Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập khoa Tài chính ngân hàng tại Ngân hàng TMCP việt nam thinh vượng (VP bank) và chi nhánh hoàng quốc việt

i

MỤC LỤC
PHỤ LỤC


ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức của VPbank Hoàng Quốc Việt..................................................................3
Bảng 2.2 : Báo cáo kết quả kinh doanh của VP bank chi nhánh Hoàng Quốc Việt giai đoạn 20142016........................................................................................................................................................8
Bảng 2.3.1: Bảng tình hình huy động vốn của ngân hàng VP Bank Chi nhánh Hoàng Quốc Việt......11
Bảng 2.4: Tình hình cho vay của ngân hàng VP bank chi nhánh Hoàng Quốc Việt............................13


1

LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đã trải qua một quá trình phát triển ấn tượng trong hai thập niên gần
đây. Sự chuyển dịch dần từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung truyền thống
sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN bắt đầu từ năm 1986 đã mang lại

những cải thiện to lớn về hiệu quả kinh tế và mức sống dân cư.
Ngày nay, nền kinh tế phát triển mạnh mẽ với sự góp mặt của nhiều thành
phần kinh tế khác nhau, đặc biệt các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang giữ vị trí rất
quan trọng trong sự phát triển đó.Tuy nhiên, để đảm bảo sự phát triển bền vững và
hiệu quả nền kinh tế quốc dân đã đề ra, đồng thời để hội nhập với xu hướng hội
nhập quốc tế, các thành phần kinh tế phải biết khai thác toàn diện và hiệu quả mọi
nguồn lực, nhất là phải tận dụng được sự hỗ trợ của hệ thống ngân hàng. Muốn vậy,
ngành ngân hàng phải giải quyết hàng loạt khó khăn mà hiện nay doanh nghiệp
đang gặp phải. Để làm được điều đó đòi hỏi có sự thống nhất chung giữa bản thân
các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng, đặc biệt, các giải pháp của ngân hành
thương mại nhằm nâng cao chất lượng tín dụng mang tính chất quyết định.
Sau một thời gian thực tập tại ngân hàng VP Bank CN chi nhánh Hoàng Quốc
Việt – địa chỉ : 184 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy , Hà Nội,
em làm báo báo cáo tổng hợp giới thiệu sơ lược về VP bank Chi nhánh Hoàng Quốc
Việt như sau: Bố cục báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 4 chương:
Chương I : Giới thiệu tổng quan về VP bank
Chương II: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và tài chính của ngân hàng
VP bank từ năm 2014-1016
Chương III: Vị trí thực tập và mô tả công việc
Chương IV: Những vấn đề đặt ra cần giải quyết và hướng đề tài khóa luận.


2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH
VƯỢNG (VP BANK) VÀ CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT
1.1: Quy trình hình thành và phát triển Ngân Hàng TMCP Việt Nam
Thinh Vượng (VP Bank) và chi nhánh Hoàng Quốc Việt.

-

Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank)
Tên doanh nghiệp : Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Trụ sở chính : Toà nhà số 89 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà

-

Loại hình đơn vị : Ngân hàng thương mại cổ phần
Quá trình hình thành và phát triển.


Nội

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) được thành lập ngày
12/8/1993. Sau gần 24 năm hoạt động, VPBank đã phát triển mạng lưới lên 215
điểm giao dịch với đội ngũ trên 18.000 cán bộ nhân viên. Tính đến hết quý I /2017,
vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên mức 10.765 tỷ đồng.
VPBank đang từng bước khẳng định uy tín của một ngân hàng năng động, có
năng lực tài chính ổn định và có trách nhiệm với cộng đồng. Để đạt được tầm nhìn
đầy tham vọng, VPBank đã triển khai chiến lược tăng trưởng quyết liệt trong giai
đoạn 2012 - 2017 với sự hỗ trợ của công ty tư vấn hàng đầu thế giới McKinsey. Với
chiến lược này, VPBank nỗ lực tăng trưởng hữu cơ trong các phân khúc khách hàng
mục tiêu, khẩn trương xây dựng các hệ thống nền tảng để phục vụ tăng trưởng, và
luôn chủ động theo dõi các cơ hội trên thị trường.
Bên cạnh đó, theo định hướng “Khách hàng là trọng tâm”, các điểm giao dịch
đã được thay đổi hoàn toàn về diện mạo, mô hình và tiện nghi phục vụ. Các sản
phẩm, dịch vụ của VPBank luôn được cải tiến và kết hợp thêm nhiều tiện ích nhằm
gia tăng quyền lợi cho khách hàng... Tất cả đã góp phần làm hài lòng khách hàng
hiện tại và thu hút thêm khách hàng mới, mở rộng tập khách hàng của VPBank cả
về độ lớn và thời gian gắn bó với tốc độ nhanh chóng.
- VP bank Hoàng Quốc Việt chính thức đi vào hoạt động ngày 10/08/2007.


