Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trường trung học cơ sở nguyễn hiền, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa trong giai đoạn hiện nay

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƢƠNG THỊ MINH HIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN HIỀN,
THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƢƠNG THỊ MINH HIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN

CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN HIỀN,
THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHƢƠNG HUYỀN

HÀ NỘI - 2020


LỜI CẢM ƠN
Để Luận văn này đạt kết quả tốt đẹp, tôi đã nhận đƣợc sự hỗ trợ, giúp
đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho
phép tôi đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã
tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Trƣớc hết tôi xin gửi tới Ban Giám Hiệu trƣờng Đại học Giáo dục, quý
thầy cô đã trực tiếp giảng dạy lớp cao học QH-2017-S3 lời chào trân trọng, lời
chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc. Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình,
chu đáo của thầy cô đến nay tôi đã cơ bản hoàn thành Luận văn đề tài: “Quản
lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trƣờng THCS Nguyễn
Hiền, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn hiện nay”.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:
TS. Nguyễn Phƣơng Huyền, ngƣời cô đã nhiệt tình hƣớng dẫn, giúp đỡ
tôi hoàn thành tốt Luận văn này trong thời gian qua.
Bên cạnh đó, không thể không nhắc tới sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu
nhà trƣờng và sự giúp đỡ của các giáo viên trƣờng THCS Nguyễn Hiền đã tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho tôi cơ bản hoàn thành Luận văn này.
Mặc dù đã cố gắng trong điều kiện và khả năng có thể để hoàn thành
luận văn, song chắc chắn còn nhiều thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận
đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung
và hoàn thiện Luận văn tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2019
Tác giả

Dƣơng Thị Minh Hiền


i


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH:
CBGV:
CBQL:
CMHS:
CNTT:
CSVC:
DS-KHHGĐ:
GD SKSS:
GD&ĐT:
GD:
GQVĐ:
GV:
GVBM:
GVCN:
HĐGD:
HĐTN:
HS:
HT:
KTXH:
NGLL:
PHHS:
PHT:
QL:
SKBMTE:
SKSS:
THCS:
THPT:
TNCS HCM:
VTN:

Ban giám hiệu
Cán bộ giáo viên
Cán bộ quản lý
Cha mẹ học sinh
Công nghệ thông tin
Cơ sở vật chất
Dân số-Kế hoạch hóa gia đình
Giáo dục sức khỏe sinh sản
Giáo dục và đào tạo
Giáo dục
Giải quyết vấn đề
Giáo viên
Giáo viên bộ môn
Giáo viên chủ nhiệm
Hoạt động giáo dục
Hoạt động trải nghiệm
Học sinh
Hiệu trƣởng
Kinh tế xã hội
Ngoài giờ lên lớp
Phụ huynh học sinh
Phó Hiệu trƣởng
Quản lý
Sức khỏe bà mẹ trẻ em
Sức khỏe sinh sản
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Vị thành niên

ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... ii
Danh mục các bảng, biểu đồ ........................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY .......................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 6
1.1.1. Những nghiên cứu về sức khỏe sinh sản và giáo dục sức khỏe
sinh sản cho học sinh ................................................................................ 6
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe
sinh sản cho học sinh ................................................................................ 9
1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài ................................................. 11
1.2.1. Sức khỏe, sức khỏe sinh sản .......................................................... 11
1.2.2. Giáo dục, giáo dục SKSS cho học sinh THCS .............................. 13
1.2.3. Quản lý, quản lý giáo dục ............................................................. 14
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho HS THCS ........................ 16
1.3. Một số vấn đề lý luận về giáo dục SKSS cho HS THCS trong
giai đoạn hiện nay.......................................................................................... 16
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trường THCS ........................ 16
1.3.2. Yêu cầu giáo dục SKSS cho HS THCS trong giai đoạn hiện nay .... 21
1.3.3. Giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trường Trung học
cơ sở trong giai đoạn hiện nay ............................................................... 23
1.4. Lí luận về quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học
sinh Trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay .......................................... 28
1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục SKSS cho HS THCS ................................. 28
1.4.2. Tổ chức giáo dục SKSS cho HS .................................................... 29

iii


1.4.3. Chỉ đạo giáo dục SKSS cho HS .................................................... 30
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THCS ..... 32
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động giáo dục SKSS
cho HS THCS trong giai đoạn hiện nay ...................................................... 33
1.5.1. Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sự bùng nổ của CNTTtruyền thông ............................................................................................ 33
1.5.2. Các chính sách của Đảng và nhà nước về chăm sóc và giáo
dục SKSS cho học sinh THCS ................................................................. 33
1.5.3. Ảnh hưởng của gia đình, xã hội, bạn bè đối với vấn đề giáo
dục SKSS cho HS..................................................................................... 34
1.5.4. Yếu tố tâm sinh lý HS THCS ......................................................... 35
1.5.5. Nhận thức, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và
các lực lượng tham gia giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh .......... 36
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1.................................................................................. 38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
SỨC KHỎE SINH SẢN CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ NGUYỄN HIỀN, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH
HÒA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ....................................................... 39
2.1. Khái quát về trƣờng THCS Nguyễn Hiền ........................................... 39
2.2. Khái quát về quá trình khảo sát ........................................................... 40
2.2.1. Mục tiêu khảo sát .......................................................................... 40
2.2.2. Nội dung khảo sát ......................................................................... 40
2.2.3. Phương pháp khảo sát .................................................................. 41
2.2.4. Công cụ đánh giá .......................................................................... 42
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh trƣờng THCS
Nguyễn Hiền................................................................................................... 42
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và học sinh trường
THCS Nguyễn Hiền về hoạt động giáo dục SKSS .................................. 42
2.3.2. Thực trạng thực hiện về nội dung giáo dục SKSS cho học
sinh THCS ............................................................................................... 47

