Tải bản đầy đủ

Xây dựng ý tưởng khởi nghiệp từ quá trình học tập và làm việc tại công ty sản xuất giấy showa shiko huyện toyohama, tỉnh kagawa, nhật bản

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------o0o------

ĐÀO THU TRÀ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
“XÂY DỰNG Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP TỪ QUÁ TRÌNH HỌC
TẬP VÀ LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT GIẤY SHOWA
SHIKO HUYỆN TOYOHAMA, TỈNH KAGAWA, NHẬT BẢN”

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài

: Hướng ứng dụng

Chuyên ngành


: Phát Triển Nông Thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2015 – 2019

Thái Nguyên - năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------o0o------

ĐÀO THU TRÀ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
“XÂY DỰNG Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP TỪ QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
VÀ LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT GIẤY SHOWA SHIKO
HUYỆN TOYOHAMA, TỈNH KAGAWA, NHẬT BẢN”

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài

: Hướng ứng dụng

Chuyên ngành

: Phát Triển Nông Thôn

Lớp


: K47 – PTNT – N01

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2015 -2019

Giảng viên hướng dẫn

: ThS. Nguyễn Mạnh Thắng

Thái Nguyên – năm2019


i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Xây dựng ý tưởng khởi nghiệp
từ quá trình học tập và làm việc tại công ty sản xuất giấy Showa Shiko
huyện Toyohama, tỉnh Kagawa, Nhật Bản” là công trình nghiên cứu thực sự
của bản thân, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức
chuyên ngành, tìm hiểu, khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn
khoa học của ThS. Nguyễn Mạnh Thắng.
Các số liệu, bảng biểu, và những kết quả trong khóa luận là trung
thực, các nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh
nghiệm hiện có.
Một lần nữa em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.

Xác nhận của GVHD

Người cam đoan

ThS. Nguyễn Mạnh Thắng

Đào Thu Trà


ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành bài
báo cáo thực tập tốt nghiệp với tên đề tài: “Xây dựng ý tưởng khởi nghiệp
từ quá trình học tập và làm việc tại công ty sản xuất giấy Showa Shiko
huyện Toyohama, tỉnh Kagawa, Nhật Bản”. Có được kết quả này lời đầu tiên
em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS. Nguyễn Mạnh Thắng - Giảng viên Khoa
Kinh Tế và Phát Triển Nông Thôn - giáo viên hướng dẫn em trong quá trình
thực tập đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận.
Xin cảm ơn Ban Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên,Trung tâm Đào tạo và phát triển quốc tế ITC đã tạo cơ hội và điều
kiện để em đi thực tập tại Nhật Bản. Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành
tới ông Hiroshi Miyake chủ công ty Showa Shiko đã giúp đỡ em hoàn thành
công việc và cung cấp thông tin, kiến thức để hoàn thành đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong khoa
Kinh Tế và Phát Triển Nông Thôn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện đề tài em đã gặp
không ít những khó khăn, do vậy mà đề tài không tránh khỏi những thiếu sót
nhất định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô
giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Sinh viên

Đào Thu Trà


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ vi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1.Tính cấp thiết............................................................................................... 1
1.2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 2
1.2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 2
1.3.Mục tiêu chung ............................................................................................ 5
1.3.1. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 5
1.3.2. Yêu cầu.................................................................................................... 5
1.4. Phương pháp thực hiện............................................................................... 6
1.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu..................................................... 6
1.4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .................................................. 7
1.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất ................................................... 7
1.4.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của công ty Showa Shiko ....... 7
1.5. Thời gian, địa điểm thực tập ...................................................................... 8
1.5.1. Thời gian thực tập ................................................................................... 8
1.5.2. Địa điểm .................................................................................................. 8
PHẦN 2. TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP .................................... 9
2.1. Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập .................................................................. 9
2.2. Mô tả công việc tại cơ sở thực tập ........................................................... 10
2.3. Những quan sát, trải nghiệm được sau quá trình thực tập ....................... 13
2.3.1.Phân tích mô hình tổ chức của Công ty ................................................. 13
2.3.2. Phân tích kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty Showa Shiko. ........... 21


