Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng tiểu vùng tây bắc

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

ĐẶNG TRUNG KIÊN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TIỂU VÙNG TÂY BẮC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

ĐẶNG TRUNG KIÊN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TIỂU VÙNG TÂY BẮC
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH (Khoa QTKD)
Mã số: 9340101

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VIỆT LÂM

HÀ NỘI - 2020


i

LỜI CAM KẾT
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà nội, ngày

tháng

năm 2020

Tác giả luận án

Đặng Trung Kiên


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường đại học
Kinh tế Quốc dân, Trường đại học Tây Bắc đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
luận án này.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến người hướng dẫn khoa học của luận án
đã giúp tôi những quy chuẩn về nội dung, kiến thức và phương pháp nghiên cứu để
hoàn thành luận án này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những đồng nghiệp
đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người!




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT ............................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .........................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................... ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................. x
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .............................................................. 8
1.1. Nghiên cứu về du lịch cộng đồng .......................................................................8
1.1.1. Cộng đồng.......................................................................................................8
1.1.2. Du lịch cộng đồng ........................................................................................10
1.2. Nghiên cứu về phát triển du lịch cộng đồng ...................................................13
1.2.1. Quan điểm về phát triển trong nghiên cứu ...................................................13
1.2.2. Phát triển du lịch cộng đồng .........................................................................17
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng ............................25
1.3.1. Sức hấp dẫn của điểm đến du lịch ................................................................25
1.3.2. Khả năng tiếp cận điểm đến du lịch .............................................................26
1.3.3. Tính tiện nghi của điểm đến du lịch .............................................................28
1.3.4. Sự tham gia của người dân địa phương ........................................................29
1.3.5. Kiến thức và kỹ năng về du lịch của người dân địa phương ........................30
1.3.6. Lãnh đạo cộng đồng .....................................................................................32
1.3.7. Sự hỗ trợ của các tổ chức trong cộng đồng ..................................................33
1.3.8. Hợp tác và hỗ trợ từ bên ngoài cộng đồng ...................................................34
1.4. Xác định khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu ...................35
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................................ 38
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................... 39
2.1. Cơ sở lý thuyết liên quan đến nghiên cứu.......................................................39
2.1.1. Lý thuyết phát triển bền vững ......................................................................39


iv
2.1.2. Lý thuyết các bên liên quan ..........................................................................42
2.1.3. Lý thuyết kỳ vọng .........................................................................................45
2.2. Đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu ...............................................47
2.2.1. Đề xuất mô hình nghiên cứu của luận án .....................................................47
2.2.2. Phát triển các giả thuyết nghiên cứu.............................................................54
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................................ 59
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................................. 60
3.1. Đặc điểm của khu vực nghiên cứu ...................................................................60
3.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội các tỉnh tiểu vùng Tây Bắc .................................60
3.1.2. Đặc điểm cơ sở vật chất - kỹ thuật và nguồn nhân lực phát triển du lịch cộng đồng..63
3.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................67
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................67
3.2.2. Quy trình nghiên cứu ....................................................................................68
3.2.3. Nghiên cứu định tính ....................................................................................71
3.2.4. Nghiên cứu định lượng .................................................................................75
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................................ 89
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 90
4.1. Kết quả nghiên cứu định tính ..........................................................................90
4.1.1. Đánh giá phát triển CBT tiểu vùng Tây Bắc ................................................90
4.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CBT tiểu vùng Tây Bắc...................93
4.1.3. Điều chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu.........................................102
4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng .....................................................................105
4.2.1. Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu của đối tượng khảo sát ....................105
4.2.2. Thống kê mô tả các biến liên quan đến nghiên cứu ...................................108
4.2.3. Kiểm định độ tin cậy thước đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha ...................114
4.2.4. Kiểm định phân tích nhân tố khám phá EFA .............................................116
4.2.5. Kiểm định sự khác biệt trung bình các biến nhân khẩu với phát triển CBT ......122
4.2.6. Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội ...........................124
Tiểu kết chương 4 ...................................................................................................... 130


v
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ. 131
5.1. Thảo luận về kết quả nghiên cứu...................................................................131
5.1.1. Về đánh giá sự phát triển du lịch cộng đồng tiểu vùng Tây Bắc ...............131
5.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến phát triển CBT .............................132
5.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố được lựa chọn đến phát triển CBT tiểu
vùng Tây Bắc ........................................................................................................135
5.2. Một số khuyến nghị .........................................................................................143
5.2.1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước.............................................................144
5.2.2. Đối với người dân địa phương....................................................................145
5.2.3. Đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch ..................................................148
Tiểu kết chương 5 ...................................................................................................... 149
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 150
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.................... 152
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 153
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 165


