Tải bản đầy đủ

giáo dục sớm cho trẻ 0 8 tháng

1

HƯỚNG DẪN GIÁO DỤC SỚM CHO TRẺ
GIAI ĐOẠN TỪ 0 TỚI 8 THÁNG
BSNT-BS CK 1 TRẦN ANH HUẤN

LỜI NÓI ĐẦU
 Trong thời kì bão thông tin như ngày nay, thật không khó để bạn tìm kiếm
hướng dẫn về giáo dục trẻ bất cứ tuổi nào, hay bất cứ vấn đề nào của trẻ,
bằng tiếng Việt lẫn tiếng Anh. Thậm chí bạn không cần tìm đâu xa chỉ cần
bạn gõ trên google 1 lần và bạn lên mạng, tự động các quảng cáo về nội
dung bạn tìm sẽ hiện trước mắt bạn. Tuy nhiên những thông tin từ quảng cáo
thì bạn cần thận trọng, và chẳng bao giờ nên coi đó là kiến thức để áp dụng
ngay. Dường như bạn quá dễ tin những thông tin trên mạng, chỉ cần tìm đọc,
tin và áp dụng ngay, điều này thật nguy hiểm. Bạn cần biết rõ nguồn thông
tin cung cấp cho bạn dựa vào đâu, nguồn đó có đáng tin hay không.
 Về vấn đề hướng dẫn trẻ học sớm rất nhiều quảng cáo về các phương pháp
khác nhau nhưng nổi trội 2 phương pháp được các trung tâm đề cập nhiều là
phương pháp Gleen Doman và phương pháp Montessori. Rất tiếc tôi không
tìm được các hướng dẫn chi tiết, cụ thể, đáng tin cậy về các phương pháp
này để chia sẻ với các bạn. Nguồn tìm kiếm của tôi là trang web của các tổ

chức chính phủ nơi mà các hưỡng dẫn được đúc kết từ các chuyên gia,
nghiên cứu…, và không bị chi phối bởi mục đích quảng cáo. Cũng rất tiếc
tôi không tìm được tài liệu nào về vấn đề này từ bộ giáo dục hay bộ y tế Việt
Nam (hoặc có mà tôi chưa tìm ra). Nhật bản cũng là ý hay vì nhiều mẹ nói
nuôi con kiểu Nhật, nhưng tiếng Nhật tôi không đọc được. Thế nên nguồn
tài liệu tôi dựa vào là hưỡng dẫn nuôi dạy trẻ sớm từ Bộ giáo dục và các

https://www.mevabevui.com/


2

cơ quan giáo dục của Mỹ.Bài dưới đây dịch dựa trên hướng dẫn nuôi
dạy trẻ sớm của bang Massachusetts – Mỹ. (www.mass.gov)
 Hướng dẫn này chia giai đoạn phát triển của trẻ từ lúc sanh tới 3 tuổi (giai
đoạn trẻ phát triển trí tuệ và thể chất nhanh nhất) thành 4 giai đoạn như hình
: từ lúc sanh tới 8 tháng, từ 6 tới 15 tháng, từ 12 tới 24 tháng và từ 22 tới 33
tháng. Sở dĩ có những thời gian trùng lặp nhau vì ranh giới giữa các giai
đoạn khó mà phân chính xác hoàn toàn, trẻ có thể phát triển sớm hơn hoặc
trễ hơn một chút.

 Mỗi một mục tiêu phát triển cho trẻ được trình bày trong 1 bảng chi tiết gồm
: những điều trẻ đang thể hiện, những việc làm cụ thể của trẻ, và hướng dẫn
hỗ trợ trẻ phát triển khả năng đó.
 Tài liệu nhìn tương đối dài có thể làm nản lòng các bà mẹ khi đọc, tuy nhiên
khi cố gắng đọc hết cha mẹ sẽ nắm được những nguyên tắc từ đó áp dụng dễ
dàng cho con mình. Một hành động của trẻ có thể đang thể hiện nhiều khả
năng, và một biện pháp hỗ trợ trẻ có thể mang lại nhiều tác dụng, do đó bạn
đọc có thể có những chỗ gần như là lặp lại. Nếu không có thời gian bạn có
thể đọc nhanh những phần tóm tắt ở cuối mỗi mục.
Chúc các bậc cha mẹ nuôi con thành công ! Xin cảm ơn các bạn !

https://www.mevabevui.com/


3

Mục Lục
LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. ĐẶC ĐIỂM GIAI ĐOẠN 0-15 THÁNG ........................................................ 5


2. HƯỚNG DẪN HỖ TRỢ HỌC TẬP, PHÁT TRIỂN SỚM CHO TRẺ 0-8
THÁNG ................................................................................................................. 7
2.2

PHÁT TRIỂN CẢM XÚC- XÃ HỘI CHO TRẺ ....................................... 7

2.2.1

Để trẻ tin tưởng và găn kết với người nuôi dạy .................................... 8

2.2.2

Trẻ chú ý và tương tác với trẻ cùng lứa...............................................10