iv
2.3.3. Những kỹ thuật công nghệ áp dụng trong sản xuất kinh doanh của cơ sở
nơi thực tập. ..................................................................................................... 25
2.3.4. Quá trình tạo ra sản phẩm đầu ra của cơ sở nơi thực tập ...................... 29
2.3.5. Các kênh tiêu thụ sản phẩm của công ty ............................................... 31
PHẦN 3. Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP ......................................................... 33
3.1. Thuyết minh dự án ................................................................................... 35
3.2. Dự kiến chi phí, doanh thu, lợi nhuận của dự án. .................................... 37
3.2.1. Chi phí. .................................................................................................. 37
3.2.2.Doanh thu của dự án .............................................................................. 40
3.2.3. Hiệu quả kinh tế của dự án.................................................................... 41
3.2.4. Điểm hòa vốn của dự án........................................................................ 42
3.2.5. Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOTanalysis): 42
3.2.6. Đối thủ cạnh tranh ................................................................................. 43
3.2.7.Những rủi ro có thể gặp khi thực hiện ý tưởng dự án và biện pháp giảm
thiểu rủi ro ....................................................................................................... 44
3.2.8.Những kiến nghị nhằm hỗ trợ cho ý tưởng được thực hiện ................... 44
3.3.Kế hoạch triển khai ý tưởng khởi nghiệp.................................................. 45
PHẦN 4. KẾT LUẬN .................................................................................... 47
4.1. Kết luận thực tập tại công ty Showa Shiko .............................................. 47
4.2.Kết luận của ý tưởng khởi nghiệp ............................................................. 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 49
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mô tả công việc tại cơ sở thực tập.................................................. 10
Bảng 2.2: Sản lượng sản phẩm của công ty Showa Shiko năm 2018. ............ 21
Bảng 2.3: Doanh thu của công ty Showa Shiko năm 2018............................. 21
Bảng 2.4: Chi phí biến đổi của công ty Showa Shiko năm 2018 ................... 22
Bảng 2.5: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của công ty Showa Shiko............ 23
Bảng 2.6: Hiệu quả kinh tế của sản phẩm giấy ướt của công ty Showa Shiko
năm 2018 ......................................................................................... 24
Bảng 3.1: Cấu trúc chi phí, doanh thu, lợi nhuận và điểm hòa vốn................ 37
Bảng 3.2: Chi phí dự kiến đầu tư xây lắp cơ bản của dự án. .......................... 37
Bảng 3.3: Chi phí dự kiến đầu tư trang thiết bị của dự án. ............................. 38
Bảng 3.4: Chi phí biến đổi của dự án. ............................................................ 39
Bảng 3.5. Giá thành trên một sản phẩm giấy ướt (50 tờ) thành phẩm:.......... 40
Bảng 3.6: Chi phí maketing và triết khấu siêu thị đại lý bán lẻ. ..................... 41
Bảng 3.7: Doanh thu dự kiến hàng năm của dự án ......................................... 41
Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của dự án ............................................................. 41
Bảng 3.9. Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức ...................... 42
Bảng 3.10. Phân tích đối thủ cạnh tranh: Công ty sản xuất giấy ướt Thiên
Phúc ................................................................................................. 43
Bảng 3.11. Kế hoạch triển khai ý tưởng khởi nghiệp ..................................... 45


vi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Công ty showa Shiko ................................. 13
Hình 2.2. Máy cắt giấy .................................................................................... 25
Hình 2.3. Hệ thống băng truyền từ máy cắt giấy đến mấy dập bao bì............ 26
Hình 2.4. Hệ thống băng truyền từ máy dập bao bì đến khu vực kiểm tra và
phân loại sản phẩm.......................................................................... 26
Hình 2.5. Dây truyền dập bao bì ..................................................................... 27
Hình 2.6. Bảng điều khiển máy dập bao bì ..................................................... 28
Hình 2.7. Máy khử trùng ................................................................................. 29
Hình 2.8: Sơ đồ quy trình tạo ra sản phẩm của công ty Showa Shiko Thuyết
minh quy trình: ................................................................................ 29
Hình 2.9: Sơ đồ kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty Showa
Shiko ............................................................................................... 32


1
MỞ ĐẦU

1.1.Tính cấp thiết
Thị trường giấy sinh hoạt (hay giấy tiêu dùng bao gồm khăn giấy ướt,
khăn giấy khô) ở Việt Nam tăng trưởng mạnh với mức 14%/năm về giá trị
trong giai đoạn 2007-2012. Đặc biệt năm 2008, thị trường này có mức tăng
trưởng lên đến 19,4%, cao hơn cả mức tăng trưởng 15,6% của giấy in báo.
Dự kiến giai đoạn 2013-2017, dòng sản phẩm giấy sinh hoạt tiếp tục đạt mức
tăng trưởng khoảng 12%/năm theo tốc độ đô thị hóa nhanh, tăng trưởng thu
nhập, đời sống người dân nâng cao và mức độ nhận thức về các vấn đề về vệ
sinh được nâng lên.[1]
Mặc dù trong gần 10 năm trở lại đây luôn đạt mức tăng trưởng trên
12%/năm, nhưng thị trường giấy sinh hoạt vẫn còn nhiều khoảng trống để
các doanh nghiệp gia tăng thị phần. Điều này được phản ánh qua tỷ lệ sử
dụng giấy tiêu dùng bình quân đầu người của Việt Nam vẫn còn rất thấp, chỉ
ở mức 0,8kg/người/năm, so với mức trung bình của toàn thế giới là
4,2kg/người/năm và dự kiến con số này sẽ tăng lên 5,9 kg năm 2019 và 10
kg năm 2030.
Việt nam hiện nay có khoảng 100 doanh nghiệp sản xuất giấy sinh hoạt
tại Việt Nam, trong đó 96% là các doanh nghiệp có công suất nhỏ, sử dụng
các công nghệ lạc hậu, không có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn. Việc
sản xuất giấy sinh hoạt đòi hỏi vốn đầu tư lớn cho nhà xưởng và máy móc
thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh. Đó là lý do vì
sao mặc dù được đánh giá là hết sức tiềm năng, nhưng thị trường giấy sinh
hoạt dường như là sân chơi cho các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính vững
mạnh. Điều này ít nhiều được chứng minh qua việc có rất ít doanh nghiệp
trong ngành mở rộng được hoạt động đầu tư, sản xuất trong thời gian qua.


