Tải bản đầy đủ

Ứng dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học sinh học 8 để phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học cơ sở

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI PHƢƠNG ANH

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC
TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 8 ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ
HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC

HÀ NỘI – 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI PHƢƠNG ANH

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC
TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 8 ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ

HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN SINH HỌC

Mã số: 8.14.01.11

HÀ NỘI – 2020


LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy, Cô trong Khoa Sƣ
Phạm – Trƣờng Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tận tình
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Lê Thị
Phƣợng – GV Khoa Sƣ phạm – Trƣờng Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà
Nội đã tận tình hƣớng dẫn trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tác giả xin cảm ơn các Thầy, Cô trƣờng THCS Trƣng Vƣơng đã tạo điều kiện
thuận lợi, giúp đỡ trong quá trình TN sƣ phạm.
Qua đây, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những ngƣời đã
luôn cổ vũ động viên trong những năm học vừa qua.
Trong quá trình thực hiện và trình bày khóa luận không thể tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế, vì vậy tác giả rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của
các Thầy, Cô để đƣợc hoàn thiện hơn khóa luận tốt nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 02 năm 2020
Tác giả

Bùi Phƣơng Anh

i


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNDH

Công nghệ dạy học


CNTT

Công nghệ thông tin

ĐC

Đối chứng

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

NXB

Nhà xuất bản

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

SGK

Sách giáo khoa

TN

Thực nghiệm

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

ii


DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1. Mô tả lớp học đảo ngƣợc ................................................................ 19
Hình 2.2. Giao diện Edmodo........................................................................... 39
Hình 2.3. Cách tạo group cho lớp học ............................................................ 39
Hình 2.4. Video bài giảng và tài liệu cung cấp cho quá trình học tại nhà ..... 40
Hình 2.5. Bài tập đánh giá sau khi hoàn thành nghiên cứu các video bài giảng..42
Hình 2.6. Ghép cặp HS để giúp đỡ nhau trong quá trình học tập ................... 42
Hình 2.7. GV tổng quan kiến thức và giải đáp thắc mắc ................................ 43
Hình 2.8. GV cho HS tiến hành các dự án và thí nghiệm ............................... 43
Hình 3.1. Nội dung lí thuyết đƣợc thiết kế dƣới dạng video để HS nghiên cứu
tại nhà .............................................................................................................. 76
Hình 3.2. HS đóng kịch và tham gia phỏng vấn chuyên gia tại buổi hoạt động
ngoài trời “Tìm hiểu về căn bệnh tan máu bẩm sinh Thalasmia” ................... 76
Hình 3.3. HS thực hành tự xét nghiệm nhóm máu của bản thân .................... 77
Hình 3.4. Video bài giảng giao cho HS nghiên cứu tại nhà............................ 78
Hình 3.5. HS xây dựng mô hình hệ tuần hoàn ................................................ 78
Hình 3.6. Các video bài giảng ......................................................................... 79
Hình 3.7. HS tiến hành thí nghiệm đo dung tích phổi .................................... 80
Hình 3.8. Nghiên cứu khoa học thiết kế máy lọc khí di động ........................ 81
Biểu đồ 1.2. Kênh phƣơng tiện đƣợc sử dụng để tìm hiểu về lớp học đảo
ngƣợc ............................................................................................................... 33
Biểu đồ 3.1. Kết quả bài kiểm tra số 1 ............................................................ 88
Biểu đồ 3.2. Kết quả điểm bài kiểm tra số 2 ................................................... 89
Biểu đồ 3.3. Kết quả điểm bài kiểm tra số 3 ................................................... 89

iii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Sự khác nhau giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngƣợc ........ 21
Bảng 2.1. Các nội dung có thể ứng dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc trong
chƣơng trình Sinh học 8 .................................................................................. 43
Bảng 2.2. Mục tiêu bài học chuyên đề “Tuần hoàn” ...................................... 47
Bảng 2.3. Tiến trình dạy - học chuyên đề “Tuần hoàn” ................................. 49
Bảng 2.4. Mục tiêu bài học chuyên đề “Hô hấp”............................................ 56
Bảng 2.5. Tiến trình dạy - học chuyên đề “Hô hấp” ....................................... 58
Bảng 2.6. Mục tiêu bài học chuyên đề “Thiết lập khẩu phần ăn đầy đủ dinh
dƣỡng” ............................................................................................................. 63
Bảng 2.7. Tiến trình dạy học chuyên đề “Thiết lập khẩu phần ăn dinh dƣỡng” ... 64
Bảng 3.1. Các kĩ năng của năng lực tự học..................................................... 73
Bảng 3.2. Bảng hỏi kiểm tra mức độ phát triển năng lực tự học của HS khi
hoạt động theo mô hình lớp học đảo ngƣợc .................................................... 74
Bảng 3.3. Mức độ phát triển năng lực tự học của HS tại 2 lớp TN ................ 83
Bảng 3.4. Mức độ phát triển năng lực tự học của HS tại 2 lớp ĐC ................ 85
Bảng 3.5. Bảng tần suất điểm 3 bài kiểm tra sau TN...................................... 87
Bảng 3.6. Các tham số đặc trƣng thu thập từ các bài kiểm tra ....................... 90
Bảng 3.7. Kiểm định giả thuyết thống kê điểm các bài kiểm tra trong TN .... 92

iv


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ .......................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................... iv
MỤC LỤC ................................................................................................................................ v
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
1.1. Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay. 1
1.2. Xuất phát từ thực trạng dạy và học Sinh học 8 ....................................................2
1.3. Xuất phát từ đặc điểm dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc........................3
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 4
4. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 5
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 5
6. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 5
6.1. Đối tƣợng nghiên cứu...........................................................................................5
6.2. Khách thể nghiên cứu...........................................................................................5
7. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 5
7.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................5
7.2. Thời gian nghiên cứu ...........................................................................................5
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 6
8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận..........................................................................6
8.2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát ...........................................................................6
8.3. Phƣơng pháp tham vấn chuyên gia ......................................................................6
8.4. Phƣơng pháp thực nghiệm ...................................................................................6
8.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu ...................................................................................7
9. Những đóng góp mới của đề tài .............................................................................. 7
10. Cấu trúc luận văn .................................................................................................. 7

