Tải bản đầy đủ

Tác động của đa dạng hóa và cạnh tranh đến sự ổn định của ngân hàng thương mại Nghiên cứu tại Việt Nam (Luận án tiến sĩ)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------

NGUYỄN TỪ NHU

TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA VÀ
CẠNH TRANH ĐẾN ỔN ĐỊNH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------

NGUYỄN TỪ NHU


TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA VÀ CẠNH TRANH
ĐẾN ỔN ĐỊNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH

: 93.40.201

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
2. PGS.TS. VÕ XUÂN VINH

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án “Tác động của đa dạng hóa và cạnh tranh đến ổn
định của ngân hàng thương mại: Nghiên cứu tại Việt Nam” là công trình nghiên
cứu khoa học của riêng tôi. Tất cả tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng,
được công bố theo đúng quy định và được trích dẫn đầy đủ. Nội dung của luận án
do tôi tự nghiên cứu một cách trung thực, khoa học và chưa được công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào.

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Từ Nhu


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận án này tôi nhận được sự quan tâm của Ban Giám hiệu và
hỗ trợ của Viện Đào tạo Sau đại học. Kết quả nghiên cứu khoa học dựa trên sự
hướng dẫn, động viên và hỗ trợ rất nhiều từ Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế TP


Hồ Chí Minh.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS.
Trầm Thị Xuân Hương, người hướng dẫn khoa học chính trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận án. Những gợi ý, chỉnh sửa, góp ý và động viên của Cô đã
tạo cho tôi nhiều động lực về tinh thần, giúp đỡ tôi trong những lúc tôi cảm thấy
khó khăn nhất, mang đến cho tôi những kiến thức khoa học rộng lớn và sâu sắc về
chuyên môn. Những kiến thức này không chỉ bổ ích cho luận án mà còn hỗ trợ tôi
rất nhiều trong việc nghiên cứu sau này.
Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS. Võ Xuân Vinh, người
hướng dẫn khoa học thứ hai cho luận án. Thầy là người gợi ý cho tôi những ý tưởng
làm cơ sở để tôi khám phá ra vấn đề nghiên cứu cho luận án của mình. Trong suốt
quá trình nghiên cứu, thầy luôn hỗ trợ tôi tìm tòi, phân tích các vấn đề nghiên cứu.
sự giúp đỡ của thầy đã góp phần giúp tôi nhanh chóng hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Thùy Linh – Trưởng khoa Ngân
hàng và PGS.TS Trương Thị Hồng – Trưởng Bộ môn Quản trị ngân hàng, khoa
Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh. Hai cô luôn tạo mọi điều
kiện tốt nhất trong công việc để tôi có thể vừa hoàn thành luận án, vừa công tác tốt
tại đơn vị.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế TP.HCM, Viện đào tạo
Sau đại học đã hỗ trợ công tác đào tạo trong suốt thời gian tôi công tác tại đây. Tôi
cũng cảm ơn tập thể giảng viên khoa Ngân hàng đã chia sẻ, động viên để tôi hoàn
thành tốt luận án này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và người thân đã luôn sát cánh bên tôi,
chia sẻ cùng tôi tinh thần và thời gian để giúp tôi hoàn thành luận án.
Nguyễn Từ Nhu


iii

MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... viii
TÓM TẮT LUẬN ÁN BẰNG TIẾNG VIỆT......................................................... ix
ABSTRACT ............................................................................................................... x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ...................................................................................... 1
1.1

Đặt vấn đề .................................................................................................... 1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ................................................ 4

1.3

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ............................................ 5

1.4

Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 5

1.5

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án .................................................. 7

1.6

Kết cấu của luận án ..................................................................................... 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ........... 10
2.1

Lý thuyết kinh tế ....................................................................................... 10

2.1.1

Lý thuyết về ổn định kinh tế ...................................................................... 12

2.1.2

Lý thuyết về ổn định tài chính ................................................................... 17

2.2

Lý thuyết về ổn định ngân hàng ................................................................ 25

2.2.1

Ổn định của NHTM ................................................................................... 25

2.2.2

Vai trò của ổn định ngân hàng ................................................................... 29

2.2.3

Các yếu tố ảnh hưởng đến ổn định ngân hàng ........................................... 30

2.2.4

Đo lường ổn định ngân hàng ..................................................................... 32

2.3

Cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng ...................................................... 43


iv

2.3.1

Khái niệm ................................................................................................... 43

2.3.2

Các lý thuyết về cạnh tranh ....................................................................... 46

2.3.3

Đo lường khả năng cạnh tranh của NHTM ............................................... 48

2.4

Đa dạng hóa trong hoạt động ngân hàng ................................................... 52

2.4.1

Khái niệm ................................................................................................... 53

2.4.2

Các lý thuyết về đa dạng hóa trong hoạt động ngân hàng ......................... 53

2.4.3

Các hình thức đa dạng hóa của NHTM ..................................................... 58

2.4.4

Đa dạng hóa thu nhập ngân hàng ............................................................... 60

2.4.5

Đo lường mức độ đa dạng hóa thu nhập ngân hàng .................................. 60

2.5

Cơ sở lý thuyết về tác động của đa dạng hóa và cạnh tranh đến ổn định
ngân hàng ................................................................................................... 61

2.5.1

Cơ sở lý thuyết về tác động của đa dạng hóa đến ổn định ngân hàng ....... 61

2.5.2

Cơ sở lý thuyết về tác động của cạnh tranh đến ổn định ngân hàng ......... 62

2.6

Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm .................................................... 64

