thông hoặc không
có tín hiệu đèn ta phải làm gì.
- Khi muốn rẽ phải hay trái ta phải
làm gì.
- Em cần làm gì khi đi từ ngõ
hẻm, ttrong nhà, cổng ra ngoài đờng.
HĐ2: Sau khi HS các nhóm thảo
luận xong
Kết luận:
Khi đi xe đạp em luôn đi vào
phần đờng dành cho ngời đi xe
đạp.
Qua ngã ba ngã t có tín hiệu đén
phải đi theo hiệu lệnh của tín
hiệu đèn.
Khi đổi hớng( rẽ phải hay rẽ trái)
phải đi chậm giơ tay xin đờng và
chú ý quan sát xe đi đắng sau.

Nm hc: 2019 - 2020

Nhóm 2: Thảo luận: Những
điều cấm khi đi xe đạp

- Khi đi xe đạp có đợc đi vào
làn đờng của xe cơ giới không.
- Gặp biển báo cấm ta có đi
vào đờng đó không? Có nên thồ
hoặc đèo nhiều ngời không?
- Có nên đua xe đạp, lạng lách,
đánh võng không.
- Xe đạp khi tham gia giao thông
có đợc kéo đẩy xe khác không.
- Có mang ô khi đi xe đạp
không.
- Đang đi trên đờng có đợc tự
động rẽ không.Rẽ đột ngột nh
vậy có tác hại gì?

------------------------------------------------------------------


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

Năm học: 2019 - 2020

Địa lí
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

Tiết 2:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:

3
- Nêu được đặc điểm chính của địa hình: Phần đất liền của VN, 4 diện tích là đồi núi
1
và 4 diện tích là đồng bằng.

- Nêu tên một số khoáng sản chính của VN: Than, sắt, a-pa-tít, dầuu mỏ, khí tự nhiên,
….
2. Kĩ năng:
- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ ( lược đồ) dãy Hoàng Liên Sơn,
Trường Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Duyên Hải Miền
Trung.
- Chỉ được một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ( lược đồ). Than ở Quảng Ninh,
sắt ở Thái Nguyên; a-pa-tít ở Lào Cai; dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía nam,…
*Biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi Tây Bắc- đông Nam, Cánh
Cung.
3. Thái độ
- HS yêu thích môn học
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
- Gọi 3hs lên bảng yêu cầu trả lời các câu
hỏi về nội dung bài cũ.
2) Bài mới: ( 25p)
Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Địa hình VN
-Yêu cầu HS đọc mục I và quan sát hình 1
trong SGK rồi trả lời.
+Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng ở nước
ta?

Hoạt động của học sinh

1 hs lần lược lên bảng trả lời các câu
hỏi.
-HS quan sát hình 1 và mục I.
+Dùng que chỉ khoanh vào từng vùng
trên lược đồ.
+Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng
nhiều lần( gấp khoảng 3 lần).
+Các dãy núi có hình cung là: sông


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

+So sánh diện tích của vùng đồi núi và
vùng đồng bằng của nước ta?
+Nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy núi
ở nước ta, trong các dãy núi đó dãy nào
theo hướng Tây Bắc Đông Nam, những
dãy nào có hình cánh cung?
+Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng
bằng và cao nguyên ở nước ta?
*Kết luận :Trên phần đất liền của nước
3
ta 4 diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu
1
là đồi núi thấp. 4 diện tích là đồng bằng

và phần lớn là đồng bằng châu thổ do
phù sa sông ngồi bồi đắp.
*Hoạt động 2: Khoáng sản VN
-Treo lược đồ một số khoáng sản VN và
yêu cầu hs trả lời các câu hỏi.
+Hãy kể tên một số loại khoáng sản ở
nước ta loại khoáng sản nào có nhiều
nhất?
+Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, a-pa-tit,
bô-xit, dầu mỏ.
*Kết luận: Nước ta có nhiều loại
khoáng sản: than, dầu mỏ, khí tự nhiên,
đồng, thiết, a-pa-tit, bô-xit.
*Hoạt động 3: Lợi ích của địahình và
khoáng sản.
-Treo 2 bản đồ: Bản đồ địa lí tự nhiên VN
và bản đồ khoáng sản VN.
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
- Xem bài Khí hậu

Năm học: 2019 - 2020

gâm, ngân sơn, bắc sơn, đông triều,
trường sơn bắc.
+Các đồng bằng: Bắc Bộ, Nam Bộ,
Duyên Hải Miền Trung,…
+Các cao nguyên: Sơn La, Mộc Châu,
Komtum, Plâyku, Đăk Lăk, Mơ Nông,
Lâm Viên, Di Linh.
-Hs quan sát lược đồ.
+ Nước ta có nhiều loại khoáng sản
như:dầu mỏ, khi tự nhiên, than, sắt,
thiết, đồng, bô-xít, vàng, a-pa-tit,…
Than đá là loại khoáng sản có nhiều
nhất.
+Mỏ than Cẩm Phả, vàng ở Quảng
Ninh.
+Mỏ sắt Yên Bái, Thái Nguyên, Thạch
Khê.
+Mỏ a-pa-tit Cam Đường.
+Mỏ bô-xít có nhiêu ở Tây Nguyên.
+Dâu mỏ ở Hồng Ngọc, Rạch Đông,
Bạch Hồ, trên biển đông.
+Chỉ trên bản đồ dãy Hoàng Liên Sơn
+Chỉ trên bản đồ đồng bằng Bắc Bộ
+Chỉ trên bản đồ nơi có mỏ a-pa-tit
-HS có nhận xét