2.2.3

Trẻ tham gia các hoạt động xã hội với trẻ khác và người lớn ..............12

2.2.4

Trải nghiệm và biểu hiện tất cả các cảm xúc từ tiêu cực tới tích cực ...13

2.2.5

Bắt đầu tự điều chỉnh cảm xúc và hành vi...........................................16

2.2.6

Phát triển ý thức tích cực về bản thân. ................................................17

2.3

PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ VÀ GIAO TIẾP ..........................................20

2.3.1

Trẻ bắt đầu hiểu ngôn ngữ bằng cách lắng nghe .................................21

2.3.2

Phát triển diễn đạt ngôn ngữ ...............................................................23

2.3.3

Trẻ tham gia vào giao tiếp xã hội ........................................................24

2.3.4

Trẻ nhận biết được nhịp điệu âm thanh ...............................................25

2.3.5

Trẻ phát triển về ngữ pháp ..................................................................27

2.3.6

Trẻ tham gia các hoạt động chuẩn bị đọc ............................................27

2.3.7

Trẻ biểu hiện hứng thú với sách ..........................................................28

2.3.8

Trẻ học nhiều ngôn ngữ cùng lúc. .......................................................28

2.4

PHÁT TRIÊN TRÍ TUỆ, NHẬN THỨC ..................................................31

https://www.mevabevui.com/


4

2.4.1

Trẻ từ phản xạ bản năng sang vận động có mục đích. .........................32

2.4.2

Trẻ phát triển kĩ năng ghi nhớ .............................................................33

2.4.3

thực hiện hành động đơn giản gây ra 1 kết quả và bắt đầu hiểu mô hình

tác động và kết quả .........................................................................................35
2.4.4

Trẻ phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề ..............................................36

2.4.5

khám phá vật chất và khái niệm toán học ...........................................37

2.4.6

Trẻ tìm hiểu môi trường xung quanh và khám phá ra những điều mới 39

2.4.7

Trẻ khám phá những điều mới thông qua âm nhạc, kịch, hội hoạ, hoạt

động nghệ thuật ..............................................................................................39
2.4.8
2.5

Trẻ nhận ra thành viên gia đình và những người khác.........................41

Trẻ phát triển thể chất, sức khoẻ ...............................................................45

2.5.1

Trẻ phát triển khả năng vận động thô sơ, vận động bản năng ..............47

2.5.2

phát triển khả năng vận động tinh xảo , phức tạp ................................48

2.5.3

Phát triên kĩ năng cảm giác vận động dựa vào sử dụng giác quan :

nhìn, nghe, ngửi , nếm, sờ để hướng dẫn và phối hợp vận động của trẻ .........49
2.5.4

Trẻ phát triển kĩ năng sẽ giúp thích nghi trong các hoạt động sức khoẻ

hàng ngày .......................................................................................................50
2.5.5
2.6

Trẻ tăng kiểm soát vận động để đạt mục đích .....................................51

Tiếp cận học tập........................................................................................53

2.6.1

Trẻ biểu hiện háo hức và tò mò...........................................................53

2.6.2

Trẻ trở nên chủ ý và kiên trì trong học tập và khám phá .....................55

https://www.mevabevui.com/


5

1. ĐẶC ĐIỂM GIAI ĐOẠN 0-15 THÁNG
 Mỗi trẻ khi sinh ra đều có khả năng vượt trội để học hỏi bao gồm khả
nang ghi nhớ, tương tác xã hội, giao tiếp, vận động. Giai đoạn nhũ nhi (<12
tháng) là lúc trẻ thay đổi nhanh cả về thể chất và trí tuệ. Trẻ chuyển từ phản
xạ bản năng sang vận động có mục đích và tương tác với môi trường xung
quanh. Trẻ có thể cảm nhận đau, suy nghĩ, mơ màng, phân biệt mùi, nhìn
chăm chú, hướng theo đồ vật di chuyển bằng đôi mắt. Người quan trọng
nhất giai đoạn này là cha mẹ và người chăm sóc ban đầu (vú nuôi). Những
mối quan hệ sớm này có ảnh hưởng sâu sắc tới sự phát triển của trẻ. Tương
tác với trẻ sớm đặt nền tảng cho phát triển cảm xúc, hỗ trợ sự phát triển về
giao tiếp xã hội của trẻ. Hơn nữa sự gắn kết chặt chẽ này thúc đẩy tiếp xúc
vật lý như sờ chạm, masage, âu yếm, bế trẻ , điều này hỗ trợ phát triển về thể
chất và tâm lý trẻ. Trong thời gian này tương tác cha mẹ, người trông nom
như nói, hát, giới thiệu trẻ về sự thế giới xung quanh, văn hoá.
 Trẻ ngủ phần lớn thời gian, thời gian thức ít ỏi nhưng liên tục học hỏi,những
điều đơn giản nhưng lại là điều mới với trẻ bao gồm khuôn mặt trẻ nhìn, nhà
cửa, hoạt động hàng ngày, trẻ cần được nghỉ ngơi theo nhu cầu. Kiểu ngủ có
thể thay đôi ngày này qua ngày khác cũng như trong các giai đoạn khác
nhau, đôi khi trẻ cần các động tác xoa dịu để đưa vào giấc ngủ như xoa lưng,
đu đưa nhẹ nhàng, quấn khăn, tã.
 Trẻ thích nhìn vào khuôn mặt đặc biệt là người chăm sóc ban đầu. Trẻ tập
trung và đáp trả lại biểu hiện nét mặt và giọng nói để tăng hiểu biết về môi
trường xung quanh và những người đang nói chuyện với chúng. Trong quá
trinh giao tiếp này trẻ có thể biểu hiện di chuyển miệng, lưỡi hoặc nhõng
nhẽo để thể hiện bản thân. Trẻ lớn hơn 6-15 tháng có thể lặp lại hoặc tạo âm