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBT

Community-Based Tourism

Du lịch cộng đồng

NCĐL

Nghiên cứu định lượng

NCĐT

Nghiên cứu định tính

NGOs

Non-Governmental Organization

Tổ chức phi chính phủ

SRI

Stanford Research Institute

Viện nghiên cứu Stanford

STI

Sustainable Tourism Index

Chỉ số du lịch bền vững

UNEP

United Nations Environment
Programme

Chương trình Môi trường
Liên Hợp Quốc

United Nations Development

Chương trình Phát triển Liên

Programme

Hợp Quốc

United Nations World Tourism
Oganisation

Tổ chức du lịch thế giới

UNDP
UNWTO
VH, TT và DL

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

WCED

World Commission on Environment
and Development

Ủy ban Thế giới về môi
trường và phát triển

WTTC

World Travel and Tourism Council

Hội đồng Du lịch Thế giới


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Lợi ích tiềm năng của du lịch cộng đồng ...................................................... 12
Bảng 2.1: Tổng hợp những nghiên cứu về các bên liên quan trong phát triển CBT tìm
thấy trong các nghiên cứu trước đây ............................................................................. 44
Bảng 2.2: Kết quả hiệu chỉnh các chỉ tiêu đánh giá phát triển CBT và các nhân tố ảnh
hưởng sau tham vấn ý kiến chuyên gia ......................................................................... 53
Bảng 2.3: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu và dự đoán mối quan hệ kỳ vọng ....... 59
Bảng 3.1: Thống kê một số chỉ tiêu thuộc tiểu vùng Tây Bắc ...................................... 60
Bảng 3.2: Thống kê lượng khách đến các điểm du lịch cộng đồng giai đoạn 2010 - 2017
....................................................................................................................................... 65
Bảng 3.3: Thống kê lượt khách du lịch đến các tỉnh tiểu vùng Tây Bắc giai đoạn 2010
- 2017 ............................................................................................................................. 66
Bảng 3.4: Tiến độ thực hiện các nghiên cứu ................................................................. 68
Bảng 3.5: Thống kê đối tượng tham gia nghiên cứu định tính...................................... 72
Bảng 3.6: Thông tin đối tượng tham gia phỏng vấn sâu ............................................... 73
Bảng 3.7: Cấp độ thang đo Likert sử dụng cho nghiên cứu định lượng ....................... 76
Bảng 3.8: Tổng hợp thước đo phát triển CBT ............................................................... 78
Bảng 3.9: Tổng hợp thước đo sức hấp dẫn của điểm CBT ........................................... 79
Bảng 3.10: Tổng hợp thước đo khả năng tiếp cận điểm CBT ....................................... 81
Bảng 3.11: Tổng hợp thước đo cơ sở hạ tầng và dịch vụ điểm CBT ............................ 82
Bảng 3.12: Tổng hợp thước đo kiến thức và kỹ năng về du lịch của người dân........... 83
Bảng 3.13: Tổng hợp thước đo hợp tác và hỗ trợ từ bên ngoài cộng đồng ................... 84
Bảng 4.1: Thước đo cơ sở hạ tầng và dịch vụ điểm CBT điều chỉnh sau nghiên cứu định
tính ................................................................................................................................. 99
Bảng 4.2: Tổng hợp các nhân tố và biến số sau nghiên cứu định tính ........................ 103
Bảng 4.3: Đặc điểm nhân khẩu của đối tượng khảo sát .............................................. 105
Bảng 4.4: Thống kê mô tả biến sức hấp dẫn của điểm CBT ....................................... 108
Bảng 4.5: Thống kê mô tả biến khả năng tiếp cận điểm CBT .................................... 109
Bảng 4.6: Thống kê mô tả biến cơ sở hạ tầng và dịch vụ của điểm CBT ................... 110
Bảng 4.7: Thống kê mô tả biến kiến thức và kỹ năng về du lịch của người dân ........ 111
Bảng 4.8: Thống kê mô tả biến hợp tác và hỗ trợ từ bên ngoài cộng đồng ................ 112
Bảng 4.9: Thống kê mô tả biến phát triển CBT .......................................................... 113
Bảng 4.10: Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha cho các nhân tố................ 114


viii
Bảng 4.11: Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha lần 2 cho biến Cơ sở hạ tầng
và dịch vụ bổ sung sau khi lọai thước đo CHB4 ......................................................... 116
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test............................................... 117
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập ....... 118
Bảng 4.14: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CBT sau phân tích nhân tố
khám phá EFA ............................................................................................................. 120
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test cho biến PTT ........................ 121
Bảng 4.16: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc 121
Bảng 4.17: Kết quả kiểm định T-test cho biến giới tính ............................................. 122
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định T-test cho biến tình trạng hôn nhân ........................... 123
Bảng 4.19: Tổng hợp kết quả kiểm định One-Way ANOVA ..................................... 123
Bảng 4.20: Phân tích tương quan Pearson cặp đôi từng biến độc lập với biến phụ thuộc
phát triển CBT ............................................................................................................. 125
Bảng 4.21: Hệ số tổng hợp mô hình hồi quy ............................................................... 125
Bảng 4.22: Hệ số phương sai....................................................................................... 126
Bảng 4.23: Kết quả hệ số hồi quy tuyến tính bội ........................................................ 126
Bảng 4.24: Kết luận về các giả thuyết nghiên cứu ...................................................... 129
Bảng 5.1: Thứ tự vai trò các thước đo sử dụng đánh giá sự phát triển CBT............... 132
Bảng 5.2: Tổng hợp các nhân tố và thước đo ảnh hưởng đến phát triển CBT ............ 134
5.1. Một số chỉ tiêu đánh giá phát triển CBT gắn với tăng trưởng kinh tế cộng đồng được
các học giả đề cập trong nghiên cứu ........................................................................... 179
5.2. Một số chỉ tiêu đánh giá phát triển CBT gắn với phát triển văn hóa - xã hội được
các học giả đề cập trong nghiên cứu ........................................................................... 180
5.3. Một số chỉ tiêu đánh giá phát triển CBT gắn với nhận thức về bảo vệ môi trường
được các học giả đề cập trong nghiên cứu .................................................................. 181
5.4. Một số chỉ tiêu đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong các
nghiên cứu trước đây ................................................................................................... 182
6.1. Một số chỉ tiêu đánh giá sức hấp dẫn của điểm đến du lịch trong các nghiên cứu
trước đây ...................................................................................................................... 183
6.2. Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng tiếp cận điểm đến du lịch trong các nghiên cứu
trước đây ...................................................................................................................... 185
6.3. Một số chỉ tiêu đánh giá tính tiện nghi của điểm đến du lịch trong các nghiên cứu
trước đây ...................................................................................................................... 186


ix
6.4 Một số chỉ tiêu đánh giá sự tham gia của người dân trong phát triển du lịch trong các
nghiên cứu trước đây ................................................................................................... 187
6.5. Một số chỉ tiêu đánh giá kiến thức và kỹ năng về du lịch của người dân trong phát
triển du lịch trong các nghiên cứu trước đây ............................................................... 188
6.6. Một số chỉ tiêu đánh giá lãnh đạo cộng đồng trong quản lý phát triển du lịch trong
các nghiên cứu trước đây ............................................................................................. 189

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Xây dựng năng lực cộng đồng và sự tham gia của cộng đồng, sự chi phối
bên ngoài và phát triển du lịch không bền vững. .......................................................... 31
Hình 2.1: Mô hình đề xuất nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CBT
tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam ......................................................................................... 54
Hình 3.1. Bản đồ hành chính các tỉnh tiểu vùng Tây Bắc ............................................. 61
Hình 3.2. Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 69
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau nghiên cứu định tính .......................... 104
Hình 4.2: Biểu đồ Histogram về phân phối chuẩn phần dư ........................................ 128
Hình 4.3: Biểu đồ Scatterplot dò tìm giả định liên hệ tuyến tính ................................ 128
Hinh 5.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau nghiên cứu định lượng ....................... 144


x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi trong kinh doanh CBT ............................... 64
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ lượt khách CBT so với tổng lượt khách tiểu vùng Tây Bắc ............ 67


