Tải bản đầy đủ

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Họ và tên: Phạm Thúy An
Mã sinh viên: 20A4011601
BÀI THẢO LUẬN
1. Thành viên của sở giao dịch chứng khoán
• Quy chế thành viên của sở giao dịch chứng khoán trên hai sở giao dịch
• Khi nào thành viên bị khiển trách, cảnh cáo, hủy bỏ tư cách thành viên(16)
• Lấy ví dụ minh họa cụ thể
hướng dẫn: năm 2012, 2013 trên thị trường chứng khoán có nhiều công ty chứng khoán
bị hủy, hoặc tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên.

Quy chế thành viên giao dịch tại Hà Nội.pdf

Quy chế thành viên giao dịch tại HCM.pdf

VD: Đầu năm 2012, ba công ty chứng khoán Đông Dương, Hà Nội và Trường Sơn là những
doanh nghiệp đầu tiên rút tư cách thành viên tại 2 sở giao dịch. Tiếp đó là Chứng khoán
SME sau những bê bối pháp lý của lãnh đạo. Các doanh nghiệp này vẫn chưa công bố báo
cáo tài chính năm 2012, tuy nhiên, tất cả đều lỗ trên 20 tỷ đồng năm 2011. Sau khi bàn giao
khách hàng sang đơn vị chứng khoán khác, trụ sở các công ty này cũng chuyển qua nhiều
nơi khác nhau, website và số điện thoại liên lạc không còn hoạt động khiến nhiều nhà đầu tư
cảm giác chúng gần như “bốc hơi” khỏi thị trường. Một số công ty chứng khoán vẫn giữ liên

lạc với nhà đầu tư, nhưng do kinh doanh thua lỗ nên đang tính kế giải thể. Đình đám nhất
thời gian qua phải kể đến Chứng khoán Âu Việt. Vốn điều lệ công ty đạt 360 tỷ đồng, nhưng
hơn 2 năm, Chứng khoán Âu Việt liên tiếp thua lỗ, hiện lỗ lũy kế lên tới 151 tỷ đồng. Công
ty chính thức giã từ sân chơi chứng khoán sau đại hội cổ đông lần cuối tổ chức ngày 20/3
vừa qua, cổ phiếu công ty sau đó cũng bị hủy niêm yết. Chứng khoán Chợ Lớn với vốn điều
lệ 90 tỷ đồng đang hoàn tất những thủ tục cuối cùng trước khi nói lời tạm biệt. Năm 2012,
doanh nghiệp gánh khoản lỗ 3,1 tỷ đồng, doanh thu cả năm chỉ đạt 8 tỷ đồng, bằng 34%
cùng kỳ năm trước. Hiện Chứng khoán Chợ Lớn chỉ còn 7 nhân sự, chủ yếu là hội đồng quản
trị cùng ban điều hành công ty. Hai năm qua, công ty cũng không trả thưởng cho đội ngũ
lãnh đạo vào các dịp đặc biệt. Chứng khoán Sao Việt hiện cũng còn 7 nhân sự. Tại thời điểm
31/12/2012, lỗ lũy kế công ty là 92,89 tỷ đồng, chiếm gần 68% vốn điều lệ. Công ty đã phải
rút bớt nghiệp vụ môi giới, lưu ký chứng khoán và bị kiểm toán nghi ngờ khả năng hoạt
động liên tục trong tương lai. Giữa tháng 3 vừa qua, Chứng khoán Sao Việt đã trình công văn
lên Trung tâm Lưu ký Việt Nam về việc chuyển số dư chứng khoán sở hữu của từng khách
hàng sang Công ty Chứng khoán FPT (FPTS) trong thời gian tới. Một số công ty gặp biến cố
trên thị trường trong thời gian qua còn có Chứng khoán An Phát, Chứng khoán Liên Việt tự
nguyện xin chấm dứt tư cách thành viên tại hai sở giao dịch. Trong đó, Chứng khoán Liên
Việt lỗ liên tiếp 2 năm gần đây, còn Chứng khoán An Phát cũng chỉ lãi 412 triệu đồng trong
năm 2012. Trước đó An Phát đã lỗ 38,7 tỷ đồng năm 2011, doanh thu 2012 cũng giảm một
nửa so với cùng kỳ năm trước. Chứng khoán Dầu Khí lại chọn cách đóng cửa hàng loạt chi
nhánh trong năm 2012 để cứu vãn tình hình sau khi lỗ tới hơn 93 tỷ đồng năm 2011. Nhờ
vậy, dù doanh thu giảm, năm qua công ty vẫn vớt vát lại phần lợi nhuận sau thuế gần 817
triệu đồng, đồng thời cổ phiếu cũng thoát diện cảnh báo. Từng nằm trong top 5 công ty có thị
phần môi giới lớn trên thị trường chứng khoán, nhưng 2 năm trở lại đây Chứng khoán SBS
liên tục lỗ. Căn cứ báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất năm 2012 của Chứng khoán SBS,