https://www.mevabevui.com/


6

thanh từ miệng, có thể bắt chước nét mặt, hoặc khóc hay quay lưng với
khuôn mặt không ấn tượng hoặc trẻ không thích.

 Người quan trọng nhất với trẻ là cha mẹ, người nuôi dưỡng ban đầu, những
người tiếp xúc sớm và thường xuyên với trẻ. Tương tác sớm đặt nền tẳng
phát triển cảm xúc, giao tiếp xã hội của trẻ. Người chăm sóc nên khuyến
khích trẻ thông qua giọng nói, biểu cảm của mình để tăng gắn kết với trẻ và
xây dựng mối quan hệ tích cực với trẻ.

 Trẻ sớm biểu hiện tính khí, là nền tảng tính cách sau này, cần tôn
trọng sự khác biệt vè khí chất của trẻ, giống một mối quan hệ vậy,
người chăm sóc và trẻ cần đạt được sự thoả hiệp chung.
 Giai đoạn nhũ nhi trẻ tăng trưởng và phát triển nhanh, chiều cao và cân
nặng tăng đáng kể. Trong 6 -9 tháng đầu trẻ gấp đôi cân nặng lúc sinh và
cũng chuyển qua từ cử động bản năng sang cử động có chủ đích. Quá
trình phát triển từ đầu đến chân, ví dụ nâng đầu và di chuyển sau đó nâng
thân mình,chuyển động từ đường giữa ra ngoài. Kiểm soát đầu và thân
trước tay chân, điều quan trọng là giúp trẻ phát triển thể chất bằng cho
phép trẻ di chuyển tự do nhất có thể miễn sao đảm bảo an toàn. Lưu ý
rằng phát triển thể chất của trẻ không được hỗ trợ thông qua việc sử dụng
ghế ngồi, xích đu hoặc thiết bị mà trẻ ở vị trí chúng không thể cử động tự
do, và bản thân chúng không tự mình vào thế đó được. Chỉ dùng khi cần
thiết.
 Trẻ dựa vào các giác quan để cảm nhận thế giới xung quanh mình, miệng
là công cụ chính để học tập, môi trường xung quanh cần sáng sủa. Vật

https://www.mevabevui.com/


7

dụng, đồ chơi phải an toàn, rửa được, có thể ngậm được. Nói chuyện, hát,
bế trẻ cũng có lợi cho phát triển giác quan. Tạo môi trường phong phú để
thúc đẩy trẻ bằng cách làm việc với trẻ và giải thích từng bước khi cho
trẻ ăn, thay tã... Khi trẻ tương tác với môi trường xung quanh góp phần
phát triển trí não sớm, môi trường phong phú không có nghĩa là phải
chơi nhạc cổ điển mỗi ngày, dùng video học tập. cho trẻ bảng chữ cái
sớm, lưu ý là nếu như quá tải các hoạt động này có thể tạo sự lo lắng
cho trẻ. Tốt nhất là cho trẻ cơ hội cảm nhận và nếm những vật khác
nhau, nghe ngôn ngữ cả tiếng mẹ đẻ hay ngoại ngữ, chơi với đồ vật,
nắm đồ vật, nhìn mặt, nhìn tranh có màu sắc tương phản. Dùng hoạt
động hàng ngày như là cơ hội để trải nghiệm thế giới có thể là tất cả
những gì trẻ cần để não bộ phát triển đến tiềm năng tối đa của nó.
Nói tóm lại hãy đánh giá cao trẻ nhỏ như con người và tương tác với
chúng như bất kỳ con người nào là những gì trẻ cần để phát triển hết
tiềm năng.
 Tạo một môi trường xung quanh phong phú, khuyến khích trẻ bằng cách làm
việc với trẻ và giải thích những gì ta đang làm từng bước một khi cho trẻ ăn
và thay tã. Dùng hoạt động hàng ngày như là cơ hội để trẻ trải nghiệm thế
giới có thể là tất cả những gì trẻ cần để phát triển não bộ tối đa.