v


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.......................................................... 8
1.1. Cở sở lí luận ......................................................................................................... 8
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu ............................................................................................ 8
1.1.1.1. Lịch sử nghiên cứu trên thế giới ....................................................................8
1.1.1.2. Lịch sử nghiên cứu ở Việt Nam ...................................................................11
1.1.2. Năng lực và năng lực tự học ...........................................................................14
1.1.3. Khái niệm dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc .....................................18
1.1.4. Đặc điểm của dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc ................................19
1.1.5. Nguyên tắc tổ chức hoạt động theo mô hình lớp học đảo ngƣợc....................24
1.1.6. Quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc .......................................26
1.1.7. Một số công cụ hỗ trợ dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc ...................26
1.1.8. Kết hợp một số hình thức dạy học tích cực trong mô hình lớp học đảo
ngƣợc ........................................................................................................................29
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...................................................................................31
1.2.1. Mô hình lớp học đảo ngƣợc ............................................................................31
1.2.2. Mối quan hệ giữa ứng dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc trong phát triển năng
lực tự học ................................................................................................................... 33
Tiểu kết chƣơng 1 .................................................................................................................. 34
CHƢƠNG 2. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC TRONG DẠY
HỌC SINH HỌC 8 ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ .......................................................................................................... 35
2.1. Cấu trúc chƣơng trình sách giáo khoa và chuẩn kiến thức, kỹ năng Sinh học 835
2.2. Quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc nhằm phát triển năng lực tự
học của HS. ............................................................................................................... 37
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng quy trình .......................................................................37
2.2.2. Quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc trong dạy học Sinh học 8
nhằm phát triển năng lực tự học của HS. ..................................................................37
2.3. Thiết kế một số giáo án có sử dụng PPDH theo mô hình lớp học đảo ngƣợc. .. 46
2.3.1. Thiết kế hoạt động dạy học bài “Tuần hoàn” theo mô hình lớp học đảo ngƣợc.
...................................................................................................................................46

vi


2.3.2. Thiết kế hoạt động dạy học bài “Hô hấp” theo mô hình lớp học đảo
ngƣợc. .......................................................................................................................56
2.3.3. Thiết kế hoạt động dạy học bài “Thiết lập khẩu phần ăn đầy đủ chất dinh
dƣỡng” theo mô hình lớp học đảo ngƣợc. .................................................................63
Tiểu kết chƣơng 2...................................................................................................... 71
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .................................................................... 72
3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm .................................................................. 72
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm ........................................................................ 72
3.3. Đối tƣợng của thực nghiệm sƣ phạm ................................................................. 72
3.4. Phƣơng pháp thực nghiệm ................................................................................. 72
3.5. Kết quả quá trình thực nghiệm sƣ phạm ............................................................ 75
3.5.1. Kết quả thực nghiệm định tính ........................................................................75
3.5.2. Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực tự học của HS ..................................82
3.5.3. Kết quả của việc tiếp thu kiến thức .................................................................87
Tiểu kết chƣơng 3...................................................................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..................................................................................... 94
1. Kết luận ................................................................................................................. 94
2. Khuyến nghị .......................................................................................................... 94
3. Hƣớng phát triển của đề tài ................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 96
PHỤ LỤC

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện
nay.
Thế giới đang bƣớc vào thế kỷ của sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học và
công nghệ. Cả nhân loại đang tiến tới kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức - nền kinh
tế có hàm lƣợng chất xám sẽ chiếm phần lớn sản phẩm. Do đó, giáo dục phải luôn
không ngừng cập nhật, đổi mới để có thể nâng cao dân trí, đồng thời đào tạo ra
nguồn nhân lực có năng lực phù hợp với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế
tri thức nói riêng và của toàn xã hội nói chung.
Theo yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện về giáo dục thì đổi mới nội dung,
phƣơng pháp, đánh giá... là rất cần thiết. Đặc biệt, quan trọng hơn là đổi mới về
PPDH theo hƣớng dạy học phát triển năng lực nhằm tạo ra những con ngƣời năng
động, sáng tạo, có tƣ duy khoa học, trở thành nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp
ứng nhu cầu của xã hội.
Mục đích giáo dục tại các quốc gia hiện nay không chỉ thuần túy là truyền thụ
kiến thức, kĩ năng loài ngƣời đã tích lũy mà còn đặc biệt quan tâm tới việc bồi
dƣỡng năng lực sáng tạo ra những tri thức mới, phƣơng pháp mới và cách giải quyết
vấn đề mới. Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi năm 2009) nêu rõ: “Phƣơng pháp
giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS;
phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học,
khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.
Trong Nghị quyết số 88 ngày 28/11/2014 của Quốc hội đã đề cập: “Mục tiêu
giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất,
năng lực công dân, phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu, định hƣớng nghề nghiệp cho
HS. Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tƣởng, truyền
thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến
khích học tập suốt đời”.

1


Trong thời gian qua, đã có không ít các công trình nghiên cứu về PPDH mới có
hiệu quả, theo hƣớng phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất cho ngƣời học.
Một số phƣơng pháp mới đã đƣợc áp dụng, tuy nhiên chất lƣợng dạy học trong nhà
trƣờng nói chung và trƣờng THCS nói riêng vẫn chƣa hoàn toàn đáp ứng đƣợc yêu
cầu của đổi mới giáo dục.
1.2. Xuất phát từ thực trạng dạy và học Sinh học 8
Sinh học là môn học khoa học tự nhiên đƣợc dạy ở trƣờng học từ lớp 6 bậc
THCS nên HS đã đƣợc tích luỹ vốn kiến thức về tự nhiên và xã hội nhất định. Đặc
biệt, môn Sinh học lại có mối liên kết với các môn học khác nhƣ: Toán học, Địa lí,
Vật lí, Hóa học, Giáo dục công dân... do đó, việc ứng dụng kiến thức môn học trong
cuộc sống rất phong phú và có liên quan đến nhiều rất ngành nghề trong xã hội. Đây
là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các PPDH tích cực, phát triển năng lực cho
ngƣời học.
Chƣơng trình Sinh học 8 tập trung kiến thức về sinh học cơ thể ngƣời và vệ sinh
thân thể. Đây là những nội dung rất hay và cực kì lí thú khi giúp HS có thể đƣợc tìm
hiểu về cấu tạo và khám phá về cách thức vận động của chính cơ thể mình, vì vậy
rất dễ tạo đƣợc hứng thú học tập cho các ngƣời học. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học ở
trƣờng phổ thông cho thấy, môn Sinh học chỉ đƣợc coi là môn học không quá quan
trọng và các GV cũng không muốn đầu tƣ quá nhiều cho một tiết dạy môn sinh học.
Đối với một tiết Sinh học thông thƣờng, GV thƣờng chỉ áp dụng các phƣơng pháp
truyền thống nhƣ truyền đạt kiến thức còn HS thì thụ động tiếp thu kiến thức, học
thuộc lý thuyết thuần túy từ đó tạo cảm giác nhàm chán. Các PPDH tích cực chƣa
đƣợc áp dụng nhiều cũng một phần là do điều kiện cơ sở vật chất ở các trƣờng phổ
thông chƣa đƣợc tốt, CNTT chƣa đƣợc sử dụng nhiều trong các tiết dạy. Để HS có
đƣợc kiến thức vững chắc làm nền tảng cho các nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực Sinh
học sau này đòi hỏi các nhà khoa học, GV phải nghiên cứu tìm ra những phƣơng pháp
hiện đại nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, năng lực học tập, tạo cho các em có cơ
hội đƣợc tìm tòi, sáng tạo và tự do nêu ra ý kiến của bản thân.
Trong Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể ban hành tháng 12 năm 2018,
Bộ Giáo dục đƣa ra 10 năng lực cần hình thành cho HS bao gồm 3 năng lực chung và 7