2
Do đó em đã tiến hành thực hiện đề tài “Xây dựng ý tưởng khởi nghiệp từ
quá trình học tập và làm việc tại công ty sản xuất giấy Showa Shiko huyện
Toyohama, tỉnh Kagawa, Nhật Bản”. Một trong những công ty sản xuất
chuyên về giấy ướt tại nhật Bản với các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật cao,
đảm bảo độ an toàn và chất lượng. Để tìm hiểu về mô hình tổ chức sản xuất,
cách thức và các tiến bộ khoa học kỹ thuật mà họ áp dụng trong công nghiệp
để tạo ra những sản phẩm công nghiệp chất lượng cao đáp ứng các yêu cầu của
thị trường khó tính trên thế giới. Từ đó đề xuất ý tưởng khởi nghiệp ứng dụng
công nghệ cao trong sản xuất.
1.2.1. Cơ sở lý luận
Khởi nghiệp theo tiếng Anh là startup hoặc start-up: Là một cá nhân hay
một tổ chức của con người đang trong quá trình bắt đầu kinh doanh, hay còn
gọi là giai đoạn đầu lập nghiệp.
Đặc điểm của khởi nghiệp
Tính đột phá: tạo ra một điều gì đấy chưa hề có trên thị trường hoặc tạo ra
một giá trị tốt hơn so với những thứ đang có sẵn, chẳng hạn như có thể tạo ra
một phân khúc mới trong sản xuất (như thiết bị thông minh đo lường sức khoẻ
cá nhân), một mô hình kinh doanh hoàn toàn mới (như AirBnb), hoặc một loại
công nghệ độc đáo, chưa hề thấy (như công nghệ in 3D).
Tăng trưởng: Một công ty khởi nghiệp (Startup) sẽ không đặt ra giới hạn
cho sự tăng trưởng, và họ có tham vọng phát triển đến mức lớn nhất có thể. Họ
tạo ra sự ảnh hưởng cực lớn, có thể được xem là người khai phá thị trường
(như điện thoại thông minh Apple là công ty đầu tiên khai phá và luôn dẫn đầu
trong mảng đó về sau).
1.2.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.2.1. Bài học kinh nghiệm sản xuất khăn ướt ở một số nước EU và Mỹ
Ở Mỹ, khăn ướt được coi như một mặt hàng mỹ phẩm, do đó quy chuẩn
an toàn của nó cũng được đánh giá tương tự như một sản phẩm mỹ phẩm. Tuy


3
nhiên, tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà chúng có những cách đánh giá khác
nhau. Khăn giấy thường được dán nhãn là có mùi thơm, không mùi thơm hoặc
không mùi. Cơ quan Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) không có quy
định về việc sử dụng các điều khoản này. Nhưng việc dán nhãn là cần thiết
phải trung thực và không gây hiểu nhầm.
Thông thường, chữ "unscented" trên một nhãn hiệu có nghĩa là sản phẩm
không có mùi hương đáng chú ý. Nhưng thực tế nó có thể chứa các thành phần
hương liệu nhằm "che giấu" những thành phần có mùi khó chịu khác.
Còn ở Châu Âu, khăn ướt cần phải an toàn cho người tiêu dùng và môi
trường. Trong Liên minh Châu Âu, khăn ướt phải tuân thủ Chỉ thị an toàn sản
phẩm chung, quy định các nhà sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp cho người
tiêu dùng các sản phẩm an toàn khi sử dụng. Ngành công nghiệp không chỉ
tuân thủ khung pháp lý để đảm bảo sản phẩm an toàn, nó cũng cần được thực
hiện những chương trình đánh giá an toàn riêng và các công ty tư nhân phải
liên tục theo dõi sản phẩm của họ. Các sản phẩm khăn ướt cần tuân thủ các
điều kiện sau:
- Quy định về mỹ phẩm của EU (EC 1223/2009) được thống nhất và trực
tiếp thực thi ở tất cả các nước thành viên EU.
- Tất cả các thành phần được sử dụng trong việc sản xuất khăn giấy vệ
sinh cá nhân, mỹ phẩm và sản phẩm dành cho em bé đều tuân thủ Quy định
của EU.
- Một số loại thành phần, ví dụ: chất bảo quản, chỉ có thể được sử dụng
khi chúng được chấp thuận và được liệt kê trong Quy chế Mỹ phẩm Châu Âu.
- Khăn giấy ướt được sản xuất theo các quy trình sản xuất khắt khe tương
tự cho các sản phẩm mỹ phẩm.
- Trước khi đưa ra thị trường, khăn ướt phải được đánh giá cẩn thận bởi
một chuyên gia đủ điều kiện theo Phụ lục I của Quy chế Mỹ phẩm của EU.