3

1.2: Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của chi nhánh.
Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng trên cơ sở
thực hiện các nghiệp vụ sau:
-

Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức.
Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước.
Vay vốn của NHNN và các tổ chức tín dụng khác.
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.
Chiết khấu giấy tờ có giá.
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán giữa các khách hàng
Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức.

1.3 : Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý VP bank chi nhánh Hoàng Quốc
Việt
1.3.1: Mô hình tổ chức.
Mô hình tổ chức của chi nhánh được thể hiện ở sơ đồ dưới đây.
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức của VPbank Hoàng Quốc Việt.

Giám Đốc Chi Nhánh

Phó Giám Đốc

Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh

Phó Giám Đốc

(Nguồn: phòng tổ
chức hành chính)
Phòng
Phòng
Phòng
1.3.2 : Chức năngPhòng
của các phòng ban trong
chi nhánh kế toán
Phòng
hành
giao dịch
- Phòng kế hoạchgiao
kinhdịch
doanh :
tín dụng
chính
ngân
1 doanh cho từng thời kỳ và thực hiện đa dạng hóa cácsố 2
Đề ra các kế hoạchsố
kinh
nhân sự
quỹ
nghiệp vụ như: huy động vốn, xác định chiến lược khách hàng, đánh giá tổng kết,
tổng hợp báo cáo và các nghiệp vụ khác.
- Phòng giao dịch
+ Huy động tiền gửi của các tô chức kinh tế, cá nhân
+ Thu hút tiền gửi trong dân cư


4

+ Cho vay
+ Thực hiện một số nghiệp vụ như : chuyển tiền nhanh, mua ngoại tệ kinh
doanh, chiết khấu công khai, thanh toán visa và séc du lịch
- Phòng kế toán ngân quỹ : gồm quỹ nghiệp vụ và kho tiền
Trong đó quỹ nghiệp vụ bao gồm : Bộ phận thu tiền, bộ phận chi tiền, bộ phận
kiểm ngân, bộ phận giao dịch. Kho tiền bao gồm : quản lý toàn bộ tài sản có trong
kho, thực hiện việc xuất nhập kho.
- Phòng hành chính nhân sự
Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và quản lý lao
động..., quản lý các bộ nhận nhân viên, bô phận quản lý trong toàn bộ chi nhánh.
- Phòng tín dụng
Có nhiệm vụ phụ trách việc thẩm định, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của
khách hàng. Duy trì mối quan hệ giữa các tổ chức, cá nhân…để tìm hiểu nhu cầu sử
dụng vốn của khách hàng. Mở rộng và khai thác nguồn khách hàng mới, nâng cao
chất lượng phục vụ khách hàng. Kiểm tra định kỳ việc sử dụng vốn của khách hàng
và đôn đốc khách hàng trả lãi, vốn gốc đúng hạn, xây dựng kế hoạch tín dụng cho
toàn chi nhánh. Theo dõi cập nhật thông tin liên quan đến chính sách tín dụng của
ngân hàng


5

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG
VPBANK TỪ NĂM 2014-1016
2.1. Bảng cân đối kế toán rút gọn của ngân hàng VP bank chi nhánh Hoàng Quốc Việt trong ba năm gần đây
Đơn vị tính : triệu VNĐ

2014

2015
Tỉ

A.Tài sản
1.Tiền mặt, vàng bạc, đá
quý
2.Tiền gửi tại NHNN
3.Tiền gửi và cho vay tại
các tố chức tín dụng khác
4.Cho vay khách hàng
5.Tài sản cố định
6.Tài sản có khác
TỔNG TÀI SẢN
B.Nợ phải trả và vốn chủ
sở hữu
1.Tiền gửi và vay các tổ