2. HƯỚNG DẪN HỖ TRỢ HỌC TẬP, PHÁT TRIỂN SỚM CHO
TRẺ 0-8 THÁNG
2.2 PHÁT TRIỂN CẢM XÚC- XÃ HỘI CHO TRẺ
Hướng dẫn hỗ trợ trẻ phát triển cảm xúc và giao tiếp xã hôi gồm:
 Tạo mối quan hệ gắn bó, tin tưởng giữa trẻ với người nuôi

https://www.mevabevui.com/


8

 Tương tác với trẻ cùng tuổi
 Tham gia các hoạt động với người khác
 Trải nghiệm và biểu hiện tất cả các cảm xúc từ tiêu cực tới tích cực
 Bắt đầu tự điều chỉnh cảm xúc và hành vi
 Phát triển ý thức tích cực về bản thân.
2.2.1 Để trẻ tin tưởng và găn kết với người nuôi dạy
Điều trẻ đang
Hành động cụ thể
Cách hỗ trợ trẻ
thể hiện
- Cười khi được tiếp

- Khuyến khích trẻ liên

Trẻ biểu hiện

cận với người nuôi

kết với các thành viên

thích người

dạy quen thuộc

trong gia đình và ngoài

nuôi dạy đặc
biệt

- Tìm người quen
thuộc
- Thích được giữ bởi
người quen

gia đình bằng việc âu
yếm, bế trẻ, đáp lại nhu
cầu của trẻ
- người chăm sóc chính
hạn chế thay đổi,cần
nhất quán trong một
khoảng thời gian dài

Trẻ phát triển

- Nhìn vào mặt người

sự gắn kết với

lớn và giao tiếp

trẻ trong suốt thời gian

các thành viên

bằng mắt

khi cho ăn, thay tã, hoạt

trong gia đình

- Mỉm cười và nói

- Giao tiếp bằng mắt với

động hàng ngày.

và không trong

bằng lời khi nói

gia đình

chuyện với người

khoảng thời gian nhất

lớn quen thuộc

định

https://www.mevabevui.com/

- Âu yếm, bế trẻ một


9

- Đáp ứng lại biểu hiện
hành động và từ ngữ
của trẻ
Trẻ đáp ứng lại
người quen

- Thoải mái cơ thể
khi được ẵm
- Đáp dứng lại biểu
hiện khuôn mặt của
người nuôi dưỡng

- Tương tác thường
xuyên và có chủ đích
với trẻ
- Nói chuyện và dỗ dành
trẻ khi chơi với trẻ,
dùng lời nói và biểu
hiện khuôn mặt để thể
hiện sự ấm áp
- Tương tác với trẻ bằng
cách ngồi trên sàn, đáp
dứng lại lời nói và biểu
đạt khuôn mặt của trẻ

https://www.mevabevui.com/


10

2.2.2 Trẻ chú ý và tương tác với trẻ cùng lứa
Điều trẻ đang
Hành động cụ thể

Cách hỗ trợ trẻ

thể hiện
Trẻ nhận biết sự

- Nhìn và để ý sâu sắc

khác biệt giữa

với khuôn mắt

đồ vật vô tri và

- Đáp ứng 1 nụ cười

khuôn mặt biểu

với những nụ cười

cảm

khác

- Tạo thời gian mặt đối
mặt , 1 với 1 hoặc 1
nhóm nhỏ với các bạn
- Khuyến khích trẻ nói
chuyện, cười, tương tác
với trẻ khác

Trẻ chú ý đến
những trẻ khác

- Nhìn chằm chằm và
trẻ khác xung quanh
- Nhìn chăm chú vào
1 đứa trẻ khác
- Nhìn và theo dõi

- Tạo cơ hội cho trẻ quan
sát xung quanh ,các trẻ
khác kể cả những trẻ
lớn tuổi hơn chúng chút
- Nói với trẻ về những trẻ

hành động của trẻ

khác, tên của chúng và

khác

những việc chúng đang
làm

Trẻ bắt đầu

- Nhìn vào trẻ khác

- Duy trì một nhóm trẻ cố

tham gia với

với vẻ hứng thú

định, ít thay đổi thành

bạn cùng lứa

- Di chuyển về tiếng
ồn do trẻ khác tạo ra
- Tạo ra âm thanh khi
trẻ khác nhìn

viên nhóm
- Cung cấp thời gian cho
trẻ chơi với nhau, thời
gian ăn thì đặt trẻ đối
mặt với nhau
- Nhận dạng âm thanh và
nói thành lời hành động

https://www.mevabevui.com/


11

trẻ đang làm ( mẹ biết
con đang nhìn bạn Sam)
Trẻ đáp ứng với
trẻ khác

- Vươn ra để chạm
vào tóc, mặt, bộ
phận cơ thể trẻ khác
- Cười với trẻ khác

- Khuyến khích và làm
mẫu hành vi cho trẻ
- Bình luận những gì trẻ
có thể làm và không

hoặc cười mình

làm ( con có thể chạm

trong gương

nhẹ tay Sam, khi đó bạn

- Cười hoặc bập bẹ
với trẻ khác

đang chạm nhẹ nhành
tay trẻ để làm mẫu)
- Nhận biết khi nào trẻ
đang nhìn và để ý thế
giới xung quanh, và bạn
khác hay chính trẻ trong
gương. Để khuyến
khích trẻ

https://www.mevabevui.com/


12

2.2.3 Trẻ tham gia các hoạt động xã hội với trẻ khác và người lớn
Điều trẻ đang Hành động cụ thể
Cách hỗ trợ trẻ
thể hiện
- Người lớn dành thời