4
Đánh giá này dựa trên kiến thức về thành phẩm và thành phần của nó, cấu trúc
hóa học, mức độ tiếp xúc và các đặc tính cụ thể của đối tượng mà nó phục vụ.
- Yêu cầu phải tiến hành đánh giá an toàn cụ thể đối với sản phẩm dùng
cho trẻ em dưới ba tuổi, và đối với các sản phẩm được sử dụng riêng cho vệ
sinh thân thể bên ngoài.
- Đánh giá an toàn là một phần của Báo cáo An toàn Sản phẩm Mỹ phẩm
và được các cơ quan hữu quan ở các nước thành viên EU kiểm tra.
- Mỗi giấy vệ sinh cá nhân, mỹ phẩm và khăn ướt được thông báo trên
Cổng Thông báo Sản phẩm Mỹ phẩm tạo điều kiện truy xuất nguồn gốc và
kiểm soát trong thị trường.
- Ngoài ra, giấy vệ sinh cá nhân, mỹ phẩm và giấy ướt trẻ em cũng tuân
thủ Chỉ thị An toàn Sản phẩm Châu Âu (2001/95 / EC).
1.2.2.2. Một số công ty sản xuất giấy ướt tại Việt Nam
+ Công Ty CP Dịch Vụ Thương Mại Việt Xanh:
Công Ty Cổ phần dịch vụ thương mại (Vietgreen) tọa lạc tại trung tâm
thành phố Hà Nội, chuyên sản xuất và cung cấp những loại khăn ướt chất
lượng nhất và dịch vụ in ấn Logo thương hiệu sắc nét. Nói không với khăn ướt
bẩn, khăn giặt lại, ngâm hóa chất, đóng gói thủ công. Nói không với cắt xén
thành phần.
Vietgreen luôn đặt mục tiêu chất lượng lên hàng đầu, bao gồm cả chất
lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ. Mang đến cho khách hàng cảm giác an
toàn khi sử dụng sản phẩm, “khơi nguồn” ý tưởng và “tái tạo” năng lượng sống.
- Đó chính là điều mà Vietgreen luôn cam kết. Hiện tại,Vietgreen đã trở
thành thành viên của GBN Việt Nam – Thuộc viện doanh nhân APEC. Đây là
điều kiện cần để có thể vận hànhVietgreen tốt nhất, đem đến những sản phẩm
chất lượng nhất cho người tiêu dùng.
+ Công Ty Trách nhiệm hữu hạn phát triển thương mại sản xuất khăn ướt Omi:


5
Chuyên cung cấp sản phẩm khăn ướt cho nhu cầu sử dụng trực tiếp của
các doanh nghiệp vận tải, tổ chức, nhà hàng, nhà hàng tiệc cưới, Karaoke,
Cafe, khách sạn và công ty tour du lịch. Khăn lạnh giá rẻ có rất nhiều kích cỡ,
size cho khách hàng lựa chọn.
Bên cạnh đó khăn ướt (khăn lạnh) được sản xuất theo quy trình khép kín
hiện đại luôn đảm bảo tốt nhất chất lượng giấy. Ngoài ra có nhiều mùi hương
khác nhau như hương táo, nước hoa CK, Baby, xá xị, phấn hoa, achanteur,...
Đem đến cho người sử dụng cảm giác dễ chịu và thoải mái cho từng ngành
nghề và cho tất cả các đối tượng khách sử dụng,... Sử dụng sản phẩm của Công
Ty Trách nhiệm hữu hạn phát triển thương mại sản xuất Omi bạn hoàn toàn
yên tâm và toàn tâm toàn ý tập trung vào công việc của mình vì có các chuyên
gia về giấy, kiểm soát chất lượng, phòng ngừa rủi ro và lên lịch giao hàng cho
bạn theo định kỳ. Sản phẩm của Công Ty Trách nhiệm hữu hạn phát triển
thương mại sản xuất Omi được sản xuất và bán hàng trực tiếp từ nhà máy đến
khách hàng, đảm bảo giá tốt nhất, chất lượng ổn định, không xảy ra tình trạng
hàng giả, hàng nhái, hương liệu và chất bảo quản là những hàng ngoại nhập
đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
1.3.Mục tiêu chung
1.3.1. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu được mô hình tổ chức, kế hoạch tổ chức kinh doanh của công
ty Showa Shiko.
- Mô tả được các công việc tại công ty Showa Shiko.
- Đề xuất được ý tưởng khởi nghiệp.
1.3.2. Yêu cầu
a) Về chuyên môn nghiệp vụ
Là sinh viên năm thứ 3 của trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên,
chuyên ngành Phát Triển Nông Thôn thuộc Khoa Kinh Tế và Phát Triển Nông