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
1.1. Về mặt thực tiễn
Theo Hội đồng Du lịch Thế giới (WTTC, 2011), du lịch được coi là một trong
những ngành công nghiệp lớn nhất Thế giới, chiếm khoảng 9% GDP toàn cầu, góp phần
tăng trưởng kinh tế, tạo cơ hội việc làm, đặc biệt ở những quốc gia đang phát triển. Tính
riêng năm 2012, mặc dù bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, nhưng ngành vẫn
ghi nhận đón trên một tỷ lượt khách quốc tế, đem lại doanh thu trên 1,035 tỷ USD
(UNWTO, 2013), ước tính lượng khách quốc tế vẫn tiếp tục tăng trưởng trung bình
4,1%/năm và sẽ đạt 1,4 tỷ USD vào năm 2020; 1,8 tỷ USD vào năm 2030 (UNWTO,
2014). Du lịch Việt Nam đang có những bước chuyển biến rõ rệt, liên tục tăng trưởng
trong nhiều năm với tỷ lệ trung bình về lượng khách trên 17%/năm giai đoạn 1990 2017, cụ thể: Nếu như năm 1990 Việt Nam đón khoảng 250 nghìn lượt khách quốc tế,
thì đến năm 2017 gần 13 triệu lượt. Tổng thu từ khách du lịch năm 2000 là 17,4 nghìn
tỷ đồng, đến năm 2017 là 510,9 nghìn tỷ đồng (Tổng cục Du lịch Việt Nam, 2018), góp
phần không nhỏ vào việc thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cải thiện
và nâng cao chất lượng đời sống của người dân.
Bên cạnh những mặt tích cực đạt được thì sự phát triển của “du lịch đại chúng”
(Mass tourism) đã tạo ra những tác động tiêu cực đến điều kiện kinh tế, xã hội và môi
trường sống như việc di dân tái định cư, bất bình đẳng giới, khai thác bừa bãi các tài
nguyên du lịch, không công bằng trong phân phối thu nhập, vấn đề quản lý chất thải hay
sự giao thoa, thay đổi văn hóa truyền thống của cộng đồng người dân bản địa…
(Mingsarn Kaosa-ard, 2006). Nhiều tổ chức quốc tế nhận thức được những tác động tiêu
cực ngày càng tăng của “du lịch đại chúng” và cố gắng tìm ra một hướng đi mới cho
phát triển du lịch đảm bảo sự cân đối hài hòa với thiên nhiên, giá trị xã hội và cộng đồng,
hình thức “du lịch thay thế” (Alternative tourism) đã được các học giả đề cập đến trong
những năm 1980 - 1990. Một số loại hình du lịch thay thế như du lịch sinh thái, du lịch
trang trại nông nghiệp nông thôn, du lịch vì người nghèo, du lịch bản địa, du lịch có
trách nhiệm, du lịch dựa vào cộng đồng… đã được giới thiệu để đối phó với những tác
động xã hội và môi trường của ngành du lịch thông thường trước đây.
Du lịch dựa vào cộng đồng (thường gọi là “du lịch cộng đồng”: CommunityBased Tourism (CBT)) xuất hiện ở Việt Nam từ những năm 1980 tại một số điểm như
Mai Châu - Hòa Bình, Sa Pa - Lào Cai; Hội An - Quảng Nam và một số tỉnh Đồng Bằng
Sông Cửu Long đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho người dân địa phương. Một số loại
hình CBT tiêu biểu như tham quan các làng nghề cổ, tìm hiểu văn hóa, phong tục tập


2
quán các dân tộc bản địa, khám phá thiên nhiên... Hiện mô hình này đang được áp dụng
phổ biến tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam như Hòa Bình, Lào Cai, Hà Giang và
thu hút được nhiều khách du lịch đến thăm.
Tiểu vùng Tây Bắc, gồm các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu (Quyết
định 1064/QĐ-TTg, 2013) có nhiều tiềm năng cho phát triển loại hình CBT do sở hữu
những tài nguyên tự nhiên phong phú, đa dạng như cấu trúc địa hình đồi núi cao đã tạo nên
nhiều hang động đẹp (động Hoa Tiên, Hòa Bình; hang Dơi, Mộc Châu, Sơn La; động Pa
Thơm, Điện Biên; động Tiên Sơn, Tam Đường, Lai Châu…), thích hợp cho một số loại
hình CBT gắn với thể thao leo núi, thám hiểm hang động. Khí hậu chia thành hai mùa theo
độ ẩm (mùa mưa và mùa khô), bốn mùa theo nhiệt độ (xuân, hè, thu, đông), nhiệt độ trung
bình/năm khoảng 230C, độ ẩm trên 80%, lượng mưa trung bình từ 1.200 - 1.800mm; nhiều
cao nguyên có độ cao trên 1.000m so với mực nước biển (Cao nguyên Mộc Châu, Sơn La
(1.050m); Sìn Hồ, Lai Châu (1.500m); Sín Chải, Tủa Chùa, Điện Biên (1.596m)…, thích
hợp cho phát triển một số loại hình CBT trải nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp, nghỉ
dưỡng. Hệ thống sông ngòi, lòng hồ, thác ghềnh phong phú như sông Mã; sông Đà; lòng
hồ thủy điện Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, rất thuận lợi cho phát triển loại hình CBT gắn
với du thuyền, trải nghiệm cuộc sống của người dân địa phương vùng lòng hồ; nhiều thác
nước đẹp như thác Dải Yếm (Mộc Châu), thác Tác Tình (Tam Đường, Lai Châu), tài
nguyên sinh vật khá phong phú và đặc trưng, thích hợp cho phát triển những loại hình du
lịch sinh thái cộng đồng. Ngoài ra, tiểu vùng Tây Bắc còn có nhiều nguồn suối khoáng nóng
nằm trong các khu vực cộng đồng dân cư sinh sống, rất thuận lợi cho phát triển loại hình
CBT tắm nước nóng, nghỉ dưỡng như Kim Bôi (Hòa Bình); bản Mòng (Sơn La); xã Ngọc
Chiến (Mường La, Sơn La); Hua Pe (Điện Biên); Vàng Pó (Phong Thổ, Lai Châu).
Những tiềm năng du lịch văn hóa như bản sắc văn hóa, phong tục tập quán, lễ
hội độc đáo của khoảng 22 dân tộc thiểu số (Thái, Mường, Mông, Giao, Sinh Mun, Khơ
Mú…), tạo nên sự khác biệt cho sản phẩm du lịch của vùng. Nhiều ngành nghề truyền
thống dân tộc có giá trị cao cho phát triển CBT như nghề dệt thổ cẩm của người Thái,
Mông, Lào, Lự…; nghề làm bánh dày, làm giấy, rèn, nấu rượu, trạm bạc… của người
Mông… Văn hóa ẩm thực với nhiều món ăn mang đậm hương vị dân tộc như canh “xổm
lôm”; “chẳm chéo”; thịt hun khói; cá nướng “pỉnh tộp”; cơm lam… Các lễ hội dân tộc
như lễ cúng Bản mới của người Cống; tết cơm mới của người La Hủ; lễ gội đầu của
người Thái… tất cả đã tạo nên một nền văn hóa đa sắc tộc đặc trưng, thích hợp cho
những loại hình CBT gắn với trải nghiệm văn hóa bản địa. Bên cạnh đó, tiểu vùng Tây
Bắc cũng có nhiều điểm di tích lịch sử có ý nghĩa cho phát triển du lịch nói chung và
loại hình CBT nói riêng như di tích chiến trường Điện Biên; nhà ngục Sơn La; bia thờ
anh hùng Lò Văn Giá (bản Cọ, Sơn La), đề thờ Hoàng Công Chất (Điện Biên)…