2016
Tỉ

Chênh lệch

Chênh lệch

2015/2014

2016/2015

Tỉ

Giá trị

trọng
(%)

Giá trị

trọng
(%)

Giá trị

trọng
(%)

Giá trị

Tỉ lệ
(%)

Giá trị

Tỉ lệ
(%)

43.158

4,45

58.577

5,35

67.258

5,87

15.419

35,73

8.681

14,82

86.492

8,93

75.948

6,94

98.457

8,63

(10.544) (12,19)

22.509

29,64

158.674

16,37

151.478

13,84

112.348

9,82

(7.196)

(5,73)

(39.130) (25,83)

634.521
32.162
14.094
969.101

65,48
3,32
1,45

70,9
3,74
1,04

119.770
9.076
( 1.199)
125.326

18,88
28,22
8,51
12,93

57.399
1.553
(1.016)
49.996

7,61
3,77
(7,88)
4,57

54.370

5,61

5,02

(10.387)

(19,1)

13.476

30,64

754.291 68,92 811.690
41.238
3,77
42.791
12.895
1,18
11.879
1.094.427
1.144.423

43.983

4,02

57.459


6

chức tín dụng khác
2.Tiền gửi của khách
hàng
3.Phát hành giấy tờ có giá
4. Các khoản nợ khác
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ
5. Vốn chủ sở hữu
TỔNG NGUỒN VỐN

439.516

45,35

52.873
316.617
863.376
105.725
969.101

5,45
32,67
10,9

480.729

43,93

520.782

45,5

41.213

9,34

40.053

8,33

75.942
6,94
45.829
4,01
23.069
50,34 (30.113) (39,65)
370.820 33,88 403.103 35,22 54.203
17,12
32.283
8,7
971.474
1.027.173
108.098 12,52
55.699
122.953 11,23 117.250 10,25 17.228
15,85 ( 5.703)
4,64
1.094.427
1.144.423
125.326 12,93
49.996
4,7
( Nguồn : Bảng cân đối kế toán của VP bank chi nhánh Hoàng Quốc Việt )


7

Về tài sản trong giai đoạn 2014 – 2016, Tổng tài sản của VP Bank Hoàng
Quốc Việt tăng mạnh. Năm 2015 tổng tài sản là 1.094.427 tăng 12,93% so với năm
2014 tổng tài sản là 969.101, đến năm 2016 tổng tài sản là 1.144.423 tăng 4,57% so
với năm 2015. Các khoản cho vay khách hàng tại chi nhánh luôn chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng tài sản (luôn chiếm hơn 60% tổng tài sản ) cụ thể năm 2015 các khoản
cho vay khách hàng tăng 119.770 triệu đồng so với năm 2014 đạt tỷ lệ tăng 18,88%.
Năm 2016 các khoản vay khách hàng tăng 57.399 triệu đồng so với năm 2015.
Nhìn chung các khoản vay của khách hàng tăng mạnh là do việc cung cấp sản
phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng cho tất cả các tầng lớp dân cư, tổ chức kinh tế,
ngành nghề kinh doanh đáp ứng được nhanh chóng nhu cầu vay vốn của khách
hàng đồng thời kèm theo thủ tục nhanh gọn,chính xác,..
Về nguồn vốn, tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất cụ thể năm
2014 số tiền mà khách hàng gửi là 439.516 triệu đồng chiếm 45,35% tổng nợ phải
trả của khách hàng, đến năm 2015 đạt mức 480.729 triệu đồng chiếm 43,93% tổng
dư nợ, năm 2016 tiếp tục tăng lên 40.053 triệu đồng chiếm 45,5% tổng dư nợ. Bên
cạnh số tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn thì các khoản nợ phải trả khác
cũng khá cao. Điều này cho thấy năng lực huy động vốn của chi nhánh là rất tốt nhờ
những chính sách thu hút khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ đa dạng và tiện
ích cùng chính sách lãi suất phù hợp, hấp dẫn . Vốn chủ sở hữu cũng biến đổi tăng
đều qua các năm, chiếm tỷ trọng ổn định.
Trong giai đoạn từ năm 2014-2016, dựa vào phân tích trên có thể thấy VP
bank Hoàng Quốc Việt đang ngày càng cho thấy sự phát triển đồng bộ các sản phẩm
làm tăng nhu cầu gửi tiền, cho vay tiền của khách hàng , quy mô ngày càng mở rộng
của ngân hàng, đồng thời cho thấy tiềm lực tài chính của chi nhánh đang ngày càng
được mở rộng và phát triển trong tương lai.