công ty có lỗ lũy kế đến ngày 31/12/2012 là 1.767 tỷ đồng, vượt quá vốn điều lệ thực góp là
1.266 tỷ đồng. Doanh nghiệp rơi vào khủng hoảng toàn diện và đứng trước nguy cơ giải thể,
phá sản. Ngày 25/3, cổ phiếu SBS của công ty đã bị hủy niêm yết bắt buộc. Trong buổi họp
đại hội cổ đông ngày 26/2, công ty đã đưa ra đề án tái cấu trúc công ty và được đại hội cổ
đông thông qua. Tuy nhiên, Chủ tịch Hội đồng quản trị Kiều Hữu Dũng thành thật chia sẻ
việc đưa doanh nghiệp trở về thời kỳ hoàng kim như những năm trước là điều rất khó. Ông
Lý Thanh Nhã, Giám đốc chi nhánh Chợ Lớn, Công ty chứng khoán Đông Á cho rằng hiện
nay số lượng công ty chứng khoán quá nhiều so với nhu cầu thị trường. Đối với những đơn
vị nhỏ, không có ngân hàng hay tổ chức, công ty mẹ chống lưng về tài chính có thể sẽ rơi
rụng trong thời gian tới.
2. Niêm yết chứng khoán trên sở giao dịch chứng khoán
• Tiêu chuẩn niêm yết chứng chỉ quỹ trên sở giao dịch chứng khoán
• thành viên niêm yết bị cảnh cáo, kiển trách, tạm ngừng giao dịch, hủy niêm yết


trên thị trường khi nào?
• lấy ví dụ minh họa cụ thể một hoặc 2 tổ chức niêm yết
hướng dẫn: Nêu cụ thể tên công ty, nguyên nhân của sự việc.
Tiêu chuẩn niêm yết chứng chỉ quỹ trên sở giao dịch chứng khoán
Chỉ tiêu
1.Vố điều lệ thực góp tại thời
điểm đăng ký
2.Số năm hoạt động dưới hình
thức CTCP
3.Tỷ lệ LNST/VCSH(ROE) năm
gần nhất

Sở GDCK HCM (HOSE)
>=120 tỷ đồng theo sổ kế toán

Sở GDCK HN (HNX)
>=30 tỷ đồng

>=2 năm

>=1 năm

>=5%

>=5%

4.Hoạt động kinh doanh

Có ít nhất 02 năm hoạt động
dưới hình thức công ty cổ phần
tính đến thời điểm đăng ký
niêm yết (ngoại trừ doanh
nghiệp nhà nước cổ phần hóa
gắn với niêm yết); tỷ lệ lợi
nhuận sau thuế trên vốn chủ sở
hữu (ROE) năm gần nhất tối
thiểu là 5% và hoạt động kinh
doanh của hai năm liền trước
năm đăng ký niêm yết phải có
lãi; không có các khoản nợ phải
trả quá hạn trên 01 năm; không
có lỗ lũy kế tính đến năm đăng
ký niêm yết; tuân thủ các quy
định của pháp luật về kế toán
báo cáo tài chính