2.6.1

Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đa dạng hóa đến
ổn định ngân hàng ...................................................................................... 64

2.6.2

Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của cạnh tranh đến ổn
định ngân hàng ........................................................................................... 76

2.6.3

Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đa dạng hóa và
cạnh tranh đến ổn định ngân hàng ............................................................. 86

2.7

Khe hở nghiên cứu ..................................................................................... 87

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.......................................................................................... 89
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 91
3.1

Mô hình nghiên cứu ................................................................................... 91

3.2

Mô tả các biến phụ thuộc và các biến độc lập trong các mô hình nghiên
cứu.............................................................................................................. 94

3.3

Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................. 101

3.4

Dữ liệu nghiên cứu................................................................................... 104

3.5

Các kiểm định sử dụng trong mô hình ..................................................... 107


v

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................................ 109
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 110
4.1

Thống kế mô tả các biến nghiên cứu ....................................................... 110

4.2

Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 114

4.2.1

Kết quả nghiên cứu tác động của đa dạng hóa đến ổn định ngân hàng ... 114

4.2.2

Kết quả nghiên cứu tác động của cạnh tranh đến ổn định ngân hàng ..... 118

4.2.3

Kết quả nghiên cứu tác động của đa dạng hóa và cạnh tranh đến ổn định
ngân hàng ................................................................................................. 123

4.2.4

Kết quả nghiên cứu tác động của các biến kiểm soát đến ổn định ngân
hàng .......................................................................................................... 128

4.3

Thảo luận kết quả ..................................................................................... 130

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4........................................................................................ 134
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ...................................... 135
5.1

Kết luận .................................................................................................... 135

5.2

Gợi ý một số chính sách về đa dạng hóa, cạnh tranh trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng ...................................................................................... 137

5.3

Đóng góp mới của luận án ....................................................................... 143

5.4

Hạn chế nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................... 144

KẾT LUẬN ............................................................................................................ 146
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN ..................................................................................................... 147
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 148
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 1-41


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CSTT : Chính sách tiền tệ
ĐDH

: Đa dạng hóa

FEM

: Fixed Effects model

HQKD : Hiệu quả kinh doanh
HTTC : Hệ thống tài chính
NHTW : Ngân hàng trung ương
NHTM : Ngân hàng thương mại
PSTD : Phương sai thay đổi
REM

: Random Effects model

ROA

: Return on Assets

ROE

: Return on Equity

TCTC : Tổ chức tài chính
TMCP : Thương mại cổ phần
TTS

: Tổng tài sản

VIF

: Variance inflation factor

VCSH : Vốn chủ sở hữu


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt nội dung lý thuyết mất ổn định tài chính - “Minsky Moment” . 20
Bảng 2.2: Các nghiên cứu sử dụng mô hình Z-Score đánh giá ổn định ngân hàng .. 36
Bảng 2.3: Bảng tóm tắt lý thuyết phân tích động cơ ĐDH: Chi phí và lợi ích ......... 55
Bảng 2.4: Bảng tóm tắt các nghiên cứu về tác động của đa dạng hóa đến ổn định
ngân hàng ................................................................................................. 70
Bảng 2.5: Bảng tóm tắt các nghiên cứu về tác động của cạnh tranh đến ổn định ngân
hàng.......................................................................................................... 81
Bảng 3.1: Tóm tắt các biến nghiên cứu sử dụng và kỳ vọng về mối tương quan ... 104
Bảng 3.2: Danh sách 28 ngân hàng TMCP ở Việt Nam trong nghiên cứu ............. 105
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến nghiên cứu ...................................................... 110
Bảng 4.2: Kết quả ước lượng các hệ số hồi quy của hàm tổng chi phí theo FEM và
REM ....................................................................................................... 112
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp kết quả nhân tử phóng đại phương sai VIF ................... 113
Bảng 4.4: Kết quả ước lượng tác động của đa dạng hóa đến ổn định ngân hàng qua
các chỉ tiêu Z-Score, ROA, ROE, RARROA, RARROE ........................... 116
Bảng 4.5: Kết quả ước lượng tác động của cạnh tranh đến ổn định ngân hàng qua
các chỉ tiêu Z-Score, ROA, ROE ........................................................... 120
Bảng 4.6: Kết quả ước lượng tác động của đa dạng hóa và cạnh tranh đến ổn định
ngân hàng qua các chỉ tiêu ROA, ROE ................................................. 125
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả nghiên cứu ................................................................. 131


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Tóm tắt trình tự nghiên cứu ........................................................................ 6
Hình 2.1: Mô tả lập luận của tác giả về lý thuyết ổn định ngân hàng....................... 26


