Tải bản đầy đủ

skkn ĐỊNH HƯỚNG học SINH lớp 10 học môn vật lý THEO NĂNG lực

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỊNH HƯỚNG HỌC SINH LỚP 10 HỌC MÔN VẬT LÝ
THEO NĂNG LỰC

Lĩnh vực / Môn: Vật Lý
Cấp học: THPT
Tên tác giả: Trương Thị Hiền
Đơn vị công tác: Trường THPT Lưu Hoàng
Chức vụ: Giáo viên

NĂM HỌC 2019 -2020


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
I – ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình giảng dạy bộ môn vật lý ở trường THPT Lưu Hoàng, tôi
nhận thấy đa phần học sinh đều nhận thức và tiếp thu môn vật lý còn hạn chế.

Qua điều tra tìm hiểu của mình, tôi biết được phần lớn các em không thích học,
hay rất sợ vì môn vật lý khó. Dẫn đến những tiết học vật lý thật căng thẳng
không hiệu quả. Đối với trò thì áp lực, chán. Đối với giáo viên dạy thì kém nhiệt
tình, hào hứng. Nguyên nhân thứ nhất là khả năng nhận thức và tư duy của các
em học sinh chưa tốt vì điểm đầu vào lớp 10 ở trường THPT Lưu Hoàng khá
thấp như năm học 2018 – 2019 nguyện vọng một là 21 điểm, năm 2019 – 2020
là 16 điểm. Nguyên nhân thứ hai là ở bậc THCS các em chưa chú trọng đếm
môn vật lý vì đây không phải là môn thi vào lớp 10. Việc định hướng và giúp
học sinh lớp 10 có một phương pháp và kĩ năng để bắt đầu nền tảng cho môn vật
lý ở cấp THPT là rất cần thiết. Với tinh thần đó tôi chọn đề tài : “ĐỊNH
HƯỚNG HỌC SINH LỚP 10 HỌC MÔN VẬT LÝ THEO NĂNG LỰC”.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu năng lực, nhận thức của người học để đưa ra tiết dạy chuyển từ
tiếp cận nội dung sang hướng đến hình thành năng lực. Đưa ra các phương pháp,
kĩ năng kĩ thuật để học sinh lớp 10 bắt đầu tìm hiểu, học tập môn vật lý. Phân
tích, minh họa kiến thức trong tiết học vật lý 10 để học sinh liên hệ, vận dụng
trong đời sống, tạo động lực học không chỉ vì mục đích thi.
3. Đối tượng
Đối tượng chủ yếu của SKKN này là học sinh bắt đầu học vật lý 10 và
trong quá trình học các tiết vật lý sao cho hiệu quả và hứng thú. Nhất là với
những học sinh có nhận thức còn chậm đối với các lớp thường của nhà trường.
Nhưng để làm việc tốt, bản thân người viết đã phải chuẩn bị từ lâu, lồng ghép,
nhìn nhận kết quả, hạn chế nảy sinh,…
4. Phạm vi
Tôi có ý tưởng từ lâu, song để thực tế làm việc và áp dụng, bắt đầu từ năm
học 2018 – 2019 và tiếp tục năm học 2019 – 2020 tại trường THPT Lưu Hoàng,
đối tượng áp dụng là hai lớp 10A2, 10A8 năm 2018 – 2019, và lớp 10A2 năm
học 2019 – 2020. Kết quả thu được sau khi áp dụng cách làm việc này, chưa thật
hoàn hảo, vẫn còn học sinh có kết quả chưa tốt theo ý muốn, song so sánh với
thời kỳ trước khi áp dụng, nhìn nhận tổng thể từ khi học sinh bước chân vào học
tại trường sở tại, tôi thấy đó cũng là kết quả thành công ban đầu.
5. Phương pháp
- Phương pháp điều tra và thống kê.

Trang 1/13


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
- Phương pháp nghiên cứu khái niệm.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm giáo dục.


- Phương pháp phân tích – tổng hợp kinh nghiệm .
- Phương pháp minh họa xây dựng tiết học vật lý.
II – GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
PHẦN I : TÌM HIỂU NĂNG LỰC, NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH
1. Năng lực là gì ?
Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh
nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá
nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… Năng lực của cá nhân được đánh giá
qua phương thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn
đề của cuộc sống.
2. Năng lực tự học là gì ?
Năng lực tự học là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự
giác, chủ động ; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực
hiện ; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả ; điều chỉnh những sai sót,
hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá
hoặc lời góp ý của giáo viên, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó
khăn trong học tập.
3. Nhận thức
Hành động hay quá trình tiếp thu kiến thức và những am hiểu thông qua
suy nghĩ, kinh nghiệm và giác quan, bao gồm các qui trình như tri thức, sự chú
ý, trí nhớ, sự đánh giá, sự ước lượng, sự lí luận, sự tính toán, việc giải quyết vấn
đề, việc đưa ra quyết định, sự lĩnh hội và việc sử dụng ngôn ngữ. Quá trình nhận
thức sử dụng tri thức có sẵn và tạo ra tri thức mới.
4. Đánh giá thực trạng học sinh tại trường THPT Lưu Hoàng
Khả năng nhận thức và tư duy của người học rất quan trọng cho việc đưa ra
mục tiêu và phương pháp trong quá trình soạn bài, giảng dạy của giáo viên. Là
một giáo viên tôi mong muốn những tiết dạy của mình theo hướng tích cực và
đạt hiệu quả cao, hữu ích cho học sinh. Vì vậy ngoài quan tâm đến nội dung bài
dạy, phương pháp và cách thức thực hiện tôi còn chú trọng tới đối tượng học
sinh. Qua quá trình công tác tại trường và điều tra khảo sát, thống kê, tôi có bảng
thống kê như sau :
Đối với lớp10A2 và 10A8 năm học 2018 – 2019 :
Điểm
0 →2
2 → 3,5 3,5 → 5 5 → 6,5 6,5 → 8 8 → 10
10A2 (46 hs)
4
7
20
10
4
1