6
Thôn, được học những kiến thức về kinh tế xã hội và được thực tập tại công ty
Showa Shiko,huyện Toyohama, tỉnh kagawa, Nhật Bản
b) Về thái độ và ý thức trách nhiệm
- Về thái độ
+ Hăng hái nhiệt tình trong công việc, không sợ vất vả
+ Vui vẻ, hòa đồng với mọi người
+ Tuân thủ các quy định của công ty Showa Shiko
- Về ý thức trách nhiệm
+ Nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc
+ Hoàn thành tốt công việc được giao
+ Tích cực học hỏi kinh nghiệm từ công việc và mọi người xung quanh
+ Có trách nhiệm bảo quản tài sản chung của công ty Showa Shiko
1.4. Phương pháp thực hiện
1.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu
 Thu thập số liệu thứ cấp
 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập
các thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo hoặc các tài liệu
đã công bố. Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ
chức, văn phòng.
 Các thông tin thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như sách,
báo, internet… Trong đề tài sử dụng các tài liệu, số liệu đã được công bố trên
các trang web, sách, báo, tạp chí…
 Thu thập số liệu sơ cấp:
 Quan sát trực tiếp: Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự vật,
sự kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó. Quan sát
trực tiếp cũng là một cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời mình thu được
khi phỏng vấn. Trong quá trình nghiên cứu đề tài em đã sử dụng phương pháp
quan sát trực tiếp thực trạng sản xuất của công ty Showa Shiko


7
 Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 4 người: 1 quản
đốc công xưởng và 3 công nhân để tìm hiểu về công tác tổ chức, hoạt động sản
xuất, thuận lợi và khó khăn gặp phải của công ty.
 Trải nghiệm trực tiếp: Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của
công ty.
1.4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Các số liệu sau khi được thu thập sẽ được biểu diễn qua các bảng biểu.
- Những thông tin, số liệu thu thập được em tiến hành tổng hợp, phân tích
lại để có được thông tin cần thiết cho đề tài.
1.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
+ TR (Tổng doanh thu):
𝑛

𝑇𝑅 = ∑ 𝑃𝑖𝑄𝑖
𝑖=1

Trong đó: Pi là giá trị sản phẩm thứ I, Qi khối lượng sản phẩm thứ i.
Vậy TR là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một
thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định. Đối với công ty thường người ta
tính cho một năm.
+ FC (Chi phí cố định): là các khoản chi phí không thay đổi tùy thuộc vào
quy mô sản xuất hoặc mức doanh số như tiền thuê nhà, thuế tài sản, tiền bảo
hiểm hoặc chi trả lãi vay.
+ VC (Chi phí biến đổi): là những khoản chi phí thay đổi theo quy mô sản
xuất hoặc doanh số như lao động, nguyên liệu hoặc chi phí hành chính. Chi phí
biến đổi cộng chi phí cố định bằng tổng chi phí sản xuất. Trong khi tổng chi
phí biến đổi thay đổi cùng với sự gia tăng của sản xuất hoặc doanh số thì tổng
chi phí cố định không đổi.
1.4.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của công ty Showa Shiko
+ Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí:


8
Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí =Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
trong kỳ/Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ.
+ Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí:
Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí =Lợi nhuận trong kỳ/Tổng chi phí sản
xuất và tiêu thụ trong kỳ.
1.5. Thời gian, địa điểm thực tập
1.5.1. Thời gian thực tập
Từ ngày 09/05/2018 đến 09/05/2019.
1.5.2. Địa điểm
 Công ty Showa Shikko,144 Toyohama, Kagawa, Nhật Bản.


9
PHẦN 2
TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP
2.1. Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập
 Tên cơ sở thực tập: Showa Shiko
 Địa chỉ: Công ty Showa Shikko,144 Toyohama, Kagawa, Nhật Bản.
 Điện thoại: 0875-52-5486
 Mô tả lĩnh vực sản xuất kinh doanh: công ty showa shiko là một
doanh nghiệp sản xuất với sản phẩm chính là giấy ướt. Công ty thực hiện các
hoạt động từ khâu chuẩn bị nguyên liệu: giấy, dung dịch (phần nước chứa hóa
chất của giấy ướt) bao bì, phun dung dịch, đóng gói bao bì, kiểm tra lỗi, bảo
quản sản phẩm và đưa đi tiêu thụ.
 Bộ máy tổ chức: Tổ chức bộ máy, biên chế và lao động của công ty
Showa Shiko gồm:
- Điều hành công ty:
- Tổng giám đốc: 1 người.
- Phó giám đốc:1 người.
- Kế toán:2 người.
- Quản đốc công xưởng: 1 người.
- Lao động:
 Công nhân: 25 người.
 Sinh viên: 5 người (Trong đó gồm: 02 sinh viên Nông Lâm Thái
Nguyên).