iv


2.3.3. Thực trạng về phương pháp, hình thức giáo dục SKSS cho
học sinh ................................................................................................... 48
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh
THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha Trang, Khánh Hòa ......................... 52
2.4.1. Thực trạng công tác kế hoạch giáo dục SKSS cho HS ................. 52
2.4.2. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch GD SKSS
cho HS ..................................................................................................... 55
2.4.3. Thực trạng công tác chỉ đạo giáo dục SKSS cho HS .................... 57
2.4.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá công tác GD SKSS
cho HS ..................................................................................................... 59
2.4.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới QL hoạt động GD SKSS
cho HS ..................................................................................................... 60
2.5. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GD SKSS cho học sinh
trƣờng THCS Nguyễn Hiền.......................................................................... 62
2.5.1. Ưu điểm ......................................................................................... 62
2.5.2. Hạn chế ......................................................................................... 63
2.5.3. Nguyên nhân ................................................................................. 64
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.................................................................................. 65
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
SỨC KHỎE SINH SẢN CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ NGUYỄN HIỀN, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH
KHÁNH HÒA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY .................................... 67
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................ 67
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu................................................ 67
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, hệ thống .............................. 67
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo thực tiễn và khả thi ...................................... 68
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh trƣờng
THCS Nguyễn Hiền....................................................................................... 68
3.2.1. Tổ chức bồi dưỡng nhận thức của CBQL, giáo viên, học
sinh, PHHS về giáo dục SKSS................................................................. 68

v


3.2.2. Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh trường
THCS Nguyễn Hiền ................................................................................. 70
3.2.3. Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động GD SKSS cho GV ........... 72
3.2.4. Đa dạng hóa các hình thức GD SKSS thông qua hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp ...................................................................... 73
3.2.5. Huy động các nguồn lực từ cộng đồng địa phương phục vụ tổ
chức hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh .......................................... 76
3.2.6. Xây dựng cơ chế phối hợp quản lý giữa giáo dục nhà trường,
gia đình, xã hội và bản thân HS .............................................................. 78
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp................................................... 80
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp ................. 80
3.3.1. Khái quát về khảo nghiệm............................................................. 80
3.3.2. Khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất ....................... 81
3.3.3. Tính khả thi của các biện pháp đề xuất ........................................ 82
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.................................................................................. 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 86
DANH MỤC TAI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 89
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1.

Mẫu khảo sát học sinh .............................................................. 41

Bảng 2.2.

Các lý do của CBGV cho rằng hoạt động GD SKSS là cần thiết .... 43

Bảng 2.3.

Nhận thức của HS về khái niệm SKSS ..................................... 46

Bảng 2.4.

Mức độ cần thiết và thƣờng xuyên của các nội dung GD SKSS ..... 47

Bảng 2.5.

Mức độ thực hiện các phƣơng pháp giáo dục SKSS cho HS ... 49

Bảng 2.6.

Mức độ thƣờng xuyên sử dụng của các hình thức GD SKSS
cho HS ....................................................................................... 50

Bảng 2.7.

Đánh giá của CBGV về thực trạng lập kế hoạch GD SKSS
cho HS....................................................................................... 53

Bảng 2.8.

Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch GD SKSS
cho HS ....................................................................................... 56

Bảng 2.9.

Thực trạng công tác chỉ đạo GD SKSS cho HS ....................... 57

Bảng 2.10.

Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá công tác GD SKSS
cho HS....................................................................................... 59

Bảng 2.11.

Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý hoạt động GD
SKSS cho HS ............................................................................ 61

Bảng 3.1.

Tính cần thiết của các biện pháp khảo sát ................................ 81

Bảng 3.2.

Tính khả thi của các biện pháp đề xuất .................................... 82

Biểu đồ 2.1. Nhận thức của HS về sự cần thiết của việc giáo dục SKSS ..... 44
Biểu đồ 2.2. Các lý do mà HS cho rằng cần phải giáo dục SKSS ................ 45

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế mới, con ngƣời Việt Nam vừa là mục tiêu vừa là động lực
thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Vấn đề con ngƣời là một trong
những vấn đề luôn đƣợc xã hội coi trọng và quan tâm ở mọi thời đại. Trong
giai đoạn đổi mới hiện nay của đất nƣớc ta, việc coi trọng chất lƣợng cuộc
sống của con ngƣời Việt Nam đã trở thành mục tiêu, động lực của chiến lƣợc
phát triển kinh tế xã hội (KTXH).
Sau nhiều năm triển khai chƣơng trình chăm sóc sức khỏe sinh sản
(SKSS) cho lứa tuổi vị thành niên, song kết quả đạt đƣợc vẫn còn thấp. Theo
báo cáo của Bộ Y tế và Hội Liên Hiệp Thanh niên Việt Nam, ngƣời trong độ
tuổi vị thành niên chiếm 1 4 tổng dân số, 50