Trang 2/13


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
10A8 (43 hs)

8

10

15

Đối với lớp10A2 năm học 2019-2020:
Điểm
0 →2
2 → 3,5 3,5 → 5
10A2 (43 hs)
6
12
18

8

2

5 → 6,5
6

6,5 → 8
1

0

8 → 10
0

Thực tế, tôi còn muốn đề cập một thực trạng gặp phải là yếu tố tinh thần,
sự hứng thú, yêu thích và mục đích học bộ môn vật lý của học sinh, sự liên hệ
kiến thức vật lý với đời sống ở mức độ đơn giản (giải thích các hiện tượng hay
ứng dụng của vật lý trong đời sống), được thể hiện bằng bảng số liệu như sau :
Kết quả điều tra với lớp 10A2 và 10A8 năm học 2018 – 2019.
Lớp
10A2 (46 HS)
10A8 (43 HS)
Mức độ vận dụng
Thực nghiệm
Đối chứng
Vào đời sống
Tốt
2
0
Bình thường
10
6
Ít
18
24
Không được
6
13
PHẦN II : ĐỊNH HƯỚNG DỰA VÀO NĂNG LỰC, NHẬN THỨC CỦA
HỌC SINH
1. Khó khăn của học sinh trong quá trình tìm hiểu môn vật lý
Qua tìm hiểu và điều tra tôi nhận thấy các khó khăn của các em học sinh
thường gặp phải là :
- Khả năng nhận thức, tư duy của các em.
- Phương pháp và kỹ năng, cách tiếp cận môn học.
- Mục tiêu, định hướng cho môn học.
- Chưa tìm được hứng thú trong môn học.
- Chưa tìm ra sự liên hệ giữa kiến thức môn học và thực tế trong đời sống.
- Kiến thức nền tảng rất ít (không có).
- Chưa gắn kết được với giáo viên dạy.
2. Một số giải pháp giúp học sinh lớp 10 tìm hiểu môn vật lý
2.1. Đưa ra bài kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh
Một bài kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh là rất cần thiết khi bắt
đầu vì nó giúp cho học sinh nhìn nhận đúng về khả năng của mình, để từ đó đặt
ra cho mình mục tiêu và phương pháp, kỹ năng phù hợp, hiệu quả hơn.
KHUNG KIẾN THỨC KIỂM TRA KHẢO SÁT ĐẦU LỚP 10
Môn : Vật lí

Trang 3/13


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
(Thời gian kiểm tra : 45 phút )
Phạm vi kiểm tra : Kiến thức vật lý THCS theo chương trình cơ bản.
C
Vận dụng
Tên
Nhận biết
Thông hiểu

Cấp độ thấp Cấp độ cao
(Cấp độ 2)
chủ đề (Cấp độ 1)
n
(Cấp độ 3)
(Cấp độ 4)
g
Chủ đề 1 : Các đại lượng vật lý. Đơn vị
Độ dài

Đơn vị

Diện
tích

Kí hiệu,
đơn vị

Thể
tích

Kí hiệu, đơn vị

Khối
lượng

Đơn vị

Lực

Kí hiệu, đơn vị

Áp suất Kí hiệu, đơn vị

Cách đo

Cách đổi giữa các
đơn vị
Công thức Cách đổi giữa Xác
định diện
tính
các đơn vị
tích 1 số vật có
hình dạng đặc biệt
Công thức Cách đổi giữa Xác định thể tích
tính
các đơn vị
1 số vật có hình
dạng đặc biệt
Dụng cụ đo
Cách đổi giữa các
đơn vị
Tác
dụng VD: 2 Lực Biểu diễn các lực
của lực
cân bằng
trong trường hợp
cụ thể
Dụng cụ đo
Yếu tố ảnh hưởng

Công
cơ học

Kí hiệu, đơn vị

Cách đổi giữa Cách xác định thời
các đơn vị
gian
Công thức
thiết bị điện gia
đình
Công thức
Phương trình Liên hệ thực tế
cân
bằng thiết bị điện gia
nhiệt
đình
Công thức Cách đổi giữa Bài tập vận dụng
vận
tốc các đơn vị
trung bình
Công thức
Bài tập vận dụng