10
2.2. Mô tả công việc tại cơ sở thực tập
Bảng 2.1: Mô tả công việc tại cơ sở thực tập
STT
1

Nội dung và kết quả đạt được từ các Kiến thức, kỹ năng, thái độ học
công việc đã thực hiện

hỏi được thông qua trải nghiệm

Chuẩn bị nguyên liệu đầu vào: Công - Rèn luyện khả năng quan sát,
nhân tiếp nhận nguyên liệu đầu vào:

kiểm tra về chất lượng của nguyên

+Bột giấy và bông đã qua sơ chế ban liệu đầu vào. Đồng thời ước tính
đầu được ép mỏng, cuốn thành cuộn được khối lượng nguyên liệu cần
giấy to bản.

thiết cho một quy trình.

+ Các dung dịch hóa chất cần thiết.
+ Vỏ bao bì của sản phẩm.
+ Thùng cát tông chứa sản phẩm.
2

- - Nắm được cách vận hành của quy

Chế biến sản phẩm:

Thực hiện dây truyền cắt, định hình về trình chế biến, thành phần các dung
kích thước, khối lượng của sản phẩm và dịch cần thiết, kích thước, khối
phun dung dịch sát khuẩn, tạo mùi lượng đạt tiêu chuẩn của sản phẩm.
hương và giữ ẩm cho giấy
3

- - Nắm được cách vận hành máy

Đóng gói bao bì:

Sử dụng bao bì theo đơn đặt hàng có

móc.

chất liệu thân thiện với môi trường (bao
bì được thiết kế thông minh có miệng
khóa tự động).
4

Kiểm tra và phân loại sản phẩm:

- - Tập trung cao độ, đối chiếu với các

Kiểm tra soát lỗi của sản phẩm, loại bỏ tiêu chí của sản phẩm để có cơ sở
những sản phẩm không đạt chất lượng.
5

Phân phối và tiêu thụ sản phẩm:

đánh giá và phân loại.
- - Nắm được cách tổ chức và phân

Phân phối, giao hàng tới các cơ sở bán phối sản phẩm.
lẻ.

- - Học được cách maketing sản
phẩm.


11
 Nội dung chi tiết công việc:
Công việc 1: Tiếp nhận nguyên liệu đầu vào:
- Thời gian: Buổi sáng trước khi bắt đầu sản xuất
- Nguyên liệu: Giấy thô đã được qua xử lý, bao bì sản phẩm, các dung
dịch cần thiết.
Cách làm:
+ Kiểm tra chất lượng của giấy (độ trắng, độ mỏng, độ mềm, độ giai,
mùi) sử dụng các công cụ để đối chiếu với tiêu chuẩn của công ty: (thước đo,
bảng màu,...).
+ Kiểm tra chất lượng bao bì của sản phẩm: kiểm tra về số lượng, kiểu
dáng, màu sắc, chữ in ấn trên bao bì.
+ Dung dịch hóa chất (dung dịch cồn khử trùng, tinh dầu hoa hồng, quế,
cam, chanh,..., chất bảo quản đã được kiểm định): Kiểm tra mã vạch, thời hạn
sử dụng, vỏ bọc, nguồn gốc, hóa đơn giao hàng, biên bản kiểm định chất
lượng,..., để đảm bảo không sử dụng các dung dịch dư thừa và các dung dich bị
rò rỉ trong quá trình vận chuyển giao hàng.
Bài học kinh nghiệm: Rèn luyện được tính linh hoạt, khả năng quan
sát tỉ mỉ, nâng cao trách nhiệm trong viêc kiểm soát đầu vào
Công việc 2: Chế biến sản phẩm:
+ Vận chuyển cuộn giấy lắp đặt vào máy móc, tiến hành cắt giấy theo
đúng kích thước quy định và tự động xếp giấy theo số lượng 50 tấm /1 tệp.
+ Giấy sau khi đã được cắt và định hình thành các tập sẽ được tự động
phun tẩm dung dịch tạo ẩm và theo băng truyền di chuyển tới đầu dập cắt đóng
gói bao bì.
Bài học kinh nghiệm: Nắm được cách thức vận hành của máy móc,
rèn luyện tính cẩn thận, linh hoạt trong công việc.