Trẻ tìm kiếm

- Tạo âm thanh ( gầm

và tương tác

gừ, hét lên, bập bẹ

gian ngồi hoặc nằm trên

với cả người

hoặc khóc) khi được

sàn cùng tầm mắt với

lớn và trẻ khác

ẵm hoặc nói chuyện

trẻ
- Để trẻ vào vị trí lãnh

- Nhìn và theo dõi trẻ

đạo và theo chúng trong

khác hay người nuôi

suốt thời gian tương tác

cười

- Quan sát trẻ và gọi tên
cảm xúc biểu đạt trong

- Gầm gừ, bập bẹ , gọi
hướng về trẻ khác
hoặc người lớn

quá trình hoạt động (
mẹ nghe con gọi mẹ ,
con muốn đến đây ngồi
với mẹ hả)

Trẻ bắt đầu

- Bắt chước biểu cảm

- Tạo thời gain tương tác

theo gương

mặt của người lớn (

1 vs 1 bao gồm sờ, ôm

người lớn

cười khi được cười )

ấp, ẵm sau nhưng hoạt

hoặc trẻ khác

- Khóc hoặc cười khi
trẻ khác khóc hoặc
cười

động chăm sóc hàng
ngày như cho ăn, thay tã
- Nói chuyện với trẻ như
kiểu trẻ đang nói và bi


Trẻ tìm hiểu

- Tiến tới, đập, sờ vật

môi trường

liệu quanh chúng

quanh trẻ
https://www.mevabevui.com/

- Tạo thời gian để trẻ
khám phá với môi
trường bao gồm thời


13

- Chỉ đồ vật chúng
muốn

gian cho ăn, thời gian
cho hoạt động tự do (
giới hạn thời gian trong
thiết bị giam giữ như
địu, cũi, ghế ăn, xe
đẩy…)
- Cho trẻ nhiều thời gian
khám phá đồ vật với
miệng và cơ thể trước ,
đồ chơi này phải được
làm sạch và an toàn để
có thể cho vào miệng.

2.2.4 Trải nghiệm và biểu hiện tất cả các cảm xúc từ tiêu cực tới tích cực
Điều trẻ đang thể Hành động cụ thể
Cách hỗ trợ trẻ
hiện
https://www.mevabevui.com/


14

Trẻ bắt chước

Cười khi người khác cười

- Quan sát và chung nhịp

biểu hiện người

với trẻ, biểu đạt lại biểu

khác

hiện tương tự trẻ
- nói chuyện, hát kiểu mặt
đối mặt với trẻ dùng
khuôn mặt biểu cảm

Trẻ biểu cảm
nhiều cảm xúc

- Cười , đá chân khi
được nói tới
- Ngưng tiếp xúc mắt
khi chơi mệt hoặc
quá tải
- Cứng người khi
khống thoải mái

- Quan sát trẻ để xác định
sự khác nhau giữa tiếng
khóc, hoặc hành động trẻ
đang muốn gì
- Nhận ra và nhấn mạnh
cảm giác con đang có (
mẹ thấy con buồn khi cha
đi làm nhỉ, thật là khó khi
cha đi làm he)
- Nêu rõ cảm xúc ( con
đang cười hả, con đang
hạnh phúc)

Trẻ bắt đầu phát

- Trở nên thoải mái

- Đáp ứng điều trẻ cần với

triển chiến thuật

với người nào đó

sự thoải mái bằng lời nói,

để quản lí biểu

đặc biệt

ẵm hoặc vỗ về suốt thời

hiện cảm xúc với

- Nhìn vào người

sự hỗ trợ từ người

nuôi để nhận biết và

nuôi

yêu cầu hỗ trợ

gian căng thẳng hoặc khi
trẻ cần
- Cho phép trẻ có được đồ
vật đặc biệt để thỏa mãn

https://www.mevabevui.com/


15

trẻ, nhận ra sự cần thiết
của trẻ với đồ vật đó
- Tôn trọng biểu cảm của
trẻ và không tìm cách tụt
cảm xúc của trẻ bằng
cách nói không sao , khi
trẻ đang khó chịu
- Cung cấp thời gian để
biểu lộ tình cảm trong
khi tạo môi trường an
toàn
Trẻ bắt đầu biểu

- Tạo biểu cảm khuôn

lộ sự hiểu biết về

mặt hoặc quay đi

ăn , nước uống trong khi

cái chúng thích

khỏi thức ăn hay đồ

chú thích với trẻ điều trẻ

hoặc không

vật

không thích ( mẹ có thể

- Cười và tìm tới đồ
vật
- Đá hoặc vung tay
khi không thoải mái

- Cho phép trẻ từ chối thức

nói là con không muốn
cái chai này của con khi
con ngậm miệng )
- Nhận dạng và bình luận
khi trẻ hưởng thụ một
hành động, thức ăn, đồ
vật.