Có ít nhất 01 năm hoạt động
dưới hình thức công ty cổ phần
tính đến thời điểm đăng ký
niêm yết (ngoại trừ doanh
nghiệp nhà nước cổ phần hóa
gắn với niêm yết); tỷ lệ lợi
nhuận sau thuế trên vốn chủ sở
hữu (ROE) năm liền trước năm
đăng ký niêm yết tối thiểu là
5%; không có các khoản nợ
phải trả quá hạn trên 01 năm,
không có lỗ lũy kế tính đến thời
điểm đăng ký niêm yết; tuân
thủ các quy định của pháp luật
về kế toán báo cáo tài chính

5.Công khai

Công khai mọi khoản nợ đối
với công ty của thành viên Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát,
Giám đốc (Tổng Giám đốc),
Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám
đốc), Kế toán trưởng, cổ đông

Không quy định


lớn và những người có liên
quan

6.Yêu cầu về cổ đông

Tối thiểu 20% cổ phiếu có
quyền biểu quyết của công ty
do ít nhất ba trăm (300) cổ
đông không phải cổ đông lớn
nắm giữ, trừ trường hợp doanh
nghiệp nhà nước chuyển đổi
thành công ty cổ phần theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ

Tối thiểu 15% số cổ phiếu có
quyền biểu quyết của công ty
do ít nhất 100 cổ đông không
phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ
trường hợp doanh nghiệp nhà
nước chuyển đổi thành công ty
cổ phần theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ

7.Yêu cầu về nắm giữ cổ phần

Cổ đông là cá nhân, tổ chức có
đại diện sở hữu là thành viên
Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát, Giám đốc (Tổng Giám
đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng
Giám đốc) và Kế toán trưởng
của công ty; cổ đông lớn là
người có liên quan với thành
viên Hội đồng quản trị, Ban
kiểm soát, Giám đốc (Tổng
Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó
Tổng Giám đốc) và Kế toán
trưởng của công ty phải cam
kết nắm giữ 100% số cổ phiếu
do mình sở hữu trong thời gian
06 tháng kể từ ngày niêm yết và
50% số cổ phiếu này trong thời
gian 06 tháng tiếp theo, không
tính số cổ phiếu thuộc sở hữu
Nhà nước do các cá nhân trên
đại điện nắm giữ;
Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ
phiếu hợp lệ theo quy định.

Cổ đông là cá nhân, tổ chức có
đại diện sở hữu là thành viên
Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát, Giám đốc (Tổng Giám
đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng
Giám đốc) và Kế toán trưởng
của công ty; cổ đông lớn là
người có liên quan với thành
viên Hội đồng quản trị, Ban
kiểm soát, Giám đốc (Tổng
Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó
Tổng Giám đốc) và Kế toán
trưởng của công ty phải cam
kết nắm giữ 100% số cổ phiếu
do mình sở hữu trong thời gian
06 tháng kể từ ngày niêm yết
và 50% số cổ phiếu này trong
thời gian 06 tháng tiếp theo,
không tính số cổ phiếu thuộc sở
hữu Nhà nước do các cá nhân
trên đại diện nắm giữ;
Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ
phiếu hợp lệ theo quy định.

8.Hồ sơ

Thành viên của SGDCK bị cảnh cáo, khiển trách và hủy bỏ tư cách thành viên khi:
- Các thành viên SGDCK bị cấm hành nghề không có giấy phép, cấm mở tài khoản vô danh,
cấm tiết lộ bí mật nghiệp vụ kinh doanh, cấm phao tin thất thiệt...
-Các thành viên SGDCK sẽ bị Hồi đồng quản trị SGDCK kỷ luật khi vi phạm điều lệ quy
chế của SGD, cụ thể là bị phạt tiền, kỷ luật người vi phạm trực tiếp, đình chỉ giao dịch trong
1 thời gian ( ví dụ 6 tháng), khai trừ, cảnh cáo... Việc chấm dứt tư cách thành viên sẽ tiến
hành khi các thành viên tự nguyện rút lui hay bị cưỡng chế do không đủ tiêu chuẩn, vi phạm
nghiêm trọng điều lệ của SGD ( bị khai trừ), hoặc giải thể.
Ví dụ: CÔNG TY FBS
FBS đã được sáng lập gần 10 năm, cung cấp những ý tưởng giao dịch tuyệt vời cho những ý
tưởng giao dịch tuyệt vời cho những ai muốn đầu tư thông minh. Công ty đã đạt được sự
công nhận quốc tế về dịch vụ khách hàng xuất sắc, các điều kiện và chương trình khuyến mại