12
Công việc 3: Kiểm tra và phân loại sản phẩm
– Cách làm: Khiểm tra chất lượng sản phẩm (nhìn bao quát sản phẩm
và đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn của công ty) thường xuyên cân đo sản
phẩm với tần suất 30 phút /lần để đảm bảo khối lượng đạt tiêu chuẩn. Sau khi
đã kiểm tra và phân loại thì xếp những sản phẩm đạt tiêu chuẩn vào thùng (20
sản phẩm /thùng). Đối với những sản phẩm xấu, không đạt tiêu chuẩn thì đem
dỡ bao bì rồi tái chế lại.
Bài học kinh nghiệm: Rèn luyện tính linh hoạt, kỹ năng quan sát toàn
diện, tỉ mỉ,cẩn trọng và khả năng chịu đựng của bản thân.
Công việc 4: Vận chuyển, phân phối và tiêu thụ sản phẩm
- Cách làm: sản phẩm đạt tiêu chuẩn, sau khi bỏ vào thùng sẽ được đóng
lại và xếp trên pallet với số lượng là 48 thùng /pallet. Sau đó được quấn một
lớp bọc lilon để tránh cho thùng bị xê dịch, đổ ngã trong quá trình vận chuyển.
- Sản phẩm sau khi đóng thành các pallet sẽ được các xe chuyên dụng
vận chuyển đế kho tập kết và bảo quản.
- Phân phối, vận chuyển giao hàng đến các cơ sở đã kí kết như trong hợp
đồng (cửa hàng tiện lợi, siêu thị, bệnh viện, trung tâm thương mại,...).
Bài học kinh nghiệm: học hỏi được cách sắp xếp thông minh, rèn luyện
tính cẩn thận trong công việc và nâng cao trách nhiệm hoàn thành công việc
được giao.


13
2.3. Những quan sát, trải nghiệm được sau quá trình thực tập
2.3.1.Phân tích mô hình tổ chức của Công ty

Tổng giám dốc

Giám đốc

Kế toán

Quản đốc

Công nhân

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Công ty showa Shiko
(Nguồn: Số liệu điều tra, khảo sát năm 2018)
2.3.1.1. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
+Tổng giám đốc:
- Có nhiệm vụ vạch ra các kế hoạch chiến lược kinh doanh phát triển
công ty.
- Đưa những ý kiến, đề xuất nhằm hoàn thiện công ty.
-

Thay mặt công ty đàm phán và kí kết các hợp đồng thương mại

- Tổ chức, điều hành, kiểm tra, đánh giá các hoạt động kinh doanh của
công ty theo định kì.
- Phê duyệt các dự án phát triển, đa dạng hóa sản phẩm, phân phối, tiếp
thị sản phẩm ra các kênh trên thị trường.


14
- Thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư của công ty.
- Xây dựng, phát triển, quảng bá hình ảnh, thương hiệu công ty.
- Tổ chức cơ cấu, thiết lập bộ máy quản lý, vận hành bộ máy nhân sự
hiệu quả.
- Chịu trách nhiệm về lợi nhuận, sức tăng trưởng của công ty. Đảm bảo
công ty có thể đạt được những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.
- Phê duyệt những vấn đề liên quan đến chính sách tài chính, kiểm soát
và đánh giá, điều chỉnh ngân sách và định mức chi phí.
- Xây dựng kế hoạch nhân sự, tuyển dụng. Phê duyệt những chính sách
bổ nhiệm, miễn nhiệm, quy chế tiền lương, tiền thưởng, tiền trợ cấp. Duyệt
những kết quả đánh giá nhân viên, xác định kết quả khen thưởng.
+ Giám đốc:
- Triển khai các công việc bán hàng, chịu trách nhiệm chính về doanh
thu, doanh số bán hàng.
- Thiết lập mạng lưới kinh doanh, thu thập thông tin thị trường và phát
triển kinh doanh trong khu vực.
- Lập và duy trì các mối quan hệ với khách hàng tiềm năng.
- Báo cáo hoạt động kinh doanh tới Ban Tổng Giám đốc. Phát triển và
duy trì hệ thống kênh phân phối và thị trường thuộc khu vực quản lý.
- Thu thập, tổng hợp thông tin về đối thủ và sản phẩm cạnh tranh.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh định kỳ.
+ Kế toán:
- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình: quá trình sản xuất, theo dõi thị trường,… Nhờ đó,
người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểm soát
nội bộ tốt.
- Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình
hành động cho từng giai đoan, từng thời kỳ. Nhờ đó người quản lý tính được