Động

Kí hiệu, đơn vị

Công thức

Thời
gian
Công
suất
Nhiệt
lượng

Kí hiệu, đơn vị

Dụng cụ đo

Kí hiệu, đơn vị
Kí hiệu, đơn vị

Vận tốc Kí hiệu, đơn vị

Dụng cụ đo

Trang 4/13

Bài tập vận dụng


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
năng
Thế
Kí hiệu, đơn vị
Công thức
Yếu tố ảnh Bài tập vận dụng
năng
hưởng

Kí hiệu, đơn vị
Công thức
Bài tập vận dụng
năng
Năng
Đơn vị
Các
dạng Định luật
lượng
năng lượng
Chủ đề 2 : Các hiện tượng vật lý
Chuyển Định nghĩa
Ví dụ
động cơ
Sự nở về Mô tả hiện Ví dụ
nhiệt
tượng

Vị trí vật

Bài tập vận dụng
Ứng dụng sự nở
dài

Sự nóng Định nghĩa
Ví dụ
chảy và
đông đặc
Chủ đề 3 : Các dụng cụ, thiêt bị , máy đơn giản
Ròng
rọc
Đòn bảy

Cấu tạo đơn
giản
Ví dụ

Lực kế

Cấu tạo

Tác dụng

Nhiệt kế

Cấu tạo

Tác dụng

Ứng dụng trong
đời sống

Nguyên
lý Ứng dụng trong
hoạt động
đời sống
Ứng dụng trong
đời sống
Nguyên

hoạt động

Khung kiến thức trên là tổng quát kiến thức trung học cơ sở. Khi làm đề kiểm
tra tùy vào từng lớp được nhận giáo viên có thể lựa chọn chủ đề và cấp độ, hình
thức sao cho phù hợp.
2.2. Xây dựng một số kiến thức cơ bản
Trong các khó khăn mà học sinh gặp phải thì việc các em không nắm
được hay là có rất ít kiến thức cũ về môn vật lý đã học ở THCS. Đó cũng là một
trong các vấn đề cần được giải quyết vì nó ảnh hưởng tới năng lực tự học của
học sinh. Quan trọng hơn là về mặt tinh thần, học sinh luôn cho rằng mình mất
gốc nên không học được dẫn đến khi học không tạo được động lực. Vì vậy trong
quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy mình cần đưa ra giải pháp giúp học sinh của
mình có thể học môn vật lý tốt hơn khi vào THPT bằng cách xây dựng lại cho
các em khung kiến thức cơ bản trọng tâm các kiến thức THCS có liên hệ đến khi
học vật lý 10 để các em có tâm thế tốt khi học.
Trang 5/13


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
Bước 1 : Nhắc lại một số đại lượng vật lý hay gặp và đơn vị của các đại
lượng vật lý đó. Hướng dẫn cách đổi giữa các đơn vị của cùng một đại lượng.
Thực ra việc này nghe thì rất đơn giản nhưng học sinh khi làm lại không hay chú
ý dẫn đến kết quả sẽ sai.
+ Thời gian (t) : Có các đơn vị thường gặp : năm, tháng, ngày, giờ (h), phút (p),
giây (s). Nhưng trong hệ SI đơn vị của thời gian là giây (s).
Cách đổi giữa các đơn vị :
Ví dụ 1 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm
1 giờ = ….………….. giây.
2 giờ = ……… phút = ………… = giây.
1 giây = ……… phút. 1 phút = ………… giờ. 1 giây = ………… giờ.
1 giờ 10 phút = ……………… giây. 2 phút 5 giây = ………………. giây.
Hướng dẫn đổi :
1 giờ = 60 x 60 = 3600 giây
2 giờ = 2 x 60 = 120 phút = 2 x 60 x 60 = 7200 giây.
1 giây =

1
60

phút.

1 phút =

1
60

giờ.

1 giây =

1
3600

giờ.

1 giờ 10 phút = 3600 + 10 x 60 = 4200 giây.
2 phút 5 giây = 2 x 60 + 5 = 125 giây.
+ Quãng đường hay độ dài (s) các đơn vị là : Km, hm, dam, m, dm, cm, mm.

Các đơn vị lớn liền kề gấp 10 lần đơn vị sau.
Nhưng trong hệ SI đơn vị của độ dài là mét (m).
Ví dụ 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
2 km =………………. m.
10 km = ………………. m
5 m =……………….. dm.
8 m = ……………… cm.
5 cm =………………… m.
30 cm = ………………... m.
1 mm =………………… m.
10 mm = …………………m.
600 mm = ……………… m.
200c m = …………………m.
Hướng dẫn đổi :
2 km = 2 x 1000 = 2000m.
10 km = 10 x 1000 = 10000 m.
Trang 6/13


