Tải bản đầy đủ

Phát triển năng lực dạy học cho sinh viên sư phạm kĩ thuật qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo quan điểm sư phạm tích hợp tt

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
******************

NGUYỄN THỊ LIỄU

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO SINH VIÊN
SƢ PHẠM KĨ THUẬT QUA RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM
THEO QUAN ĐIỂM SƢ PHẠM TÍCH HỢP

Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử giáo dục
Mã số: 9140102

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2020


Công trình được hoàn thành tại : Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam – Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Vũ Trọng Rỹ
PGS.TS. Nguyễn Tuyết Nga


Phản biện 1: ....................................................................
...................................................................

Phản biện 2: ....................................................................
...................................................................

Phản biện 3: ....................................................................
...................................................................

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại Viện Khoa
học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hưng Đạo, Hà Nội
Vào hồi ..... giờ ..... ngày ..... tháng .... năm.....

Có thể tìm hiều luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Viện Khoa học giáo dục Việt Nam


DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ
1. Nguyễn Thị Liễu (2017), “Vận dụng quan điểm sư phạm tích hợp trong dạy
học nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm kĩ thuật”, Tạp chí
Khoa học giáo dục, số 142, tháng 7/ 2017, tr49-52.
2. Nguyễn Thị Liễu (2018), “Một số vấn đề lý luận về dạy học tích hợp ở Việt
Nam”, Tạp chí Thiết bị giáo dục, số 174, kỳ 1 – 8/2018, tr1-3.
3. Nguyễn Thị Liễu (2018), “Kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo quan điểm
sư phạm tích hợp trong đào tạo nghiệp vụ sư phạm”, Tạp chí Khoa học giáo dục, số
05, tr45-50.
4. Nguyễn Thị Liễu (2019), “Thiết kế và sử dụng tình huống tích hợp trong dạy
học nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên sư phạm kĩ thuật”, Tạp chí Khoa học giáo dục,
số 20 , tháng 8/2019, tr.31-35.


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển đội ngũ nhà giáo, đặc biệt là “nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và
năng lực nghề nghiệp”, “chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo” là yêu cầu đặt ra đối với giáo dục, đào
tạo trong giai đoạn hiện nay.


Chất lượng nhà giáo giáo dục nghề nghiệp (GDNN) chưa đồng đều, chưa thực sự đáp
ứng yêu cầu của GDNN trong bối cảnh mới. Nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường đại
học SPKT là một giải pháp phát triển năng lực, chất lượng đội ngũ nhà giáo GDNN.
Năng lực dạy học (NLDH) là năng lực cơ bản nhất trong các năng lực nghề nghiệp
của nhà giáo. Phát triển NLDH cho sinh viên (SV) sư phạm kĩ thuật (SPKT) ở các trường
SPKT được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, trong đó rèn luyện nghiệp vụ sư
phạm (NVSP) là con đường thuận lợi và hiệu quả nhất. Tuy nhiên, đào tạo NVSP hiện nay
nhìn chung vẫn còn những hạn chế.
Bối cảnh kinh tế xã hội hiện nay với quá trình toàn cầu hóa, nền kinh tế tri thức và
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư dẫn đến những thay đổi về yêu cầu đối với nguồn
nhân lực, trong đó có cả các nhà giáo GDNN và sản phẩm đào tạo của họ.
Vận dụng quan điểm sư phạm tích hợp (SPTH) – một quan điểm sư phạm hướng tới
sự phát triển năng lực của người học trong đào tạo SV SPKT ở các trường đại học SPKT là
một phương thức phù hợp để phát triển năng lực nghề nghiệp. Tuy nhiên, cho đến nay chưa
có nhiều công trình nghiên cứu về vận dụng SPTH trong dạy học nói chung và rèn luyện
NVSP nói riêng, lý luận về SPTH còn chung chung. Do đó, cần thiết phải có những nghiên
cứu để bổ sung lý luận về SPTH, để xác định con đường, cách thức phát triển năng lực cho
người học qua rèn luyện NVSP theo quan điểm SPTH.
Do đó, tác giả đã lựa chọn “Phát triển năng lực dạy học cho sinh viên sư phạm kĩ thuật
qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo quan điểm sư phạm tích hợp” làm đề tài luận án tiến sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển NLDH cho SV SPKT qua rèn luyện
NVSP, trên cơ sở đó đề xuất được biện pháp tổ chức rèn luyện NVSP theo quan điểm SPTH
nhằm phát triển NLDH cho SV SPKT.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình đào tạo SV SPKT ở các trường đại học SPKT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình rèn luyện NVSP cho SV SPKT ở các trường đại học SPKT.
4. Giả thuyết khoa học
Vận dụng quan điểm SPTH vào rèn luyện NVSP là phù hợp để phát triển NLDH cho
SV SPKT. Nếu vận dụng quan điểm SPTH trong rèn luyện NVSP bằng cách thực hiện nhất
quán sự tích hợp trong mục đích, nội dung, phương pháp dạy học và trong đánh giá kết quả
học tập hướng vào những NLDH cần có ở sinh viên SPKT thì sẽ nâng cao hiệu quả sự phát
triển NLDH ở các em.


2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển NLDH cho SV SPKT qua rèn luyện NVSP
theo quan điểm SPTH.
- Khảo sát thực trạng phát triển NLDH cho SV SPKT qua rèn luyện NVSP.
- Đề xuất biện pháp tổ chức rèn luyện NVSP theo quan điểm SPTH nhằm phát triển
NLDH cho SV SPKT
- Thực nghiệm biện pháp tổ chức rèn luyện NVSP theo quan điểm SPTH nhằm phát
triển NLDH cho SV SPKT đã đề xuất.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu việc dạy học các học phần NVSP
và tổ chức thực tập sư phạm theo quan điểm SPTH nhằm phát triển NLDH cho SV đại học
SPKT.
- Giới hạn về đối tượng khảo sát: khảo sát giảng viên (GV) và SV SPKT ở Đại học
SPKT Hưng Yên, Đại học SPKT Nam Định, Đại học SPKT thành phố Hồ Chí Minh.
- Minh họa biện pháp tổ chức rèn luyện NVSP cho SV SPKT theo quan điểm SPTH
nhằm phát triển NLDH và thực nghiệm những biện pháp này trong tổ chức rèn luyện NVSP
cho SV SPKT ở trường Đại học SPKT Hưng Yên.
7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
Luận án được thực hiện với sự soi sáng của những tiếp cận sau: tiếp cận tích hợp,
tiếp cận hệ thống – cấu trúc, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận phát triển năng lực.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, mô hình hóa.
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: nhằm tìm hiểu thực trạng phát triển NLDH
thông qua rèn luyện NVSP ở các trường đại học SPKT.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục: nghiên cứu hồ sơ giảng dạy
của GV và SV SPKT, phương tiện dạy học mà GV và SV SPKT ở trường đại học SPKT sử
dụng.
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn cán bộ quản lý của các khoa/viện sư phạm ở các
trường đại học SPKT để tìm hiểu thực trạng phát triển NLDH cho SV SPKT qua rèn luyện
NVSP.
- Phương pháp thực nghiệm: nhằm đánh giá tính khả thi, hiệu quả của những những biện
pháp tổ chức rèn luyện NVSP theo quan điểm SPTH nhằm phát triển NLDH cho SV SPKT.
Ngoài ra, phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn, phương pháp đàm thoại,
phương pháp sử dụng ý kiến chuyên gia cũng được sử dụng.
8. Các luận điểm bảo vệ
- Phát triển NLDH cho SV SPKT qua rèn luyện NVSP là con đường có ưu thế và hiệu
quả nhất. Thông qua rèn luyện NVSP, SV SPKT được lĩnh hội những kiến thức, kĩ năng dạy