8

2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của VP bank chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
Bảng 2.2 : Báo cáo kết quả kinh doanh của VP bank chi nhánh Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2014-2016.
( Đơn vị tính : Triệu VNĐ )

STT

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Chênh lệch

2015/2014
Tỉ lệ
Giá trị
(%)

2016/2015
Tỷ lệ
Giá trị
(%)

253.817

25.229

10,36

(14.796)

(5,5)

(153.618)

(134.982)

(38.993)

(34,02)

(18.636)

12,13

128.759
103.827
(54.759)
49.068

114.995
135.826
(67.842)
67.984

118.835
159.013
(57.978)
101.035

(13.764)
31.999
(10.083)
18.916

( 10,7)
30,82
(18,41)
38,55

3.840
23.187
(9.864)
33.051

3,34
17,07
(14,54)
48,62

2.627

3.917

2.718

1.290

49,1

(1.199)

(30,6)

72.817
(27.927)
44.890
(23.654)
201.690

92.546
(43.910)
48.636
(21.736)
213.796

87.182
(25.972)
61.210
(19.736)
265.062

19.729
(15.983)
3.746
(1.918)
12.106

27,1
57,23
8,34
(8,11)
6

(5.364)
(17.938)
12.574
(2.000)
51.266

(5,8)
(40,85)
25,85
(9,2)
23,98

2015

2016

Giá trị

Giá trị

Giá trị

243.384

268.613

(114.625)

Chỉ tiêu
Thu nhập lãi và các khoản thu

1

Chênh lệch

2014

nhập tương tự
Chi phí lãi và các chi phí tương
tự
Thu nhập lãi thuần
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
Chi phí hoạt động dịch vụ
Lãi thuần từ hoạt động DV
(Lỗ)/Lãi thuần từ hoạt động KD
ngoại hối và vàng
Thu nhập từ hoạt động khác
Chi phí hoạt động khác
Lãi (Lỗ) thuần từ hoạt động khác
Chi phí hoạt động
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh trước chi phí dự


9

13
14
15
16

phòng rủi ro tín dụng
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
Tổng lợi nhuận trước thuế
Chi phí thuế TNDN
LỢI NHUẬN SAU THUẾ

(18.928)
(17.827)
(22.837)
(1.101)
(5,8)
(5.010)
(28.1)
182.762
195.969
242.225
12.934
7,07
46.256
23,6
45.691
48.992
60.556
3.301
7,22
11.564
19,09
137.071
146.977
181.669
9.906
7,22
34.692
23,6
( Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh của VP bank chi nhánh Hoàng Quốc Việt )


10

Qua bảng báo cáo trên , ta thấy lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng đều qua
các năm cụ thể năm 2015 lợi nhuận sau thuế của chi nhánh là 146.977 tăng so với
năm 2014 là 137.071 là 7,22%, sang năm 2016 lợi nhuận sau thuế tiếp tục tăng có
xu hướng tăng mạnh hơn so với năm 2015 và 2014 là 23,6%. Qua đó ta thấy lợi
nhuận tăng khá cao đó là dấu hiệu tốt của ngân hàng. Thu nhập của ngân hàng có
được chủ yếu qua các hoạt động kinh doanh chủ yếu bao gồm: cho vay, hoạt động
dịch vụ, kinh doanh ngoại hối, hoạt động góp vốn mua cổ phần. Trong đó, phần lớn
thu nhập của chi nhánh đến từ hoạt động cho vay do đặc thù hoạt động kinh doanh
của ngân hàng
Về các khoản chi phí, do nguồn vốn huy động có xu hướng tăng lên các khoản
chi phí phải trả cũng theo đó tăng lên. Giai đoạn từ 2014-2016, chi phí lãi và các
chi phí tương tự có sự biến động tăng lên giảm xuống cụ thể năm 2014 chi phí lãi và
chi phí tương tự chiếm tỷ trọng 34,02% so với năm 2015, đến năm 2015 chiếm tỷ
trọng 12,13% so với năm 2016. Do nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng dẫn đến
chi lãi và chi phí lãi tăng lên.
Các chi phí dự phòng rủi ro tín dụng chiếm tỷ trọng khá nhỏ dẫn đến tổng lợi
nhuận sau thuế của chi nhánh tăng ổn định qua các năm đồng thời các chi phí cho
các hoạt động khác của chi nhánh chiếm tỷ trọng khá nhỏ.