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
5 m = 5 x 10 = 50 dm.
8 m = 8 x 100 = 800 cm.
−2
5 cm = 5/100 = 5. 10 m.
30 cm = 30/100 = 3/10m.
−3
1mm = 1/1000 = 10 m.
10 mm = 10/1000 = 1/100 =10−2m.
600 mm = 600/1000 = 6/10 m.
200 cm = 200/100 = 2 m.
Chú ý : Dựa vào cách đổi đơn vị độ dài giáo viên có thể hướng dẫn học sinh đổi
các đơn vị của đại lượng diện tích và thể tích bằng cách :
Diện tích : Các đơn vị trước gấp sau liền kề 100 lần.
Theo thứ tự : 𝑘𝑚2 → ℎ𝑚2 → 𝑑𝑎𝑚2 → 𝑚2 → 𝑑𝑚2 → 𝑐𝑚2 → 𝑚𝑚2
Ví dụ : Điền số thích hợp vào chỗ chấm
1 𝑚2 = ……….. 𝑐𝑚2 .
5 𝑚2 = ……….. 𝑐𝑚2.
1 𝑐𝑚2 = ………. 𝑚2 .
10 𝑐𝑚2 = ………. 𝑚2
Hướng dẫn :
1 𝑚2 = 1002 =10000 𝑐𝑚2 = 104 𝑐𝑚2.
5𝑚2 = 50000 𝑐𝑚2 = 5. 104 𝑐𝑚2.
1 𝑐𝑚2 = 1/10000 = 10−4 𝑚2
10 𝑐𝑚2 = 10/10000 𝑚2 = 10.10−4 𝑚2
Thể tích : Các đơn vị trước gấp sau liền kề 1000 lần.
Theo thứ tự: 𝑚3 → 𝑑𝑚3 → 𝑐𝑚3 → 𝑚𝑚3. Ngoài thể tích còn có đơn vị lít(l) đối
với chất lỏng hay chất khí. Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đổi từ lít ra 𝑚3 .
1lít = 1𝑑𝑚3 → 1 lít= 1/1000 𝑚3 = 10−3 𝑚3
+ Vận tốc (v) hay tốc độ có đơn vị thường gặp là km/h hoặc m/s
Chú ý : v = s/t nên đơn vị của vận tốc hay tốc độ xác định bằng đơn vị của
quãng đường/đơn vị của thời gian.
Ví dụ 3 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
1 km/h = ………….. m/s.
54 km/h = ……………… m/s.
36 km/h = …………. m/s.
72 km/h = ……………… m/s.
1 m/s = …………….. km/h.
5 m/s = …………………. km/h.
Hướng dẫn đổi :
1km/h=

1×1000𝑚
1×3600𝑠
36

36km/h=
1m/s=

3,6

1
1000
1
3600

=

1

m/s.

3,6

= 10m/s.

54km/h=
72km/h=

= 3,6km/h.

5m/s=

54×1000𝑚

1×3600𝑠
72

3,6

5
1000
1
3600

=

54
3,6

= 15m/s.

= 20m/s.
= 5 × 3,6 = 18km/h.

Chú ý: Phần đổi đơn vị vận tốc( tốc độ)này có thể dùng máy tính để đổi.
Cụ thể nếu dùng máy tính casio Fx570Esplus để đổi đơn vị từ m/s sang km/h.
Ví dụ :10 m/s=……………..km/h.
Thao tác bằng máy tính như sau : 10shift8 20 = cho ra kết quả 36 km/h .
(Bấn số cần đổi shift 8 20 =).
Ngược lại đổi từ km/h sang m/s ví dụ 54 km/h = ………………. m/s.
Trang 7/13


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
Thao tác máy tính như sau : 54shift8 19 = kết quả 15m/s.
(Bấn số cần đổi shift 8 19 =).
+ Khối lượng (m) có đơn vị : tấn, tạ ,yến, kg, hg, dag, g

Nhưng trong hệ SI đơn vị của khối lượng là kilogam(kg)
Trên thực tế khi đi chợ mua đồ các em còn hay nghe nói một đơn vị của
khối lượng gọi là lạng. 1 lạng = 100g. 1kg = 10 lạng. Ngoài ra còn có các đơn vị
nhỏ hơn gam (g) như là miligam (mg). 1g = 1000 mg.
Ví dụ 4 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
1 tấn = …………….. kg.
5 tấn = ………………. kg.
2 tạ = ………………. kg.
4 yến = ……………….. kg.
1 kg =………………. g.
0,5 kg = ……………… g.
2 kg 40 g = ……………. g.
0,2 kg 30 g = …………… g.
1 g = ………………… kg.
100 g = ………………. kg.
Hướng dẫn giải.
1 tấn = 1000 kg = 103 kg.
5 tấn = 5 x 1000 = 5000 kg = 5. 103 kg.
2 tạ = 2 x 100 = 200 kg.
4 yến = 4 x 10 = 40 kg.
3
1kg = 1 x 1000 = 1000 g = 10 g. 0,5 kg = 0,5 x 1000 = 500 g.
2kg40g = 2 x 1000 + 40 = 2040 g. 0,2 kg 30 g = 0,2 x 1000 + 30 = 230 g.
1 g = 1/1000 kg = 10−3 kg
100 g = 100/1000 = 1/10 kg.
Bước 2 : Đưa ra một số đại lượng vật lý cơ bản có liên quan tới nhau. Ví dụ :
+ Chương 1 : Quãng đường (s), vận tốc (v), thời gian (t) : s = v . t hay v = s/t.
+ Chương 2 : Đặc điểm véctơ lực : lực là đại lượng véctơ (điểm đặt, phương
chiều, độ lớn). Khối lượng (m). Trọng lực (P) : P = m . g.
+ Chương 3 : 2 lực cân bằng
+ Chương 4 : Định luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng
+ Chương 5 : Chương 6 : Cách tính thể tích một số hình
Chú ý : Với phần này giáo viên có thể nhắc lại cho học sinh vào các bài có nội
dung liên quan tới kiến thức cũ hoặc bắt đầu vào các chương giúp các em tự tin