trong số này chƣa có kiến thức

đầy đủ về sinh lý tuổi dậy thì và các hoạt động tình dục, mang thai. Nhiều
thống kê cho thấy có sự gia tăng rõ rệt các vấn đề nhƣ mang thai sớm, mang
thai ngoài ý muốn, nạo phá thai, các bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục, kể
cả HIV AIDS ở vị thành niên ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam.
Xã hội phát triển, nhất là trong quá trình hội nhập, đã kéo theo những
mặt khác của xã hội cùng phát triển, đặc biệt là văn hóa. Bên cạnh những mặt
tích cực còn có nhiều vấn đề mới nảy sinh đòi hỏi cần giải quyết. Một trong
những vấn đề bức thiết đang đƣợc xã hội quan tâm hiện nay là vấn đề giáo
dục sức khỏe sinh sản (SKSS) cho học sinh (HS) trƣờng trung học cơ sở
(THCS) trong toàn thành phố nói chung và ở trƣờng THCS Nguyễn Hiền nói
riêng, bởi đây là lứa tuổi có sự thay đổi mạnh mẽ về thể chất và tinh thần.
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), tuổi vị thành niên là giai đoạn từ 10
– 19 tuổi, nằm trong khoảng thời gian từ lúc dậy thì đến lúc trƣởng thành. Ở
nƣớc ta có 50

dân số dƣới 20 tuổi, trong đó 20

khoảng 15 triệu ngƣời thuộc lứa tuổi vị thành niên.

1

có độ tuổi từ 10-19, tức là


Tuổi vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi ấu thơ sang tuổi
trƣởng thành. Ở lứa tuổi này cơ thể chƣa phát triển hoàn chỉnh về mặt tâm
sinh lý. Ngoài ra, sự thiếu hiểu biết, thái độ, hành vi chƣa đúng về SKSS là
nguyên nhân của nhiều hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và kinh tế xã hội
(KTXH). Cùng với xu thế hội nhập, thanh thiếu niên có cơ hội tiếp cận với
nhiều nền văn hóa khác nhau, bên cạnh những yếu tố tích cực thì vẫn có
những quan điểm thiếu lành mạnh đe dọa đến sức khỏe. Lứa tuổi còn quá nhỏ,
chƣa đƣợc trang bị kinh nghiệm và k năng sống, dễ bị tác động bởi những
yếu tố tiêu cực của xã hội. Hơn nữa, hiện nay xã hội vẫn còn quan điểm giáo
dục SKSS, tình dục cho các em là “vẽ đƣờng cho hƣơu chạy”, vì vậy, việc
giáo dục các nội dung này trong gia đình, nhà trƣờng còn hạn chế.
Trƣờng THCS Nguyễn Hiền là một trƣờng thuộc nội thành ở thành
phố, trình độ dân trí ở địa bàn không đồng đều, cuộc sống của đa số ngƣời
dân chủ yếu làm lao động tự do nên đời sống kinh tế chƣa cao; thế nên, việc
chăm lo, quan tâm đến công tác giáo dục cũng nhƣ chăm sóc SKSS cho con,
em vẫn còn hạn chế, chƣa sâu sát. Vì thế, các em học sinh, đặc biệt là học
sinh trƣờng THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha Trang cần đƣợc quan tâm
nhiều hơn về mặt chăm sóc giáo dục SKSS, bởi lẽ các em là những chủ nhân
tƣơng lai của đất nƣớc và chính đây là lực lƣợng đi đầu trong các hoạt động
truyền thông về chăm sóc SKSS trong cộng đồng.
Vì vậy, nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi SKSS và tìm hiểu các
yếu tố liên quan của đối tƣợng này sẽ là một bằng chứng khoa học quan trọng,
làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách, chƣơng trình liên quan đến
chăm sóc SKSS ở tuổi vị thành niên ở địa bàn phƣờng Phƣớc Hải nói riêng và
thành phố Nha Trang nói chung. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn,
nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học
sinh trường THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa trong
giai đoạn hiện nay”.
2


2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe
sinh sản cho HS trƣờng THCS; kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý
hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trƣờng THCS Nguyễn
Hiền, thành phố Nha Trang và đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục sức
khỏe sinh sản cho học sinh nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ở
trƣờng THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha Trang.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
- Hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THCS
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh trƣờng THCS Nguyễn
Hiền, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Cần có những biện pháp quản lý gì để hoạt động giáo dục SKSS cho
học sinh trƣờng THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay?
5. Giả thuyết khoa học
Các biện pháp giáo dục SKSS hiện nay đã đem lại một số kết quả, song
vẫn còn thiếu hiệu quả dẫn đến nhận thức, thái độ và hành vi về SKSS còn
hạn chế. Công tác quản lý hoạt động giáo dục SKSS tại trƣờng THCS Nguyễn
Hiền vẫn còn nhiều bất cập, chất lƣợng còn thấp.
Nếu đề xuất và thực thi đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục SKSS cho phù hợp thì hiệu quả hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh
trƣờng THCS Nguyễn Hiền sẽ đƣợc nâng cao.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Tìm hiểu các cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học
sinh THCS.
3