có lợi- một nơi thật tốt để khởi nghiệp đầu tư của bạn!
- Các lợi ích của việc kiếm tiền từ cổ phiếu
+Biến động mạnh: Tính biến động mạnh luôn là một cơ hội để tăng lợi nhuận của bạn
+Một thị trường hấp dẫn: Bạn sẽ không bao giờ chán khi giao dịch cổ phiếu. Giá cổ phiếu
phụ thuộc rất lớn vào tâm lý thị trường.
+Một cách để đa dạng hóa danh mục đầu tư của bạn: Thị trường chứng khoán khaccs biệt về
các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng của nó. Điều đó có nghĩa là bạn sẽ kiếm được ngay cả
khi những người khác thất bại.
+Đáng nể: Chứn khoán liên quan đến Phố Wall, các công ty lớn và nguồn tiền khổng lồ. Mọi
người đều muốn có!
-Kiếm lời từ các cổ phiếu tốt nhất cuảng FBS là:
+Apple: $224.37
+Google: $1054.13
+Microsoft: $135.98
-Làm việc với nhà môi giới đáng tin cậy:
-Hỗ trợ khách hàng 24/7
-Giao dịch an toàn với nhà môi giới được quản lý bởi IFSC
-10 năm kinh nghiệm và hơn 14.000.000 trader trên khắp thế giới.
3. Giao dịch chứng khoán
- Tìm hiểu về các lệnh giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán
- Chụp lại màn hình giao dịch trong cả 3 đợt khớp lệnh ( để có thể nhìn thấy các loại
lệnh)
I- Các loại lệnh giao dịch chứng khoán
1. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO):
• Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa. Lệnh ATO được ưu
tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
• Đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh
nếu chỉ có lệnh ATO trên sổ lệnh
• Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác
định giá mở cửa và sẽ tự động tự hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh
không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.
2. Lệnh giới hạn (LO)
• Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Lệnh
có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch
hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
3. Lệnh thị trường (MP)
• Là lệnh mua/bán chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất/ giá mua cao nhất hiện có
trên thị trường.
• Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh mua MP sẽ được thực hiện ngay tại mức
giá bán thấp nhất và lệnh bán MP sẽ thực hiện ngay tại mức giá mua cao nhất hiện có
trên thị trường. Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết,
lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá
mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục so khớp.
• Nếu khối lượng đặt của lệnh MP vẫn còn sau khi giao dịch theo nguyên tắc trên và
không thể tiếp tục khớp được nữa thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn
mua tại mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó
hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch
cuối cùng trước đó.


Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh mua MP hoặc giá sàn đối
với lệnh bán MP thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá
trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn.
• Lệnh MP có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục
• Lệnh MP sẽ tự động hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh
vào hệ thống giao dịch.
• Lệnh mua MP của nhà đầu tư nước ngoài sau khi khớp một phần, phần còn lại sẽ tự
động hủy nếu chứng khoán hết room.
4. Lệnh điều kiện
• Là lệnh giới hạn nhưng duy trì nhiều ngày cho đến khi lệnh được khớp hoặc hết thời
gian khách hàng lựa chọn khi đặt lệnh mà chưa được khớp.
• Trong thời gian duy trì lệnh giới hạn, vào ngày giao dịch lệnh sẽ tự động đưa lên sàn
khi:
• Giá nằm trong khoảng trần/sàn
• Đáp ứng các điều kiện khác của một lệnh thông thường ( sức mua, khối lượng..)
• Lệnh có thể được khớp từng phần. Phần còn lại vẫn tiếp tục còn hiệu lực.
5. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC):
• Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa. Lệnh ATC được ưu
tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
• Đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh
nếu chỉ có lệnh ATC trên sổ lệnh
• Lệnh sẽ tự động tự hủy bỏ sau khi hết phiên nếu lệnh không được thực hiện hoặc
không được thực hiện hết.
6. Lệnh khớp lệnh sau giờ (PLO)
• Lệnh PLO là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết
thúc phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa.
• Lệnh PLO chỉ được nhập vào hệ thống trong phiên giao dịch sau giờ.
• Lệnh PLO được khớp ngay khi nhập vào hệ thống nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn. Giá
thực hiện là giá đóng cửa của ngày giao dịch.
• Lệnh PLO không được phép sửa, hủy.
• Trong trường hợp trong phiên khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ đóng cửa
không xác định được giá thực hiện khớp lệnh, lệnh PLO sẽ không được nhập vào hệ
thống.
 Ý nghĩa và cách sử dụng mỗi loại lệnh chứng khoán không giống nhau. Do đó, mỗi
nhà đầu tư mới tham gia vào thị trường chứng khoán đều nên nắm vững các loại lệnh
chứng khoán trên thị trường, tác dụng và cách sử dụng chúng trong giao dịch chứng
khoán. Cụ thể:


Lệnh chứng
khoán

Ý nghĩa

ATO - Lệnh mở
cửa

Lệnh tranh mua/bán tại mọi mức giá mở cửa (Ưu tiên trước lệnh LO).

ATC - Lệnh đóng
cửa

Lệnh tranh mua/bán tại mọi mức giá đóng cửa (Ưu tiền trước lệnh LO).

LO - Lệnh giới

Lệnh mua mua bán tại mức giá xác định.


hạn


MP - Lệnh thị
trường




Lệnh mua tại mức giá chờ bán thấp nhất
Lệnh bán tại mức giá chờ mua cao nhất
Phần còn lại của lệnh sẽ chuyển thành lệnh LO tại mức giá mua cao hơn
gần nhất hoặc mức giá bán cao hơn gần nhất.

MTL - Lệnh thị
trường giới hạn

Lệnh thị trường sau khi khớp lệnh còn dư sẽ chuyển phần dư thành lệnh LO.

MAK - Lệnh thị
trường khớp và
hủy

Giống lệnh MP nhưng có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần chưa khớp
lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.

MOK - Lệnh thị
trường khớp toàn
bộ hoặc hủy

Giống lệnh MP nhưng nếu không được thực hiện toàn bộ thì tự động hủy toàn bộ
lệnh, kể cả phần lệnh đã khớp.

PLO - Lệnh khớp
sau giờ

Lệnh mua bán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ
đóng cửa.

>>> Lưu ý: Lệnh ATO chỉ áp ụng trên sàn HOSE, lệnh ATC áp dụng tại sàn HOSE và sàn
HNX. Các lệnh MTL, MAK và MOK áp dụng tại sàn HNX còn lệnh MP áp dụng tại sàn
HOSE. Riêng sàn UPCoM chỉ áp dụng lệnh LO.