2


năng lực đặc thù: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự
nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể
chất. Với môn Sinh học, có 3 nhóm năng lực đặc thù: năng lực nhận thức Sinh học,
năng lực tìm hiểu thế giới sống và năng lực vận dụng kiến thức [1]. Để vừa có thể
truyền thụ kiến thức, vừa đảm bảo nhiệm vụ phát triển năng lực cho HS đòi hỏi GV
phải đặt HS vào vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức để từ đó hoạt hóa sự chủ
động, tự giác và tính tích cực tham gia các hoạt động trong mỗi giờ học. Có nhiều
phƣơng pháp mới đã đƣợc đƣa ra nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục, trong đó, mô
hình lớp học đảo ngƣợc là một biện pháp hiệu quả, đã đƣợc ứng dụng tại rất nhiều
quốc gia có nền giáo dục phát triển nhƣ Mỹ, Úc...
1.3. Xuất phát từ đặc điểm dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược
Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc - Flipped Classroom là một trong
những mô hình dạy học hiện đại và đáp ứng đƣợc những yêu cầu nêu trong điều
28.2 Luật Giáo dục (năm 2005). Lớp học đảo ngƣợc là một dạng lớp học mà ở đó
ngƣời học tiếp thu nội dung bài học trực tuyến qua việc nghiên cứu các video, các
bài giảng ở nhà, còn bài tập về nhà hay bài tập thực hành thì GV và HS sẽ cùng thảo
luận, giải quyết ở trên lớp thay vì GV giảng bài trên lớp sau đó ngƣời học thực hành
ở nhà. Với mô hình này, sự tƣơng tác giữa ngƣời dạy và ngƣời học đƣợc cá nhân
hóa hơn, phát huy hết năng lực của ngƣời học. Thay vì giảng bài nhƣ thƣờng lệ,
công việc chính của ngƣời dạy là hƣớng dẫn. Với ngƣời học, thay vì tiếp thu thụ
động thì sẽ phải tự tiếp cận kiến thức ở nhà, tự mình trải nghiệm, khám phá, tìm tòi
các thông tin liên quan về bài học. Nói một cách khái quát, mô hình này giúp ngƣời
học phát huy và rèn luyện khả năng làm chủ quá trình học tập của chính bản thân,
không còn bị động, phụ thuộc trong quá trình khám phá tri thức. Hiện nay, mô hình
lớp học này đang đƣợc áp dụng ở nhiều nƣớc trên thế giới và đƣợc biết đến với tên:
“Flipped Classroom” hay “phƣơng pháp Thayer” [11].
Một trong số các quốc gia trên thế giới đã áp dụng thành công theo mô hình lớp
học đảo ngƣợc là Mỹ. Trong một cuộc khảo sát do Sophia Learning và Flipped
Learning Network tiến hành vào tháng 5 năm 2014 cho thấy số lƣợng GV áp dụng

3


mô hình Flipped Classroom trong giảng dạy ở Mỹ tăng lên 78% trong năm 2014 so
với chỉ 48% vào năm 2012. Trong đó, các GV tham gia khảo sát đều đồng ý rằng
mô hình này giúp cải thiện 67% thái độ học tập và điểm số của HS so với cách học
truyền thống. Ngoài ra, 75% trong tổng số 180.000 HS trung học tham gia cuộc
khảo sát Speak Up năm 2013 cũng đồng nhận định rằng Flipped Classroom mang
lại hiệu quả học tập cao hơn so với học tập theo mô hình lớp học thông thƣờng. Với
những ƣu điểm trên, Flipped Classroom đƣợc nhiều cơ sở giáo dục Mỹ sử dụng
trong giảng dạy, phần lớn là ở các bậc trung học và đại học [18].
Ở Việt Nam, việc sử dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc đã có những bƣớc đi đầu
tiên. Một số cơ sở giáo dục đã sử dụng mô hình Flipped Classroom trong giảng dạy
nhƣ Đại học FPT, Anh ngữ Việt Mỹ VATC, Trung tâm Anh ngữ Quốc tế Apollo và
các trang web giáo dục trực tuyến nhƣ Zuni.vn và Moon.vn. Trong đó, đại học FPT
đã triển khai mô hình này trên 4 lớp với 100 sinh viên. Kết quả cho thấy, số sinh
viên thi đỗ thực hành tại Đại học FPT tăng từ 30% ở các lớp thông thƣờng lên 53%
khi áp dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc [11]. Nhƣ vậy, tuy đã có một số đơn vị giáo
dục áp dụng mô hình Flipped Classroom nhƣ đã kể trên, nhƣng con số này xem ra
còn quá khiêm tốn ở Việt Nam và chƣa đƣợc áp dụng nhiều ở cấp THCS.
Với những tất cả lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng mô
hình lớp học đảo ngƣợc trong dạy học Sinh học 8 để phát triển năng lực tự học
cho học sinh Trung học cơ sở ”
2. Mục đích nghiên cứu
Ứng dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc để tổ chức dạy học một số nội dung kiến
thức Sinh học 8 THCS nhằm phát triển năng lực tự học cho HS THCS.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các quan điểm dạy học tích cực, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn
việc sử dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc trong dạy học.
- Đánh giá thực trạng sử dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc trong dạy HS học hiện
nay ở THCS.
- Xây dựng quy trình thiết kế một số hoạt động dạy học theo mô hình lớp học đảo
ngƣợc.