ix

TÓM TẮT LUẬN ÁN BẰNG TIẾNG VIỆT
Tiêu đề: Tác động của đa dạng hóa và cạnh tranh đến ổn định của ngân hàng
thương mại: Nghiên cứu tại Việt Nam
Tóm tắt: Luận án nghiên cứu tác động của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định của hệ
thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2006 – 2017. Đây là vấn đề đang gây tranh cãi
trong giới học thuật và thực tiễn hoạt động ngân hàng xuất phát từ nguyên nhân do
bất ổn về kinh tế đã gây ra nhiều tổn thất không nhỏ cho hệ thống ngân hàng trên
mọi mặt. Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng càng trở nên gay gắt, thúc đẩy các
NHTM thay đổi phương thức hoạt động, ngày càng mở rộng phạm vi, ĐDH các
nguồn thu nhập có thể được để tiếp tục phát triển. Tuy nhiên sự ổn định của hệ
thống ngân hàng vì thế cũng bị ảnh hưởng.
Mục tiêu chung của luận án thực hiện đánh giá mức độ ảnh hưởng của ĐDH
và cạnh tranh đến ổn định của các NHTM Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu
định lượng với mô hình hồi quy đa biến trên dữ liệu bảng, kết hợp phương pháp
tổng hợp, thống kê mô tả, kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối tương quan một
chiều giữa ĐDH và cạnh tranh đến ổn định ngân hàng. Từ đó giúp cho các nhà quản
trị ngân hàng và các nhà hoạch định chính sách rút ra những kết luận quan trọng.
Đồng thời luận án cũng gợi ý chính sách cần thiết góp phần vào việc lựa chọn và
điều hành chiến lược ĐDH, cạnh tranh để mang đến ổn định hơn nữa cho hệ thống
ngân hàng trong nước.
Từ khóa: Đa dạng hóa, cạnh tranh, ổn định ngân hàng, hiệu quả kinh doanh


x

ABSTRACT
Title: The impact of diversification and competition on the stability of commercial
banks: A research in Vietnam.
Abstract: The thesis "The Impact of diversification and competition on the stability
of commercial banks: A research in Vietnam" examines theories of stability,
competition and diversification in banking. Its main purpose focuses on the impact
of diversification on banking stability, competition on banking stability and the
simultaneous impact of diversification and competition on stability of Vietnamese
commercial banks in the period of 2006 - 2017.
By using the linear regression method with the panel data, the thesis results show:
Diversification and competition have positive impact on bank stability in Vietnam
while the diversification impacts negatively on the relationship between competition
and bank stability in this period. This shows that diversification is not really a
effective tool of banks’ competitive strategies to motivate banks to be more stable.
Besides, the thesis also finds factors that have a good effect on bank stability: asset
growth rate and economic growth rate. However, the size of the bank and the
inflation rate negatively impact the stability of the banks.
The research results of this thesis will contribute important empirical evidence in
research topics on diversification, competition and bank stability in Vietnamese
commercial banks. The policy implications of the thesis will help commercial banks
and relevant authorities to guide, plan and propose solutions to improve Vietnamese
commercial bank stability in the next years.
Keywords: Diversification, competition, stability, performance, commercial banks.


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, các nước trên thế giới đang trong giai đoạn hội nhập sâu rộng tất cả
các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực huyết mạch của nền kinh tế: tài chính - ngân hàng.
Trong đó, hệ thống các ngân hàng ngày một thể hiện rõ hơn vai trò huyết mạch của
mình trong nền kinh tế. Hoạt động ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến ổn định tiền
tệ của hầu hết các quốc gia. Khi ngân hàng bất ổn kéo theo sự bất ổn cho toàn hệ
thống, gây ra nhiều hệ lụy ảnh hưởng đến nền kinh tế như: nợ xấu gia tăng, rủi ro
thanh khoản, ảnh hưởng đến lòng tin của người dân.
Đứng trước thách thức hội nhập, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thừa
nhận cạnh tranh là môi trường tạo động lực thúc đẩy giúp cho kinh tế phát triển.
Kinh doanh tiền tệ rất nhạy cảm, chịu tác động bởi các yếu tố về kinh tế, chính trị,
xã hội, tâm lý…Các ngân hàng thương mại (NHTM) sử dụng cạnh tranh như là
chiến lược để mở rộng thị trường, thu hút ngày càng nhiều khách hàng, gia tăng thị
phần, cải tiến và nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm. Từ đó giúp cho hoạt động
ngân hàng ngày càng phát triển và ổn định hơn.
Tùy theo thế mạnh và nguồn lực hiện có ngân hàng có thể lựa chọn nhiều
chiến lược cạnh tranh về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm, lãi suất, công
nghệ …. Để chiến lược cạnh tranh hiệu quả cần thiết phải đa dạng hóa (ĐDH).
Ngân hàng tận dụng các nguồn lực hiện hữu để mở rộng, ĐDH các hoạt động kinh
doanh sang một hay nhiều mảng khác nhau nhằm hạn chế và phân tán rủi ro, tăng
nguồn thu cho ngân hàng. Mục tiêu cuối cùng là gia tăng lợi nhuận trong mối tương
quan giữa kiểm soát rủi ro với ổn định cho ngân hàng.
Tuy nhiên, thực tiễn từ trước đến nay tồn tại các tranh luận trái chiều về tác
động của cạnh tranh và ĐDH đến ổn định tài chính trong hoạt động của các ngân
hàng. Điều này tạo ra nhiều mối hoài nghi và sự không chắc chắn về những lợi ích
do ĐDH và cạnh tranh mang lại. Từ đó đã gợi ra sự quan tâm rất lớn giữa các nhà
nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách. Bằng chứng về sự thất bại của nhà