3
Tuy nhiên, những tiềm năng đó chưa được khai thác hiệu quả cho phát triển du
lịch, hầu hết các điểm CBT của vùng đều phát triển manh mún, mang tính tự phát, cùng
với sự hiểu biết hạn chế về du lịch của người dân địa phương là những rào cản đối với
phát triển hiệu quả loại hình du lịch này. Theo kết quả thống kê của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch các tỉnh tiểu vùng Tây Bắc thì số lượng khách đến các điểm CBT còn
rất khiêm tốn, chiếm khoảng 12% so với tổng lượt khách đến (Biểu đồ 3.2). Các sản
phẩm du lịch còn nghèo nàn, đơn điệu (chủ yếu mới chỉ dừng ở việc cung cấp một số
loại hình như văn hóa văn nghệ, ẩm thực và homestay), chưa tạo ra được sự khác bệt rõ
nét giữa các khu vực, điểm đến. Đặc biệt, trong thời gian vừa qua, một số địa phương
đã chứng kiến bên cạnh những mặt tích cực của phát triển CBT là sự giao thoa, phai mờ
các giá trị văn hóa, sự thay đổi lối sống của người dân bản địa, sự xuống cấp về môi
trường tự nhiên… Công tác quản lý, định hướng đầu tư, khai thác hoạt động du lịch
chưa rõ ràng, do vậy, rất nhiều điểm CBT đang mất dần tính hấp dẫn đối với du khách,
tài nguyên du lịch (cả về tài nguyên tự nhiên và tài nguyên văn hóa) đang bị xâm hại và
suy thoái nhanh chóng (Nguyễn Huy Hoàng, 2014).
Xuất phát từ thực tiễn, xu hướng phát triển du lịch trên thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng, nghiên cứu về CBT tại tiểu vùng Tây Bắc cho thấy nhiều tiềm năng phát
triển loại hình du lịch này. Tuy nhiên, thực tế CBT tại các địa phương đến nay chưa phát
triển tương xứng với tiềm năng hiện có, các sản phẩm CBT còn nghèo nàn, đơn điệu, chưa
thu hút và đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch (Nguyễn Huy Hoàng, 2014). Tác giả
cho rằng cần thiết phải nghiên cứu xem những nhân tố nào có ảnh hưởng đáng kể đến
phát triển CBT tiểu vùng Tây Bắc, từ đó đề xuất những khuyến nghị cho các bên liên
quan có những giải pháp để phát triển CBT tiểu vùng Tây Bắc trong thời gian tới.
1.2. Về mặt lý luận
Thứ nhất, phát triển từ những năm 1980 đến nay đã có nhiều nghiên cứu về CBT,
tuy nhiên chưa có một khái niệm mang tính phổ quát về CBT, phát triển CBT. Đứng
trên quan điểm và mục đích nghiên cứu khác nhau, các khái niệm về CBT, phát triển
CBT không hoàn toàn giống nhau. Do vậy, để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của
luận án, tác giả cho rằng cần xem xét, đánh giá, kế thừa và điều chỉnh các khái niệm này
phù hợp với bối cảnh nghiên cứu của tiểu vùng Tây Bắc, Việt Nam.
Thứ hai, nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CBT ở các địa
phương khác nhau là không giống nhau, không mang tính đại diện, gắn với đặc điểm
của từng quốc gia, có thể nhân tố tác động thành công đối với CBT ở địa phương này nhưng
không phải là thành công cho địa phương khác. Ví dụ, Hiwasaki (2006), đã xác định 4 nhân
tố thành công trong phát triển CBT (trường hợp nghiên cứu tại vườn quốc gia Nhật Bản),
gồm: (1) Thể chế; (2) các quy định liên quan đến bảo tồn tự nhiên; (3) nâng cao nhận thức


4
môi trường và (4) sự tồn tại của quan hệ đối tác. Trong khi đó, Kibicho (2008) nghiên cứu
về phát triển CBT ở Kenya, đã đề cập đến 5 nhân tố là: (1) Các bên liên quan; (2) công nhận
lợi ích lẫn nhau giữa cá nhân và tập thể trong cộng đồng; (3) bổ nhiệm hợp pháp trong cộng
đồng; (4) xây dựng các mục tiêu chiến lược; (5) quan niệm cho rằng quyết định đến sẽ được
thực hiện. Do vậy, tác giả cho rằng, cần thiết phải tổng hợp các nghiên cứu khác nhau về
những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CBT ở các quốc gia, các địa phương, từ đó xem
xét, kế thừa và điều chỉnh cho khu vực nghiên cứu của luận án.
Thứ ba, các biến số, thước đo được sử dụng đánh giá phát triển CBT cũng không
hoàn toàn giống nhau, tùy thuộc vào đối tượng, trình độ và nhận thức của người được hỏi,
cũng như quan điểm nghiên cứu của các học giả. Ví dụ, Nopparat Satarat (2010) đánh giá
sự phát triển CBT ở Thái Lan theo hướng bền vững, dựa trên 19 thước đo tác động tích
cực và 24 thước đo tác động tiêu cực đối với ba biến số kinh tế, văn hóa - xã hội và môi
trường. Trong khi Suthamma Nitikasetsoontorn (2014), sử dụng 28 thước đo đánh giá
phát triển thành công của CBT tại Suphanburi và Klong Suan, tỉnh Chachoengsao, Thái
Lan đối với ba biến số trên. Do đó, tác giả cho rằng cần tổng hợp các biến số, thước đo và
phương pháp đánh giá của các nghiên cứu trước đây, từ đó điều chỉnh, bổ sung cho phù
hợp với khu vực nghiên cứu của luận án.
Tổng hợp những đánh giá trên cho thấy, trong những năm qua, nhiều nhà nghiên
cứu cũng như thực tiễn đã chỉ ra mô hình CBT có thể là một trong những giải pháp khắc
phục những hạn chế của du lịch đại chúng, cũng như các vấn đề về phát triển kinh tế địa
phương, bảo tồn, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống bản địa, nâng cao ý thức
của người dân, khách du lịch trong bảo vệ môi trường… Tuy nhiên, thực tế cho thấy
CBT vẫn luôn gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện. Do vậy, việc
nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CBT là cần thiết để bổ sung vào cơ
sở lý luận về CBT cũng như gợi ý những giải pháp nhằm triển khai thành công hơn mô
hình này tại các địa phương thuộc tiểu vùng Tây Bắc, Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của luận án là nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến phát
triển du lịch cộng đồng tại tiểu vùng Tây Bắc, Việt Nam.
Từ mục tiêu chính trên, tác giả xác định những mục tiêu cụ thể sau:
Thứ nhất: Tổng quan tình hình nghiên cứu về cộng đồng; du lịch cộng đồng; phát
triển du lịch cộng đồng; các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng. Những
nội dung này được sử dụng làm căn cứ để thiết kế mô hình nghiên cứu về một số nhân
tố ảnh hưởng đến phát triển CBT tiểu vùng Tây Bắc, Việt Nam;