Trang 8/13


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
hơn. Nếu có tiết học tự chọn giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm hiểu các
kiến thức đó.
2.3. Xây dựng tiết học dựa trên năng lực của người học
2.3.1. Nghiên cứu lí thuyết về các tiết học tích cực, hiệu quả
2.3.1.1. Phương pháp dạy học tích cực là gì ?
Nói đến phương pháp dạy học tích cực chính là nói đến cách dạy học mà
ở đó, giáo viên là người đưa ra những gợi mở cho một vấn đề và cùng học sinh
bàn luận, tìm ra mấu chốt vấn đề cũng như những vấn đề liên quan. Phương
pháp này lấy sự chủ động tìm tòi, sáng tạo, tư duy của học sinh làm nền tảng,
giáo viên chỉ là người dẫn dắt và gợi mở vấn đề.
2.3.1.2. Cách tiến hành phương pháp dạy học tích cực
Những nguyên tắc, hay còn được gọi là đặc trưng cơ bản của phương
pháp học tích cực chính là :
a. Dạy học thông qua hoạt động của học sinh là chủ yếu
Tức là trong tiết học, học sinh chính là đối tượng chính để khai phá kiến
thức. Chính vì thế, giáo viên phải làm sao đó, với những cách thức gợi mở vấn
đề ở một mức độ nhất định sẽ tác động đến tư duy của học sinh, khuyến khích
học sinh tìm tòi và cùng bàn luận về vấn đề đó.
b. Chú trọng đến phương pháp tự học
Với phương pháp dạy học tích cực, giáo viên sẽ chú trọng cho học sinh
cách thức rèn luyện và tự học, tự tìm ra phương pháp học tốt nhất để có thể tự
nắm bắt kiến thức mới. Tất nhiên, kiến thức mới sẽ được giáo viên kiểm định và
đảm bảo chắc chắn đấy là kiến thức chuẩn.
c. Ưu tiên phương pháp học nhóm, học tập thể
Với phương pháp học tích cực, giáo viên phải biết cách chia đội, nhóm và
giúp các học sinh phối hợp cùng với nhau để tìm ra phương pháp học tốt nhất.
d. Chốt lại kiến thức học
Cuối mỗi buổi học giáo viên sẽ cùng học sinh tổng hợp lại những kiến thức
tìm hiểu được, đồng thời giải đáp những vấn đề học còn thắc mắc, cùng trao đổi
và chốt lại kiến thức cho cả buổi học.
2.3.2. Vận dụng lý thuyết xây dựng tiết học vật lý hiệu quả và phù hợp theo
năng lực học sinh trường THPT Lưu Hoàng
Là một giáo viên tôi luôn mong muốn học hỏi và đưa ra các tiết dạy sao
cho phù hợp và hiệu quả với học sinh mặc dù học sinh trường tôi nhận thức còn
hạn chế, tư duy chưa cao, khả năng tính toán còn chậm. Nhưng tôi nghĩ các em
vẫn cần có những kỹ năng và kiến thức để phục vụ trong đời sống mà môn vật lý
có thể đen lại cho các em. Vì vậy dựa vào đổi mới đồng bộ phương pháp dạy