2

quản lý và nhà giám sát ngân hàng đã đề ra một vấn đề phải xem xét lại ảnh hưởng
của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định của các NHTM. Có quá nhiều kịch bản cũng
như hiện tượng kinh tế liên quan đến ba vấn đề trên xảy ra trong ngân hàng theo
những kết quả khác nhau và nằm ngoài mong đợi cũng như tiên liệu của các nhà
quản lý. Điều đó cho thấy mối tương quan giữa cạnh tranh và ĐDH đến ổn định
ngân hàng nên được đặt trong tương quan với những yếu tố khác cần được nghiên
cứu cụ thể hơn. Tóm lại, các nhà hoạch định chính sách đang phải đối mặt với vấn
đề tương phản rằng: liệu ĐDH và cạnh tranh ngân hàng có dẫn đến mối đe dọa cho
ổn định ngân hàng hay không? Và cả ba yếu tố này được xem xét trong những hoàn
cảnh, môi trường như thế nào thông qua đó nảy sinh những tác động khác nhau.
Bên cạnh đó, trong các nghiên cứu học thuật về mối quan hệ giữa ĐDH, cạnh
tranh và ổn định ngân hàng đã có nhiều kết quả khác nhau. Tồn tại hai quan điểm
đối lập trong các nghiên cứu trước về cạnh tranh và ổn định ngân hàng. Quan điểm
cạnh tranh - dễ tổn thương: tranh luận rằng có mối quan hệ ngược chiều giữa cạnh
tranh và ổn định ngân hàng, vì cạnh tranh cao làm giảm sức mạnh thị trường của
ngân hàng và lợi nhuận biên. Do đó, nó sẽ làm tăng rủi ro cho ngân hàng (Hauswald
và Marquez, 2006; Petersen và Rajan, 1994; Besanko và Thakor, 2004). Còn quan
điểm cạnh tranh - ổn định: lập luận rằng sự cạnh tranh càng nhiều dẫn đến ổn định
càng cao (Jimezez và cộng sự, 2013; Stiglitz và Weiss, 1981; Matutes và Vives,
2000).
Về ĐDH và ổn định ngân hàng, cũng có những quan điểm trái chiều nhưng
đầy tính thuyết phục trong từng nền kinh tế, tùy theo đặc điểm hoạt động kinh
doanh ngân hàng cụ thể. Baele (2007) chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa giá trị
thương hiệu và mức độ ĐDH chức năng, điều đó có nghĩa là ĐDH chức năng có thể
cải thiện lợi nhuận ngân hàng trong tương lai. Ngược lại, Stiroh và Rumble (2006)
kết luận các ngân hàng càng ĐDH càng rơi vào tình trạng nguy hiểm vì các ngân
hàng này chủ yếu dựa vào nguồn thu nhập ngoài lãi, do đó sẽ phải chịu rủi ro hệ
thống cao hơn rất nhiều.


3

Một khảo sát của DeYoung và Roland (2001), Laeven và Levine (2007) chỉ ra
ngân hàng ĐDH thu nhập sẽ mang lại hữu ích đối với cho vay và quản lý một cách
có hiệu quả rủi ro tín dụng bằng việc thu thập thông tin thông qua hoạt động chứng
khoán hay bảo lãnh bảo hiểm,…Tuy nhiên, ĐDH cũng làm gia tăng chi phí quản lý
do sự phức tạp hơn của tổ chức tập đoàn, lợi ích xung đột giữa các bộ phận trong
tập đoàn vì các nhà quản lý có thể theo đuổi ĐDH để khai thác lợi ích cá nhân, làm
giảm giá trị thị trường của tổ chức (Jensen và Meckling, 1976).
Riêng ở Việt Nam, môi trường và thể chế hoạt động của hệ thống ngân hàng
có những chuyển biến đáng ghi nhận về quản trị vận hành, bộ máy hoạt động, ứng
dụng công nghệ và sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Tuy nhiên,
không nằm ngoài quy luật chung, những bất ổn về kinh tế đã gây ra nhiểu tổn thất
không nhỏ cho hệ thống ngân hàng trên mọi mặt. Các ngân hàng không những cạnh
tranh với nhau mà còn cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài. Sự xuất hiện của
các ngân hàng 100% vốn nước ngoài, các hạn chế đối với hoạt động áp dụng riêng
cho chi nhánh ngân hàng dần được gỡ bỏ, mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng
càng trở nên gay gắt, thúc đẩy các NHTM thay đổi phương thức hoạt động, ngày
càng mở rộng phạm vi, ĐDH các nguồn thu nhập có thể được để tiếp tục phát triển.
Kết quả dẫn đến thu nhập các NHTM trong nước không còn xuất phát từ lĩnh vực
tín dụng truyền thống mà còn mở rộng ra từ nhiều nguồn khác nhau. Gia tăng thu
nhập thì chi phí, rủi ro cũng tăng lên ảnh hưởng đến ổn định ngân hàng. Như vậy,
liệu ngân hàng có nên đánh đổi cơ hội gia tăng thu nhập và mức độ cạnh tranh với
ổn định trong hoạt động hay không?
Xuất phát từ tính cấp thiết của thực tiễn và lý thuyết về ảnh hưởng của ĐDH
đến ổn định ngân hàng, của cạnh tranh đến ổn định ngân hàng và ảnh hưởng của
ĐDH và cạnh tranh đến ổn định ngân hàng, luận án hướng đến việc làm rõ vấn đề
trên là hoàn toàn thiết thực, có tầm quan trọng và ảnh hưởng rất lớn, đóng góp cho
việc đưa ra các gợi ý về chính sách để phát triển toàn diện và ổn định hệ thống ngân
hàng trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc tế. Đó là lý do tác giả chọn luận


4

án “Tác động của đa dạng hóa và cạnh tranh đến ổn định của ngân hàng thương
mại: Nghiên cứu tại Việt Nam”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ các vấn đề nghiên cứu đặt ra về tác động của ĐDH và cạnh tranh
đến ổn định ngân hàng, luận án nghiên cứu những mục tiêu như sau:
Mục tiêu tổng quát:
Có thể thấy ổn định ngân hàng là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản
trị ngân hàng và các nhà hoạch định chính sách. Để làm được điều này, trong bối
cảnh hội nhập, cạnh tranh thông qua ĐDH là lựa chọn hàng đầu trong hoạch định
chiến lược. Do đó, mục tiêu chung của luận án là đánh giá tác động của ĐDH và
cạnh tranh đến ổn định của các NHTM Việt Nam. Đây là bằng chứng thực nghiệm
quan trọng nhằm gợi ý các giải pháp giúp hệ thống NHTM Việt Nam ngày càng
phát triển ổn định hơn.
Mục tiêu cụ thể:
Từ mục tiêu tổng quát, luận án đi sâu nghiên cứu các mục tiêu cụ thể như sau:
-

Tác động của ĐDH đến ổn định của các NHTM Việt Nam.