5
Thứ hai: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được lựa chọn đến phát
triển CBT tại tiểu vùng Tây Bắc, Việt Nam;
Thứ ba: Đề xuất những khuyến nghị cho các bên liên quan nhằm phát triển CBT
tiểu vùng Tây Bắc, Việt Nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, luận án được thực hiện nhằm trả lời bốn câu
hỏi nghiên cứu sau:
1. Đánh giá sự phát triển CBT tại tiểu vùng Tây Bắc dựa trên những chỉ tiêu nào?
2. Những nhân tố nào có ảnh hưởng đáng kể đến phát triển CBT tại tiểu vùng
Tây Bắc?
3. Các nhân tố ảnh hưởng như thế nào và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
phát triển CBT tiểu vùng Tây Bắc?
4. Từ kết quả nghiên cứu có thể đưa ra những khuyến nghị gì để phát triển CBT
tại tiểu vùng Tây Bắc, Việt Nam?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận án là phát triển CBT và một số nhân tố ảnh
hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng.
- Phạm vi nghiên cứu
+> Về không gian nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện tại bốn tỉnh thuộc tiểu vùng Tây Bắc theo Quyết định số
1064/QĐ-TT, ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc đến năm
2020”, gồm: Hòa Bình; Sơn La; Điện Biên; Lai Châu.
+> Về thời gian nghiên cứu
Đối với điều tra dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng
4/2016 đến tháng 12/2017.
Đối với dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017
của UBND các tỉnh; Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Cục Thống kê
các tỉnh thuộc tiểu vùng Tây Bắc để phân tích đánh giá.
5. Khái quát về phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu trên,
luận án sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó:


6
- Nghiên cứu định tính: Được sử dụng như một nghiên cứu thăm dò để xác định
các nhân tố được cho là có ảnh hưởng đến phát triển CBT tại tiểu vùng Tây Bắc, qua đó
giúp điều chỉnh mô hình nghiên cứu, đồng thời giúp khám phá, điều chỉnh và bổ sung
các biến quan sát cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu. Bên cạnh đó, nghiên cứu định
tính cũng giúp xác định, điều chỉnh những biến số, thước đo phát triển CBT phù hợp với
bối cảnh nghiên cứu. Nghiên cứu được thực hiện thông qua 20 cuộc phỏng vấn sâu người
dân địa phương tại 8 bản CBT thuộc tiểu vùng Tây Bắc; 17 khách CBT và 03 cuộc thảo
luận nhóm (02 với lãnh đạo chính quyền, tổ chức đoàn thanh niên, hội phụ nữ bản Bon,
xã Mường Chiên; bản Mển, Điện Biên và 01 với khách du lịch). Thời gian thu thập
thông tin từ tháng 4/2016 đến tháng 11/2016.
- Nghiên cứu định lượng: Được tiến hành thông qua phiếu điều tra có cấu trúc
được rút ra từ nghiên cứu định tính, đối tượng khảo sát gồm cán bộ thôn bản (trưởng/phó
bản; bí thư/phó bí thư chi bộ); cán bộ các tổ chức đoàn thể trong bản (hội hội phụ nữ;
đoàn thanh niên…); người dân địa phương đại diện các hộ gia đình trực tiếp hoặc gián
tiếp tham gia hoạt động kinh doanh CBT tại các điểm khảo sát. Quá trình thực hiện được
chia thành 2 giai đoạn, giai đoạn 1 điều tra sơ bộ nhằm phát hiện những lỗi mắc phải
trong phiếu điều tra và là căn cứ để tác giả điều chỉnh bảng hỏi cho phù hợp với điều
kiện chung nhất của các đối tượng điều tra. Số lượng mẫu điều tra cho giai đoạn này là
100 phiếu, tại một số điểm CBT thuộc tỉnh Sơn La và Điện Biên, thời gian thu thập từ
tháng 3/2017 đến tháng 5/2017. Giai đoạn 2, điều tra chính thức, được tiến hành sau khi
điều chỉnh lại bảng hỏi cho phù hợp với điều kiện chung nhất của các đối tượng điều tra.
Tổng số phiếu hợp lệ được sử dụng để phân tích trong giai đoạn này là 518 phiếu phát
trực tiếp tại 11 điểm CBT thuộc 4 tỉnh tiểu vùng Tây Bắc, thời gian thu thập dữ liệu từ
tháng 6/2017 đến tháng 12/2017. Kết quả điều tra chính thức được phân tích thông qua
phần mềm SPSS22 nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Những phát hiện từ phân
tích định lượng này là cơ sở khẳng định tầm quan trọng và mối quan hệ giữa các nhân
tố ảnh hưởng đến phát triển CBT được phát hiện trong giai đoạn nghiên cứu định tính.
Nội dung chi tiết phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được trình
bày trong chương 3.
6. Đóng góp của luận án
Đóng góp về mặt lý luận
- Dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển bền vững; lý thuyết các bên liên quan, lý
thuyết kỳ vọng, nghiên cứu đã thống nhất quan điểm, các chỉ tiêu đánh giá phát triển
CBT cho khu vực nghiên cứu trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây. Theo đó,


7
quan điểm phát triển CBT trong nghiên cứu được hiểu là quá trình biến đổi về lượng và
chất các vấn đề kinh tế, văn hóa - xã hội trong cộng đồng, cũng như ý thức của người
dân trong giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ các nguồn tài nguyên tự nhiên và đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách du lịch. Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được một
bộ thước đo đánh giá sự phát triển CBT đảm bảo tính hệ thống và phù hợp với sự phát
triển CBT của tiểu vùng Tây Bắc.
- Trên cơ sở tổng hợp, kế thừa các nghiên cứu trước đây, tác giả đã xác định năm nhân
tố được xem là có ảnh hưởng đáng kể đến phát triển CBT của khu vực nghiên cứu. Đồng thời
điều chỉnh các biến số, thước đo cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu dựa trên kết quả nghiên
cứu định tính. Tổng hợp trong năm nhân tố đưa vào nghiên cứu, có 11 biến số và 44 thước
đo đánh giá phát triển CBT. Với cỡ mẫu đã chọn, kết quả kiểm định cho thấy việc điều chỉnh
này có ý nghĩa cho khu vực nghiên cứu của luận án, thể hiện qua sự giải thích tới 55,4% sự
biến thiên của phát triển CBT là do các nhân tố đưa vào nghiên cứu tác động đến.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Nghiên cứu đã chỉ ra những nhóm nhân tố và biến số có tác động ảnh hưởng
đến phát triển CBT, đồng thời xác định thứ tự ảnh hưởng của các biến số, thước đo này
đến phát triển CBT tại tiểu vùng Tây Bắc. Qua đó giúp các bên liên quan có cách nhìn
rõ ràng hơn trong quá trình xây dựng kế hoạch, thực hiện triển khai cũng như kiểm tra
đánh giá phát triển CBT tại tiểu vùng Tây Bắc.
- Từ kết quả nghiên cứu, kết hợp với những đặc thù của bối cảnh nghiên cứu,
luận án đề xuất một số khuyến nghị mang tính hàm ý với các bên liên quan đến phát
triển CBT tiểu vùng Tây Bắc, làm luận cứ cho những giải pháp, chính sách phù hợp
nhằm phát triển CBT, đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách du lịch, đảm bảo phát
triển hài hòa giữa kinh tế cộng đồng địa phương với việc bảo tồn, phát huy những giá
trị văn hóa, phong tục tập quán cũng như vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái.
7. Kết cấu của luận án
Để trình bày toàn bộ nội dung nghiên cứu, ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận
án được kết cấu thành 5 chương, cụ thể:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Đặc điểm khu vực nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị


8
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu về du lịch cộng đồng
1.1.1. Cộng đồng
Cộng đồng địa phương đóng vai trò quan trọng trong phát triển du lịch, họ là đầu
mối cung cấp những cơ sở hạ tầng như chỗ ở, các dịch vụ ăn uống, thông tin, vận tải và
các dịch vụ khác. Thuật ngữ “cộng đồng” được đề cập từ thế kỷ 19, đến nay đã có nhiều
học giả quan tâm nghiên cứu như như: Hillery, G, 1955; Keith và Ary (1998); Ivanovic
(2009)… các nghiên cứu thường xoay quanh ba vấn đề sau:
Thứ nhất, nhiều nghiên cứu đưa ra quan điểm về cộng đồng thường gắn với một
khu vực địa lý cụ thể, theo đó, một cộng đồng có thể được xác định và mô tả trên bản đồ
địa lý, có tên gọi, biên giới, cột mốc và những nét văn hóa, phong tục tập quán của mình
(Ivanovic, 2009). Hillery (1955) đã chỉ ra, có ít nhất chín mươi bốn định nghĩa khác nhau
về cộng đồng, tuy nhiên, theo quan điểm của ông thì cộng đồng bao gồm những người có
liên quan đến xã hội và văn hóa trong một khu vực địa lý và có một hoặc nhiều mối quan
hệ chung. Keith và Ary (1998) (trích trong Võ Quế, 2006, tr.6) cho rằng “cộng đồng là một
nhóm người, thường sinh sống trên cùng một khu vực địa lý, tự xác định mình thuộc về
cùng một nhóm. Những người trong cùng một cộng đồng thường có quan hệ huyết thống
hay hôn nhân, và có thể thuộc cùng một nhóm tôn giáo, một tầng lớp chính trị”.
Thứ hai, một số nghiên cứu đề cập đến quan điểm về cộng đồng gồm những
người có thể cư trú gần nhau hoặc không gần nhau (không xác định về mặt địa lý) nhưng
có chung các đặc điểm hoặc sở thích (cộng đồng chức năng). Theo quan điểm này, cộng
đồng có thể được hiểu là một mạng lưới những mối quan hệ hiện có hoặc tiềm năng của
các cá nhân, nhóm và tổ chức chia sẻ hoặc có khả năng chia sẻ những mục tiêu và mối
quan tâm chung (Bush, R., Dower, J., & Mutch, A, 2002). Tô Duy Hợp, Lương Hồng
Quang (2000) đã chỉ ra cộng đồng là một thực thể xã hội có cơ cấu và tổ chức (chặt chẽ
hoặc không chặt chẽ), là một nhóm người cùng chia sẻ và chịu ràng buộc bởi các đặc
điểm và lợi ích chung được thiết lập thông qua tương tác và trao đổi giữa các thành viên.
Thứ ba, cộng đồng ảo, xuất hiện cùng với sự phát triển của các phương tiện truyền
thông hiện đại trong những thập kỷ gần đây, quan niệm về cộng đồng đã vượt qua giới
hạn thời gian, không gian và địa lý. Cộng đồng ảo được hiểu là những nhóm người có
cùng mối quan tâm chung, tương tác với nhau thông qua hệ thống các trang website,
mạng xã hội bằng cách sử dụng máy tính và công nghệ kỹ thuật số hiện đại, liên kết
chung với các ranh giới địa lý nhất định hoặc liên kết của các dân tộc (Howard
Rheingold, 1993). Tuy nhiên, để cộng đồng ảo được coi là một cộng đồng thì chúng


9
cũng phải đáp ứng một số điều kiện sau: (1) Cộng đồng ảo bao gồm một nhóm người;
(2) Cùng chia sẻ những sở thích; (3) Tương tác được đặc trưng bởi tính liên tục và tốc
độ phản ứng; (4) Phải có phương tiện và không gian để giao tiếp;
Tại Việt Nam, quan niệm về cộng đồng đầu tiên được đề cập trong ngành giáo
dục từ những năm 1950 ở các tỉnh phía Nam, sau đó lan rộng sang các lĩnh vực công tác
xã hội khác. Từ những năm 1980 trở đi, quan điểm về cộng đồng được phát triển rộng
rãi hơn thông qua các chương trình tài trợ của các tổ chức nước ngoài vào Việt Nam,
theo đó sự tham gia của cộng đồng người dân là một nhân tố quyết định để các chương
trình này thực hiện được và đạt hiệu quả (Võ Quế, 2006).
Đề cập đến sự tham gia của cộng đồng trong ngành du lịch, nghiên cứu của
Milne và cộng sự (2001) đã chỉ ra cộng đồng là một nhóm người sống trong cùng một địa
phương, có thể là thường trú hoặc không thường trú nhưng có chung một mối quan tâm,
chia sẻ, liên kết và tương tác với nhau. Sự tham gia của cộng đồng trong việc lập kế hoạch,
duy trì và phát triển du lịch nhằm tạo ra một ngành công nghiệp bền vững hơn, CBT được
quản lý và sở hữu bởi cộng đồng, với mục đích cho phép du khách tới thăm có thêm những
nhận thức, hiểu biết rõ hơn về cộng đồng và cuộc sống của họ.
Telfer và Shrpley (2008) cho rằng, rất nhiều quan điểm có thể được áp dụng cho các
cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch, cộng đồng địa phương có thể được coi là
điểm thu hút chính cho phát triển các kỹ năng và kiến thức, trong khi đó có những người
coi cộng đồng chỉ đơn giản là nơi diễn ra các hoạt động du lịch. Các cộng đồng đang ngày
càng thu hút các hoạt động du lịch không chỉ từ phía nhu cầu, bởi vì khách du lịch tìm kiếm
các điểm đến và cộng đồng mới để trải nghiệm, mà còn từ phía cung, vì bản thân cộng đồng
đang nhận thức được tiềm năng của những sản phẩm mà họ có thể cung cấp cho khách du
lịch và những lợi ích kinh tế có thể đạt được thông qua các hoạt động đó.
Tóm lại, dựa trên quan điểm và mục đích nghiên cứu khác nhau, quan niệm về
cộng đồng được đề cập không hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên có một số điểm chung
như: thường được dựa trên giá trị của sự gắn kết xã hội và trong một khung thời gian
liên tục; thể hiện những mối quan hệ liên quan đến kinh tế, xã hội (cộng đồng làng xã,
khu dân cư đô thị); đặc điểm về huyết thống (cộng đồng của các thành viên trong một
dòng họ); theo mối quan tâm và quan điểm giống nhau (nhóm sở thích trong một chương
trình phát triển); theo môi trường, văn hóa hay các đặc điểm khác như tổ chức, vùng địa
lý… Đây là những tiền đề lý thuyết cơ bản để tác giả kế thừa, vận dụng vào thực tiễn
phát triển CBT tại Việt Nam nói chung và tiểu vùng Tây Bắc nói riêng. Trong phạm vi
nghiên cứu của luận án, tác giả tiếp cận quan điểm về cộng đồng được hiểu là những
người sống trong một khu vực được xác định về mặt địa lý, có những mối quan hệ văn
hóa - xã hội với nhau và trách nhiệm với nơi họ sinh sống.