- Phân tích thực trạng quản lý hoạt động giáo dục SKSS tại trƣờng
THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động giáo dục SKSS tại
trƣờng THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
7. Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh trƣờng THCS Nguyễn
Hiền, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn hiện nay.
Giới hạn thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý quản lý hoạt động
giáo dục SKSS cho học sinh trƣờng THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha
Trang, tỉnh Khánh Hòa từ năm 2016 đến năm 2019.
Giới hạn địa bàn: Trƣờng THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha Trang,
tỉnh Khánh Hòa.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tác giả tiến tổng hợp, hành phân tích và hệ thống hóa các tài liệu để
xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
8.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phƣơng pháp quan sát: Thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động
giáo dục SKSS cho học sinh trƣờng THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha
Trang, tỉnh Khánh Hòa
Phƣơng pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ quản lý,
GV, học sinh trƣờng THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha Trang
Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ
thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài, gồm những tài liệu về
giáo dục sức khỏe sinh sinh, quản lý, quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe
sinh sản cho học sinh, một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.

4


Phƣơng pháp điều tra: Thu thập số liệu về thực trạng quản lý hoạt động
giáo dục SKSS cho học sinh trƣờng THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha
Trang. Từ đó, tác giả tiến hành đánh giá công tác quản lý hoạt động giáo dục
SKSS chỉ ra những ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất những
biện pháp quản lý.
Phƣơng pháp chuyên gia:Lấy ý kiến các chuyên gia về tính cấp thiết và
tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: Thông qua tài liệu, văn bản, trao
đổi để lựa chọn xây dựng các biện pháp.
8.3. Phương pháp thống kê toán học: Nhằm xử lý kết quả nghiên cứu.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học
sinh THCS trong giai đoạn hiện nay.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh
trƣờng THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa trong giai
đoạn hiện nay.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh
trƣờng THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa trong giai
đoạn hiện nay.

5


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
SỨC KHỎE SINH SẢN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về sức khỏe sinh sản và giáo dục sức khỏe sinh
sản cho học sinh
Sức khỏe sinh sản (SKSS) và giáo dục SKSS là vấn đề đƣợc các nhà
khoa học, các tổ chức y tế, giáo dục trên thế giới dành sự quan tâm nghiên
cứu. Các vấn đề nhƣ khái niệm SK, SKSS, sự cần thiết phải GD SKSS cho vị
thành niên, các nội dung, cách thức GD SKSS cho vị thành niên là các vấn đề
đƣợc chú ý nghiên cứu nhiều nhất.
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa về SKSS: “Sức khỏe sinh sản
là một trạng thái khỏe mạnh, hài hòa về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất
cả mọi khía cạnh liên quan đến hệ thống sinh sản, các chức năng và quá trình
sinh sản chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hay tổn thƣơng hệ thống
sinh sản” [32, tr.5]. Đồng thời, WHO cũng cho rằng quyền tiếp cận với sức
khỏe sinh sản toàn diện, đƣợc cung cấp thông tin và dịch vụ để mỗi các nhân
có thể đƣợc tự do lựa chọn thông tin và sử dụng các dịch vụ về SKSS là một
trong những quyền của con ngƣời [32].
Cynthia B. Lloyd trong nghiên cứu “Vai trò của nhà trƣờng trong
việc giáo dục sức khỏe tình dục và sinh sản của thanh thiếu niên ở các nƣớc
đang phát triển” đã khẳng định tầm quan trọng của nhà trƣờng khi cho rằng
trong môi trƣờng nhà trƣờng HS đƣợc giáo dục SKSS sẽ quản lý tốt bản
thân hơn khi lớn lên và có thể duy trì sức khỏe của bản thân cũng nhƣ sức
khỏe của gia đình [29].
Nghiên cứu về sự cần thiết phải giáo dục SKSS, tác giả Mckay

6


Alexander đƣa ra “Những câu hỏi thƣờng gặp về sức khỏe tính dục” [30],
trong đó phân tích tình hình giáo dục SKSS trong nhà trƣờng. Tác giả cũng
xây dựng các phƣơng pháp giáo dục SKSS cho HS, nhất là HS lứa tuổi vị
thành niên.
Tác giả Philonova Onga Vlagimirova đã xây dựng “Phƣơng pháp hình
thành kiến thức về sức khỏe sinh sản thông qua khóa học “Những cơ sở về an
toàn cuộc sống ở lớp 8-10”. Các phƣơng pháp đƣợc hình thành dựa trên việc
phân tích các vấn đề lý luận về giáo dục SKSS cho vị thành niên và khảo sát
mức độ hiểu biết của HS về SKSS [Dẫn theo 14].
Bên cạnh yếu tố nhà trƣờng thì yếu tố gia đình, xã hội cũng có sự ảnh
hƣởng tới nhận thức của trẻ vị thành niên về SKSS. Trong nghiên cứu về K
năng sống tình dục, sức khỏe sinh sản và k năng sống cho thanh thiếu niên
Giáo dục: Hƣớng dẫn cho giảng viên của Hội Chữ thập đỏ và Trăng lƣỡi liềm
đỏ đã nhận định: “Vòng kết bạn của một ngƣời trẻ có ảnh hƣởng lớn đến hành
vi cá nhân cho dù đó là hành vi an toàn hoặc nguy hiểm. Giáo dục ngang hàng
sử dụng ảnh hƣởng ngang hàng tích cực. Giới trẻ nhìn vào các bạn bè để biết
thông tin về các vấn đề nhạy cảm hoặc các vấn đề thƣờng không công khai
thảo luận trong một nền văn hóa cụ thể. Giáo dục đồng đẳng cung cấp cho
những ngƣời trẻ tuổi cơ hội tham gia vào các hoạt động nâng cao trình độ
hiểu biết, thái độ, hành vi, kĩ năng và kiến thức của họ. Do đó, họ cũng nhận
đƣợc các thông tin và dịch vụ cần thiết để bảo vệ sức khỏe của họ” [28].
Nghiên cứu cũng rút ra kết luận cho thấy nhận thức của trẻ vị thành niên chịu
sự tác động trực tiếp từ bạn bè, môi trƣờng học tập, làm việc của họ. Do đó,
việc cung cấp thông tin cũng nhƣ các k năng về SKSS cần thiết để trẻ vị
thành niên có thể bảo vệ mình và những ngƣời xung quanh trong suốt thời
niên thiếu là điều vô cùng cần thiết và quan trọng.
Nhƣ vậy, các nghiên cứu đã chỉ ra khái niệm, các quá trình phát triển
thể chất, tinh thần, năng lực và hành vi của lứa tuổi đến các ảnh hƣởng tâm
7