3
học, phát triển những NLDH cần có để thực hiện hoạt động dạy học kĩ thuật của nhà giáo
GDNN.
- Vận dụng quan điểm SPTH trong rèn luyện NVSP là chiến lược hiệu quả nhằm phát
triển NLDH cho SV SPKT bởi quan điểm SPTH hướng đến phát triển ở người học những
năng lực cần thiết bằng cách tạo điều kiện cho họ vận dụng phối hợp nhiều kiến thức, kĩ năng
khác nhau trong giải quyết những tình huống cụ thể gắn với thực tiễn nghề dạy học.
- Để phát triển NLDH cho SV SPKT qua rèn luyện NVSP theo quan điểm SPTH cần
đề xuất những biện pháp tổ chức dạy học các học phần NVSP theo quan điểm SPTH và tổ
chức thực tập sư phạm theo quan điểm SPTH.
- Thực trạng phát triển NLDH cho SV SPKT ở các trường ĐHSPKT còn tồn tại
những hạn chế nhất định. Đề xuất biện pháp tổ chức rèn luyện NVSP cho SV SPKT theo
quan điểm SPTH phải hướng tới phát triển những NLDH cho SV SPKT và khắc phục
những hạn chế đó.
9. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án đã bổ sung, làm rõ hơn về khái niệm và bản chất của SPTH; vận dụng quan
điểm SPTH vào quá trình day học; các con đường phát triển NDLH cho SV SPKT; phát
triển NLDH cho SV SPKT qua rèn luyện NVSP. Đồng thời, xác định những NLDH cần có
của nhà giáo GDNN và phân tích những NLDH đó.
- Luận án đã làm sáng tỏ thực trạng phát triển NLDH cho SV SPKT qua rèn luyện
NVSP ở một số trường đại học SPKT như: đặc điểm chương trình NVSP hiện hành; thực
trạng rèn luyện NVSP tại các trường đó; thực trạng phát triển NLDH cho SV SPKT qua rèn
luyện NVSP và mức NLDH mà SV SPKT đạt được sau khi hoàn thành chương trình NVSP.
- Luận án đã đề xuất được những biện pháp tổ chức rèn luyện NVSP theo quan điểm
SPTH nhằm phát triển NLDH cho SV SPKT. Đó là tổ chức dạy học các học phần NVSP
theo quan điểm SPTH nhằm phát triển NLDH cho SV SPKT; và tổ chức thực tập sư phạm
theo quan điểm SPTH nhằm phát triển NLDH cho SV SPKT.
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO
SINH VIÊN SƢ PHẠM KĨ THUẬT QUA RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM
THEO QUAN ĐIỂM SƢ PHẠM TÍCH HỢP
1.1. Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Từ việc tổng quan những công trình liên quan đến đề tài luận án, có thể rút ra một số
nhận định sau:
- Có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nghiên cứu về phát triển năng
lực cho người học trong nhà trường.
- NLDH học đã được nhiều tác giả nghiên cứu, trong đó bàn nhiều về khái niệm,
thành tố cấu trúc, phân loại của NLDH. Phát triển NLDH cho SV sư phạm cũng có nhiều
công trình nghiên cứu với cách tiếp cận khác nhau và cùng với đó là những cách thức phát
triển NLDH khác nhau trong từng lĩnh vực cụ thể.


4
- Khi nghiên cứu về rèn luyện NVSP cho SV sư phạm, các tác giả tập trung nghiên
cứu theo hướng làm rõ thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng rèn luyện
NVSP theo các quan điểm, cách tiếp cận khác nhau.
- Lý luận về SPTH đã có nhiều nghiên cứu, trong đó bàn đến những khía cạnh như:
định nghĩa SPTH, cơ sở giáo dục học và mục tiêu của SPTH, những khái niệm nền tảng của
SPTH, các cách thức tích hợp, phương hướng vận dụng SPTH trong xây dựng chương trình,
sách giáo khoa, đánh giá kết quả học tập của người học, việc sử dụng tình huống tích hợp
trong dạy học.
Vận dụng quan điểm SPTH được các tác giả nghiên cứu các bậc học khác nhau
nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào vận dụng SPTH trong đào tạo SV SPKT.
Việc nghiên cứu để phát triển năng lực cho người học tiếp tục được đặt ra. Vận dụng
SPTH để phát triển NLDH cho sinh viên SPKT đặt ra những vấn đề cần được giải quyết
trong luận án: Bổ sung lý luận về SPTH và đề xuất biện pháp phát triển NLDH cho SV
SPKT qua rèn luyện NVSP theo quan điểm SPTH.
1.2. Quan điểm sƣ phạm tích hợp
1.2.1. Khái niệm tích hợp, sư phạm tích hợp
Tích hợp (Intergration) có nguồn gốc từ tiếng Latinh với nghĩa xác lập lại cái chung,
cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ sở những bộ phận riêng lẻ.
SPTH là một quan điểm dạy học hướng tới hình thành và phát triển ở người học
những năng lực cần thiết cho nghề nghiệp, cuộc sống của người học bằng cách thực hiện sự
tích hợp nhất quán trong toàn bộ quá trình dạy học từ mục tiêu, nội dung dạy học, phương
pháp, phương tiện dạy học và đánh giá kết quả học tập.
Về bản chất, SPTH là quan điểm dạy học hướng đến phát triển năng lực học người
học bằng cách tích hợp nhất quán tất cả các yếu tố của quá trình dạy học, trong đó nhiệm vụ
trọng tâm là thiết kế các hệ tình huống tích hợp tương ứng với những năng lực cần hình
thành ở người học và tổ chức cho người học giải quyết hiệu quả những tình huống đó qua
đó phát triển năng lực.
Sự vận dụng quan điểm SPTH trong quá trình dạy học được thể hiện ở các thành tố
cơ bản của quá trình dạy học như: mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra
đánh giá kết quả. Cụ thể, xác định mục tiêu dạy học theo quan điểm SPTH; xây dựng nội
dung chương trình dạy học theo quan điểm SPTH; lựa chọn phương pháp dạy học theo quan
điểm SPTH; đánh giá kết quả học tập theo quan điểm SPTH.
1.3. Năng lực dạy học cần phát triển ở sinh viên sƣ phạm kĩ thuật
1.3.1. Khái niệm năng lực dạy học
NLDH - một trong những năng lực nghề nghiệp của nhà giáo. NLDH là sự tích hợp
các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, thái độ phù hợp và các yếu tố tâm lý khác được nhà
giáo vận dụng để giải quyết có hiệu quả những tình huống cụ thể trong hoạt động dạy học
theo nhiệm vụ được giao.
1.3.2. Đặc điểm lao động của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
Lao động của nhà giáo (lao động sư phạm) có những đặc thù so với các loại lao động
khác, lao động của nhà giáo GDNN lại có những đặc thù so với nhà giáo nói chung. Đó là sự
tổng hòa của lao động vừa của một nhà giáo vừa của một kĩ sư; vừa dạy học, vừa dạy nghề.


5
1.3.3. Cấu trúc và biểu hiện năng lực dạy học của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
NLDH của nhà giáo GDNN bao gồm: năng lực chuẩn bị dạy học, năng lực thực hiện
dạy học, năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập, năng lực quản lý hồ sơ dạy học.
NLDH của nhà giáo GDNN biểu hiện như sau:
Bảng 1. 1: Biểu hiện năng lực dạy học của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
Năng lực

Thành tố

Chỉ số hành vi

- Nắm vững đặc - Xác định được chuyên ngành,
điểm người học trình độ nhận thức và tay nghề,
hứng thú, phong cách học tập,
giới tính, lứa tuổi, vùng
miền… của người học.

Năng
lực
- Lập kế hoạch dạy học môchuẩn
bị - Lập kế hoạch
đun/ môn học trên cơ sở
dạy học
dạy học mô-đun/
chương trình và kế hoạch thực
môn học
hiện của nhà trường.

- Xác định được mục tiêu bài
- Lập kế hoạch học theo hướng hình thành
bài dạy
năng lực, biểu đạt đạt dưới góc
độ người học, có thể quan sát,
đo lường được.

Tiêu chí chất lƣợng
- Thiết kế mục tiêu, nội
dung chương trình, phương
pháp, phương tiện dạy học
phù hợp với đặc điểm người
học.
- Lịch giảng dạy có đầy đủ
các thành phần thể thức,
phân chia nội dung, thời
gian và xác định các công
việc cần chuẩn bị cho từng
bài học phù hợp.
- Mục tiêu bài dạy gồm 3
thành phần: kiến thức, kĩ
năng, thái độ; được biểu đạt
dưới góc độ người học, phù
hợp với nội dung bài học, có
thể quan sát, đo lường được.

- Thiết kế được nội dung học
tập chính xác, chi thiết, thuận - Nội dung đảm bảo chính
lợi học hoạt động học tập của xác, hiện đại, chi tiết,
logic, vừa sức với người
người học.
học.
- Thiết kế được hoạt động học
của người học, xác định được - Hoạt động học được mô
chiến lược học tập phù hợp, tả dưới góc độ các hoạt
phát huy được tính tích cực học động nhận thức của người
học; phù hợp với mục tiêu,
tập của người học.
nội dung bài học, hướng
vào phát huy tính tích cực
- Thiết kế hoạt động dạy tương của người học.
ứng, đảm bảo hoạt động học
- Hoạt động dạy phù hợp
hiệu quả.
với hoạt động học, đảm
bảo cho hoạt động học đạt
- Chuẩn bị phương tiện điều hiệu quả.
kiện dạy học: học liệu, phương - Đầy đủ phương tiện dạy
tiện, trang thiết bị dạy học, học cần thiết, đảm bảo tính
nguyên vật liệu cần thiết, phù khoa học, sư phạm.
hợp vưới mục tiêu, nội dung,
phương pháp dạy học.


6
- Sử dụng ngôn - Trình bày bảng/ Power Point - Ngôn ngữ nói và viết sử
ngữ
hợp lý, khoa học; lời nói to, rõ dụng trong lớp học hợp lý,
ràng, mạch lạc, cuốn hút; ngôn khoa học, hiệu quả.
ngữ kĩ thuật sử dụng chính xác.
Sử
dụng - Các phương pháp kĩ thuật dạy
Năng
lực học được sử dụng hợp lý, hiệu
thực
hiện phương pháp kĩ
quả, phát huy được tính tích
thuật dạy học
dạy học
cực, sáng tạo của người học.

- Sử dụng, phối hợp các
phương pháp, kĩ thuật dạy
học để đạt mục tiêu bài
dạy.