10
1.1.2. Du lịch cộng đồng
Thuật ngữ “Du lịch cộng đồng” được đề cập từ những năm 1980 ở các nước thuộc
khu vực châu Âu, châu Mỹ và châu Úc. Khách du lịch đi tham quan các làng bản, tìm
hiểu về văn hóa, phong tục tập quán lễ hội của người dân địa phương, khám phá hệ sinh
thái, cảnh quan thiên nhiên vẫn còn giữ được những nét tự nhiên, hoang dã. Tại các điểm
đến, khách du lịch cần có sự hỗ trợ, giúp đỡ của người dân địa phương như dẫn đường,
ăn, nghỉ và các dịch vụ khác, đây là tiền đề cho phát triển loại hình du lịch cộng đồng
(Võ Quế, 2006). Có rất nhiều tên gọi khác nhau liên quan đến hoạt động du lịch có sự
tham gia của cộng đồng địa phương như:
- Community-Based Tourism: (Du lịch dựa vào cộng đồng);
- Community-Development in Tourism (Phát triển cộng đồng dựa vào du lịch);
- Community-Based Ecotourism (Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng);
- Community-Participation in Tourism (Du lịch có sự tham gia của cộng đồng);
- Community-Based Moutain Tourism (Phát triển du lịch núi dựa vào cộng đồng).
Tuy có nhiều tên gọi khác nhau nhưng vẫn có những điểm tương đồng giống
nhau về địa điểm, mục tiêu và phương pháp tổ chức. Trong phạm vi nghiên cứu của luận
án, tác giả sử dụng thuật ngữ “du lịch cộng đồng” (CBT) để chỉ các loại hình “du lịch
dựa vào cộng đồng” nói chung.
Phát triển từ những năm 1980, đến nay đã có nhiều nghiên cứu về CBT, tuy nhiên
chưa có khái niệm mang tính phổ quát cho loại hình du lịch này. Theo Carrard. N và
Paddon. P (2010), CBT được hiểu là một loại hình du lịch, ở đó cộng đồng trực tiếp sở
hữu và tham gia quản lý, vì mục tiêu phát triển chung trong cộng đồng. Đây là loại hình
du lịch thiên về các nhà cung cấp dịch vụ địa phương, tập trung truyền đạt về môi trường
và văn hoá bản địa, nó được thực hiện và hỗ trợ bởi cộng đồng, chính quyền địa phương
và các tổ chức Phi Chính phủ (NGOs).
Tổ chức du lịch Caribbean (trích dẫn trong Henry, G, 2009) cho rằng CBT là một
cách tiếp cận hợp tác để làm du lịch, trong đó các thành viên trong cộng đồng thực hiện
kiểm soát thông qua việc tham gia tích cực vào thẩm định, phát triển, quản lý và/hoặc làm
chủ một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh. Các doanh nghiệp mang lại lợi ích kinh
tế - xã hội cho các thành viên trong cộng đồng, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và văn
hóa, tạo thêm giá trị cho các trải nghiệm của du khách trong và ngoài nước.
Trong khi đó, Viện Du lịch Cộng đồng Thái Lan (2012) (Thailand Community
Based Tourism Institute, 2012) cho rằng CBT coi trọng sự bền vững của môi trường,
xã hội và văn hoá. Cộng đồng tham gia sở hữu và quản lý, vì cộng đồng, với mục


11
đích thúc đẩy du khách nâng cao ý thức và tìm hiểu về cộng đồng và lối sống của
người dân địa phương. Luật Du lịch Việt Nam (2017) cũng chỉ rõ CBT “là loại hình
du lịch được phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng
dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi”. Theo Võ Quế (2006, tr.34) thì CBT
“là phương thức phát triển du lịch trong đó cộng đồng dân cư tổ chức cung cấp các
dịch vụ để phát triển du lịch, đồng thời tham gia bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và
môi trường, đồng thời cộng đồng được hưởng quyền lợi về vật chất và tinh thần từ
phát triển du lịch và bảo tồn tự nhiên”.
Tóm lại, dựa trên những quan điểm nghiên cứu khác nhau thì quan niệm về CBT
không hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên có một số điểm chung sau:
Thứ nhất, Cộng đồng địa phương là người kiểm soát các tài nguyên du lịch và hỗ
trợ cho khách du lịch có cơ hội tìm hiểu và nâng cao nhận thức của họ khi có cơ hội tiếp
cận hệ thống tài nguyên du lịch tại không gian sinh sống của cộng đồng;
Thứ hai, Khách du lịch là tác nhân bên ngoài, là tiền đề mang lại lợi ích kinh tế
và sẽ có những tác động nhất định kèm theo việc thụ hưởng các giá trị về môi trường
sinh thái tự nhiên và văn hóa khi đến với một cộng đồng địa phương cụ thể;
Thứ ba, Cộng đồng địa phương sẽ nhận được lợi ích về mặt kinh tế, mở rộng tầm
hiểu biết về đặc điểm, tính cách của du khách cũng như cơ hội nắm bắt các thông tin
bên ngoài từ khách du lịch. Đồng thời, cộng đồng địa phương ngày càng được tăng
cường về khả năng tổ chức, vận hành và thực hiện các hoạt động, xây dựng các sản
phẩm du lịch phục vụ khách du lịch, phát huy vai trò làm chủ của mình.
Tổng hợp những quan điểm về CBT, trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác
giả tiếp cận quan niệm về CBT là một loại hình du lịch hướng đến tính chủ động của
người dân địa phương trong tham gia, nâng cao các kỹ năng, kiến thức cũng như những
hiểu biết của họ đối với quy hoạch và phát triển du lịch. Tạo điều kiện cho khách du lịch
có được những trải nghiệm thỏa mãn nhu cầu, nâng cao nhận thức và tìm hiểu về di sản
thiên nhiên, văn hóa của cộng đồng điểm đến.
Liên quan đến những lợi ích mà CBT có thể đem lại, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra,
CBT không chỉ đơn thuần là một hoạt động kinh doanh du lịch, mang lại lợi ích kinh tế,
tối đa hóa lợi nhuận cho các nhà đầu tư. Thay vào đó, CBT tập trung vào những tác động
của du lịch với cộng đồng và môi trường, nếu biết vận dụng đúng cách thì CBT có thể
không chỉ giúp người dân địa phương kiểm soát được tác động của du lịch, mà còn tạo
thêm sinh kế, thu nhập và đa dạng hoá nền kinh tế địa phương (Tuffin, 2005).
Ngoài ra, còn có rất nhiều lợi ích về môi trường như: tạo ra nhận thức và phát
triển kỹ năng quản lý, khuyến khích quy hoạch và quản lý các vấn đề môi trường