-

Tác động của cạnh tranh đến ổn định của các NHTM Việt Nam.

-

Tác động của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định ngân hàng của các NHTM Việt
Nam.

Để đạt được các mục tiêu trên, luận án tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu:
1. Tồn tại mối tương quan giữa ĐDH, cạnh tranh đến ổn định ngân hàng như thế
nào?
2. Tác động ĐDH đến ổn định của các NHTM Việt Nam như thế nào?
3. Tác động của cạnh tranh đến ổn định ngân hàng tại các NHTM Việt Nam?
4. ĐDH và cạnh tranh tác động đến ổn định của các NHTM Việt Nam như thế nào?


5

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Luận án tập trung nghiên cứu nội dung chính: ĐDH, cạnh tranh và ổn định
ngân hàng; tác động của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định ngân hàng tại các NHTM
Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu
Luận án tiến hành trên dữ liệu của 28 NHTM Việt Nam trong khoảng thời
gian từ năm 2006 đến 2017. Đây là các ngân hàng có dữ liệu đầy đủ, được công bố
chi tiết trên báo cáo thường niên hàng năm, báo cáo tài chính được kiểm toán, tổng
giá trị tài sản của 28 ngân hàng chiếm hơn 75% giá trị tổng tài sản (TTS) của toàn
hệ thống.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu xác định tác động của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định
ngân hàng, luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với mô hình hồi
quy đa biến trên dữ liệu bảng. Ngoài ra, kết hợp phương pháp tổng hợp, thống kê
mô tả để nghiên cứu về các yếu tố ĐDH, cạnh tranh và ổn định ngân hàng của các
NHTM Việt Nam.
Đầu tiên, để xác định tác động của ĐDH đến ổn định ngân hàng, tác giả sử
dụng mô hình hồi quy với dữ liệu bảng. Trong đó biến phụ thuộc phản ánh ổn định
ngân hàng và biến độc lập là ĐDH thu nhập ngân hàng.
Tác giả cũng sử dụng mô hình hồi quy đo lường tác động của cạnh tranh đến
ổn định ngân hàng với biến cạnh tranh là hệ số Lerner. Hệ số này phản ánh khi mức
độ thị trường của ngân hàng cao, ngân hàng sẽ kém cạnh tranh hơn. Từ đó xem xét
tương quan một chiều của Lerner đến các chỉ tiêu ổn định ngân hàng.
Để thực hiện mục tiêu xác định tác động của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định
ngân hàng, tác giả sử dụng mô hình hồi quy với biến độc lập là ĐDH thu nhập ngân
hàng, hệ số Lerner và biến tương tác của ĐDH thu nhập và hệ số Lerner. Để trả lời
câu hỏi ĐDH thu nhập và cạnh tranh ảnh hưởng cùng chiều hay ngược chiều đến


6

các chỉ tiêu ổn định ngân hàng, tác giả xem xét dấu của các hệ số hồi quy của các
biến độc lập này trong mô hình.
Ngoài ra, để tìm hiểu các yếu tố khác tác động đến ổn định ngân hàng, tác giả
sử dụng thêm một số biến độc lập khác phản ánh đặc trưng ngân hàng và đặc điểm
vĩ mô của nền kinh tế. Các biến này được xem là các biến kiểm soát và được đưa
vào tất cả các mô hình để tìm hiểu mối tương quan với biến phụ thuộc.
Bên cạnh đó, trong các mô hình hồi quy đưa ra, để lựa chọn mô hình phù hợp,
tác giả thực hiện các bước kiểm định cụ thể. Trước tiên, giữa mô hình OLS và
FEM, sau khi thực hiện ước lượng mô hình FEM dùng kiểm định F để kiểm định
gỉả thuyết H0: lựa chọn mô hình FEM. Cuối cùng tác giả cũng sử dụng kiểm định
Hausman để lựa chọn giữa FEM Và REM
Trong các nghiên cứu trước đây, nhiều nhà kinh tế học quan tâm khi đánh giá
tác động của các biến nghiên cứu đến ổn định ngân hàng là vấn đề nội sinh. Điều
này làm chệch các hệ số tương quan của các biến độc lập dẫn đến ước lượng mô
hình không đáng tin cậy. Để xử lý biến nội sinh, tác giả dùng phương pháp ước
lượng GMM để tìm ra các hệ số hồi quy với ước lượng hiệu quả và chính xác hơn.
Xác định vấn đề nghiên cứu
Tác động của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định ngân hàng

Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tác động của ĐDH đến ổn định ngân hàng.
Nghiên cứu tác động của cạnh tranh đến ổn định ngân hàng.
Nghiên cứu tác động của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định ngân hàng.


7

Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp ước lượng mô hình hồi quy đa biến trên dữ liệu bảng (OLS,
FEM, REM, GMM) kết hợp phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả dữ liệu. Từ đó
kiểm định các kết quả của mô hình để ước lượng độ tin cậy các số liệu.