- Sử dụng thành thạo các
Sử
dụng
phương tiện, thiết bị dạy học,
phương tiện dạy
ứng dụng công nghệ thông tin
học, thiết bị thực
vào dạy học mang lại hiệu quả
hành
trong dạy học
- Giao tiếp và
- Thể hiện sự thân thiện, tôn
xây dựng môi
trọng, khích lệ ngượi học; không
trường học tập
gian học tập an toàn.

- Khai thác hiệu quả các
phương tiện dạy học trong
bài học
- Tạo ra không khí tâm lý,
môi trường học tập thân
thiện, tích cực, an toàn.

- Đảm bảo mục tiêu bài
- Xử lý hợp lý các tình huống
học và tính giáo dục trong
- Quản lý lớp sư phạm nảy sinh
xử lý tính huống.
học
- Thể hiện được vai trò tổ chức, - Tổ chức điều hành, bao
hướng dẫn các hoạt động trong quát lớp tốt đảm bảo bài
lớp học theo kế hoạch bài học, học đạt mục tiêu, kế hoạch
bao quát lớp học, bài dạy phù đặt ra.
hợp với thời gian dự kiến.
Năng
lực - Biên soạn công
kiểm
tra cụ kiểm tra đánh
đánh giá kết giá
quả học tập

- Lựa chọn và thiết kế được các
công cụ kiểm tra, đánh giá: câu
hỏi, bài tập, đề thi, phiếu
hướng dấn chấm.

- Lựa chọn được công cụ
đánh giá phù hợp với mục
tiêu, nội dung bài học/ môđun, đặc điểm người học.

- Tiến hành - Sử dụng các hình thức, phương
kiểm tra đánh pháp đánh giá phù hợp với mục
đích đánh giá khác nhau trong
giá
đánh giá kết quả học tập của
người học.

- Thực hiện kiểm tra đánh
giá kết quả học tập đảm
bảo tính giáo dục và đúng
quy định.

- Khuyến khích người học tự
- Xử lý, phân
đánh giá kết quả học tập của
tích và nhận xét
bản thân.
về kết quả kiểm
- Xử lý và đưa ra nhận xét,
tra đánh giá
phản hồi về kết quả học tập của
người học, điều chỉnh hoạt
động giảng dạy của bản thân.

- Phát triển năng lực tự
đánh giá ở người học

Năng
lực - Thực hiện đầy
quản lý hồ đủ hồ sơ dạy học.
sơ dạy học
- Bảo quản, lưu
trữ hồ sơ dạy học
theo quy định.

- Xử lý chính xác kết quả
học tập và đưa nhận xét có
tác dụng tích cực với
người học.

- Thực hiện đầy đủ các biểu - Đầy đủ các biểu mẫu, hồ
mẫu, lập hồ sơ dạy học
sơ dạy học.
- Sắp xếp hợp lý các sổ sách, - Sắp xếp khoa học, hợp lý
hồ sơ dạy học và lưu trữ theo thuận tiện cho sử dụng và
quy định.
kiểm tra.


7
1.4. Phát triển năng lực dạy học cho sinh viên sƣ phạm kĩ thuật qua rèn luyện
nghiệp vụ sƣ phạm theo quan điểm sƣ phạm tích hợp
1.4.1. Phát triển năng lực dạy học
Phát triển NLDH cho SV là quá trình tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục với mục
đích giúp SV từ chỗ chưa có NLDH đến có được NLDH, từ chỗ NLDH còn chưa hoàn thiện
đến có được NLDH theo chuẩn đầu ra.
1.4.2. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
Rèn luyện NVSP cho SV SPKT là tổ chức các hoạt động dạy học các học phần
NVSP và thực tập sư phạm để SV có được những năng lực sư phạm cần có để thực hiện
hiệu quả công việc của một nhà giáo GDNN.
Rèn luyện NVSP ở trường đại học có vai trò quan trọng đối với phát triển NLDH cho
SV SPKT. Khi dạy học các học phần NVSP, được hướng dẫn bởi đội ngũ các chuyên gia
am hiểu về khoa học giáo dục, dựa trên chương trình đào tạo mang tính hệ thống, khoa học,
với cơ sở vật chất phù hợp, SV được lĩnh hội hệ thống kiến thức, kĩ năng bài bản, hệ thống,
là cơ sở quan trọng cho hoạt động nghề nghiệp tương lai. Quá trình thực tập sư phạm với ý
nghĩa thực hành những kiến thức, kĩ năng lĩnh hội qua các học phần NVSP với sự hướng
dẫn của các GV sư phạm và các nhà giáo GDNN có kinh nghiệm giúp cho SV SPKT được
phát triển và thể hiện NLDH trong môi trường thực tiễn.
Rèn luyện NVSP cho SV SPKT thuật mang những đặc trưng sau:
- Sự thống nhất giữa tính sư phạm và tính kĩ thuật;
- Đối tượng giảng dạy và giáo dục trong thực tập sư phạm của SV SPKT là học sinh,
SV ở các cơ sở GDNN, với nhiều độ tuổi khác nhau trong khoảng từ 15 đến 25 tuổi;
- Sự thống nhất biện chứng giữa 3 thành phần: lý luận, biểu tượng và thực hành (các
thành phần của tư duy kĩ thuật) trong NLDH của nhà giáo giảng dạy kĩ thuật;
- Cách thức rèn luyện NVSP cũng có điểm khác biệt khi đa số các trường đại học
SPKT đều áp dụng mô hình lắp ghép, nối tiếp trong đào tạo SV SPKT.
1.4.3. Phát triển năng lực dạy học cho sinh viên SPKT qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo
quan điểm sư phạm tích hợp
Rèn luyện NVSP cho SV SPKT theo quan điểm SPTH là tổ chức các hoạt động dạy
học các học phần NVSP và thực tập sư phạm theo hướng tập trung tổ chức cho người học
giải quyết hiệu quả những tình huống tích hợp tương ứng với những năng lực sư phạm cần
phát triển ở SV SPKT qua đó giúp các em có được những năng lực sư phạm của một nhà
giáo GDNN. Rèn luyện NVSP cho SV SPKT gồm hai giai đoạn: dạy học các học phần
NVSP và thực tập sư phạm với tính chất khác nhau, do đó sự vận dụng quan điểm SPTH
trong từng giai đoạn cũng có những nét riêng.
Phát triển NLDH cho SV SPKT qua dạy học các học phần NVSP theo quan điểm
SPTH được thực hiện bằng cách tổ chức quá trình dạy học các học phần NVSP theo quan
điểm SPTH nhằm phát triển NLDH. Toàn bộ quá trình dạy học các học phần NVSP từ xác
định mục tiêu, xây dựng nội dung, lựa chọn phương pháp, phương tiện và kiểm tra đánh giá
kết quả học tập đều phải thể hiện quan điểm SPTH và hướng tới phát triển NLDH cho SV.


8
Phát triển NLDH cho SV SPKT qua thực tập sư phạm theo quan điểm SPTH được
thực hiện bằng cách tổ chức cho SV thực hiện nhiệm vụ dạy học của nhà giáo GDNN và
đánh giá năng lực của người học trong thực hiện những nhiệm vụ đó.
1.5. Các con đƣờng phát triển năng lực dạy học cho sinh viên sƣ phạm kĩ thuật
Có nhiều con đường phát triển NLDH cho SV SPKT trong trường sư phạm như: qua
rèn luyện NVSP, qua các cuộc thi NVSP, qua hoạt động rèn luyện NVSP thường xuyên, qua
quá trình học tập các học phần chuyên ngành kĩ thuật. Trong đó, rèn luyện NVSP là con
đường hiệu quả để phát triển NLDH cho SV SPKT.
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển năng lực dạy học quan rèn luyện nghiệp vụ
sƣ phạm theo quan điểm sƣ phạm tích hợp
Gồm có: chương trình rèn luyện NVSP, GV giảng dạy NVSP, cơ sở vật chất, phương
tiện dạy học, học liệu, cơ sở thực hành thực tập NVSP, khả năng và trình độ của SV.
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO SINH VIÊN
SƢ PHẠM KĨ THUẬT QUA RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SỰ PHẠM
2.1. Khái quát về điều tra, khảo sát thực tế
2.1.1. Mục đích khảo sát
Đánh giá được thực trạng bao gồm: cách thức và kết quả, hạn chế của hoạt động phát
triển NLDH cho SV SPKT ở các trường đại học SPKT, nhận thức của GV về quan điểm
SPTH, từ đó có cơ sở để đề xuất biện pháp tổ chức rèn luyện NVSP theo quan điểm SPTH
nhằm phát triển NLDH cho SV SPKT.
2.1.2. Nội dung khảo sát
- Nhận thức của GV về quan điểm SPTH và phát triển NLDH qua rèn luyện NVSP
theo quan điểm SPTH;
- Thực trạng đào tạo NVSP ở các trường đại học SPKT: Chương trình rèn luyện NVSP;
thực trạng dạy học các học phần NVSP, thực trạng tổ chức thực tập sư phạm cho SV SPKT.
- Thực trạng phát triển NLDH cho SV SPKT qua rèn luyện NVSP;
- Những khó khăn GV gặp phải trong quá trình phát triển NLDH cho SV SPKT;
- Mức độ NLDH của SV sau khi hoàn thành chương trình đào tạo NVSP;
2.1.3. Địa bàn khảo sát
Tiến hành khảo sát ở 03 trường đại học SPKT: Đại học SPKT Thành phố Hồ Chí
Minh, Đại học SPKT Hưng Yên, Đại học SPKT Nam Định.
2.1.4. Phương pháp, công cụ và đối tượng khảo sát
Khảo sát bằng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phương pháp phỏng vấn, phương
pháp quan sát, phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động, phương pháp đàm thoại.
2.1.5. Đối tượng khảo sát
- 10 cán bộ quản lý các khoa/ viện sư phạm ở các trường đại học SPKT;


9
- 50 GV đang giảng dạy NVSP thuộc các khoa/ viện SPKT;
- 350 SV SPKT năm thứ 4 ở các trường đại học SPKT.