sinh lý bởi yếu tố môi trƣờng gia đình, nhà trƣờng, xã hội...đến nhận thức về
SKSS của HS; đồng thời các nghiên cứu cũng phân tích thực trạng thiếu hiểu
biết kiến thức SKSS ở lứa tuổi HS. Từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm tăng
cƣờng kiến thức, hỗ trợ giải pháp để HS xây dựng đƣợc lối sống tích cực,
lành mạnh và an toàn hơn
Ở Việt Nam những năm qua vấn đề SKSS và GD SKSS cho HS rất
đƣợc quan tâm. Đặc biệt, vấn đề giáo dục SKSS cho HS đƣợc Bộ GD – ĐT
và đƣa vào chƣơng trình giáo dục chính khóa bậc THCS trên cơ sở tích hợp
nội dung của nhiều môn học nhƣ Giáo dục công dân, Sinh học, Hoạt động
ngoài giờ lên lớp, giáo dục kĩ năng sống, Ngữ văn.
Trong nghiên cứu “Nhà trƣờng với công tác giáo dục dân số, sức khỏe
sinh sản vị thành niên”, tác giả Đặng Quốc Bảo nhấn mạng tầm quan trọng
đặc biệt của nhà trƣờng trong công tác giáo dục SKSS cho HS, từ đó tác giả
đề xuất một số cách thức giáo dục SKSS cho HS trong nhà trƣờng [2].
Cũng nghiên cứu về giáo dục SKSS trong nhà trƣờng, tác giả Nguyễn
Hữu Châu và nhóm nghiên cứu đã thiết kế các môdun GD SKSS cho HS
thông qua các hoạt động ngoại khóa [5].
Tác giả Nguyễn Thế Hùng lại quan tâm tới vai trò của nhân tố gia đình,
cha mẹ phụ huynh trong việc hình thành những hiểu biết về SKSS cho HS.
Tác giả đề xuất các hệ thống giải pháp nhằm bồi dƣỡng năng lực giáo dục
SKSS cho cha mẹ HS gồm: xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục SKSS
VTN, tổ chức hoạt động truyền thông giáo dục cộng đồng; bồi dƣỡng cho cha
mẹ thông qua các sách chuyên đề giới tính, tình dục [15].
Ở phƣơng diện giáo dục SKSS rộng hơn, tác giả Nguyễn Tấn Thắng đề
xuất hoàn thiện và bổ sung thêm hoạt động giáo dục SKSS cho HS. Trong
luận án tiến sĩ của mình, dựa trên cơ sở nghiên cứu thực trạng SKSS cho HS
trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam, tác giả đƣa ra “Các biện
pháp giáo dục SKSS VTN ở miền núi tỉnh Quảng Nam” [22] bao gồm việc
8