Trang 9/13


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
học, kiểm tra đánh giá trong giáo dục trung học phổ thông theo định hướng tiếp
cận năng lực. Nghiên cứu lí thuyết về các tiết học tích cực và phương pháp thực
hiện. Tôi xây dựng các tiết dạy vật lý (nhất là tiết dạy vật lý 10) của mình theo
định hướng, khung như sau :
Bước 1 : Đặt ra mục tiêu hợp lý với nội dung bài học và đối tượng học sinh cho
các tiết học để trong các tiết học giáo viên có thể rèn luyện kỹ năng và phát triển
lực năng cho học sinh. Bên cạch mục tiêu rèn luyện kỹ năng cho học sinh tôi
cũng hướng tới kiến thức cơ bản, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình
huống thực tiễn. Từ đó quyết định các phương pháp, cách thức để tăng sự chú ý
và hứng thú của học sinh cho môn học.
Bước 2 : Đề ra phương pháp, hoạt động cụ thể đối với từng nội dung kiến thức
và từng đối tượng học sinh.
Đối với các học sinh trung bình, yếu, kém rất ngại hay thường ỉ lại các
bạn trong các hoạt động nhóm hay tập thể khi làm việc cùng nhau, là vấn đề
thường xuyên gặp phải và đó cũng là khó khăn rất lớn trong quá trình dạy học
của tôi. Khi đó tôi thường đưa ra giải pháp như sau :
+ Chia nhỏ nội dung, nhiệm vụ giao cho từng thành viên (việc này có thể hướng
dẫn cho các nhóm trưởng làm, nhóm trưởng có thể luân phiên).
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm tổng hợp và trình bày cho các thành viên
trong nhóm phần của mình để thảo luận và thống nhất ai cũng nắm được
(phương châm có thể giúp đỡ nhưng không được làm hộ).
+ Để kỹ năng giao tiếp và tự tin cho tất cả học sinh thì phần trình bày, thực hiện
tôi thường chỉ định bất kì. Trong một tiết dạy sử dụng linh hoạt các phương
pháp ví dụ cùng là để kiểm tra kiến thức học tôi có thể sử dụng phương pháp
phỏng vấn nhanh với các câu hỏi ngắn. Hoặc tôi có thể cho học sinh chơi trò
chơi người ra câu hỏi và trả lời đều là học sinh.
Bước 3 : Liên hệ thực tế đời sống bằng các ứng dụng của kiến thức vật lý.
Khi các em không học vật lý với mục đích thi thì trong quá trình học
thường không có động lực và hào hứng vì vậy trong các tiết dạy giáo viên cần
cần hướng đến mục đích khác cho các em đó là học để biết và sử dụng trong đời
sống. Nên tôi thường lồng ghép kiến thức của bài học vào những ứng dụng thực
tế hoặc hiện tượng tự nhiên các em thường gặp. Ví dụ học bài 1 : Chuyển động
cơ, Phần II. Cách xác định vị trí của vật trong không gian. Tôi định hướng đơn
giản nhất xác định vị trí của lớp học (điều này có ích khi các bạn hướng dẫn phụ
huynh khi đi họp đến đúng lớp) sau đó hướng dẫn từng học sinh xác định vị trí
của chỗ mình ngồi trong lớp. Thực hành cho hai bạn tự quay lưng vào nhau để
nói vị trí nhà mình cho bạn biết. Hoặc học xong phần quán tính các em giải thích

Trang 10/13


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
được các hiện tượng nghiêng người trên xe khi xe vào cua hoặc thay đổi vận tốc
đột ngột. Từ đó rút ra kinh nghiệm khi ngồi trên xe ngồi ghế trên cùng phải thắt
dây an toàn. Trong lĩnh vực thể thao khi các em muốn nhảy xa phải chạy đà,….
Bước 4 : Sử dụng các thiết bị trực quan nâng cao khả năng thực hành cho học
sinh.
Nếu tận tay học sinh được làm và tận mắt quan sát những thành quả mình
làm ra sẽ tạo cho học sinh những động lực học rất lớn bên cạnh đó các em cũng
tiếp thu và ghi nhớ tốt hơn rất nhiều. Giúp học sinh có thêm nhiều kỹ năng trong
khi thực hành. Vì vậy tôi thường tận dụng các thiết bị có sẵn tại trường nếu có
để giảng dạy. Ngoài ra tôi chỉ đơn giản nhưng vật dụng liên quan đến kiến thức
mà sẵn có hoặc hướng dẫn học sinh tự làm được là tốt. Ví dụ bài 4 : Sự rơi tự do
tôi có thể hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm kiểm chứng sự ảnh hưởng của
không khí tới sự rơi của các vật bằng việc các em chỉ cần chuẩn bị một số tờ
giấy A4, vài tờ bìa cứng cùng kích thước với tờ A4, và viên phấn. Hoặc những
kiến thức trong bài nếu có thể tôi thường liên hệ với các vật dụng gần gũi với
học sinh. Bên cạnh đó giáo viên cũng có thể sử dụng các thiết bị hỗ trợ trong
giảng dạy như là máy chiếu để cho học sinh quan sát các video hay các thí
nghiệm, hay tạo những trò chơi. Nhưng tránh trường hơp lạm dụng máy chiếu
quá nhiều trong tiết dạy.
Bước 5 : Tổng hợp và chốt kiến thức.
Đây là phần không thể thiếu sau khi sử dụng các phương pháp để học sinh
hoạt động chủ động tìm hiểu kiến thức thì giáo viên vẫn phải đưa ra đánh giá và
kết luận nhấn mạnh trọng tâm để học sinh năm dõ vấn đề của bài học. Với bước
này tôi thường sử dụng khi cho học sinh hoạt động xong một vấn đề nào đó và
trong khi củng cố hết bài.
III – KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Hiệu quả sáng kiến
Quả thực tế dạy lớp 10A2 và 10A8 năm học 2018 – 2019, lớp 10A2 học
2019 – 2020, tôi thu được kết quả sau khi áp dụng đề tài như sau (hình thức
kiểm tra khảo sát trắc nghiệm). Để so sánh hiệu quả thì lớp 10A8 tôi chưa áp
dụng giảng dạy bằng phương pháp trên.
Kết quả kiểm tra khảo sát đối với lớp 10A2 và 10A8 vào cuối năm học 2018
– 2019.
Điểm
0 →2
2 → 3,5 3,5 → 5 5 → 6,5 6,5 → 8 8 → 10
10A2 (40 hs)
0
0
4
13
15
8
10A8 (35 hs)
0
4
9
15
8
1