4


- Đề xuất một số nội dung trong chƣơng trình Sinh học 8 có thể áp dụng mô hình
lớp học đảo ngƣợc.
- Thiết kế một số hoạt động dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc đối với một
số nội dung kiến thức Sinh học 8 THCS.
- Xây dựng quy trình tổ chức dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc.
- Thực nghiệm sƣ phạm để đánh giá tính khả thi của đề tài, sơ bộ đánh giá hiệu
quả của mô hình lớp học đảo ngƣợc đối với một số nội dung kiến thức Sinh học 8
THCS.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Nguyên tắc và quy trình dạy học Sinh học 8 theo mô hình lớp học đảo ngƣợc nhƣ
thế nào để có thể phát triển đƣợc năng lực tự học cho ngƣời học và nâng cao đƣợc
chất lƣợng dạy học?
5. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc để tổ chức dạy học một số nội dung
kiến thức Sinh học 8 - THCS thì sẽ phát triển đƣợc năng lực tự học của HS để từ đó
nâng cao hiệu quả việc dạy – học.
6. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
6.1. Đối tượng nghiên cứu
- Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc.
- Quá trình hình thành năng lực tự học ở HS THCS
6.2. Khách thể nghiên cứu
- Quá trình dạy học Sinh học 8 THCS
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu việc ứng dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc trong dạy học nội dung
kiến thức Sinh học 8 chƣơng III (Tuần hoàn), IV (Hô hấp), VI (Trao đổi chất và
năng lƣợng), IX (Thần kinh và giác quan) và XI (Sinh sản).
7.2. Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ tháng 2 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019

5


8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu tài liệu về chủ trƣơng chính sách của Đảng và nhà nƣớc về đổi mới
giáo dục và đổi mới PPDH của Bộ GD - ĐT.
- Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học, lý luận dạy học Sinh học làm cơ sở lý
luận cho đề tài: tài liệu về PPDH, các luận văn, luận án có cùng hƣớng nghiên cứu,
tâm lý học sƣ phạm.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của mô hình lớp học đảo ngƣợc.
- Nghiên cứu và phân tích cấu trúc nội dung chƣơng trình sách giáo khoa (theo tài
liệu chuẩn kiến thức) và các tài liệu về sinh học tế bào làm cơ sở cho việc xây dựng
kế hoạch dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc.
8.2. Phương pháp điều tra, khảo sát
- Điều tra về thực trạng giảng dạy và học tập môn Sinh học nói chung và Sinh học 8
THCS nói riêng.
- Sử dụng phiếu điều tra, bảng hỏi, dự giờ, phỏng vấn, tham khảo giáo án, sổ điểm
của GV...
- Khảo sát điều tra về thực trạng dạy học và hiểu biết về mô hình lớp học đảo ngƣợc
trên đối tƣợng GV và HS.
- Điều tra về chất lƣợng HS ở các lớp để lựa chọn lớp TN và ĐC .
- Khảo sát năng lực tự học của HS trƣớc và sau thực nghiệm.
8.3. Phương pháp tham vấn chuyên gia
- Tham khảo ý kiến các chuyên gia, các giảng viên và GV có nhiều kinh nghiệm:
chuyên gia, cán bộ quản lý, GV, HS về mô hình lớp học đảo ngƣợc, thuận lợi và
khó khăn khi vận dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc trong giảng dạy Sinh học 8.
8.4. Phương pháp thực nghiệm
Tổ chức giảng dạy thực nghiệm, phát phiếu điều tra, so sánh, đối chiếu kết quả
trƣớc và sau quá trình TN ở từng lớp và giữa các lớp nhằm kiểm tra tính đúng đắn
và hiệu quả của đề tài.
- Lớp TN: là lớp đƣợc tiến hành giảng dạy theo mô hình lớp học đảo ngƣợc.
- Lớp ĐC: là lớp đƣợc tiến hành giảng dạy theo phƣơng pháp truyền thống.

6


8.5. Phương pháp xử lý số liệu
- Phân tích kết quả TN bằng phƣơng pháp phân tích định lƣợng và phân tích định
tính.
- Phân tích kết quả thu đƣợc trong quá trình TN sƣ phạm bằng các phần mềm Excel,
SPSS và đối chiếu với mục tiêu nghiên cứu, rút ra kết luận.
9. Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần xây dựng cơ sở lí luận của dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc.
- Vận dụng cơ sở lý luận của dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc để xây dựng
quy trình thiết kế các hoạt động dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc, đồng thời
xây dựng quy trình tổ chức các hoạt động đã thiết kế vào dạy học Sinh học 8 nhằm
phát triển năng lực tự học ở HS THCS.
- Đánh giá đƣợc hiệu quả việc vận dụng dạy học theo mô hình lớp học đảo
ngƣợc nhằm phát triển năng lực tự học ở HS THCS trong dạy học Sinh học 8.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là nguồn tài liệu bổ sung cho việc nghiên cứu và
vận dụng hiệu quả mô hình lớp học đảo ngƣợc, nhằm hình thành và phát triển năng
lực tự học ở HS trong dạy học Sinh học nói riêng và dạy học ở trƣờng THCS nói
chung.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc
trình bày trong 3 chƣơng
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chƣơng 2. Ứng dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc trong dạy học sinh học 8 để
phát triển năng lực tự học cho học sinh Trung học cơ sở
Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm.