https://www.mevabevui.com/


16

2.2.5 Bắt đầu tự điều chỉnh cảm xúc và hành vi
Điều trẻ đang thể Hành động cụ thể
Cách hỗ trợ trẻ
hiện
Trẻ điều hòa cảm

- Mút ngón tay hoặc

- Quan sát cách trẻ làm để

xúc với người

vú giả để tự an ủi

được thoải mái, để áp

nuôi

mình

dụng cách này khi cần

- Ngủ khi được rung
hoặc xoa lứng

- Giới hạn kích thích từ
mội trường, duy trì sự
bình tĩnh
- Nhận biết tính khí riêng
và thích nghi khi trẻ cần

Trẻ bắt đầu tự sắp

- Ngáp hoặc bắt đầu

- cha mẹ quan sát và ghi

xếp lích ngủ, ăn,

nhặng lên cùng 1

chú lịch hoạt động hàng

nhu cầu cơ bản

thời điểm mỗi ngày

ngày

với sự giúp đỡ

để báo rằng muốn

người nuôi

ngủ
- Cần thay tã vào 1
thời điểm trong
ngày

- Theo cách và lịch của trẻ
nhiều nhất có thể, điều
chỉnh khi trẻ thay đổi lịch
- Theo những dấu hiệu của
trẻ: đáp ứng lại điều trẻ
cần sớm nhất có thể
- Đáp ứng với trẻ theo
cách cố định và tiên đoán
được, ví dụ hát cùng 1
bai hát lúc đi ngủ

https://www.mevabevui.com/


17

2.2.6 Phát triển ý thức tích cực về bản thân.
Điều trẻ đang thể hiện
Hành động cụ thể
Trẻ nhỏ bắt đầu nhận biết Bắt đầu nhận biết tay ,
chính mình

chân

Cách hỗ trợ trẻ
- Tạo thời gian trên
sàn hoặc khu vực

- Khám phá cơ thể

không hạn chế để

bằng mút tay đầu

trẻ thỏa thích khám

tiên rồi dần tới

phá tay, miệng, cơ

chân

thể

- Đáp ứng khi được
gọi tên
- Cười với người

- Nói với trẻ về bộ
phận cơ thể và các
hoạt động ( tèo à ,

khác và với mình

con đã tìm thấy

trong gương

chân con hả)
- Dùng tên trẻ
thường xuyên
- Dùng gương với
trẻ và miêu tả điều
trẻ đang thấy ( mẹ
thấy tèo trong
gương nè )

Trẻ phát triển cảm giác tự

- Cười khi di chuyển

- Công nhận thành

tin thông qua khả năng

hoặc cầm được gì

tựu của trẻ ( con

và điều mình đạt được

đó

bắt được cái lúc lạc

- Bắt được và lắc lục
lạc , xúc xắc và
nhìn về phía người
https://www.mevabevui.com/

rồi nè)
- Cung cấp nhiều cơ
hội cho trẻ lặp lại


18

nuôi để được công

hoạt động và khám

nhận

phá

- Di chuyển cơ thể

- Chơi trên sàn với

bằng cách lăn, lắc,

trẻ khi trẻ di

trườn ,ngồi, bò

chuyển tự do và
không giới hạn
không gian

Tóm lại để thúc đẩy sự phát triển cảm xúc và xã hội cho trẻ bạn cần:
 Trẻ được chăm sóc bởi cùng một người cố định để hỗ trợ phát triển cơ
bản của trẻ trong sự an toàn, người nuôi dưỡng đầu tiên rất quan trọng
 Tổ chức môi trường xung quanh
- Cung cấp đồ đạc, vật dụng, đồ chơi có đặc điểm:
Sáng màu, thu hút trẻ
Đa dạng hình dạng , kiểu cách
Đồ chơi có kiểu mô hình tác động- kết quả tức thời. để trẻ biết
được tác động của trẻ gây ra 1 kết quả nhất định.
Đồ chơi có thể rửa được, vệ sinh dễ dàng
Có thể nằm trong bàn tay nhỏ nhứng vẫn đủ to để trẻ không nuốt
được, sợ hóc, sặc vô đường thở
Có thể nhai và khám phá bằng miệng

https://www.mevabevui.com/


19

- Treo bức tranh lớn và đơn giản trên tường và ngang tầm mắt trẻ, màu sắc
tương phản cao.
- Tạo cơ hội nhìn khuôn mặt thật và giả ngoài đời và trong tranh từ nhiều
sắc tộc khác nhau
- Cung cấp gương nhỏ và lớn không thể bể trên sàn và tường cho trẻ quan
sát chính mình
- Cung cấp bề mặt gồ gề cho phép trẻ kéo chính mình lên và trèo lên đó
- Chơi nhạc nhẹ ngành, có mục đích như khi ăn nhạc vui vẻ, khi chơi nhạc
sôi động, khi ngủ nhạc nhẹ nhàng. không cố định 1 nền nhạc hoài
- Cung cấp sách mềm, rửa được , sách mà trẻ có thể khám phá bằng miệng,
nhìn và sờ