lồng ghép giáo dục SKSS trong Kế hoạch hành động về Dân số, Gia đình và
Trẻ em – Chăm sóc SKSS; trong các chƣơng trình, dự án phát triển kinh tế
miền núi; nhƣng vẫn lƣu ý nhân tố nhà trƣờng (bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp
vụ về SKSS cho đội ngũ giáo viên) kết hợp với gia đình và xã hội (nâng cao
nhận thức và trách nhiệm cho các bậc cha mẹ, cộng đồng...)
Ngoài ra, vấn đề SKSS còn dành đƣợc sự quan tâm nghiên cứu của các
cơ quan, đơn vị và cá nhân thực hiện trong các lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo,
các tổ chức truyền thông, hỗ trợ phát triển cộng đồng nhƣ: Nghiên cứu Giáo
dục học ở các trƣờng đại học, Ủy ban Dân số, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục, các viện,
trung tâm nghiên cứu trong cả nƣớc...
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản
cho học sinh
Thực hiện các chiến lƣợc của Chính phủ, Bộ GD – ĐT đã ban hành các
Quyết định và Chỉ thị về GD SKSS trong nhà trƣờng. Tiêu biểu nhƣ tổ chức và
triển khai Dự án VIE 94 P01, Chƣơng trình tích hợp giáo dục dân số trong hệ
thống giáo dục phổ thông chính quy, đƣa nội dung giáo dục dân số tích hợp vào
chƣơng trình giáo dục cho học sinh phổ thông, phối hợp với Uỷ ban quốc gia
DS-KHHGĐ biên soạn tài liệu tập huấn nâng cao năng lực quản lý chƣơng
trình giáo dục dân số - sức khỏe sinh sản VTN trong trƣờng THPT [3].
Ngoài ra, các tổ chức đoàn thể nhƣ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội
Liên hiệp phụ nữ... cũng đã quan tâm và tham gia quản lý hoạt động GD
SKSS theo chức năng của mình. Năm 1998, Trung ƣơng Đoàn cũng triển khai
Dự án Hỗ trợ tăng cƣờng SKSS VTN – VIE 91 P12 nhằm tuyên truyền các
kiến thức về SKSS cho VTN để các em có nhận thức đúng đắn, lành mạnh về
giới tính và quan hệ tình dục, HIV, giảm nguy cơ lây nhiễm HIV.
Trung ƣơng Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đã phối hợp với một số
đơn vị, triển khai trong phạm vi cả nƣớc Chƣơng trình giáo dục kĩ năng sống
cho VTN với những nội dung nhƣ: Quyền trẻ em, chống xâm hại tình dục trẻ
em, giáo dục giới tính và các vấn đề về SKSS VTN. Trung ƣơng Đoàn đã
9


triển khai Chƣơng trình chăm sóc SKSS (RHITA) trên phạm vi 7 tỉnh, thành
phố nhằm tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi vị thành niên.
Trong bài viết “Nâng cao khả năng quản lý giáo dục DS – SKSS cho
hiệu trƣởng trƣờng THPT” tác giả Đặng Quốc Bảo đã phân tích tầm quan
trọng của GD SKSS và vai trò của hiệu trƣởng trƣờng THPT trong việc GD
SKSS cho HS, các giải pháp QL của hiệu trƣởng đối với hoạt động này.
Theo tác giả, để nâng cao hiệu quả hoạt động GD DS – SKSS cho HS, hiệu
trƣởng trƣờng THPT phải có nhận thức đúng đắn về tính cấp thiết của GD
SKSS, từ đó có những giải pháp QL hoạt động này nhƣ phải tăng cƣờng tổ
chức, chỉ đạo việc thực hiện hoạt động GD SKSS cho HS thông qua các bộ
môn nhƣ Sinh học, Giáo dục công dân, huy động cộng đồng tham gia GD
SKSS cho HS. Ba yếu tố mà hiệu trƣởng cần nắm vững là thông tin, giáo
dục và truyền thông [2].
Công trình nghiên cứu Sức khỏe sinh sản tình dục vị thành niên và
thanh niên Việt Nam: thực trạng và nhu cầu chƣa đƣợc đáp ứng cũng chỉ ra
rằng “giữa các chính sách về SKSS TD VTN và hiện thực hóa, triển khai các
chính sách đó trong cộng đồng vẫn tồn tại một khoảng trống lớn” [23].
Ngoài ra có một số luận văn, bài viết về QL hoạt động GD SKSS cho
HS ở trƣờng THPT ở một số địa bàn khác, tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu
còn nhỏ lẻ.
Nhìn chung các công trình này tập trung đi vào khảo sát thực trạng trên
từng địa bàn cụ thể và đề xuất giải pháp giáo dục và tăng cƣờng quản lý nhằm
nâng cao nhận thức về giáo dục SKSS cho học sinh trung học phổ thông.
Trong đó, các giải pháp nhằm giáo dục đƣợc đề xuất là: tăng cƣờng công tác
quản lý của gia đình, cung cấp tài liệu, giáo dục kết hợp với nhà trƣờng; lồng
ghép các bộ môn, cải tiến các hoạt động ngoại khóa, tăng cƣờng đội ngũ
tuyên truyền viên, mở rộng mô hình cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản cho
VTN… Nhƣ vậy, giáo dục SKSS nói chung, cho đối tƣợng HS trung học phổ
10


thông nói riêng không chỉ là nhiệm vụ của Nhà trƣờng mà còn của toàn xã
hội, của Gia đình và các ban ngành liên quan.
Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy các hoạt động GD
SKSS và quản lý hoạt động này đƣợc sử dụng rộng rãi và có hiệu quả đó là:
nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV, HS, gia đình về sự cần thiết và
tầm quan trọng của công tác GD SKSS của HS THPT; trách nhiệm xã hội của
HS trung học phổ thông., đào tạo nguồn đội ngũ quản lý; quản lý, đánh giá,
giám sát công tác GD SKSS...
1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1. Sức khỏe, sức khỏe sinh sản
* Sức khỏe
Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO: “Sức khỏe là một trạng thái hoàn
toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không phải chỉ là không có
bệnh tật hay tàn phế” [34]. Để có đƣợc trạng thái sức khỏe nhƣ vậy, WHO chỉ
ra các yếu tố quyết định tới trạng thái sức khỏe là môi trƣờng kinh tế, xã hội,
môi trƣờng vật lý, và đặc điểm và ứng xử của mỗi cá nhân [32].
Trong Tuyên ngôn Alma Ata, Hội đồng Y tế thế giới đƣa ra quan điểm
cho rằng: Sức khoẻ, là trạng thái thoải mái hoàn toàn về mặt thể chất, tâm
thần và xã hội, tình trạng sảng khoái, trạng thái dễ chịu chứ không phải chỉ là
không có bệnh hoặc không bị tàn tật [33].
Chủ tịch Hồ Chí Minh khi bàn về sức khỏe, Ngƣời cũng cho rằng ngƣời
mà có “Khí huyết lƣu thông, tinh thần đầy đủ” [13] là ngƣời có sức khoẻ.
Trong luận văn này, chúng tôi hoàn toàn nhất trí với quan điểm của Hội
đồng Y tế thế giới trong Tuyên ngôn Alma Ata về sức khỏe khi cho rằng sức
khoẻ, là trạng thái thoải mái hoàn toàn về mặt thể chất, tâm thần và xã hội,
tình trạng sảng khoái, trạng thái dễ chịu chứ không phải chỉ là không có bệnh
hoặc không bị tàn tật.