Trang 11/13


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
Kết quả tổng kết cả năm đối với lớp10A2 và 10A8 năm học 2018 – 2019.
Điểm phẩy
0 → 2,0 2 → 3,5 3,5 → 5 5 → 6,5 6,5 → 8 8 → 10
10A2 (43 hs)
0
0
0
1
31
11
10A8 (38 hs)
0
5
7
18
8
0
Kết quả tổng kết đối với lớp 10A2 cuối kì 1 năm học 2019 – 2020.
Điểm
0 →2
2 → 3,5 3,5 → 5 5 → 6,5 6,5 → 8 8 → 10
10A2 (43 hs)
0
0
0
1
29
13
Kết quả tổng hợp phiếu xin ý kiến
Lớp

10A2 (40 HS)
10A8 (35 HS)
Mức độ vận dụng
Thực nghiệm
Đối chứng
Vào đời sống
Tốt
16
5
Bình thường
12
6
Ít
10
16
Không được
2
8
2. Kết luận
Do nhận thức của học sinh của trường tôi còn hạn chế, khả năng tư duy
còn yếu, do vậy không thể mong muốn toàn bộ các em có thể bắt nhịp, linh hoạt
với phương pháp mới ngay được. Kết quả học tập còn chưa cao. Nhưng khi nhìn
nhận vào mục tiêu mà tôi đặt ra thì tôi thấy định hướng của tôi mang lại sự hứng
thú và thái độ tích cực với môn vật lý hơn và đó là điều mà tôi hướng tới.
3. Kiến nghị
Đề tài này nhằm giúp cho các em học sinh lớp 10 học môn vật lý 10 hiệu
quả hơn, và rèn luyện cho các em các kỹ năng như : tính toán hay ứng dụng thực
tế, khả năng giao tiếp và trình bày. Bên cạnh đó đem lại một thái độ học tập tốt,
làm giảm áp lực cho cả thầy và trò trong tiết học.
Đối với một người giáo viên tôi xác định rõ sự cần thiết và có mong muốn
thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá và vận
dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học ; kĩ năng sử dụng thiết bị
dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong tổ chức hoạt động
dạy học được nâng cao.
Cơ sở vật chất phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
những năm qua đã được đặc biệt chú trọng. Song một số dụng cụ thí nghiệm của
trường do lâu năm nên đã hỏng hoặc sử dụng không còn cho kết quả chính xác.
Phòng bộ môn chưa được trang bị đầy đủ điều kiện để thực hành thuận lợi. Rất
Trang 12/13


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
mong Ban Giám hiệu tạo điều kiện quan tâm hơn đến đề xuất mua bổ sung và
mới một số bộ thí nghiệm cho môn vật lý.
Đề tài này còn tồn tại những hạn chế hạn và chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để
sáng kiến kinh nghiệm của tôi hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin cam đoan đây là SKKN do mình viết, không sao chép của người
khác.
Xin chân thành cảm ơn !

Trang 13/13


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa và Sách bài tập Vật lí 10, Ban cơ bản.
2. Sách giáo viên Vật lí 10, Ban cơ bản.
3. Sách giáo khoa và Sách giáo viên Vật lí 7, 8, 9 Ban cơ bản
4. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí 10. NXB Giáo
dục Việt Nam.
5. Thiết kế bài dạy Vật lí trung học phổ thông. NXB giáo dục Việt Nam.
6. Bài giảng trọng tâm chương trình chuẩn Vật lí 10 của PGS.TS Vũ Thanh
Khiết, NXB Đại học Quốc gia Hà nội.
7. Nghệ thuật và khoa học dạy học. Người dịch GS.TS. Nguyễn Hữu Châu.
NXB giáo dục Việt Nam.
8. Website : http://thuvienvatly.com.


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài. .............................................................................. Trang 1
2. Mục đích ......................................................................................... Trang 1
3. Đối tượng ........................................................................................ Trang 1
4. Phạm vi ............................................................................................ Trang 1
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. Trang 1
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Phần I. Tìm hiểu năng lực, nhận thức của học sinh
1. Năng lực là gì ................................................................................... Trang 2
2. Năng lực tự học ............................................................................... Trang 2
3. Nhận thức ........................................................................................ Trang 2
4. Đánh giá thực trang học sinh tại trường THPT Lưu Hoàng .............. Trang 2
Phần II. Định hướng dựa vào năng lực, nhận thức của học sinh.
1. Khó khăn của học sinh trong quá trình tìm hiểu môn vật lý .............. Trang 3
2. Một số giải pháp giúp học sinh lớp 10 tìm hiểu môn vật lý............... Trang 4
2.1. Đưa ra bài kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh .................. Trang 4
2.2. Xây dựng một số kiến thức cơ bản ........................................... Trang5
2. 3. Xây dụng tiết học dựa trên năng lực của người học ..................... Trang 9
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Hiệu quả sáng kiến ........................................................................... Trang 11
2. Kết luận .. ........................................................................................ Trang 12
3. Kiến nghị… .. ................................................................................... Trang 12


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội

PHIẾU KHẢO SÁT TRƯỚC KHI ÁP DỤNG
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NĂM HỌC 2019 - 2020
Tên đề tài: “ Định hướng học sinh lớp 10 học môn vật lý theo năng
lực”.
Lĩnh vực/Môn:
Cấp học:
Tên tác giả:
Đơn vị công tác:
Chức vụ:

Vật lý
THPT
Trương Thị Hiền
Trường THPT Lưu Hoàng
Giáo viên

Trước khi dạy chương trình vật lý tôi cho học sinh hai lớp 10A2 và 10A8
làm hai phiếu khảo sát như sau:
+) Phiếu số 1: Đề kiểm tra thử nghiệm 45 phút
Câu 1 (3 điểm): Viết công thức tốc độ trung bình. Và đổi các đơn vị sau
1 km/h = ……… m/s.
km/h.