2.2. Kết quả khảo sát
Trên cơ sở kết quả khảo sát, có thể rút ra những nhận định sau:
- Chương trình rèn luyện NVSP hiện nay chưa phải là một chương trình đầy đủ được
xây dựng theo hướng tích hợp nhưng đã có những yếu tố của một chương trình đầy đủ theo
hướng tích hợp.
- Về thực trạng rèn luyện NVSP ở các trường SPKT, hầu hết GV đều thực hiện tốt việc
xác định đúng, đủ 3 loại mục tiêu bài học trong giáo án, tuy nhiên việc xác định mục tiêu này
chủ yếu căn cứ vào nội dung bài học. Phương pháp dạy học được vận dụng linh hoạt, nhưng
còn ít vận dụng những phương pháp dạy học mang tính phức hợp, đòi hỏi sự nỗ lực cao về trí
tuệ, tính tích cực của SV. Phương tiện dạy học được sử dụng khá phổ biến trong bài học đặc
biệt là phương tiện dạy học hiện đại, nhưng còn ít sử dụng phòng thực hành phương pháp,
phòng mạng để khai thác thông tin phục vụ cho bài học, để thực hành về phương pháp,
phương tiện và công nghệ dạy học. Hình thức tổ chức dạy học chưa đa dạng, chủ yếu là dạy
học trên lớp với các học phần NVSP. Đánh giá kết quả học tập SV vẫn sử dụng nhiều bài thi
viết, tự luận mà chưa sử dụng nhiều những dạng bài tập, đánh giá sản phẩm.
- Qua khảo sát cho thấy, số GV thường xuyên, rất thường xuyên thực hiện các biện pháp
phát triển NLDH cho SV SPKT qua rèn luyện NVSP mà tác giả luận án đưa ra là chưa nhiều, đặc
biệt, xây dựng và sử dụng tình huống tích hợp trong dạy học NVSP còn ít được thực hiện.
Trong quá trình phát triển NLDH cho SV còn có những khó khăn như: cơ sở vật chất
tuy đã được trang bị nhưng chưa đáp ứng đủ được nhu cầu sử dụng trong dạy học của GV,
SV; mỗi quan hệ giữa các khoa, trường SPKT với các cơ sở GDNN còn chưa chặt chẽ.
- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NLDH của SV SPKT, trong đó, cơ sở vật
chất, phương tiện dạy học cần được bổ sung; tài liệu học tập cần biên soạn theo hướng
thuận lợi cho tự học của SV; chương trình đào tạo NVSP cần tiếp tục cập nhật, hoàn thiện;
GV giảng dạy NVSP cần tăng cường sử dụng những phương pháp dạy học phức hợp, tăng
cường trải nghiệm nghề nghiệp.
- Kết quả của quá trình đào tạo NVSP thể hiện ở mức độ NLDH mà SV SPKT đạt được
ở mức trung bình, hoặc “tương đối thành thạo”.
Kết luận chƣơng 2
Chương trình đào tạo NVSP hiện nay đã chứa đựng những yếu tố nhưng chưa phải là
một chương trình đầy đủ theo quan điểm SPKT. Thực trạng rèn luyện NVSP tại các trường
đại học SPKT có nhiều điểm tích cực nhưng vẫn có những yếu tố ảnh hưởng, cản trở tới quá
trình phát triển NLDH cho SV SPKT.
Đa số GV đã quan tâm tới phát triển NLDH cho SV SPKT trong dạy học NVSP tuy
nhiên số GV thực hiện những biện pháp phát triển NLDH được đề cập ở mức độ thường
xuyên còn chưa cao.


10
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển NLDH bên cạnh những tác động thuận lợi còn
có những điều cần đổi mới, hoàn thiện để hỗ trợ tốt hơn cho sự phát triển NLDH của SV SPKT.
NLDH mà SV SPKT đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo NVSP được
đánh giá ở mức trung bình và khá. Trong những NLDH đó, có những năng lực được đánh
giá cao cần được tiếp tục phát huy, và còn có những năng lực cần được tiếp tục quan tâm
phát triển hơn nữa trong dạy học NVSP.
Chƣơng 3: TỔ CHỨC RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM THEO QUAN ĐIỂM
SƢ PHẠM TÍCH HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO SINH
VIÊN SƢ PHẠM KĨ THUẬT
3.1. Nguyên tắc tổ chức rèn luyện nghiệp vụ sƣ phạm theo quan điểm sƣ phạm tích hợp
nhằm phát triển năng lực dạy học cho sinh viên sƣ phạm kĩ thuật
- Đảm bảo sự phù hợp với tiến trình phát triển năng lực ở người học
- Phù hợp với chương trình rèn luyện NVSP ở các trường đại học SPKT
- Thể hiện được quan điểm SPTH
3.2. Các biện pháp tổ chức rèn luyện nghiệp vụ sƣ phạm theo quan điểm sƣ phạm tích
hợp nhằm phát triển năng lực dạy học cho sinh viên sƣ phạm kĩ thuật
3.2.1. Tổ chức dạy học các học phần nghiệp vụ sư phạm theo quan điểm sư phạm tích hợp
nhằm phát triển năng lực dạy học cho sinh viên sư phạm kĩ thuật
3.2.1.1. Xây dựng khung năng lực dạy học tối thiểu cần đạt của sinh viên sư phạm kĩ thuật
Bảng 3. 1: Khung NLDH tối thiểu mà SV SPKT cần có
TT
1

NLDH

Mức NLDH tối thiểu cần đạt của SV SPKT

Năng lực chuẩn bị - Thiết kế được kế hoạch giảng dạy mô-đun, môn học được
dạy học
phân công trên cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả
khóa học.
- Thiết kế được kế hoạch bài dạy trong đó xác định đúng mục
tiêu bài học, thiết kế nội dung học tập chính xác, chi tiết; thiết
kế hoạt động học và hoạt động dạy phù hợp với nội dung học
tập, phát huy được tính tích cực học tập của người học;
- Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, dụng cụ, nguyên
nhiên vật liệu cần thiết cho bài học.

2

Năng lực thực hiện - Sử dụng, phối hợp các phương pháp dạy học phù hợp với nội
dạy học
dung, với đặc điểm người học, phát huy được tính tích cực
của người học.
- Sử dụng thành thạo các phương tiện, trang thiết bị dạy học
nhằm nâng cao hiệu quả bài dạy.
- Trình bày bảng/ Power Point hợp lý, khoa học; ngôn ngữ nói
to, rõ ràng, cuốn hút, sử dụng chính xác thuật ngữ kĩ thuật.
- Tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập của người học
theo kế hoạch, bao quát và quản lý lớp tốt, thời gian chênh


11
lệch không nhiều so với dự kiến.
- Tạo môi trường học tập sôi nổi, thân thiện, an toàn; xử lý
hợp lý các tình huống sư phạm nảy sinh (nếu có).
3

Năng lực kiểm tra - Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm ra đánh giá kết
đánh giá kết quả học quả học tập của người học như: câu hỏi, bài tập, đê thi, phiếu
tập
hướng dẫn chấm đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung của
mô-đun/ môn học.
- Thực hiện được việc kiểm tra, đánh giá công bằng, khách
quan, phù hợp với quy định của cơ sở giáo dục.
- Xử lý kết quả kiểm tra, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập
của người học và hoạt động dạy của bản thân.

4

Năng lực quản lý hồ - Thực hiện đầy đủ các quy định về các loại biểu mẫu cơ bản
sơ dạy học
trong hồ sơ dạy học, sắp xếp một cách khoa học, tiện cho sử
dụng, kiểm tra.