-----------------------------------------------Khoa học
NAM HAY NỮ(t)

Tiết 3:
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đỗi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam,
nữ.
2. Kĩ năng:


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

Năm học: 2019 - 2020

3. Thái độ
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ.
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Hình minh họa trang 6,7 phiếu học tập.
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1. Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
2. Bài mới ( 25p)
Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Sự hình thành cơ thể
người.
+Cơ quan nào trong cơ thể quyết định
giới tính của mỗi người?
+ Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì?
+ Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì?
+Em có biết sao bao lâu mẹ mang thai thì
em bé được sinh ra?
*Hoạt động 2: Miêu tả khái quát quá
trình thụ tinh.
-Gọi 1hs lên bảng gắn giấy ghi chú thích
dưới mỗi hình.
*Kết luận: Khi trứng rụng, có rất nhiều
tinh trùng muốn vào gập trứng nhưng
trứng chỉ tiếp nhận 1 tinh trùng, khi tinh
trùng và trứng kết hợp với nhau sẻ tạo
thành hợp tữ đó gọi là sự thụ tinh.
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
- Xem bài Cơ thể của chúng ta được hình
thành như thế nào.

Hoạt động của học sinh

-3hs lên bảng lần lượt trả lời câu hỏi.

+Cơ quan sinh dục của có thể quyết
định giới tính của mỗi người.
+Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh
trùng.
+Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.
+Em bé sinh ra sau khoảng 9 tháng ở
trong bụng mẹ.
-2HS ngồi cùng bàn trao đỗi, thảo luận
dùng bút chì nối các hình SGK.
-1hs lên bảng làm bài.
Ha: Các tinh trùng gập trứng.
Hb: Một tinh trùng dã được chui vào
trong trứng.
Hc: Trứng và tinh trùng đã kết hợp với
nhau đễ tạo thành hợp tữ.

---------------------------------------------Khoa học
Tiết 4: CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
I.Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Biết cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và trứng
của mẹ
2. Kĩ năng:
- Biết cách phân tích sự hình thành và phát triển của thai nhi
3. Thái độ
- HS yêu thích môn học, tìm hiểu khoa học.
II. Nhiệm vụ học tập của học sinh.


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

Năm học: 2019 - 2020

- Hình ảnh trang 10,11 giấy bìa chú thích
III. Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
Gọi 3 hs lên bảng kiểm tra bài hôm
trước
2) Bài mới: ( 25p)
Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Sự hình thành cơ thể
người
+Cơ quan nào trong cơ thể quyết định
giới tính của mỗi người
+Cơ quan sinh dục nam có chức năng
gì?
+Cơ quan sinh dục nử có chứa chức
năng gì?
+Em có biết sau bao lâu mẹ mang thai
em bé được sinh?
* Hoạt động 2: Mô tả khái quát quá
trình thụ tinh.
-Yêu cầu hs làm việc theo cặp.
-Gọi hs lên bảng gắn giấy ghi chú thích
dưới mỗi hình.
*Kết luận: Khi trứng rụng có rất nhiều
tinh trùng muốn vào gập trứng. Nhưng
trứng chỉ tiếp nhận 1 tinh trùng. Khi tinh
trùng và trứng kết hợp với nhau sẻ tạo
thành hợp tử đó là sự thụ tinh.
-Yêu câu hs miêu tả đặc điểm của thai
nhi, em bé ở từng thời điểm được chụp
trong ảnh.
*Kết luận: Hợp tử phát triển thành phôi
rồi thành bào thai, đến tuần thứ 12 thai
đã có đầy đủ các cơ quan của cơ thể và
có thể coi là 1 cơ thể người. Đến khoảng
tuần 20 bé thường xuyên cữ động và
cảm nhận được tiếng động ở bên ngoài.
Sau khoảng 9 tháng ở trong bụng mẹ,
em bé được sinh ra.
* Hoạt động kết thúc:
-Nhận xét
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
- Xem bài 5

Hoạt động của học sinh

- 3hs lên bảng lần lược trả lời các câu
hỏi.
+Cơ quan sinh dục của cơ thể quyết định
giới tính của mỗi người.
+Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.
+Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.
+Em bé được sinh ra khoảng 9 tháng
trong bụng mẹ.
-2hs ngồi cùng bàn trao đỗi thảo luận
dùng bút chì nối các hình trong SGK.
-2hs lên bảng.
-Hs làm việc theo cặp: Lần lược nêu ý
kiến.
+Hình2: Thai được khoảng 9 tháng.
+Hình 3: Thai được 8 tuần.
+Hình 4: Thai được 3 tháng.
+Hình 5: Thai được 6 tuần.
-Hs nối tiếp trả lời.


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

----------------------------------------------

Năm học: 2019 - 2020


Kế hoạch dạy học lớp 5 – Tuần 2

Năm học: 2019 - 2020



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×