1 cm/s = …………m/s.

1 m/s = …………

Câu 2 (2 điểm): Các bác thợ xây cần vận chuyển vật liệu xây dụng từ mặt đát
lên các tầng cao thường sử dụng thiết bị nào? Tại sao
Câu 3 (5 điểm): Em hãy cho biết các đại lượng vật lý và đơn vị ( phần cơ học và
nhiệt học, năng lượng) trong chương trình vật lý THCS đã được học?
+) Phiếu số 2: Em hãy cho biết khả năng vận dụng các kiến thức môn vật lý vào
thực tế cuộc sống hay giải thích các hiện tượng tự nhiên.
 Tốt
 Bình thường
 Ít
 Không được
+) Kết quả sau khảo sát
Thống kê kết quả bài kiểm tra
Điểm
0 →2
2 → 3,5
10A2 (46 hs)
4
7
10A8 (43 hs)
8
10

3,5 → 5
20
15

5 → 6,5
10
8

6,5 → 8
4
2

8 → 10
1
0


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội
Kết quả tổng hợp phiếu xin ý kiến
Lớp
Mức độ vận dụng
Vào đời sống
Tốt
Bình thường
Ít
Không được

10A2 (46 HS)
Thực nghiệm

10A8 (43 HS)
Đối chứng

2
10
18
6

0
6
24
13
Giáo viên

Trương Thị Hiền


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội

PHIẾU KHẢO SÁT SAU KHI ÁP DỤNG
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NĂM HỌC 2019 - 2020
Tên đề tài: “ Định hướng học sinh lớp 10 học môn vật lý theo năng
lực”.
Lĩnh vực/Môn:
Cấp học:
Tên tác giả:
Đơn vị công tác:
Chức vụ:

Vật lý
THPT
Trương Thị Hiền
Trường THPT Lưu Hoàng
Giáo viên

+) Phiếu số 1: Đề kiểm tra thử nghiệm 45 phút
Câu 1 (3 điểm): Em hãy chỉ dẫn cho phụ huynh của em ngồi vào đúng vị trí của
mình trong lớp học trong kì họp phụ huynh cuối kì I ?
Câu 2 (3 điểm): Lúc chạy để tránh con chó đuổi bắt, con cáo thường thoát thân
bằng cách bất thình lình rẽ ngoặt sang hướng khác, đúng vào lúc con chó định
ngoạm cắn nó. Tại sao làm như vậy chó lại khó bắt được cáo?
Câu 3 (2 điểm): Tại sao khi nhổ cỏ dại không nên dứt quá đột ngột, kể cả khi rễ
cỏ bám trong đất không được chắc?
Câu 4 (2 điểm): Em hãy cho biết các đại lượng vật lý và đơn vị tương ứng trong
chương trình vật lý 10 đã được học?
+) Phiếu số 2: Em hãy cho biết khả năng vận dụng các kiến thức môn vật lý vào
thực tế cuộc sống hay giải thích các hiện tượng tự nhiên.
 Tốt
 Bình thường
 Ít
 Không được
+) Kết quả sau khảo sát
Thống kê kết quả bài kiểm tra
Điểm
Lớp
10A2 (Thực nghiệm-40HS)
10A8 (Đối chứng-35HS)

Giỏi

Khá

8
1

13
8

Kết quả tổng hợp phiếu xin ý kiến

Trung
bình
15
13

Yếu

Kém

4
9

0
4


Trương Thị Hiền _ Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa – Hà Nội

Lớp
Mức độ vận dụng
Vào đời sống
Tốt
Bình thường
Ít
Không được

10A2 (40 HS)
Thực nghiệm

10A8 (35 HS)
Đối chứng

16
12
10
2

5
6
16
8

So sánh kết quả trước và sau khi áp dụng đề tài ta thấy:
+) Đối với lớp 10A2 sử dụng kiến thức đã học vận dụng liên hệ thực tế
làm cho học sinh hứng thú học tập với môn vật lý hơn. Các em cũng chủ động,
tích cực hơn trong việc tìm hiểu sâu kiến thức vật lý để có thể vận dụng nó một
cách linh hoạt khi áp dụng giải thích các hiện tượng thực tế. Vì vậy kiến thức cơ
bản môn vật lý nắm vững hơn.
+) Lớp 10A8 là lớp đối chứng, vẫn dạy theo cách cũ, kết quả về sự hứng
thú học tập môn vật lý của học sinh không có thay đổi mấy so với trước khi thực
hiện đề tài.
Giáo viên

Trương Thị Hiền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×