Kết quả nghiên cứu
-

Có tác động cùng chiều của ĐDH đến ổn định ngân hàng tại các NHTM Việt
Nam.

-

Tồn tại tác động cùng chiều của cạnh tranh đến ổn định ngân hàng tại các
NHTM Việt Nam.

-

Tác động ngược chiều của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định ngân hàng tại các
NHTM Việt Nam.

-

Gợi ý các chính sách về ĐDH, cạnh tranh và các vấn đề liên quan đến ổn định
ngân hàng tại Việt Nam.

-

Nêu một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
Hình 1.1: Tóm tắt trình tự nghiên cứu
Nguồn: Tác giả tóm tắt quá trình nghiên cứu

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Thứ nhất, thông qua việc nghiên cứu tác động của ĐDH, cạnh tranh đến ổn
định ngân hàng, luận án cung cấp một khung lý thuyết tổng quan về mối tương quan
một chiều của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định ngân hàng.
Thứ hai, thông qua nghiên cứu cơ sở dữ liệu của các NHTM Việt Nam,
nghiên cứu làm rõ mối quan hệ của ĐDH, cạnh tranh và ổn định ngân hàng tại các
NHTM Việt Nam. Kết quả nghiên cứu góp phần vào việc lựa chọn và điều hành
chiến lược ĐDH, cạnh tranh để mang đến ổn định hơn nữa cho hệ thống ngân hàng
trong nước.


8

Thứ ba, xem xét tác động của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định ngân hàng
trong hệ thống NHTM Việt Nam nhằm xác định tầm quan trọng của ĐDH và sử
dụng ĐDH như là công cụ đặc biệt trong quá trình hoạch định chiến lược cạnh
tranh. Trên cơ sở đó góp phần giúp cho các NHTM Việt Nam xây dựng phương
hướng kinh doanh, bao gồm ĐDH, để đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn.
Ngoài ra, dựa vào kết quả nghiên cứu này, giúp cho các nhà quản trị ngân
hàng và các nhà hoạch định chính sách rút ra những kết luận và gợi ý chính sách
cần thiết trong bối cảnh kinh tế như hiện nay, góp phần đưa hệ thống NHTM trong
nước ngày càng hoạt động hiệu quả, tăng cường sức mạnh cạnh tranh và ổn định
bền vững.
1.6 Kết cấu của luận án
Nội dung luận án gồm có năm phần chính tương ứng với từng chương từ
chương 1 đến chương 5 và phần tài liệu tham khảo, cụ thể như sau:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Chương 1 trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu chính của luận án, bao
gồm: mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án, kết cấu chung
của luận án.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Phần đầu chương 2 trình bày toàn bộ cơ sở lý thuyết về các vấn đề: ĐDH,
cạnh tranh và ổn định ngân hàng. Luận án cũng lược khảo các nghiên cứu thực
nghiệm về ảnh hưởng của ĐDH đến ổn định ngân hàng, của cạnh tranh đến ổn định
ngân hàng và tác động của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định ngân hàng. Phần cuối
chương 2, dựa vào tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước, tác giả rút ra khe hở
nghiên cứu. Từ đó làm cơ sở tìm kiếm và lựa chọn phương pháp nghiên cứu trên dữ
liệu là các NHTM Việt Nam giai đoạn 2006 – 2017.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa trên vấn đề nghiên cứu được xây dựng ở chương 2, nội dung chương 3
trình bày phương pháp nghiên cứu phù hợp để đo lường tác động của ĐDH và cạnh


9

tranh đến ổn định ngân hàng của hệ thống NHTM Việt Nam. Cụ thể các bước đi từ
việc xây dựng mô hình nghiên cứu, mô tả các biến độc lập và biến phụ thuộc đến
thu thập và xử lý cơ sở dữ liệu thứ cấp của các NHTM Việt Nam. Cuối cùng luận án
thực hiện các ước lượng và kiểm định cần thiết cho các hệ số hồi quy trong các mô
hình đó.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Sau khi thực hiện hồi quy và kiểm định hệ số hồi quy của biến độc lập ở
chương 3, chương 4 đi vào trình bày kết quả hồi quy và các kiểm định chi tiết của
các mô hình sử dụng để đo lường tác động của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định
ngân hàng. Phần cuối của chương tập trung thảo luận về dấu các hệ số hồi quy phản
ánh tương quan một chiều của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định ngân hàng của hệ
thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu 2006 – 2017.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH
Với kết quả nghiên cứu đáng tin cậy được thực hiện ở chương 3 và chương 4,
nội dung chương 5 là toàn bộ các gợi ý về mặt chính sách của tác giả liên quan đến
tác động của ĐDH và cạnh tranh đến ổn định ngân hàng nhằm giúp cho các nhà
hoạch định chính sách và quản trị ngân hàng xây dựng những chiến lược trong
tương lai góp phần thúc đẩy hệ thống NHTM Việt Nam phát triển bền vững và ổn
định hơn.