3.2.1.2. Phân tích năng lực dạy học thành các mục tiêu dạy học
- Để hình thành năng lực chuẩn bị dạy học, SV SPKT cần đạt được 6 mục tiêu sau:
1) Xác định được đặc điểm của người học nghề
2) Lập được kế hoạch giảng dạy môn học/ mô-đun
3) Xác định được mục tiêu bài học
4) Thiết kế được nội dung học tập
5) Thiết kế được hoạt động học của người học, hoạt động dạy tương ứng
6) Chuẩn bị phương tiện, nguyên vật liệu cần thiết
- Để hình thành năng lực thực hiện dạy học, SV SPKT cần đạt được 6 mục tiêu sau:
7) Trình bày bảng (và Power Point) hợp lý, lời nói to, rõ ràng, mạch lạc, cuốn hút.
8) Sử dụng, phối hợp linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học
9) Sử dụng thành thạo, khai thác hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học thông
dụng, ứng dụng được công nghệ thông tin vào dạy học.
10) Xử lý hợp lý các tình huống sư phạm nảy sinh.
11) Xây dựng được môi trường học tập hợp tác, tích cực, an toàn.
12) Thực hiện được vai trò tổ chức, hướng dẫn các hoạt động trong lớp học theo kế
hoạch bài học, phù hợp với thời gian dự kiến.
- Để phát triển năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập, SV SPKT cần đạt được các
mục tiêu sau:
13) Thiết kế được bài tập, đề thi tự luận cho môn học chuyên ngành;
14) Thiết kế được đáp án, hướng dẫn chấm cho đề thi thuộc môn học chuyên ngành.
15) Sử dụng được các hình thức, phương pháp đánh giá phù hợp với mục đích đánh
giá khác nhau, đảm bảo tính giáo dục và đúng quy định.
16) Nhận xét, phản hồi về kết quả học tập của học sinh
17) Tổ chức cho SV được tự đánh giá kết quả học tập của mình và SV khác.
- Để phát triển năng lực quản lý hồ sơ dạy học, SV cần đạt được các mục tiêu sau:


12
18) Thực hiện đầy đủ các biểu mẫu, lập được hồ sơ dạy học.
19) Sắp xếp hợp lý hồ sơ, thuận lợi cho lưu trữ và sử dụng, lưu trữ theo quy định.
Như vậy, để phát triển NLDH cho SV SPKT, cần giúp họ đạt được 19 mục tiêu trên.
Việc xây dựng bảng mục tiêu cho NLDH sẽ giúp cho GV giảng dạy NVSP nắm được
năng lực NLDH được tạo bởi kiến thức, kĩ năng gì và có thể hình dung ra các mức độ tích
hợp trong quá trình giảng dạy.
3.2.1.3. Thiết kế những tình huống tích hợp tương ứng với từng năng lực dạy học
- Thiết kế tình huống tích hợp cần đảm bảo những yêu cầu: tính vừa sức, xác định rõ
mục tiêu của tình huống, tình huống phải hỗ trợ việc phát triển năng lực, hỗ trợ cá nhân hoá
việc học và phải là một tình huống điển hình.
Quy trình thiết kế tình huống tích hợp gồm các bước sau: 1) xác định năng lực cần
phát triển; 2) xác định những kiến thức, kĩ năng cần tích hợp; 3) thu thập dữ liệu cho tình
huống; 4) dàn dựng và viết tình huống; 5) chỉnh sửa và hoàn thiện tình huống.
Những tình huống tích hợp nhằm phát triển năng lực chuẩn bị dạy học:
TT
1
2

3
4
5

Tình huống

Các mục tiêu Tích hợp giữa các học
đƣợc tích hợp
phần
1+2
TLHNN + GDHNN

Tình huống 1:
Kế hoạch dạy học của An
Tình huống 2:
1+ 3+4+ 5
TLHNN + GDHNN +
Kế hoạch bài học của sinh viên
KN&PPDHKT
thực tập
Tình huống 3:
4+ 5+ 6
CNDH + GDHNN +
Tiết dạy đầu tiên của Công
TLHNN
Tình huống 4:
1+ 4+ 5+ 6
CNDH + GDHNN +
Bài giảng E – learning
TLHNN
Tình huống 5:
1+ 3+ 4+ 5+
TLHNN + GDHNN +
Tuần thực tập đầu tiên của Hùng
6 + 18+19 KN&PPDHKT + CNDH

Sử dụng trong
học phần
GDHNN
KN&PPDHKT

CNDH
CNDH
KN&PPDHKT

Tình huống 1: Kế hoạch dạy học của An
Môn: Giáo dục học nghề nghiệp
Sử dụng trong dạy nội dung:

Những mục tiêu được tích hợp gồm:
1) Xác định được đặc điểm người học nghề

Tổ chức quá trình dạy học kĩ thuật

2) Lập được kế hoạch giảng dạy môn học/ mô-đun

Chức năng của tình huống: Xây dựng lịch giảng dạy là công việc thường xuyên của
một nhà giáo GDNN. Tình huống này giúp SV xây dựng được kế hoạch giảng dạy môn
học/ mô-đun do mình phụ trách, trong đó nêu rõ đối tượng, nội dung, thời gian và dự kiến
những phương tiện, điều kiện cần thiết cho hoạt động dạy học cho môn học/ mô-đun này.
Tình huống này đòi hỏi SV phải phối hợp những hiểu biết về: phân tích nội dung
chương trình, đặc điểm tâm lý của học sinh học nghề, những công việc chuẩn bị cho dạy
học bài học.


13
Mô tả tình huống:
An là SV SPKT năm thứ 4, cô đang thực tập tại một trường cao đẳng nghề. An được
giáo viên hướng dẫn yêu cầu xây dựng hồ sơ dạy học cho những bài dạy sắp tới, trong đó có
nhiệm vụ soạn kế hoạch giảng dạy cho môn thực hành Kỹ thuật may cho lớp Cao đẳng nghề
May khoa 25 (CĐM25A). Theo thời khóa biểu, môn này sẽ học vào sáng thứ 3, thứ 6 hàng
tuần, mỗi ca thực hành kéo dài 6 giờ và bắt đầu từ ngày 05/03/2018. Căn cứ vào chương trình
môn Kĩ thuật may và thời khóa biểu, An đã lập bản lịch giảng dạy và nộp cho giáo viên thì
được yêu cầu sửa lại. An băn khoăn không biết mình cần phải sửa những gì.
1. Sửa lại lịch giảng dạy trên giúp An.
2. Lập lịch giảng dạy 01 môn lý thuyết và 01 môn thực hành trong chuyên ngành
anh/chị dự định giảng dạy (theo thời khóa biểu cụ thể).

LỊCH GIẢNG DẠY CỦA AN (Phụ lục 5)

Những tình huống tích hợp nhằm phát triển năng lực thực hiện dạy học cho SV SPKT:
TT
1
2

Tình huống
Tình huống 6:
Tập làm giáo viên
Tình huống 7:
Cách dạy của cô Hà

Các mục tiêu đƣợc
tích hợp
Mục tiêu 7+8

Tích hợp giữa Sử dụng trong
các học phần
học phần
GDHNN
GDHNN

7+8+9+ 12

GDHNN +
KN&PPDHKT
CNDH +
KN&PPDHKT
TLHNN+
KN&PPDHKT
GDHNN +
KN&PPDHKT
TLHNN
KN&PPDHKT
+GDHNN +
CNDH +
KN&PPDHKT

3

Tình huống 8:
10+11
Những “cô giáo cung bọ cạp”

4

Tình huống 9:
Dự tuyển nhà giáo giáo dục
nghề nghiệp

Năng lực chuẩn bị
dạy học + năng lực
thực hiện dạy học +
năng lực quản lý hồ
sơ dạy học

Tình huống 9: Dự tuyển nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
Môn: Kĩ năng và phương Những năng lực được tích hợp trong tình huống:
pháp dạy học kĩ thuật
- Năng lực chuẩn bị dạy học
Sử dụng trong phần: Thực - Năng lực thực hiện dạy học
hiện dạy học kĩ thuật
- Năng lực quản lý hồ sơ dạy học
Chức năng của tình huống
Nhiệm vụ dạy học của nhà giáo GDNN gồm nhiều công việc: chuẩn bị dạy học,
thực hiện dạy học, quản lý hồ sơ dạy học, kiểm tra đánh giá. Trong tình huống này, SV sẽ
thực hiện những nhiệm vụ khác nhau: lập kế hoạch dạy học, thực hiện dạy học, quản lý
hồ sơ dạy học là những công việc cơ bản của một nhà giáo GDNN.
Để thực hiện nhiệm vụ này, SV cần có những kiến thức, kĩ năng sau: đặc điểm
người học nghề, xây dựng kế hoạch dạy học môn học, bài học, xây dựng đề cương bài
giảng, chuẩn bi phương tiện dạy học, trình diễn dạy học bài học đó.