4. giao dịch Ký quỹ và giao dịch bán khống
• nghiệp vụ margin chứng khoán
• số tiền ký quỹ được tính và điều chỉnh như thế nào?
- Dịch vụ Margin chứng khoán - Giao dịch ký quỹ (Margin Trading) là hoạt động khi nhà đầu
tư mua cổ phiếu bằng hạn mức tín dụng do Công ty môi giới chứng khoán cấp. Nó được thế
chấp bằng khoản tiền ứng trước hoặc bảo đảm bằng chính cổ phiếu được mua. Giao dịch này
được hình thành với mục đích sử dụng đòn bẩy trong hoạt động đầu tư chứng khoán.
- Dù mức sinh lời từ khoản đầu tư này có thể tăng lên gấp bội so với việc chỉ sử dụng vốn tự
có. Tuy nhiên Dịch vụ margin cũng có thể đem lại rất nhiều rủi ro và thua lỗ lớn. Vì vậy giao
dịch ký quỹ chỉ phù hợp với những nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận thiệt hại. Để chiến thắng
khi dùng margin, phải là những người có kinh nghiệm lâu năm trong ngành chứng khoán. Đối
với nhà đầu mới thì đây chắc chắn không phải là một lựa chọn sáng suốt.
- Giao dịch ký quỹ được hạch toán trên tài khoản kí quỹ ( tài khoản bảo chứng: margin
account). Khi giá chứng khoán tăng lên ở một mức nhất định, khách hàng có thể rút tiền ký
quỹ vượt quá hoặc vay thêm tiền để mua chứng khoán. Ngược lại khi giá chứng khoán giảm
ở một mức nhất định, khách hàng phải nộp thêm tiền ký quỹ ( tùy thuộc vào quy định về tỉ
lệ ký quỹ duy trì).


- Giao dịch ký quỹ có thể giúp bình ổn giá thị trường, tăn tính thanh khoản cho thị trường, song
cũng tiềm ẩn rủi ro cao. Vì vậy, nó chỉ được sử dụng khi thị trường đã đạt đến tầm phát triển
nhất định.
- Với phương thức mua ký quỹ, khách hàng có thể tăng lượng lợi nhuận thu được trên một
tổng đầu tư nhất định, và công ty chứng khoán sẽ thu được phí hoa hồng do việc thực hiện
một khối lượng dịch vụ lớn hơn, đồng thời cũng thu tiền lãi trên tiền cho khách hàng vay
(hoặc phí trung gian giữa khách hàng và tổ chức cho vay)
- Tỷ lệ ký quỹ
Tỷ lệ ký quỹ được tính bằng công thức M = (V-L)/V.
Trong đó:
• - V là tổng giá trị của tất cả các chứng khoán tính theo giá thị trường của khách hàng
• - L là tổng giá trị các khoản vay (tính cả gốc lẫn lãi).
• - V – L còn được gọi là giá trị tài sản của khách hàng.
Tỷ lệ ký quỹ yêu cầu là phần trăm của tổng giá trị của cổ phiếu ký quỹ mà nhà đầu tư phải trả
bằng tiền của họ.
Tỷ lệ này bao gồm có: Tỷ lệ ký quỹ ban đầu và Tỷ lệ ký quỹ duy trì. Theo quy định của Ủy
ban chứng khoán nhà nước, tỷ lệ ký quỹ ban đầu tối thiểu là 50%. Còn tỷ lệ ký quỹ duy trì tối
thiểu là 30%.
- Bán khống chứng khoán
• Hình thức nhà đầu tư vay cổ phiếu khi giá đang cao để bán, khi giá xuống thấp thì nhà đầu
tư mua lại để trả được gọi là bán khống.
• Bán khống là giao dịch trong đó nhà đầu tư đặt lệnh bánchứng khoán khi không có chứng
khoán trong tài khoản
• Khi thực hiện giao dịch này, nhà đầu tư mong đợi giá sẽ giảm trong tương lai, khi đó họ sẽ
mua được chứng khoán với giá thấp hơn và trả cho công ty chứng khoán.
 Người tham gia bán khống là người có khả năng phân tích cao. ở thị trường phát triển
đều áp dụng bán khống, nó sẽ giúp ổn định giá vì khi giá đang tăng thì bán ra => giảm
tăng giá và khi giá chứng khoán giảm => mua vào để hạn chế sụt gá => ổn định giá.
 Bán khống được xem là việc làm rất rủi ro. Người bán khống phải mua cổ phiếu trả cho
các khoản vay của mình và chấp nhận rủi ro không hạn chế. Nếu giá chứng khoán tăng
thay vì giảm, nhà đầu tư sẽ có thể phải bỏ ra rất nhiều tiền để mua số cổ phiếu đã vay.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×