10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Nội dung chương 2 trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết về các vấn đề: ổn định
ngân hàng, cạnh tranh và ĐDH. Nền tảng lý thuyết này xuất phát từ học thuyết kinh
tế học của nhiều nhà nhà kinh tế học John Maynard Keynes, Paul Samuelson,
Milton Friedman, Fried von Hayek,… cho thấy sự vận hành của nền kinh tế cần
hướng đến sự ổn định kinh tế vĩ mô (KTVM) thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đó chính
là mục tiêu quan trọng của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Các lý thuyết phần lớn
tập trung vào các yếu tố ổn định kinh tế chính là nền tảng vững chắc để ổn định hệ
thống tài chính (HTTC) nói chung và ngân hàng nói riêng trong đó không thể phủ
nhận vai trò quan trọng chính sách tiền tệ (CSTT). CSTT được truyền dẫn qua các
kênh từ NHTM và thị trường tài chính. Các NHTM muốn tồn tại và phát triển cần
phải có chiến lược cạnh tranh cũng như ĐDH trước xu hướng phát triển kinh tế thế
giới hiện đại. Ngân hàng trung ương (NHTW) sử dụng các công cụ kinh vĩ mô điều
chỉnh nền kinh tế trước các cú sốc tài chính có thể gây nên sự bất ổn nền kinh tế.
Tại thời điểm này dẫn đến sự bất ổn tài chính đều có thể ảnh hưởng đến việc ĐDH
và cạnh tranh ngân hàng. Ngoài ra luận án tập trung phân tích khái niệm, đặc điểm
ổn định ngân hàng, cạnh tranh, ĐDH và các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài
nước về ảnh hưởng của ĐDH, cạnh tranh đến ổn định ngân hàng. Trên cơ sở đó, tác
giả rút ra khe hở nghiên cứu.
2.1 Lý thuyết kinh tế
Ổn định nền kinh tế là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển mạnh mẽ, lâu dài
của nền kinh tế. Điều đó đặt ra yêu cầu sự thành công trong quá trình phát triển kinh
tế của mỗi quốc gia phải biết lựa chọn và tận dụng tối đa các chính sách điều tiết
KTVM. Khi nền kinh tế ổn định sẽ góp phần thúc đẩy và phát triển các nguồn lực
sẵn có, tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất cho xã hội. Ngược lại, khi xảy ra bất
ổn, hàng loạt các lĩnh vực trong nền kinh tế sẽ bị ảnh hưởng, tác động tiêu cực lẫn
nhau và có nguy cơ bùng nổ khủng hoảng. Điều này được chứng minh từ những
ngày đầu tiên phát triển ngành kinh tế học thể hiện trong nội dung nghiên cứu mang
các đặc điểm kinh tế học vĩ mô. Tiêu biểu là quan điểm của Adam Smith khi đặt


11

vấn đề về nền kinh tế của dân tộc hay xã hội này lại giàu có và ổn định trong khi
dân tộc khác thì nền kinh tế lại rơi vào bất ổn. Cho đến nay, câu hỏi này vẫn là trọng
tâm của của nhiều trường phái kinh tế học như: kinh tế học chính trị của David
Ricardo, lý thuyết về cung cầu thị trường của Marshall, lý thuyết tiền tệ của Keynes
và lý thuyết tiền tệ của Milton Friedman,…nghiên cứu để tìm ra lời giải đáp cho
vấn đề cội nguồn trạng thái bất ổn nền kinh tế.
Một trong các nhân tố đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến trạng thái của
bất kỳ nền kinh tế là HTTC. Kế thừa ý tưởng của các trường phái kinh tế học Cổ
điển và Tân cổ điển, các nhà kinh tế học đã đào sâu phát triển các lý thuyết về bất
ổn tài chính xuất phát từ bất ổn nền kinh tế, tiêu biểu như Hyman Minsky, Sidney
Weintraub, Koo, Minskin,… Các lý thuyết này đều nhấn mạnh sức ảnh hưởng của
HTTC đến nền kinh tế và ngược lại. HTTC của một quốc gia luôn được xem là bộ
máy giúp cho các hoạt động kinh tế diễn ra thuận lợi thông qua điều tiết và khơi
thông nguồn vốn phục vụ cho mọi sản xuất kinh doanh và gắn kết chặt chẽ với nền
kinh tế cả trong lúc ổn định hay bất ổn. Khi nền kinh tế ổn định sẽ giúp HTTC phát
huy tốt vai trò vận hành vốn của mình. Từ đó, thúc đẩy hơn nữa sự phát triển kinh
tế. Tuy nhiên khi nền kinh tế bất ổn cũng sẽ kéo theo sự bất ổn của HTTC, đồng
thời nếu HTTC xảy ra rủi ro cũng sẽ gây ra tổn thất nặng nề cho nền kinh tế. Do đó,
ổn định kinh tế có mối quan hệ mật thiết với ổn định của HTTC.
Ổn định HTTC, gọi tắt là ổn định tài chính, không chỉ chiếm tầm quan trọng
trong việc ổn định giá cả mà còn góp phần hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững vì sự
ổn định đó tạo ra môi trường thuận lợi hơn cho cả nhà đầu tư và người gửi tiền, tăng
hiệu quả của hoạt động trung gian tài chính, tăng các chức năng của các thị trường
tài chính và cải thiện phân phối nguồn lực để phát triển HTTC lành mạnh và minh
bạch, giảm đi các cú sốc và rủi ro hệ thống. Một HTTC ổn định là hệ thống hoạt
động lành mạnh, tin cậy và hiệu quả, ít biến động và có khả năng hấp thụ các cú
sốc. Ngược lại mất ổn định tài chính kéo theo những tình trạng như: (i) giảm tính
hiệu quả của CSTT; (ii) làm suy yếu chức năng trung gian của HTTC do phân phối
nguồn lực không hợp lý, làm trì trệ sự phát triển của nền kinh tế; (iii) làm mất niềm