11


* Sức khỏe sinh sản
Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa: “Sức khỏe sinh sản là một trạng
thái khỏe mạnh, hài hòa về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả mọi
khía cạnh liên quan đến hệ thống sinh sản, các chức năng và quá trình sinh
sản chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hay tổn thƣơng hệ thống sinh
sản” [32]. Đây là một trong những quyền cơ bản của con ngƣời. Con ngƣời
có thể tiếp cận với hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn diện cũng nhƣ đƣợc
lựa chọn các thông tin và sử dụng những dịch vụ về chăm sóc SKSS cho
bản thân mình [32].
Đồng quan điểm với tổ chức Y tế thế giới, Hội nghị Quốc tế về Dân số
và Phát triển tổ chức tại Cairo cũng chỉ ra rằng: “SKSS là một sự thoải mái
hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, không chỉ đơn thuần là không có
bệnh tật hoặc tàn phế của hệ thống sinh sản” [31].
Hội nghị cũng đã đề ra chƣơng trình hành động: “SKSS là trạng thái
sung mãn hoàn hảo về thể chất, tinh thần, xã hội và không chỉ là không có
bệnh tật hay không bị tàn phế về tất cả những gì liên quan tới hệ thống, chức
phận và quá trình sinh sản. Nhƣ thế, SKSS có nghĩa là mọi ngƣời có thể có
cuộc sống tình dục an toàn, hài lòng, họ có khả năng sinh sản, tự do quyết
định có sinh con hay không, sinh con khi nào và sinh bao nhiêu con. Ngầm
hiểu trong điều cuối là quyền của ngƣời đàn ông và đàn bà có thông tin, có
thể tiếp cận đƣợc các biện pháp kế hoạch hóa gia đình an toàn, có hiệu quả, có
khả năng chi trả, có thể chấp nhận đƣợc, do họ lựa chọn để điều hóa sinh sản
nếu nhƣ không trái pháp luật; quyền đƣợc tiếp cận với những dịch vụ chăm
sóc sức khỏe thích hợp, giúp họ dễ dàng trải qua thai nghén và sinh sản một
cách an toàn, cung cấp cho họ những cơ may để họ có đƣợc những đứa con
khỏe mạnh. Phù hợp với định nghĩa nói trên, chăm sóc SKSS và hạnh phúc về
sinh sản, bằng cách đề phòng và giải quyết những vấn đề về SKSS. Nó cũng
bao gồm cả sức khỏe tình dục, mà mục đích của nó là tăng cƣờng cuộc sống
và mối quan hệ, tƣ vấn và những chăm sóc liên quan đến SKSS” [31].
12


Nhƣ vậy, có thể hiểu SKSS là một phần trong sức khỏe chung của con
ngƣời, là trạng thái khỏe mạnh nhất là bộ máy sinh sản không có bệnh tật hay
tổn thƣơng trong hệ thống sinh sản. SKSS còn là những nhu cầu trong suốt
cuộc đời mỗi con ngƣời, không phân biệt lứa tuổi, giới tính.
1.2.2. Giáo dục, giáo dục SKSS cho học sinh THCS
* Giáo dục
Từ điển Giáo dục học định nghĩa: “Giáo dục là hoạt động hƣớng tới
con ngƣời thông qua một hệ thống biện pháp tác động nhằm truyền thụ những
tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kĩ năng và lối sống, bồi dƣỡng tƣ tƣởng và
đạo đức cần thiết cho đối tƣợng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm
chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tƣợng tham
gia lao động sản xuất và đời sống xã hội” [10, tr.105]
Trong cuốn Giáo dục học, Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt [18] thì hiểu
giáo dục theo 2 nghĩa: Theo nghĩa rộng nhất, giáo dục là sự hình thành có
mục đích, có tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con ngƣời,
hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức, thị hiếu thẩm m cho con ngƣời.
Theo nghĩa hẹp, giáo dục là sự hình thành ý thức, tình cảm, thái độ, các thói
quen hành vi, các phẩm chất đạo đức ở các cá nhân.
Nhƣ vậy, từ những khái niệm trên, chúng tôi hiểu giáo dục là quá trình
tác động có mục đích, có hệ thống, liên tục của nhà sƣ phạm đến toàn bộ cuộc
sống của học sinh để hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách. Giáo dục
đƣợc thực hiện trong nhà trƣờng và cả ngoài xã hội với những hình thức đa
dạng và phƣơng pháp phong phú.
* Giáo dục SKSS cho học sinh THCS
Từ các khái niệm trên về giáo dục và SKSS, có thể hiểu giáo dục SKSS
cho HS THCS là quá trình tác động có mục đích, có hệ thống liên tục của các
chủ thể giáo dục (các lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng) tới đối
tƣợng giáo dục (HS THCS) nhằm giúp các em có nhận thức đúng đắn về