12
(Anucha Leksakundilok, 2004); nâng cao nhận thức về sự cần thiết bảo tồn các nguồn
tài nguyên cho khách du lịch và người dân địa phương; đẩy mạnh quản lý, xử lý chất
thải (Nopparat Satarat, 2010).
Bảo tồn văn hóa địa phương cũng là một lợi ích khác của CBT, nếu người dân
địa phương hiểu được những giá trị văn hóa truyền thống của họ và duy trì, bảo tồn qua
các thế hệ khác nhau sẽ góp phần thúc đẩy trao đổi, giao lưu văn hóa giữa các dân tộc
khác nhau, nâng cao niềm tự hào và tự tôn dân tộc. Ngoài ra, sự hợp tác với các cơ quan,
tổ chức bên ngoài cộng đồng, sự liên hệ chặt chẽ với khách du lịch và nâng cao chất
lượng cuộc sống cũng là những lợi ích xã hội có được từ CBT, góp phần nâng cao tính
tự chủ trong cộng đồng (Kontogeorgopoulos, Nick, 2005). Đồng thời, những khoản quỹ
thu được từ hoạt động CBT có thể góp phần cải thiện sức khỏe, giáo dục, giảm nghèo
của người dân địa phương.
Tổ chức du lịch sinh thái có trách nhiệm xã hội (2003) (REST: Responsible
Ecological Social Tours); Tuffin, Bill (2005) đã chỉ ra những lợi ích tiềm năng khác
nhau của CBT được tác giả tổng hợp trong bảng 1.1.
Bảng 1.1. Lợi ích tiềm năng của du lịch cộng đồng
Lĩnh vực
đánh giá

Lợi ích tiềm năng của CBT
Tạo ra nguồn thu bền vững và quỹ để phát triển cộng đồng

Kinh tế

Tạo việc làm trong ngành du lịch
Tăng thu nhập hộ gia đình
Nâng cao chất lượng cuộc sống

Xã hội

Thúc đẩy niềm tự hào cộng đồng
Thúc đẩy bình đẳng giới tính
Xây dựng năng lực cho các tổ chức quản lý cộng đồng
Khuyến khích sự tôn trọng đối với các nền văn hóa khác nhau

Văn hóa

Thúc đẩy giao lưu văn hóa
Tạo được sự ấn tượng trong văn hóa địa phương
Thúc đẩy trách nhiệm đối với môi trường

Môi trường

Nâng cao nhận thức cho khách du lịch và người dân về sự cần thiết phải
bảo tồn tài nguyên tự nhiên
Đẩy mạnh quản lý xử lý chất thải


13
Lĩnh vực
đánh giá

Lợi ích tiềm năng của CBT
Thúc đẩy việc chuyển giao các kỹ năng làm việc
Tạo thêm những nghề mới trong làng bản

Giáo dục

Khuyến khích sử dụng các kiến thức mới trong làng bản
Tăng cường sự giao lưu các nền văn hóa khác nhau - thúc đẩy tôn trọng
lẫn nhau
Thúc đẩy sự tôn trọng kiến thức và kỹ năng của người dân địa phương
Cho phép sự tham gia của người dân địa phương

Chính trị

Tăng sức mạnh của cộng đồng
Đảm bảo quyền quản lý tài nguyên thiên nhiên trong cộng đồng
Nâng cao ý thức người dân về giữ gìn vệ sinh, đảm bảo sức khỏe cộng đồng

Sức khỏe

Số lượng lương thực thực phẩm cung cấp cho khách du lịch phong phú
và đa dạng hơn, góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ REST, 2003; Tuffin, 2005

Việc tổng hợp những lợi ích tiềm năng của CBT có thể mang lại cho cộng đồng
địa phương là những gợi mở rất quan trọng để tác giả kế thừa, vận dụng khi xây dựng
các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển CBT tại tiểu vùng Tây Bắc.

1.2. Nghiên cứu về phát triển du lịch cộng đồng
1.2.1. Quan điểm về phát triển trong nghiên cứu
Phát triển là một thuật ngữ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực và được đo bằng
những chỉ số khác nhau tùy theo lĩnh vực nghiên cứu. Theo Mason (1990), giai đoạn
trước những năm 1970, quan niệm về phát triển thường được đo thông qua các chỉ tiêu
kinh tế như tổng sản phẩm quốc dân, cơ cấu lao động, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế và sản
xuất lương thực. Tuy nhiên, từ sau những năm 1970, quan niệm về phát triển đã có sự
thay đổi không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà y tế và giáo dục cũng được xem là những
yếu tố quan trọng trong phát triển cá nhân và sự phát triển của xã hội. Phát triển những
nghiên cứu trước đây, Hicks và Streeten (1979) chỉ ra rằng trong giai đoạn trước chỉ số
thu nhập bình quân đầu người được cho là thước đo tốt nhất đánh giá sự phát triển. Tuy
nhiên, nghiên cứu cho thấy sự phát triển kinh tế càng làm gia tăng khoảng cách giàu
nghèo trong xã hội, nghiên cứu đã điều chỉnh bổ sung thêm các chỉ tiêu liên quan đến
việc đáp ứng các nhu cầu của con người. Do đó, các chỉ số xã hội khác như chỉ số phát
triển con người (Human Development Index - HDI); chỉ số tự do của con người (Human


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×