7


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cở sở lí luận
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu
1.1.1.1. Lịch sử nghiên cứu trên thế giới
 Năng lực tự học
Hội đồng quốc tế Jacques Delors về giáo dục cho thế kỷ XXI trong báo cáo “Học
tập, một kho báu tiềm ẩn”(1996) gửi UNESCO, khẳng định xu thế lớn toàn cầu hóa,
kéo theo hàng loạt căng thẳng cần phải khắc phục. Báo cáo này đã nêu: Học suốt
đời là một trong những chìa khoá nhằm vƣợt qua những thách thức của thế kỷ XXI,
với đề nghị gắn nó với 4 trụ cột giáo dục: học để biết, học để làm, học để chung
sống và học để làm ngƣời, hƣớng về xây dựng một xã hội học tập. Quan niệm mới
“học tập suốt đời: một động lực xã hội” sẽ giúp con ngƣời đáp ứng những yêu cầu
thế giới thay đổi nhanh chóng. Điều này thể hiện những đòi hỏi chẳng những có thật
mà còn đang ngày càng mãnh liệt hơn. Không thể thỏa mãn những đòi hỏi đó đƣợc,
nếu mỗi con ngƣời không học cách học. Học cách học chính là học cách tự học.
Trong cuốn “Tự học – Lí luận và thực tiễn” của tác giả Sandra Kerka (1999), cho
rằng quan niệm sai lầm lớn nhất là cố gắng để nắm bắt đƣợc bản chất của TH trong
một định nghĩa duy nhất. Tác giả cho rằng cho dù nghiên cứu hay thực hành, học cá
nhân hay học nhóm, mỗi một cá nhân ngƣời học có phƣơng pháp, có năng lực riêng
biệt – chính sự riêng biệt ấy cho thấy năng lực tự học và việc tự học của mỗi cá
nhân là khác nhau.
Công trình “Học tập một cách thông minh” của Michael Shayer và Philip Adey,
NXB viện Đại học mở Buckingham, 2002 (Bản tiếng Anh: Learning Intelligence)
đã đƣa ra nhiều biện pháp giúp HS học tập một cách thông minh. Các tác giả chú
trọng vào tìm hiểu nhu cầu, mong muốn của HS từ đó đƣa ra những gì cần giúp đỡ
các em trong quá trình tự học. Bên cạnh đó Michael và Phillip còn quan tâm đến
những giao tiếp của HS khi hoạt động nhóm, thông qua những ghi chép về các đoạn
hội thoại của các em có thể kết luận mức hiểu bài cũng nhƣ mức độ tích cực của HS
khi tự học.

8


Richard Smith, giáo sƣ tại Đại học Warwick, trong cuốn sách “Tự học”, của nhà
xuất bản Đại học Oxford (2008), ông lại cho rằng tự học có nghĩa là ngƣời học tự
chủ. Theo ông đây không hẳn là một phƣơng pháp trong dạy học mà là một mục
tiêu quan trọng của giáo dục. Ý tƣởng về tự chủ của ngƣời học không phải là mới,
ông còn gọi thuật ngữ này với cách gọi khác nhƣ: Cá nhân hóa, ngƣời học độc lập.
Điều này có ý nghĩa là ngƣời học phải có đầy đủ năng lực để chịu trách nhiệm và ra
quyết định đối với việc học của mình. Tác giả James H.Tronge với công trình
“Những phẩm chất của ngƣời GV hiệu quả”, NXB Giáo dục 2011, ngƣời dịch Lê
Văn Canh đã nhấn mạnh đến việc GV tạo lập một môi trƣờng học tập hiệu quả cho
HS, trong đó có việc khuyến khích và phát triển năng lực tự học đáp ứng những nhu
cầu cá nhân của các nhóm HS chuyên biệt trong lớp học. Ông chú trọng việc hỗ trợ
các hoạt động tích cực của HS thông qua thủ thuật đặt câu hỏi và thảo luận. Công
trình “Nghệ thuật và khoa học dạy học”, NXB Giáo dục năm 2011, của nhà giáo
dục học nổi tiếng ngƣời Mĩ Robert J.Marazano, GS. Nguyễn Hữu Châu dịch lại đề
cập đến việc hình thành năng lực tự học cho HS thông qua việc trả lời các câu hỏi
lớn trong mỗi chƣơng. Những câu hỏi này tập trung vào việc hình thành thái độ học
tập tích cực cho HS, năng lực vận dung kiến thức và kiểm nghiệm các giả thuyết về
kiến thức mới và làm thế nào để xây dựng bài học một cách hiệu quả.
Nhƣ vậy, qua các nghiên cứu tiêu biểu của các nhà giáo dục học và tâm lý học
thế giới về tự học và năng lực tự học chúng tôi nhận tự học ấy: tự học là yếu tố
quyết định cho xu hƣớng học tập suốt đời của mỗi cá nhân trong xã hội hiện đại.
Việc phát triển năng lực tự học là vô cùng cần tự học iết, ảnh hƣởng to lớn và trực
tiếp tới việc học của ngƣời học.
 Mô hình lớp học đảo ngược
Eric MaZur ở đại học Harvad đã phát triển phƣơng pháp “hƣớng dẫn theo cặp”
vào những năm 20 của thế kỉ XX. Ông nhận thấy rằng việc sử dụng máy tính trong
việc giảng dạy giúp ông hƣớng dẫn học viên chứ không phải diễn thuyết. Mazur đã
xuất bản một cuốn sách vào năm 1997 “Peer Instruction: A User's Manual Series in
Educational Innovation”. Cách tiếp cận của ông là chuyển thông tin chuyển ra khỏi lớp