Thích nghi với tính khí của mỗi trẻ
- Trẻ khác nhau về tính khí do đó trẻ luôn luôn là cách tốt nhất để chỉ điểm
người chăm sóc nên làm gì. Tính khí được coi là phong cách riêng biệt từng
đứa trẻ. Hiểu tính khí của trẻ giúp người chăm sóc hỗ trợ trẻ thích hợp
Ví dụ: một số trẻ
- Cần và muốn ở một mình nhiều hơn, ủng hộ chúng tương tác xã hội với trẻ
cùng lứa và người lớn. Nhưng cũng tôn trọng và cung cấp cho trẻ điều chúng
cần là cách ra khỏi trẻ khác với không gian riêng của trẻ
- Sẽ chán chơi , hoạt động, tương tác, sách, đồ vật nhanh chóng. Thúc đẩy
hoàn thành nhiệm vụ trong khả năng của trẻ, trong khi tôn trọng sự cần thiết
phải di chuyển. ví dụ : trong khi đang đọc sách tèo bỏ đi và giáo viên đáp lại
: cô thấy con đã nghe xong câu chuyện rồi, hãy kết thúc ở trang này thôi,
khi con sẵn sàng trở lại chúng ta có thể hoàn thành câu chuyên này.

https://www.mevabevui.com/


20

- Sẽ không thích bế, chạm, ôm ấp nhiều như trẻ khác , chỉ bế trẻ khi trẻ không
phản ứng hoặc cứng người ra. Hãy tôn trọng mong muốn về không gian của
trẻ.
- Sẽ dễ dàng đạt được lịch tình hơn trẻ khác. Giúp đỡ không ép trẻ để tạo ra
một thói quen nào đó, quan sát những dấu hiệu trẻ biểu hiện cung cấp dưới
dạng cử chỉ, âm thanh, biểu hiện nét mặt để đáp lại những gì trẻ cần.

2.3 PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ VÀ GIAO TIẾP
 Trẻ em trên toàn thế giới theo cùng một trình tự cơ bản và mốc thời gian
trong việc tiếp thu ngôn ngữ. Năm đầu tiên được coi là giai đoạn tiền
ngôn ngữ, khi đó trẻ biểu hiện giao tiếp về những nhu cầu cơ bản như đói
hoặc đau. Đứa trẻ thường bắt đầu biểu hiện ra âm thanh khi được dỗ dành
từ 2 đến 4 tháng tuổi, tiếp theo là bập bẹ từ 6 đến 9 tháng tuổi. Giai đoạn
này thay đổi sang thời kỳ ngôn ngữ, khi trẻ sơ sinh bắt đầu nói từ đầu
tiên, thường là từ 10 đến 18 tháng tuổi.Từ 18 đến 24 tháng tuổi, trẻ bắt
đầu kết hợp hai từ với nhau. Sau đó là sự phát triển bùng nổ về ngôn ngữ
khi trẻ bắt đầu ghép các từ với nhau.
 Ngôn ngữ và khả năng đọc viết rất cần thiết cho cá nhân trong tất cả các
hoạt động xã hội. Từ rất sớm, trẻ bắt đầu có những cử chỉ và tạo ra âm
thanh. Trẻ tạo âm thanh và cướp quyền trong giao tiếp với người lớn. Trẻ
lớn hơn sử dụng cử chỉ như một phần của giao tiếp. Trong những năm
đầu đời trẻ học được ý nghĩa,cấu trúc của từ, cách sử dụng từ để giao
tiếp. Tiếp thu ngôn ngữ giúp trẻ nói rõ và chia sẻ ý tưởng và cảm xúc, và
trả lời người khác. Ngôn ngữ đóng vai trò trung tâm để trẻ giao tiếp và
xây dựng mối quan hệ với người khác.

https://www.mevabevui.com/


21

Hướng dẫn phát triển ngôn ngữ của trẻ bao gồm
 Trẻ hiểu ngôn ngữ bằng cách lắng nghe
 Phát triển diễn đạt ngôn ngữ
 Trẻ tham gia giao tiếp xã hội
 Trẻ nhận biết nhịp điệu âm thanh
 Trẻ phát triển vễ ngữ pháp
 Trẻ tham gia các hoạt động chuẩn bị đọc
 Trẻ biểu hiện thích thú sách
 Phát triển kĩ năng viết
 Trẻ học nhiều ngôn ngữ

2.3.1 Trẻ bắt đầu hiểu ngôn ngữ bằng cách lắng nghe
Điều trẻ đang thể Hành động cụ thể
Cách để hỗ trợ trẻ
hiện
Đáp ứng với âm