12

tin của người dân vào HTTC; (iv) mất nhiều chi phí để giải quyết sự yếu kém của
HTTC. Vì những lý do này, nhiều nước trên thế giới đã bắt đầu chú trọng nhiều hơn
đến ổn định tài chính khi thực thi các chính sách của mình, đặc biệt trong bối cảnh
xuất hiện ngày càng nhiều các nhân tố mới có khả năng gây bất ổn tài chính như
mối liên kết chặt chẽ giữa khu vực tài chính của các quốc gia và sự phát triển không
ngừng của các công cụ tài chính phức tạp.
Thành phần trung tâm của HTTC là các định chế tài chính trung gian, nổi bật
trong số đó là NHTM. Hoạt động của NHTM chi phối hầu hết hoạt động của
HTTC. Vai trò của ngân hàng thể hiện thông qua việc tham gia thực hiện các công
cụ của CSTT nhằm kiểm soát lạm phát và ổn định giá trị tiền tệ. Đây là nền tảng để
ổn định môi trường đầu tư kinh doanh cho các nhà sản xuất, xuất nhập khẩu, hạn
chế hiện tượng đầu cơ ảnh hưởng đến giá trị đồng tiền. Nếu hoạt động ngân hàng
bất ổn, kéo theo sự bất ổn cho hệ thống, sẽ ảnh hưởng đến dòng vốn huy động cũng
như dòng vốn cho vay, thanh khoản nền kinh tế trở nên bị động, từ đó tạo ra sự bất
ổn cho HTTC và bất ổn cho nền kinh tế.
Như vậy, có thể thấy ổn định KTVM gắn liền với ổn định của HTTC và ổn
định ngân hàng. Chỉ cần sự thay đổi một trong ba yếu tố trên sẽ nhanh chóng ảnh
hưởng đến các yếu tố còn lại. Nhận thức rõ mối quan hệ quan trọng đó, thực tế các
nhà kinh tế đã không ngừng nỗ lực nhằm tìm kiếm giải pháp để đưa nền kinh tế nói
chung và HTTC (cụ thể là các NHTM) vào trạng thái duy trì ổn định lâu dài. Bằng
chứng là sự ra đời các lý thuyết kinh tế tiêu biểu liên quan đến các vấn đề trên được
trình bày chi tiết như sau:
2.1.1 Lý thuyết về ổn định kinh tế
 Lý thuyết tiền tệ của Keynes:
Năm 1936, Keynes đã làm cuộc cách mạng trong kinh tế học khi đưa ra lý
thuyết lý giải về cơ chế vận hành của nền kinh tế. Trụ cột quan trọng trong chính
sách của Keynes là ủng hộ và phát huy tính tự chủ trong điều hành các chính sách
KTVM của chính phủ, bằng CSTT và tài khóa mở rộng hay thu hẹp với mục đích
ổn định nền kinh tế.


13

Tư tưởng chủ đạo trong học thuyết kinh tế học của Keynes có thể trình bày
như sau: Tổng sản lượng trong một nền kinh tế là kết quả của quá trình lên kế hoạch
và quyết định thực hiện các hành vi tiêu dùng của các chủ thể bao gồm: hộ gia đình,
doanh nghiệp chi đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, chính phủ thực hiện chi tiêu
công từ ngân sách và chi tiêu ròng của các chủ thể khác ở nước ngoài đối với các
sản phẩm trong nước. Hành vi chi tiêu của các đối tượng trên là khác nhau. Cụ thể,
hộ gia đình quyết định mức chi tiêu dựa vào thu nhập kỳ vọng và tiết kiệm; doanh
nghiệp quyết định mức chi tiêu dựa vào kế hoạch kinh doanh được lập trước đó trên
cơ sở kỳ vọng của doanh nghiệp về các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế dự đoán; chính
phủ chi tiêu dựa trên nhu cầu, ngân sách hiện có và hoạch định chính sách của chính
phủ; và cuối cùng chi tiêu ròng nước ngoài dựa vào các điều kiện và tình trạng của
các thỏa thuận thương mại quốc tế.
Keynes đặc biệt quan trọng chi tiêu của hộ gia đình và doanh nghiệp vì liên
quan chặt chẽ với mức độ kỳ vọng vào tương lai, điều này thể hiện rõ trong lý
thuyết của ông, đặc biệt là chi tiêu của doanh nghiệp. Keynes còn đưa ra khái niệm
hoàn toàn mới trong kinh tế học “Animal spirit” - tạm dịch là tinh thần động vật, mô
tả phản ứng tâm lý và hành động bộc phát của con người trước hoàn cảnh. Vì thế,
quyết định của doanh nghiệp thay đổi chủ yếu là do điều kiện nền kinh tế hiện tại
nhiều hơn là trong dài hạn. Do đó, khi nền kinh tế trải qua các chu kỳ thay đổi về
hình thái như suy thoái hoặc bùng nổ thì sẽ bị khuếch đại với xu hướng tâm lý đó
của doanh nghiệp. Điều này càng dẫn nền kinh tế bị trầm trọng hơn tình trạng bất
ổn. Lúc này, vai trò can thiệp của chính phủ là cần thiết nhằm giảm sự khuếch đại
đó.
Ngay sau đó, nhiều cuộc tranh luận đã xảy ra bàn về quan điểm học thuyết
này. Trường phái ủng hộ và trung thành với Keynes bao gồm: Roy Harord,
Nicholas Kaldor, Joan Robinson, George Shackle, Abba Lerner. Những nhà khoa
học kinh tế này tiếp tục phát triển các học thuyết kinh tế thành trường phái Hậu
Keynes. Lưu ý cần phân biệt với trường phái Hậu Keynes mới cũng bao gồm những


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×