15
hiệu quả công việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai. Triển khai và thực
hiện các hệ thống quản lý thông tin để thúc đẩy việc thực thi các chiến lược, kế
hoạch và ra quyết định của tổng giám đốc.
- Giúp người quản lý điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng khiếu tố, với tư cách là bằng
chứng về hành vi thương mại.
- Cơ sở đảm bảo vững chắc trong giao dịch buôn bán.
- Là cơ sở cho người quản lý ra các quyết định phù hợp: Quản lý hạ giá
thành, quản lý doanh nghiệp kịp thời.
- Cung cấp một kết quả tài chính rõ ràng, không thể chối cãi được.
- Duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp.
- Quản lý các chi phí dựa trên việc lập kế hoạch và dự báo ngân sách chi
tiết, hạn chế tối đa chi phí không cần thiết.
- Quản lý rủi ro và thực hiện bảo hiểm cho doanh nghiệp.
 Quản đốc công xưởng:
- Là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất tại xưởng của
công ty, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch, quy trình công
nghệ được giao.
- Tổ chức phân công công việc, đôn đốc, hướng dẫn công nhân trong ca
sản xuất đảm bảo hoạt động đúng tiến độ, đáp ứng yêu cầu chất lượng
được giao; đồng thời đảm bảo công nhân thực hiện đúng quy định về an
toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ,…
- Phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố phát sinh về máy móc, con người
trong ca làm việc.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc sản xuất/Giám đốc công ty và các
phòng, ban chuyên môn khác trong việc điều hành, quản lý mọi hoạt động
trong xưởng, bao gồm cả lao động và máy móc thiết bị.


16
- Chịu trách nhiệm nhận và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất, đảm
bảo kế hoạch sản xuất được thực hiện hiệu quả, chất lượng, đạt yêu cầu năng
suất đề ra.
- Chịu trách nhiệm thực hiện và triển khai thực hiện đúng nội quy, quy
trình, quy định của xưởng, nhà máy/công ty về quản lý lao động, quản lý tài
sản, quản lý sản xuất, vệ sinh công nghiệp,…
- Hàng ngày điều hành hoạt động của xưởng thực hiện đúng theo mục
tiêu, kế hoạch sản xuất chung của công ty.
- Lên kế hoạch sản xuất và triển khai tổ chức sản xuất sau khi tiếp nhận
kế hoạch tổng thể từ cấp trên. Chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng
hàng hóa
Thực hiện hướng dẫn, giám sát cho cán bộ công nhân viên trực thuộc về
quy trình, quy định sản xuất của xưởng, của công ty.
Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị, vật tư, thành phẩm, bán thành phẩm,
kho bãi, hàng hóa thuộc xưởng quản lý.
+Công nhân:
– Trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất dưới sự điều hành giám
sát sự hướng dẫn của quản đốc công xưởng. Hoàn thành mọi công việc
được giao
– Vận hành các máy móc,công cụ tạo ra các sản phẩm.
+ Sinh viên:
– Cùng với công nhân lao động tham gia trực tiếp vào hoạt động sản
xuất của công ty.
– Tham gia đầy đủ các buổi học của trường cũng như hoàn thành tốt
mọi công việc của công ty.
Tất cả các cá nhân đều có mối liên hệ mật thiết và gắn bó chặt chẽ với
nhau. Quản đốc sẽ là người giao công việc và chỉ đạo sát sao công việc, hướng
dẫn kỹ thuật,công nghệ mới. Lao động và sinh viên nếu có bất cứ vấn đề nào


17
đều có thể báo cáo trực tiếp với quản đốc công xưởng. Trong quá trình sản
xuất, quản đốc công xưởng luôn khuyến khích sinh viên đưa ra các ý tưởng
ứng dụng trong công việc. Lao động và sinh viên là người trực tiếp tham
gia vào sản xuất, do đó nếu phát hiện sản phẩm lỗi thì báo cáo với quản
đốc công xưởng để tìm ra nguyên nhân và có những biện pháp khắc phục
kịp thời.
2.3.1.2. Đánh giá về cách quản lý các nguồn lực chủ yếu của cơ sở
* Nguồn lực từ bên trong (Nội lực)
a, Nguồn lực đất đai:
– Công ty có tổng diện tích sản xuất là 2.045 m2.
– Khu đất của công ty tập chung.
– Khu đất của công ty nằm tiếp giáp với trục đường chính, giao thông đi
lại thuận lợi, thuận lợi cho việc vận chuyển các vật tư thiết yếu nguyên liệu,
vận chuyển, phối sản phẩm.
b, Nguồn lực về lao động
+Tổng giám đốc
-Trình độ học vấn:
Ông Hiroshi Miyake. đã tốt nghiệp bằng thạc sĩ kinh tế tại trường đại học
Tokyo Nhật Bản. Ông là người đã sáng lập ra công ty Showa shiko, ông đã có
nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu về kinh tế thị trường Nhật Bản.
Bên cạnh đó, ông còn là người có trách nhiệm và hết mình trong từng
sản phẩm được đưa ra thị trường.
-Thông minh, nhạy bén, sáng tạo:
Ngoài trình độ học vấn, ông Hiroshi Miyake còn phải nhạy bén trong
các quan hệ thị trường. Đưa những kĩ thuật mới, tiên tiến vào trong quá trình
sản xuất.
+ Giám đốc:
- Đã tốt nghiệp đại học.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×