13


SKSS, từ đó có thái độ, hành vi ứng xử đúng đắn để có đƣợc trạng thái khỏe
mạnh, hài hòa về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả mọi khía cạnh liên
quan đến hệ thống sinh sản, các chức năng và quá trình sinh sản.
1.2.3. Quản lý, quản lý giáo dục
* Quản lý
Cho tới nay có khá nhiều khái niệm về quản lý:
F.W Taylor cho rằng: Quản lý là biết chính xác điều muốn ngƣời khác
làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất [11, tr.12].
H.Koontz thì cho rằng “ Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích
của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trƣờng
mà trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc mục đích của nhóm với thời gian, tiền
bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất” [12, tr.12]
Tác giả Đặng Quốc Bảo định nghĩa: “Quản lý là một quá trình tác động
gây ảnh hƣởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đƣợc mục
tiêu chung” [1, tr.176].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể
quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều
phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ
yếu là nội lực) một cách tối ƣu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả
cao nhất” [16, tr. 8].
Đồng quan điểm với tác giả Trần Kiểm, tác giả Bùi Minh Hiền cho
rằng “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lý
tới đối tƣợng quản lý nhằm đạt mục đích đề ra.” [12, tr.12]. Tác giả Nguyễn
Quốc Chí và Nguyễn Thị M Lộc cho rằng: “Định nghĩa quản lý một cách
kinh điển nhất là: tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(ngƣời quản lý) đến khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức” [6, tr. 2].
14


Nhƣ vậy mặc dù có nhiều khái niệm về quản lý song các định nghĩa
đều có những đặc điểm là:
- Quản lý bao giờ cũng là một hành động có tính hƣớng đích
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tƣợng
quản lý. Chủ thể quản lý tạo ra các tác động quản lý nhằm dẫn dắt đối
tƣợng quản lý đi đến mục tiêu. Đối tƣợng quản lý tiếp nhận các tác động
của chủ thể quản lý.
- Quản lý bao giờ cũng có quản lý con ngƣời;
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhƣng phải phù hợp với
quy luật khách quan.
Tóm lại, có thể hiểu quản lý là sự tác động chủ quan có tổ chức, có
hƣớng đích của chủ thể quản lý tới đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu
đã đề ra với hiệu quả cao nhất.
* Quản lý giáo dục
Có nhiều cách hiểu về quản lý giáo dục:
Theo Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hƣớng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
nhằm mục đích đảm bảo cho sự hình thành nhân cách thế hệ trẻ trên cơ sở
nhận thức và vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng nhƣ các qui luật
của quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [16].
Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp qui luật của chủ thể quản
lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đƣờng lối nguyên lý giáo dục
của Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của nhà trƣờng Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đƣa hệ giáo
dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [20].
Từ khái niệm quản lý nói chung, có thể hiểu quản lý giáo dục là: “Hệ
thống tác động có mục đích,có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
15


nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đƣa hệ giao dục
tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [17, tr. 31 ].
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho HS THCS
Quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho HS THCS là một quá trình tác
động có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (hiệu trƣởng
trƣờng THCS) với khách thể quản lý (các lực lƣợng GD, HS THCS và quá
trình GD SKSS) nhằm đẩy mạnh hoạt động giáo dục SKSS đạt hiệu quả cao
nhất theo mục tiêu mà tổ chức đã đề ra.
Quản lý giáo dục hoạt động giáo dục SKSS đƣợc thực hiện hợp quy
luật theo 4 chức năng của chu trình quản lý (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm
tra đánh giá) với chủ thể quản lý là hiệu trƣởng, khách thể quản lý là các lực
lƣợng giáo dục, HS THCS và quá trình giáo dục SKSS.
1.3. Một số vấn đề lý luận về giáo dục SKSS cho HS THCS trong giai
đoạn hiện nay
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trường THCS
Lứa tuổi HS THCS nằm trong độ tuổi từ 11-15 tuổi. Đây là một giai
đoạn phát triển của tuổi vị thành niên, giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành
ngƣời lớn và đƣợc đặc trƣng bởi sự phát triển mạnh mẽ cả về thể chất lẫn tinh
thần, tình cảm của HS.
* Sự phát triển về thể chất.
Đây là lứa tuổi phát triển mạnh mẽ nhƣng không đồng đều về mặt cơ
thể. Tầm vóc của các em lớn lên trông thấy. Trung bình một năm các em cao
lên đƣợc 5 - 6cm. Các em nam ở độ tuổi 15 - 16 tuổi thì cao đột biến vƣợt các
em nữ. Sự phát triển của hệ xƣơng, mà chủ yếu là các xƣơng tay, xƣơng chân
rất nhanh, nhƣng xƣơng ngón tay và ngón chân lại phát triển chậm. Vì thế, ở
lứa tuổi này các em không mập, béo mà cao, gầy thiếu cân đối, các em có vẻ
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×