14
Mô tả tình huống:
Sau khi tốt nghiệp, anh (chị) dự tuyển GV ở một trường cao đẳng nghề theo thông
báo tuyển dụng được đăng tải trên website của trường.
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG (Phụ lục 8)
1. Anh/chị chuẩn bị hồ sơ giảng dạy theo yêu cầu dự tuyển trên (lịch giảng dạy, giáo
án lý thuyết, giáo án thực hành, giáo tích hợp, đề cương bài giảng) và những phương tiện dạy
học cần thiết cho bài giảng sẽ trình diễn. Hồ sơ dự giảng được đóng thành quyển.
2. Anh/chị trình diễn 1 trong 3 bài giảng đó (theo bốc thăm).
Những tình huống nhằm phát triển năng lực kiểm tra đánh giá
TT
1

Nội dung tình huống

Các mục tiêu
đƣợc tích hợp
Tình huống 10: Đề thi của một Mục tiêu: 13 + 14
khoa May

Tích hợp giữa
Sử dụng trong
các học phần
học phần
GDHNN
+ KN&PPDHKT
KN&PPDHKT

Tình huống 10: Đề thi của một giáo viên khoa May
Môn: Kĩ năng và phương Những mục tiêu được tích hợp:
pháp dạy học kĩ thuật
13) Thiết kế được bài tập, đề thi cho môn học chuyên
Sử dụng trong dạy nội
ngành;
dung: Thiết kế công cụ 14) Thiết kế được hướng dẫn chấm cho đề thi thuộc môn
kiểm tra đánh giá
học chuyên ngành
Chức năng của tình huống
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh là công việc thường xuyên trong hoạt
động dạy học. Trong xu hướng đào tạo theo năng lực, đánh giá theo năng lực được
thực hiện như thế nào là điều cần trang bị cho SV SPKT.
- Để thực hiện được tình huống này SV cần có kiến thức, kĩ năng về: xây dựng
công cụ đánh giá, xu hướng đánh giá hiện nay, nguyên tắc trong kiểm tra đánh giá,
các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
Mô tả tình huống:
Một giáo viên dạy môn Kĩ thuật May tại một trường cao đẳng nghề, đề kiểm tra
môn học này có 1 câu như sau: “Tại một cửa hàng may đo, một khách hàng đến lấy áo sơ
mi theo lịch hẹn với chủ cửa hàng. Khi khách mặc thử lên người thì thấy vạt áo trước bị
hớt và đề nghị sửa lại. Em hãy cho biết, có những nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng áo
sơ mi may xong bị hớt vạt? Cách khắc phục đối với từng nguyên nhân?”
1. So sánh cách ra đề kiểm tra trên với cách ra đề: “Trình bày công thức may
một chiếc áo sơ mi. Chỉ ra nguyên nhân làm áo bị hớt vạt.”
2. Phân biệt công cụ đánh giá theo năng lực với đánh giá kiến thức, kĩ năng.
3. Xây dựng một bài tập để kiểm tra quá trình và đề kiểm tra tổng kết cho một
môn học trong chuyên ngành mà anh/chị dự định giảng dạy. Xác định những tiêu chí/
hướng dẫn chấm với đề thi vừa xây dựng.


15
3.2.1.4. Tổ chức dạy học nghiệp vụ sư phạm theo các tình huống tích hợp đã thiết kế
Với mục đích phát triển NLDH cho SV SPKT, sử dụng những phương pháp dạy học
phát huy tính tích cực của SV, tạo điều kiện cho SV có cơ hội vận dụng những kiến thức, kĩ
năng và kinh nghiệm liên quan đến quá trình dạy học bản thân để giải quyết các tình huống tích
hợp trên như: phương pháp dạy học dự án, phương pháp nghiên cứu trường hợp, phương pháp
dạy học vi mô, phương pháp dạy học theo nhóm… trong dạy học các học phần NVSP. Mỗi
phương pháp dạy học lại đòi hỏi những phương tiện và điều kiện dạy học tương ứng.
3.2.1.5. Đánh giá năng lực dạy học của sinh viên trong các học phần nghiệp vụ sư phạm
Đánh giá năng lực người học dựa vào những tiêu chí cụ thể, kết hợp giữa đánh giá
xác nhận và đánh giá uốn nắn, kết hợp đánh giá của GV và tự đánh giá của SV trong đánh
giá kết quả học tập.
Minh họa đánh giá kết quả học tập theo quan điểm SPTH một học phần trong chương
trình NVSP – học phần Kĩ năng và phương pháp dạy học kĩ thuật (KN&PPDHKT)
Đánh giá tổng kết học phần KN&PPDHKT, GV có thể sử dụng tình huống trong đó SV
được yêu cầu chuẩn bị hồ sơ dạy học cho một nội dung trong chương trình đào tạo nghề tương
ứng với chuyên ngành và thực hiện dạy học nội dung dạy học đó. Chẳng hạn, “Sau ra tốt
nghiệp, anh (chị) dự tuyển GV vào một trường cao đẳng nghề và bài dự tuyển là: Hãy chọn
một nội dung điển hình trong chuyên ngành để thiết kế và trình giảng nội dung đó”.
Bài tập này nhằm đánh giá năng lực chuẩn bị dạy học và năng lực thực hiện dạy học
các nội dung điển hình (dạy khái niệm, dạy nguyên lý, dạy quy trình, dạy kĩ năng, dạy cấu
tạo) trong kỹ thuật thông qua đánh giá sản phẩm (hồ sơ giảng dạy và bài trình giảng của SV),
đánh giá bằng tiêu chí cụ thể.
Tiêu chí đánh giá là khác nhau, tương ứng với tính chất của nội dung giảng dạy (lý
thuyết/ thực hành). Chẳng hạn:
Bảng 3. 2: Tiêu chí đánh giá hồ sơ giảng dạy nội dung lý thuyết
Tiêu chí đánh giá
1. Đúng mẫu giáo án dành cho GDNN *(Mẫu số 5 theo Quyết định số
62/2008/QĐ-BLĐTBXH)
2. Xác định đủ 3 mục tiêu người học đạt được sau bài học (kiến thức, kĩ
năng, thái độ) *
3. Mục tiêu được diễn đạt dưới góc độ người học *
4. Mục tiêu được diễn đạt rõ ràng, cụ thể, có thể đo lường được *
5. Thiết kế hoạt động của giáo viên phù hợp với nội dung dạy học, phù
hợp với hoạt động học tập của người học*
6. Xác định đúng mức độ kiến thức, kỹ năng người học cần đạt được
7. Thiết kế các hoạt động của người học phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ
học tập *
8. Thiết kế và định hướng sử dụng hiệu quả phương tiện dạy học *
9. Liện hệ thực tế công việc cần có kiến thức, kỹ năng mà người học được
học trong bài
10. Đề cương bài giảng được xây dựng khoa học, logic
Tổng điểm:
Lưu ý: Tất cả các tiêu chí tối thiểu (được đánh dấu *) đều phải đánh dấu
“có” và tổng điểm đạt từ 5/10 trở lên.

Điểm
chuẩn
1.0

Điểm
đánh giá

1.0
1.0
1.0
2.0
0.5
1.0
1.0
0.5
1.0
10 điểm

...


16
Đánh giá phần trình diễn giảng nội dung điển hình, căn cứ vào từng nội dung điển hình
(dạy khái niệm, dạy cấu tạo, dạy nguyên lý, dạy kĩ năng nghề…) mà cần có những tiêu chí đánh
giá khác nhau. Chẳng hạn, khi đánh giá kỹ năng dạy cấu tạo, có thể dựa vào những tiêu chí sau:
Bảng 3. 3: Tiêu chí đánh giá bài dạy cấu tạo
Tiêu chí đánh giá



Không

Điểm
chuẩn

1. Chỉ ra tên của thiết bị, chi tiết*

1,0

2. Chỉ ra những đặc điểm quan trọng*

1,5

3. Tách các cụm chi tiết trong hệ thống cấu trúc*

1,5

4. Thảo luận những đặc tính quan trọng*

1,5

5. Nêu bật hình dáng, chức năng*

1,0

6. So sánh những cái tương tự

1,0

7. Hoạt động thực hành để phân biệt*

1,5

Điểm
đánh giá

8. Định hướng hoạt động cải tiến (nếu có)
1,0
Tổng điểm:
10 điểm
Lưu ý: Tất cả các tiêu chí tối thiểu (được đánh dấu *) đều phải đánh
dấu “có” và tổng điểm đạt từ 5/10 trở lên.

Sử dụng bài tập như trên trong đánh giá xác nhận học phần KN&PPDHKT, SV đã
vận dụng cả kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm trong thực hiện nhiệm vụ; và nhiệm vụ này đã
bao hàm được năng lực chuẩn bị dạy học và thực hiện dạy học kĩ thuật – mục tiêu cơ bản
của môn học này.
b) Đánh giá uốn nắn/ đánh giá quá trình
Các hình thức, phương pháp sử dụng trong đánh giá quá trình môn KN&PPDHKT có
thể rất phong phú. Đó có thể là những bài tập, nhiệm vụ ở trên lớp, bài tập cá nhân, bài tập
nhóm với các sản phẩm khác nhau. Nội dung đánh giá phù hợp với từng nội dung học tập
từng bài, từng chương và là những kiến thức, kĩ năng có của NLDH.
Đánh giá uốn nắn trong học phần KN&PPDHKT có thể thực hiện với những nội
dung, hình thức, phương pháp sau:
- Dự án học tập
Chẳng hạn, Khi tổ chức dạy học “Phần 3: Thực hiện dạy học kĩ thuật” bằng dạy học
theo dự án nhằm phát triển năng lực thiết kế dạy học và năng lực thực hiện dạy học kỹ
thuật, kết quả học tập của SV thể hiện trong sản phẩm của dự án. Đó là hồ sơ giảng dạy và
bài trình giảng của SV, và được đánh giá theo hai bộ tiêu chí khác nhau. Tiêu chí đánh giá
hồ sơ bài giảng (lịch giảng dạy, giáo án, đề cương bài giảng) và tiêu chí đánh giá phần trình
giảng của SV.
- Bài tập nhóm
Chẳng hạn, sau khi tổ chức cho SV lĩnh hội những nội dung đơn lẻ trong “Chương 2:
Thiết kế dạy học” (bao gồm: kĩ năng dạy học, phương pháp dạy học, chiến lược dạy học kĩ
thuật, thiết kế bài học lý thuyết, thiết kế bài học thực hành, thiết kế bài học tích hợp, thiết kế học
liệu và phương tiện dạy học), GV cho SV giải quyết tình huống tích hợp vận dụng những kiến
thức, kĩ năng trên vào giải quyết và đánh giá bằng những tiêu chí cụ thể.