9


học và đồng hóa thông tin vào lớp học, cho phép ông huấn luyện các sinh viên trong
việc học của họ thay vì các bài giảng [19].
Tại hội thảo quốc tế lần thứ 11 về dạy và học đại học, Baker trình bày “Lớp học
đảo ngược: sử dụng công cụ quản lí khóa học trực tuyến để GV trở thành người
hướng dẫn”. Bài báo của Baker đƣa ra một mô hình mẫu của một lớp học đảo
ngƣợc [13].
Năm 1993, Alison King xuất bản công trình “From sage on the stage to guide on
the side” (Từ nhà thông thái trên các tƣợng đài thành ngƣời đồng hành bên cạnh
bạn). Trong đó, King đặc biệt chú trọng vào việc GV cần sử dụng thời gian ở lớp để
tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa của bài học hơn là truyền đạt thông tin. Mặc dù
chƣa đƣa ra khái niệm Flipped Classroom nhƣng công trình của King thƣờng đƣợc
các nhà giáo dục trích dẫn nhƣ là sự thúc đẩy và cách tân cho phép dành không gian
lớp học vào các hoạt động học tập tích cực [22].
Đến năm 2000, các tác giả Lage, Platt và Treglia xuất bản công trình “Inverting
the Classroom: A gateway to Creating an Inclusive Learning Environmen” (Đảo
ngƣợc lớp học - cánh cửa dẫn đến sự sáng tạo môi trƣờng học tập trọn vẹn), trong
đó giới thiệu các nghiên cứu về lớp học đảo ngƣợc tại các trƣờng cao đẳng. Nghiên
cứu của họ tập trung vào khoa kinh tế của 2 trƣờng cao đẳng. Lage, Platt, và Treglia
khẳng định rằng ngƣời ta có thể tận dụng thời gian học (di chuyển trình bày thông tin
qua bài giảng ra khỏi lớp học truyền thông nhƣ máy tính hoặc VCR) để đáp ứng nhu
cầu của sinh viên với một loạt các phong cách học tập [24].
Trong bài thuyết trình lớp học đảo ngược (2006), Tenneson và McGlasson trình
bày một phƣơng cách cho GV cân nhắc xem họ có nên đảo ngƣợc lớp học của mình
hay không và đƣa ra các cách để cải tiến quá trình dạy. Đồng thời, bài thuyết trình này
cũng đi sâu vào hệ thống quản lí việc học trên máy tính [15].
Năm 2007, Jonathan Bergmann và Aaron Sams, hai GV hóa học trƣờng THPT
Woodland Park (Mỹ), ghi lại những bài giảng của mình và cung cấp cho HS vì
nhiều lý do khác nhau đã không đến lớp một cách đầy đủ để theo kịp chƣơng trình,
qua đó họ đã xây dựng mô hình Flipped Classroom, làm thay đổi hoàn toàn cách
dạy của GV, cách học của HS. Họ là đồng tác giả của mô hình “Flip Your

10


Classroom: Reach Every Student in Every Class Every Day” (Đảo chiều lớp học:
tiếp cận từng HS trong từng lớp theo từng ngày), có ý tƣởng đơn giản: “Điều gì sẽ
xảy ra nếu chuyển bài tập ở lớp thành bài tập ở nhà và bài tập ở nhà thành bài tập ở
lớp?”. Sau đó, cả hai tác giả đã tiếp tục đặt ra giả thiết: “Điều gì sẽ xảy ra nếu thôi
hƣớng dẫn trực tiếp và ghi hình sẵn những bài giảng để các em có thể truy cập ở
nhà?”. Hai ông đã nghiên cứu và đƣa ra quan điểm của mình: “Để lấy ấy lại đƣợc
thời gian quý báu từ bài tập ở lớp, GV có thể tiến hành cách học theo dự án, tƣơng
tác trong cách thức giả lập hoặc vấn đề cần giải quyết, khuyến khích đặt câu hỏi và
phát triển khả năng làm chủ vấn đề của HS. Mô hình học đảo chiều này thậm chí
mang lại nhiều cơ hội hơn nữa cho những ngƣời tán thƣởng phong trào dạy theo mô
hình một - một. Điểm mấu chốt ở đây là khi phải vật lộn với vấn đề của mình, thì
trong phòng học đã có sẵn ngƣời thầy ở đó để giúp các em vƣợt qua”. Jonathan và
Aaron đã nhận đƣợc phần thƣởng của tổng thống vì những thành công trong mô
hình Flipped Classroom [18].
Giáo sƣ Bill Brantley trình bày một mô hình lớp học đảo ngƣợc ở Hội thảo dạy
và học của Hiệp hội khoa học chính trị Mỹ tháng 2/2007. Ông miêu tả cách sử dụng
hai phiên bản cho lớp học trong khi gửi tài liệu qua phần mềm Learning
Management System (LMS) [22].
Cũng vào năm 2007, Jeremy Strayer công bố một nghiên cứu thực hiện tại Đại
học bang Ohio với nhan đề “Những ảnh hưởng của lớp học đảo ngược đối với môi
trường học: so sánh hoạt động giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược có
sử dụng một hệ thông minh”. Nghiên cứu nêu bật tầm quan trọng của việc chú trọng
tới sự liên kết của hoạt động trên lớp và ngoài lớp học có thể tiêu cực hoặc tích cực
ảnh hƣởng tới việc tham gia học của HS [22].
1.1.1.2. Lịch sử nghiên cứu ở Việt Nam
 Năng lực tự học
Nguyễn Cảnh Toàn, một trong những tác giả có công nghiên cứu rất nhiều về tự
học và làm thế nào để tự học có hiệu quả, ông cùng một số tác giả xuất bản khá
nhiều đầu sách viết về vấn đề này tiêu biểu nhƣ: “Quá trình dạy tự học”, NXB Giáo
dục 1996; “Học và dạy cách học”, NXB Đại học Sƣ phạm 2002; “Tự học nhƣ thế

11


nào cho tốt”, NXB Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009; “Học để đuổi kịp và vƣợt”,
NXB Lao động năm 2010. Qua tham khảo các đầu sách trên chúng tôi thấy ông cho
rằng: tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ nhƣ: quan
sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và có khi cả cơ bắp cùng các phẩm chất của mình,
cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực
nào đó của nhân loại, biến nó thành sở hữu của mình. Những tác phẩm trên nhƣ lời
tâm sự, đúc rút kinh nghiệm về tự học đồng thời cũng là những cẩm nang quý giá
về nghiên cứu phƣơng pháp tự học. Trong cuốn “Phƣơng pháp dạy học truyền
thống và đổi mới” NXB Giáo dục (2008), Thái Duy Tuyên đã đề cập nhiều đến vấn
đề tự học. Tác giả đã dành hẳn chƣơng VIII để nói về việc bồi dƣỡng năng lực tự
học. Trong chƣơng này tác giả đã đề cập đến các vấn đề chủ yếu: khái niệm tự
học, nội dung hoạt động tự học, những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tự học, một
số vấn đề cấp thiết nhƣ xây dựng động cơ học tập, làm việc với sách, nghe và ghi
khi nghe giảng, đọc sách - một dạng tự học quan trọng và phổ biến, dạy trên lớp thế
nào để HS có thể tự học và biên soạn SGK theo hƣớng bồi dƣỡng phƣơng pháp tự
học. Theo tác giả, hình thức và đối tƣợng tự học hết sức phong phú và đa dạng. Đối
với mỗi ngƣời trong suốt cuộc đời có lẽ đều phải trải qua các dạng tự học, mỗi
ngƣời cần tự tìm tòi rút kinh nghiệm để xây dựng cho mình một phƣơng pháp tự
học riêng và phù hợp đối với bản thân.
Bên cạnh đó rất nhiều nguồn tài liệu về lí luận dạy học, PPDH đề cập đến các kĩ
thuật, các PPDH nhƣ: dạy học nhóm, dạy học dự án, dạy học hợp tác, kĩ thuật bể cá,
kĩ thuật tia chớp, khăn trải bàn, sơ đồ tƣ duy….. Đó là những phƣơng pháp và kĩ
thuật dạy học đã và đang áp dụng thành công ở nhiều môn học, trong đó có môn
Sinh học. Với những phƣơng pháp và kĩ thuật dạy học này, góp phần thúc đẩy khả
năng học tập, tăng cƣờng tính chủ động, sáng tạo cho HS điều này có ý nghĩa rất
lớn vào việc hình thành và phát triển năng lực tự học cho HS. Những nguồn tài liệu
đó tiêu biểu nhƣ: Dạy học hiện đại - lí luận, biện pháp, kĩ thuật của Nguyễn Thành
Hƣng, Lí luận dạy học kĩ thuật phƣơng pháp và quá trình dạy học của Nguyễn Văn
Cƣờng và Bernd Meier, Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học của Đỗ Ngọc Đạt, Dạy
học và học đọc: sách tham khảo cho GV và ngƣời tự học của Phạm Toàn và Nguyễn

