Tải bản đầy đủ

Chính tả Bàn tay dịu dàng Tiếng Việt lớp 2 tuần 8

Chính tả:
• Phần I : Nghe viết bài Bàn tay dịu dàng
• Phần II: Bài tập chính tả:
*Phân biệt ao, au
*Phân biệt r, d, gi


CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ
GIỜ


Kiểm tra bài cũ:
• Viết từ sau
nghiêm giọng
xoa đầu


Chính tả:
• Phần I : Nghe viết bài Bàn tay dịu dàng
• Phần II: Bài tập chính tả:

*Phân biệt ao, au
*Phân biệt r, d, gi


PHẦN MỘT

CHÍNH TẢ NGHE VIẾT



Bàn tay dịu dàng
Thầy giáo bước vào lớp. Thầy bắt đầu
kiểm tra
bài làm ở nhà của học sinh.
Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:
– Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài
tập.
Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy
dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu.
Phỏng theo

xki

Xu - khôm - lin -


Bàn tay dịu dàng
Thầy giáo bước vào lớp. Thầy bắt đầu
kiểm tra
bài làm ở nhà của học sinh.
Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:
– Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài
tập.
Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy
dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu.
buồn
nói với thầy
điều
gì?
Phỏng


theo
Xu
- khôm
- lin • *An
An nói
vớibã
thầy:”Thưa
thầy
hôm
nay
em chưa
làmxki
bài tập.”


Bàn tay dịu dàng
Thầy giáo bước vào lớp. Thầy bắt đầu
kiểm tra
bài làm ở nhà của học sinh.
Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:
– Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài
tập.
Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy
dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu.

• Khi
*Khi
biết
AnAn
chưa
làm
bàibài
tập,
tháiXu
độ-không
của
thầy
biết
chưa
làm
tập,
trách,
Phỏng
theothầy
khôm
- lin -chỉ
giáo
thếnhàng
nào? xoa đầu An với bàn tay dịu dàng, đầy
nhẹ
trìuxki
mến, thương yêu.


Bàn tay dịu dàng
Thầy giáo bước vào lớp. Thầy bắt đầu
kiểm tra
bài làm ở nhà của học sinh.
Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:
– Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài
tập.
Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy
dịu
dàng,
đầy
thương
yêu.
Bài
Những
chính
chữ
tả
phải
có trìu
những
viếtmến,
hoa
chữlà:
nào
Bàn,
phải
Thầy,
viết
hoa?
Khi, An, Thưa.
xki

Phỏng theo

Xu - khôm - lin -


Bàn tay dịu dàng
Thầy giáo bước vào lớp. Thầy bắt đầu
kiểm tra
bài làm ở nhà của học sinh.
Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:
– Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài
tập.
Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy
dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu.
xki

Phỏng
theovì
Xu
khôm
lin

Chữ
An
viết
hoa
sao?
• Chữ An viết hoa vì đây là tên riêng


Bàn tay dịu dàng
Thầy giáo bước vào lớp. Thầy bắt đầu
kiểm tra
bài làm ở nhà của học sinh.
Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:
– Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài
tập.
Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy
dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu.
• Các chữ còn lại phải
viếttheo
hoaXu
vì - khôm - lin Phỏng
Các
chữ còn lại là các chữ đầu
sao?
xkinên phải viết hoa
câu


Bàn tay dịu dàng
Thầy giáo bước vào lớp. Thầy bắt đầu
kiểm tra
bài làm ở nhà của học sinh.
Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:
– Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài
tập.
Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy
dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu.
• Khi xuống dòng, các
chữ
đầu
viết thế
Phỏng
theo
Xucâu
- khôm
- linnào?
• xki
Khi xuống dòng, các chữ đầu câu viết lùi vào một


Hãy viết các từ sau:
vào lớp
xoa đầu
trìu mến
thì thào


Bàn tay dịu dàng
Thầy giáo bước vào lớp. Thầy bắt đầu
kiểm tra
bài làm ở nhà của học sinh.
Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:
– Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài
tập.
Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy
dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu.
Phỏng theo

xki

Xu - khôm - lin -


Nhắc nhở
Chú ý:

Khi viết ngồi ngay ngắn,lưng thẳng đầu hơi
cúi,
cầm bút đúng cách
Viết đúng chính tả, viết đẹp, nắn nót, đúng
mẫu,
đúng cỡ


Hãy chú ý lắng nghe
để viết cho đúng nhé!


PHẦN HAI:

BÀI TẬP


• Bài 1: Tìm 3 từ có tiếng mang vần ao, 3 từ
có tiếng mang vần au
• Từ có tiếng
Từ có tiếng
mangchơi:
vần ao
mang
vần au
Cách
Mỗi đội cử
3 người
lên
điền nối tiếp. Mỗi từ đúng được cộng
10 điểm. Đúng cả 6 từ và nhanh hơn
được cộng 10 điểm. Cuối cùng đội
nào được nhiều điểm hơn đội đó
thắng


• Bài 1: Tìm 3 từ có tiếng mang vần ao, 3 từ
có tiếng mang vần au
• Từ có tiếng
mang vần ao

Từ có tiếng
mang vần au


Từ có tiếng mang Từ có tiếng
vần ao
mang vần au
C¸i ¸o
C©y cau
H¹t g¹o
§au bông
Bao nhiªu
Kho b¸u
Cao vót
L¸u t¸u
Lao xao
B¸u vËt
R× rµo
Cïng nhau


Bài 2: Đặt câu để phân biệt các tiếng sau:
• da, ra, gia
Bé Lan có nước da hồng hào.
Em ra chơi ngoài sân.
Gia đình em có ba người.


–DẶN DÒ
–Về nhà các con
nhớ luyện viết nhiều để
chữ viết đẹp và
đúng chính tả


XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

GIỜ HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×