17
- Bài tập cá nhân
Chẳng hạn, trong môn KN&PPDHKT, khi dạy nội dung “Các chiến lược dạy học kĩ
thuật hiệu quả” với mục tiêu đánh giá năng lực thiết kế dạy học ở mức độ có thể vận dụng
các chiến lược dạy học kĩ thuật vào giảng dạy một nội dung dạy học cụ thể, GV có thể sử
dụng bài tập cá nhân sau: “Từ những điều kiện thực tế dạy học các môn học chuyên ngành,
anh/chị hãy đề xuất và mô tả chi tiết ý tưởng vận dụng một chiến lược dạy học trong các chiến
lược sau (dạy học dựa vào dự án, dạy học dựa vào nghiên cứu trường hợp, dạy học dựa vào
dịch vụ cộng đồng) cho một nội dung cụ thể.”
Tình huống trên nhằm đánh giá năng lực thiết kế dạy học của SV thông qua đánh giá
sản phẩm (bản thuyết minh về ý tưởng vận dụng một chiến lược dạy học vào một nội dung dạy
học cụ thể thuộc chuyên ngành). Và sử dụng tiêu chí đánh sau:
Bảng 3. 4: Tiêu chí đánh giá sử dụng trong Bài tập 1
Tiêu chí
Chƣa đạt Đạt
1. Chọn đúng nội dung dạy học thuộc chuyên ngành, vận
dụng đúng 1 trong 3 chiến lược dạy học trên
2. Ý tưởng vận dụng chiến lược dạy học là khả thi
3.Ý tưởng đó được phân tích chi tiết, thuyết phục
2. Bản thuyết minh về ý tưởng rõ ràng, logic

Tốt

Bình luận

Đánh giá kết quả học tập môn KN&PPDHKT cũng được tổ chức như các môn NVSP
khác, gồm nhiều hình thức và phương pháp đánh giá khác nhau với mức độ tích hợp tăng dần,
kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.
Với các môn học khác trong chương trình đào tạo NVSP, GV có thể sử dụng các
hình thức, phương pháp và công cụ đánh khác nhau, phù hợp với đặc điểm của từng học
phần, với quy định của cơ sở giáo dục cho phù hợp.
3.2.2. Tổ chức thực tập sư phạm theo quan điểm sư phạm tích hợp nhằm phát triển năng
lực dạy học cho sinh viên sư phạm kĩ thuật
Trong thực tập sư phạm, SV được giải quyết những tình huống nghề nghiệp có tính
thực/tự nhiên – những nhiệm vụ dạy học tồn tại thật ở một cơ sở GDNN. Do đó, tổ chức
thực tập sư phạm theo quan điểm SPTH không đòi hỏi phải thiết kế những tình huống tích
hợp cho SV giải quyết giống như trong dạy học các học phần NVSP mà phải lựa chọn
nhiệm vụ tiêu biểu của nghề dạy học để SV thực hiện qua đó sẽ phát triển NLDH mong đợi
theo chuẩn đầu ra và đánh giá NLDH đạt được của SV thông qua việc thực hiện những
nhiệm vụ ấy.
3.2.2.1. Tổ chức thực tập sư phạm hướng vào thực hành các năng lực dạy học của sinh viên
sư phạm kĩ thuật
Tương ứng với 4 nhóm NLDH mà SV SPKT cần có, trong thực tập sư phạm SV
SPKT cần thực hiện những nhiệm vụ khác nhau để thực hành, phát triển cả 4 nhóm NLDH.
Nhiệm vụ của người hướng dẫn là lựa chọn những nhiệm vụ dạy học tiêu biểu để phát triển
cả 4 NLDH cho SV SPKT và tổ chức cho SV thực hiện hiệu quả những nhiệm vụ đó.
- Năng lực chuẩn bị dạy học
+ Lựa chọn nhiệm vụ tiêu biểu để phân công cho SV thực hiện: Cán bộ hướng dẫn
giao cho SV đảm nhận giảng dạy một bài, một mô-đun phù hợp với chương trình đào tạo


18
của SV và đối tượng giảng dạy. Thực hiện nhiệm vụ này, SV sẽ thực hiện nhiều bước,
những công việc đầu tiên là chuẩn bị cho việc thực hiện bài dạy/ mô-đun.
+ Tổ chức cho SV thực hiện nhiệm vụ
Tổ chức cho SV thực hiện nhiệm vụ trên dưới sự hướng dẫn, cố vấn của cán bộ
hướng dẫn tại cơ sở GDNN.
- Năng lực thực hiện dạy học
+ Lựa chọn nhiệm vụ tiêu biểu để phân công cho SV thực hiện: SV được thực hiện bài
giảng đã chuẩn bị theo sự phân công của cán bộ hướng dẫn.
+ Tổ chức cho SV thực hiện nhiệm vụ: Cán bộ hướng dẫn có thể tổ chức để SV thực
hiện bài dạy đã chuẩn bị nhiều lần trên những đối tượng khác nhau hoặc thực hiện những
bài dạy khác nhau để SV có cơ hội rút kinh nghiệm, hoàn thiện bài dạy.
- Năng lực kiểm tra đánh giá
+ Lựa chọn nhiệm vụ tiêu biểu để phân công cho SV thực hiện: Cán bộ hướng dẫn
giao cho SV thực hiện những nhiệm vụ sau: thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của người học; thiết kế đề thi/ câu hỏi/ bài tập đánh giá kết quả học tập của người học
sau khi kết thúc một chương/ một môn/ một mô-đun và bộ tiêu chí đánh giá tương ứng; tổ
chức một tiết kiểm tra/ ca thi; phản hồi, nhận xét về kết quả học tập của người học.
+ Tổ chức cho SV thực hiện nhiệm vụ
Cán bộ hướng dẫn giao nhiệm vụ cho SV thực hiện việc kiểm tra đánh giá người học
ở cả 2 loại: đánh giá kết thúc (đánh giá xác nhận) sau một môn học/ mô-đun và đánh giá quá
trình trong từng bài dạy.
- Năng lực quản lý hồ sơ dạy học
+ Lựa chọn nhiệm vụ tiêu biểu để phân công cho SV thực hiện: Yêu cầu SV chuẩn
bị hồ sơ dạy học: chương trình, lịch giảng dạy môn học/mô-đun, đề cương bài giảng, kế
hoạch dạy học bài học (giáo án) và sắp xếp, đóng quyển.
+ Tổ chức cho SV thực hiện nhiệm vụ: Nhiệm vụ này được thực hiện song hành với việc
thực hiện những nhiệm vụ dạy học khác. Cuối đợt thực tập SV sắp xếp, đóng quyển và nộp bộ
hồ sơ dạy học cho cán bộ hướng dẫn để làm minh chứng đánh giá năng lực dạy học của họ.
3.2.2.2. Đánh giá năng lực dạy học đạt được của sinh viên trong thực tập sư phạm theo
quan điểm sư phạm tích hợp
Mục đích của đánh giá quá trình trong thực tập sư phạm là giúp SV nhận thức được
năng lực của bản thân, khắc phục những lỗi, sai sót để đạt kết quả tốt hơn. Đánh giá giá xác
nhận kết quả sẽ thực hiện ở cuối đợt thực tập với một/vài bài giảng cuối, sản phẩm cuối khi
họ đã làm quen với việc giảng dạy trên đối tượng thật, đã có sự tiến bộ và rút ra những kinh
nghiệm cần thiết trong dạy học. Công cụ đánh giá NLDH đạt được của SV trong thực tập sư
phạm là hệ thống các tiêu chí cụ thể.
- Đánh giá năng lực chuẩn bị dạy học, năng lực quản lý hồ sơ, năng lực thực hiện dạy học
Tương ứng với 3 loại bài dạy ở các cơ sở GDNN là 3 loại phiếu đánh giá: phiếu đánh giá
bài lý thuyết, phiếu đánh giá bài thực hành, phiếu đánh giá bài tích hợp. Phiếu đánh giá bài lý
thuyết như sau:


19
Bảng 3.5: Phiếu đánh giá bài lý thuyết của SV trong thực tập sƣ phạm
Tiêu chí đánh giá
1. Năng lực chuẩn bị dạy học, năng lực quản lý hồ sơ dạy học
1.1. Lịch giảng dạy đúng mẫu, phân chia nội dung, thời gian, số tiết
phù hợp, công việc chuẩn bị cho từng bài học hợp lý *
1.2. Đề cương bài giảng trình bày khoa học, chi tiết, chính xác, thuận
lợi cho hoạt động học tập của học sinh *
1.3. Giáo án
1.3.1. Đúng mẫu giáo án dành cho GDNN * (Mẫu số 5 theo Quyết định
số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH)
1.3.2. Mục tiêu đầy đủ, khả thi, dễ đo lường, phù hợp với nội dung bài
học, được diễn đạt dưới góc độ người học *
1.3.3. Hoạt động học tập của người học được thiết kế rõ ràng, chi tiết, phù
hợp với nội dung, mục tiêu bài học*
1.3.4. Thiết kế hoạt động của giáo viên phù hợp với nội dung dạy học
và hoạt động học tập*
1.3.5. Xác định đúng mức độ kiến thức người học cần lĩnh hội trong bài
1.3.7. Thiết kế và định hướng sử dụng đúng dụng cụ trực quan hoặc
phương tiện hỗ trợ việc học tập của người học
1.3.8. Liện hệ thực tế công việc cần có kiến thức, kỹ năng mà người
học được học tập trong bài
1.4. Hồ sơ dạy học đầy đủ, trình bày và sắp xếp khoa học
2. Năng lực thực hiện dạy học
2.1. Lời nói rõ ràng, biểu cảm, ngôn ngữ kĩ thuật chính xác *
2.2. Trình bày bảng, trình bày Power Point khoa học *
2.3. Đặt và chuyển tiếp vấn đề hợp lý, sinh động
2.4. Sử dụng và phối hợp các phương pháp dạy học hợp lý *
2.5. Khai thác hiệu quả các phương tiện dạy học *
2.6. Phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học *
2.7. Nội dung chính xác, gắn với thực tế, có cập nhật, bổ sung *
2.8. Nêu bật trọng tâm của bài
2.9. Xử lý tốt các tình huống sư phạm
2.10. Thực hiện đúng, đủ các bước lên lớp theo giáo án
Điểm TBC = (điểm năng lực chuẩn bị dạy học + điểm năng lực thực
hiện dạy học x 2)/ 3

Điểm
chuẩn
10
1.0

Điểm
đánh giá

1.0

0.5
1.5
1.5
1.5
1.0
1.0
0.5
0.5
10 x 2
1.0
1.0
0.5
1.5
1.0
1.0
1.5
1.0
0.5
1.0
30/3

…/3

- Đánh giá năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập của SV trong thực tập sư phạm được thể
hiện trong sản phẩm (bài tập, câu hỏi, đề thi, đáp án, hướng dẫn chấm,…) và quy trình tổ chức
kiểm tra đánh giá, cách chấm bài và phản hồi với người học.
Bảng 3.6: Phiếu đánh giá năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập của SV
SPKT trong thực tập sƣ phạm
Tiêu chí đánh giá
1. Bài tập, câu hỏi, đề thi được thiết kế phù hợp với mục đích, nội dung
kiểm tra đánh giá *
2. Bài tập, câu hỏi, đề thi đánh giá được năng lực của người học *
3. Bài tập câu hỏi, đề thi đảm bảo tính vừa sức *
4. Bài tập, câu hỏi, đề thi có tính phân hóa

Điểm
chuẩn
1.5
1.0
1.0
1.0

Điểm
đánh giá


20
5. Kết hợp được các phương pháp kiểm tra đánh giá khác nhau *
1.0
6. Đáp án, hướng dẫn chấm thể hiện những tiêu chí đánh giá (bài lý
1.0
thuyết hoặc quy trình/ sản phẩm thực hành) rõ ràng, đầy đủ
7. Tổ chức thi, kiểm tra đúng quy định *
1.5
8. Chấm bài đảm bảo chính xác, khách quan *
1.0
9. Nhận xét, phản hồi chính xác, có tác dụng giáo dục với người học
1.0
Lưu ý: Tất cả các tiêu chí tối thiểu (được đánh dấu *) đều phải đạt điểm Tổng:10
(0.5 trở lên) và tổng điểm đạt từ 5/10 trở lên thì được đánh giá là “đạt”.
điểm

........

- Kết quả đánh giá NLDH của SV SPKT trong thực tập sư phạm được tính dựa trên kết
quả của cả 4 nhóm năng lực trong đó năng lực thực hiện dạy học được tính hệ số lớn nhất.
Điểm năng lực chuẩn bị dạy học, năng lực quản lý hồ sơ dạy học + 2 x
Điểm năng lực thực hiện dạy học + Điểm năng lực kiểm tra đánh giá
Điểm NLDH =
4
Trong đánh giá kết quả thực tập sư phạm nên có sự kết hợp đánh giá của cả GV giảng
dạy NVSP ở trường đại học SPKT, nhà giáo hướng dẫn thực tập ở cơ sở thực tập và tự đánh giá
của SV SPKT.
Kết luận chƣơng 3
Muốn phát triển được NLDH cho SV SPKT qua rèn luyện NVSP cần thực hiện những
biện pháp tổ chức rèn luyện NVSP theo quan điểm SPTH: 1) Tổ chức dạy học các học phần
NVSP theo quan điểm SPTH nhằm phát triển NLDH cho SV SPKT; 2) Tổ chức thực tập sư
phạm theo quan điểm SPTH nhằm phát triển NLDH cho SV SPKT. Hai biện pháp này với nội
dung, cách thực hiện khác nhau nhưng đều hướng tới mục đích phát triển NLDH cho SV SPKT.
Chƣơng 4: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
4.1. Khái quát về thực nghiệm sƣ phạm
4.1.1. Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp tổ chức rèn
luyện NVSP theo quan điểm SPTH nhằm phát triển NLDH cho SV SPKT, đồng thời chứng
minh tính đúng đắn giả thuyết khoa học của đề tài.
4.1.2. Đối tượng thực nghiệm
Bảng 4. 1: Mẫu thực nghiệm dạy học các học phần NVSP
Khóa

Thực nghiệm

Đối chứng

Tổng

K13

30

30

60

Bảng 4. 2: Mẫu thực nghiệm tổ chức thực tập sƣ phạm
Khóa

Thực nghiệm

Đối chứng

Tổng

K12

30

30

60

4.1.3. Nội dung thực nghiệm
Thực nghiệm biện pháp tổ chức dạy học các học phần NVSP theo quan điểm SPTH
nhằm phát triển NLDH cho SV SPKT vào dạy học một phần nội dung của học phần


21
KN&PPDHKT – “Phần 3: Thực hiện dạy học kĩ thuật” ở trường Đại học SPKT Hưng Yên
theo cách thức tổ chức mô tả ở mục 3.2.1.
Thực nghiệm biện pháp tổ chức thực tập sư phạm theo quan điểm SPTH trong thực
tập sư phạm ở trường Đại học SPKT Hưng Yên theo cách thức tổ chức mô tả ở mục 3.2.2.
4.1.4. Tiến trình thực nghiệm
Giai đoạn 1: Chuẩn bị thực nghiệm
Giai đoạn 2: Triển khai thực nghiệm
Giai đoạn 3: Xử lý kết quả thực nghiệm về mặt định lượng và định tính
4.1.5. Công cụ và phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm
- Đánh giá định lượng
- Đánh giá định tính
4.2. Phân tích kết quả thực nghiệm
4.2.1. Đánh giá định lượng về kết quả học tập trước thực nghiệm của sinh viên nhóm đối
chứng và nhóm thực nghiệm

Biểu đồ 4. 1: Lũy tích điểm của SV SPKT K12 trƣớc thực nghiệm thực tập sƣ phạm

Biểu đồ 4. 2: Lũy tích điểm của SV SPKT K13 trƣớc thực nghiệm dạy học các học phần NVSP


22
Qua kiểm định cho thấy, sự khác biệt trong kết quả giữa nhóm đối chứng và
nhóm thực nghiệm là không có ý nghĩa, không ảnh hưởng đến kết quả thực nghiệm.
4.2.2. Đánh giá định lượng về kết quả học tập sau thực nghiệm của sinh viên nhóm
đối chứng và nhóm thực nghiệm
- Kết quả đánh giá NLDH của SV sau thực tập sư phạm

Biểu đồ 4. 3: Lũy tích điểm đánh giá NLDH của SV SPKT K12 sau thực nghiệm
thực tập sƣ phạm
- Kết quả đánh giá NLDH của SV SPKT sau dạy học các học phần NVSP

Biểu đồ 4. 4: Lũy tích điểm đánh giá NLDH của SV SPKT K13 sau thực nghiệm
dạy học NVSP
- Đánh giá chung về thực nghiệm
Sau thực nghiệm biện pháp tổ chức dạy học các học phần NVSP theo quan điểm SPTH
và biện pháp tổ chức thực tập sư phạm theo quan điểm SPTH nhằm phát triển NLDH cho SV
SPKT, mức điểm đánh giá NLDH của SV SPKT ở các lớp thực nghiệm đều cao hơn nhóm đối
chứng. Các kiểm định thống kế xác định sự khác biệt này là có ý nghĩa. Kết quả này chứng tỏ
những tác động sư phạm tới nhóm thực nghiệm đã mang lại kết quả rõ rệt.
Trao đổi với các GV, giáo viên tham gia vào thực nghiệm, các GV, giáo viên này đều
đánh giá cao về tình khả thi và ý nghĩa của biện pháp tổ chức rèn luyện NVSP theo quan điểm
SPTH nhằm phát triển NLDH cho SV SPKT và khẳng định tính tích cực, chủ động trong học
tập và thực tập sư phạm của SV lớp thực nghiệm cao hơn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×