12


Trƣờng……Lƣơng Việt Thái và nhóm nghiên cứu với đề tài Phát triển chƣơng trình
giáo dục phổ thông theo định hƣớng phát triển năng lực ngƣời học, đề tài khoa học
cấp Bộ - Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 2011, nhấn mạnh các PPDH nhằm
phát triển toàn diện HS, đáp ứng đƣợc yêu cầu của đổi mới PPDH theo hƣớng tiếp
cận năng lực ngƣời học trong đó có năng lực tự học.
 Lớp học đảo ngược
Ở Việt Nam, đã có một số cơ sở giáo dục sử dụng mô hình Flipped Classroom
trong giảng dạy nhƣ: Đại học FPT, Anh ngữ Việt Mỹ VATC, Trung tâm Anh ngữ
Quốc tế Apollo và các trang web giáo dục trực tuyến nhƣ Zuni.vn và Moon.vn. Tuy
nhiên, ở khối THPT HS chƣa đƣợc tiếp cận với phƣơng pháp này một cách cụ thể
và có hệ thống nên phƣơng pháp này vẫn đƣợc coi là một PPDH mới mẻ.
Việc nghiên cứu lí luận về PPDH theo mô hình lớp học đảo ngƣợc đã đƣợc một
số tác giả đề cập đến trong một số bài báo, tạp chí giáo dục chẳng hạn nhƣ:“Dạy
học theo mô hình Flipped Classroom” của Nguyễn Chính (GV trƣờng đại học
Khánh Hòa) trên báo Tia Sáng (Bộ Khoa học Công nghệ ngày 4/4/2016) tập trung
sâu nghiên cứu về việc thiết kế và xây dựng các web học tập online và quy tắc ứng
dụng mô hình này cho các tiết học trên giảng đƣờng đại học – điều mà “Cơ hội với
học tập đảo ngược” của Phạm Anh Đới (GV đại học FPT) trên Tạp chí Công nghệ
Giáo dục số 4 (Đại học FPT) cũng hƣớng tới để chữa căn bệnh “chán giảng đƣờng
cho sinh viên. Còn với“Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong hoạt động dạy
học ngoại ngữ” của Trần Tín Nghĩa (GV Đại học Hà Nội) trên Tạp chí Khoa học
Ngoại ngữ số 46 (tháng 3 năm 2016) thì đi sâu làm rõ những ích lợi của việc ứng
dụng mô hình trong học ngôn ngữ thứ 2 sao cho thuận tiện và tiết kiệm tối đa thời
gian. Bên cạnh đó, nguyên tắc thiết kế các bài giảng video để upload lên các trang
xã hội học tập cũng đƣợc làm sáng tỏ trong “Lớp học đảo ngược- mô hình dạy học
kết hợp trực tiếp và trực tuyến” của Nguyễn Văn Lợi trên Tạp chí Khoa học Trƣờng
Đại học Cần Thơ số 34 (2014) và "Tổ chức lớp học đảo ngược học phần kiến trúc
máy tính với sự hỗ trợ của hệ thống học tập trực tuyến" của Nguyễn Quốc Khánh
trên tạp chí thiết bị giáo dục số 127, tháng 03 năm 2016. Đặc biệt với “Dạy học theo

13


dự án với mô hình lớp học đảo ngược trong B-learning” của Ngô Tứ Thành,
Nguyễn Thế Dũng trên , Tạp chí Khoa học số 8A (Đại học Sƣ phạm Hà Nội), 2015
không chỉ nêu ra đƣợc những ích lợi to lớn khi áp dụng mô hình trong không chỉ
các kiến thức giảng dạy trên giảng đƣờng đại học mà còn trong cả chƣơng trình phổ
thông các cấp.
Tuy nhiên, số đề tài nghiên cứu về áp dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc vào từng
phần cụ thể trong từng môn học còn rất hạn chế, đặc biệt là môn Sinh học.
1.1.2. Năng lực và năng lực tự học
1.1.2.1. Khái niệm về năng lực
Trong Tự Điển Webster's New 20TH Century (1965): “Năng lực là khả năng
đáp ứng thích hợp và đầy đủ các yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động”. Cùng quan
điểm với các ý kiến trên là F.E. Weinert khi tác giả cho rằng: “Năng lực là những kĩ
năng, kĩ xảo học đƣợc hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác
định, cũng nhƣ sự sẵn sàng về động cơ xã hội và khả năng vận dụng các cách giải
quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh
hoạt” [16].
Ở Việt Nam, các vấn đề “năng lực” cũng đã đƣợc đề cập. Tự học eo Từ điển
Tiếng Việt: “Năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con ngƣời khả năng
hoàn tự học ành một loại hoạt động nào đó với chất lƣợng cao”. Trong các chƣơng
trình dạy học của các nƣớc tự học uộc khối OECD hiện nay, ngƣời ta cũng sử dụng
mô hình đơn giản hơn, phân chia năng lực tự học ành hai nhóm chính, đó là các
năng lực chung và các năng lực chuyên biệt.
Tóm lại, trong luận văn này, chúng tôi lựa chọn định nghĩa để mô tả về năng lực
dựa trên chƣơng trình Giáo dục phổ tự học ông tổng tự học ể của Bộ Giáo dục và
Đào tạo (ban hành vào tự học ành 12/2018): “Năng lực là tự học uộc tính cá nhân
được hình tự học ành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện,
cho phép con người huy động tổng hợp các kiến tự học ức, kĩ năng và các nhóm tự
học uộc tính cá nhân khác như hứng tự học ú, niềm tin, ý chí,...tự học ực hiện tự
học ành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những
điều kiện cụ tự học ể” [1] làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.