- Quay đầu hoặc

- Gọi tên các âm thanh

thanh và từ ngữ

nhìn về phía tiếng

mà trẻ nghe được ( con

nghe được

động

có nghe tiếng điện thoại

- Phát âm hoặc quay
đầu về tiếng của
người quen

reo không)
- Cho trẻ nghe những âm
thanh dễ chịu

- Biểu hiện thích thú

- Giao tiếp bằng mắt với

với giọng người

trẻ trong khi nói và

quen hơn người

nghe bất cứ khi nào có

khác

thể

https://www.mevabevui.com/


22

Phát âm hoặc biểu hiện

- Lặp lại hoặc mở rộng từ

cử chỉ để đáp lại lời nói

ngữ cho trẻ ( trẻ nói

hoặc cử chỉ của người

baba, mẹ nói baba, tức

khác hoặc tăng sự chú ý

là con muốn chái chai

Chuý ý ngôn ngữ được

nước này hả)

sử dụng trong nhà

- Nói chuyện và tương
tác với trẻ trong quá
trình sinh hoạt hàng
ngày ( nói về trải
nghiệm trong quá trình
tắm, thay tã, ăn, mặc
đồ)
- Nói chuyện kiểu đối
thoại từng lượt, lượt con
nói rồi tới lượt mẹ nói.
- Hỗ trợ trẻ sử dụng ngôn
ngữ ở nhà bằng cách
nói chuyện , đọc sách,
hát.

https://www.mevabevui.com/


23

2.3.2 Phát triển diễn đạt ngôn ngữ
Điều trẻ đang
Hành động cụ thể

Cách hỗ trợ trẻ

thể hiện
Trẻ dùng cử chỉ

- Nói hoặc cử chỉ

- Tìm hiểu cử chỉ, dấu hiệu ,

, hoạt động để

để đáp ứng với

bắt đầu giao

lời nói hoặc cử

- Giao tiếp với trẻ qua mắt và

tiếp không lời

chỉ của người

cơ thể thông qua dùng cử

khác

chỉ như là vẫy tay khi chào,

- Tạo biểu cảm
khuôn mặt, thay
đổi giọng điệu

cử động của trẻ có nghĩa gì

chỉ vào đồ vật hay người
nào đó
- Tạo cơ hội cho trẻ chỉ
những vật quen thuộc và
những hàng động trẻ biết
tên

Trẻ dùng âm

- Gầm gừ, tạo âm

- Lặp lại và mở rộng từ ngữ

thanh đơn giản

thanh sau đó là

cho trẻ ( vd baba con muốn

để biểu đạt suy

bập bẹ

cái chai hả)

nghĩ, mong

- Tạo âm thanh

- Khi trẻ đang giao tiếp làm

muốn, những

hoặc cử chỉ khi

như trẻ đang đề cập chuyện

điều trẻ cần

đang thoải mái

gì đó quan trọng và chú ý

hay đang đau

lắng nghe trẻ

hoặc biểu hiện

- Mở rộng câu chuyện khi trẻ

cái đang cần(

đang cố gắng sử dụng từ (

gầm gừ hoặc ré

ví dụ trẻ nói baba bạn nói

lên khi bằng

đúng rồi đây là cái chai của

lòng )

con, cái chai của con đã cạn

https://www.mevabevui.com/


24

- Dùng tổ hợp âm
thanh để chỉ ra

hết rồi. và kết hợp từ ngữ và
điệu bộ tương ứng.

người hoặc đồ
vật cụ thể ( dada
ám chỉ nghĩa là
ba)

2.3.3 Trẻ tham gia vào giao tiếp xã hội
Điều trẻ đang

Hành động cụ thể

Cách hỗ trợ trẻ

thể hiện
Trẻ hiểu và bắt

- Tạo âm thanh để

- Tham gia nói chuyện với trẻ

đầu giao tiếp xã

tăng chú ý bởi

thậm chí trước khi trẻ thật

hội

người quen

sự dùng từ

- Đáp lại khi được

- Đáp lại tiếng và cử động

gọi tên hoặc ra

của trẻ một cách cố định (

hiệu

ví dụ trẻ phát âm tiếng baba

- Dùng cử chỉ

, mẹ phản ứng lại là con

không lời để

muốn chai nước hả. và lần

giao tiếp xã hội

nào nó baba cũng ám chỉ

như vẫy tay

chai nước)

chào
- Dùng ngôn ngữ
để giải quyết
vấn đề ( phản
https://www.mevabevui.com/

- Mô tả cảm xúc của bạn với
trẻ ( con nhìn mẹ cười hả
mẹ rất vui)


25

ứng lại biểu cảm

- Thúc đẩy giao tiếp cơ thể

nét mặt của

gần bằng cách bế, âu yếm

người lớn)

trẻ để hiểu hơn những nỗ
lực giao tiếp không lời của
trẻ.

2.3.4 Trẻ nhận biết được nhịp điệu âm thanh
Điều trẻ đang
Hành động cụ thể
Cách hỗ trợ trẻ
thể hiện
Trẻ nhận thức

- Giật mình với

- Tạo những âm thanh quen

âm thanh bằng

tiếng ồn, tiếng

thuộc với trẻ vd vỗ tay ở

cách phản ứng

bất thình lình,

nhịp điệu khác nhau

khác nhau với

quay đầu về

- Chơi cùng từ ngữ với trẻ

các âm thanh

phía tiếng ồn

- Đọc sách có nhịp điệu , bài

khác nhau

nhanh
- Nhận dạng
giọng của cha ,
mẹ trước khi
nhìn thấy cha
mẹ
- Bình tĩnh khi
nghe bài hát ru
lặp đi lặp lại

https://www.mevabevui.com/

hát và lặp đi lặp lại với trẻ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×