14


1.1.2.2. Năng lực tự học
Năng lực tự học là năng lực hết sức quan trọng vì tự học là chìa khoá tiến vào tự
học ế kỉ XXI, một tự học ế kỉ với quan niệm học suốt đời, xã hội học tập. Vì vậy,
quan trọng nhất đối với HS là học cách học để có năng lực tự học mới có tự học ể
học suốt đời đƣợc.
Năng lực tự học là khả năng xác định đƣợc nhiệm vụ học tập một cách tự giác,
chủ động; tự đặt đƣợc mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu tự học ực
hiện; tự học ực hiện các phƣơng pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót,
hạn chế của bản tự học ân khi tự học ực hiện các nhiệm vụ học tập tự học ông qua
tự đánh giá hoặc lời góp ý của GV, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp
khó

khăn

trong

học

tập”

[16]

khả năng tự mình tìm tòi, nhận tự học ức và vận dụng kiến tự học ức vào tình huống
mới hoặc tƣơng tự với chất lƣợng cao. Giáo dục năng lực tự học của người học là
một phƣơng tự học ức giáo dục cơ bản, trong đó, nhà trƣờng và xã hội tạo ra các
nhân tố có tính quy định việc hình tự học ành, phát triển nhân cách, tính tự chủ, tự
sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của ngƣời học đối với mọi hoạt động học tập, nhận
tự học ức khoa học, hoạt động sống của chính mình [5].
1.1.2.3. Cấu trúc và vai trò của phát triển năng lực tự học
Theo chúng tôi, năng lực tự học đƣợc thể hiện ở kiến thức về phƣơng pháp tự học
bộ môn, kĩ năng tự học và tinh thần thái độ học tập mà chúng tôi đã đề cập tới ở
mục nội dung của năng lực tự học. Tất cả những nội dung đó đƣợc biểu hiện ở các
thành tố sau:
Tự làm việc với các tài liệu học tập: Tài liệu học tập ở đây chúng tôi tập trung
chủ yếu vào SGK và các tài liệu tham khảo khác. SGK là tài liệu học tập cơ bản cho
HS. Nội dung của SGK cung cấp cho HS hệ thống tri thức khoa học qua đó rèn
luyện khả năng tƣ duy logic, năng lực tự học, giáo dục tƣ tƣởng đúng đắn cho HS.
Có năng lực tự làm việc với SGK có nghĩa là HS hiểu đƣợc vai trò tác dụng cũng
nhƣ cấu trúc của SGK. Từ những hiểu biết này trong quá trình dạy học GV sẽ giúp

15


HS đƣợc rèn luyện KN làm việc với SGK nhƣ: tìm ý chính, khai thác nội dung
thông qua kênh hình và trả lời các câu hỏi trong SGK.
Tài liệu tham khảo là nguồn kiến thức cơ bản trong SGK. Đồng thời, nếu HS thói
quen tự làm việc với tài liệu tham khảo sẽ giúp bản thân có ý thức tự đọc sách, tập
dƣợc nghiên cứu khoa học, lòng say mê, tự giác học tập, phát triển tƣ duy và vẫn
dụng kiến thức vào thực tiễn. Để phát triển năng lực tự học với tài liệu tham khảo
cho HS, GV cần cung cấp tài liệu, hoặc giới thiệu địa chỉ tin cậy để HS tiếp cận với
tài liệu, nêu yêu cầu, nội dung, mức độ, hƣớng dẫn cách đọc, ghi chép và trình bày
tài liệu. Các tài liệu tham khảo bao gồm nhƣ: báo chí, sách lí luận, Internet… Tài
liệu tham khảo đƣợc đối chiếu, so sánh sẽ có thuyết phục cao đồng thời bồi dƣỡng
năng lực làm việc với sách, bồi dƣỡng lòng yêu thích môn học.
Vận dụng các thao tác tƣ duy vào học tập: Đây là một năng lực rất quan trọng
cần phát triển cho HS trong học tập ở trƣờng THCS. Phát triển năng lực tƣ duy
không chỉ giúp HS lĩnh hội và nắm vững các khái niệm, nêu quy luật mà còn giáo
dục các em tính kiên trì trong học tập góp phần phát triển các năng lực nhận thức,
đặc biệt là khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Để có năng lực tƣ
duy HS cần đƣợc đƣợc rèn luyện các hoạt động nhƣ: phân tích, tổng hợp, so sánh,
trừu tƣợng hóa và khái quát hóa. Hiện nay chúng ta đang sống trong một “thế giới
phẳng” do vậy có rất nhiều nguồn thông tin, nhiều tƣ liệu tham khảo, nhiều tƣ
tƣởng, nhiều quan niệm nếu không có khả năng tự đánh giá, không đƣợc định
hƣớng đúng HS rất dễ hiểu nhầm hoặc hiểu sai một vấn đề.
Tự ghi chép khi nghe giảng: Khi học tập trên lớp, HS phải biết vận dụng nhiều
thao tác nhƣ nghe giảng, ghi chép, suy nghĩ, trả lời câu hỏi, trao đổi, thảo luận, hoạt
động nhóm… Trong những hoạt động đó HS cần phải biết kết hợp các thao tác
nghe, ghi chép và suy nghĩ trả lời câu hỏi. Phát triển đƣợc năng lực này sẽ giúp HS
học tập hiệu quả hơn, linh hoạt hơn trong tƣ duy, giáo dục ý thức tự giác, kiên nhẫn
và khả năng tƣ duy nhanh. Vì vậy trong quá trình nghe giảng hay nghe phần thuyết
trình, HS phải biết chọn lọc kiến thức để ghi chép theo ý hiểu của cá nhân. Để việc
lắng nghe có hiệu quả, HS phải luôn chú ý đến hoạt động của GV, phải theo sát các
mục mà GV ghi trên bảng và kết hợp với SGK, trƣớc khi nghe phải tìm hiểu qua nội

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×