11

2.3: Tình hình huy dộng vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng VP Bank chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
2.3.1: Tình hình huy động vốn.
Bảng 2.3.1: Bảng tình hình huy động vốn của ngân hàng VP Bank Chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
(Đơn vị tính : Triệu VNĐ)
Chỉ tiêu

Năm 2014

524.918

Tỷ
trọng
(%)
100

328.918
196.000

Năm 2016

Chênh lệch
2015/2014

Chênh lệch
2016/2015

526.918

Tỷ
trọng
(%)
100

612.101

Tỷ
trọng
(%)
100

62,67
37,33

356.019
170.899

67,56
32,44

425.918
186.183

105.829

20,16

96.819

18,37

320.169

61

294.446

98.920

18,84

135.653

490.028
34.890

93,35
6.65

367.928 69,82 352.817 64,18 (122.100) (24,92) (15.111) (4,1)
158.990 30.18 219.284 35,82
124.100
35,5
60.294
37,9
( Nguồn : báo cáo hoạt động kinh doanh VP Bank chi nhánh Hoàng Quốc Việt )

Giá trị
Tổng vốn huy động
1. Phân theo khách hàng
- Tiền gửi của dân cư
- Tiền gửi của TCKT
2. Phân theo kỳ hạn
- Tiền gửi không kỳ
hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn
<12 tháng
- Tiền gửi có kỳ hạn >=
12 tháng
3. Phân theo loại tiền
- Tiền gửi nội tệ
- Tiền gửi ngoại tệ

Năm 2015
Giá trị

Giá trị

Tỷ lệ
(%)

Giá trị

Tỷ lệ
(%)

2.000

0,38

85.183

16,16

69,58
30,42

27.101
(25.101)

8,24
(12,8)

69.899
15.284

19,55
8,9

124.928

20,4

(9.010)

(8,51)

28.109

29,03

55,88

368.245

60,16

(25.723)

(8,03)

73.799

25,06

25,75

118.928

19,44

36.733

37,13

Giá trị

(16.725) (12,33)


12

Tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng VP Bank chi nhánh HQV tăng đều
qua các năm tuy có những biến động nhưng không ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô
nguồn vốn huy động của ngân hàng. Năm 2014, tổng vốn huy động là 524.918 triệu
đồng, năm 2015 là 526.918 tăng 0,38% so với năm 2014, năm 2016 là 612.101triệu
đồng tăng 16,16% so với năm 2015.
Về tiền gửi phân theo khách hàng:
- Tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn so với tiền gửi của các tổ chức kinh tế.
Năm 2014, tiền gửi từ dân cư là 328.918 triệu đồng, năm 2015 tăng lên 27.101 triệu
đồng tăng 8,24% so với năm 2014, năm 2016 tăng lên 19,55% đạt 425.918triệu
đồng . Trong đó, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng nhỏ hơn năm 2014
đạt 196.000 triệu đồng, năm 2015 đạt 170.899 triệu đồng giảm 12,8% so với năm
2014, năm 2016 đạt 186.183 triệu đồng tăng 8,9% so với năm 2015.
-Tiền gửi của các tổ chức kinh tế có xu hướng tăng lên về giá trị nhưng có
giảm theo tỷ lệ sau đó lại tăng lên. Đối tượng chủ yếu của nguồn tiền này là các khách
hàng có thu nhập ổn định và thường xuyên, gửi tiền vì mục đích an toàn, sinh lợi.
Về phân loại theo kỳ hạn: Nhóm tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong các loại tiền gửi, các nhóm tiền gửi theo kỳ hạn đều có xu hướng
giảm rồi tăng dần trong giai đoạn từ 2014-2016.
Nguyên nhân nhóm tiền gửi không kỳ hạn giảm là do lãi suất của loại tiền gửi
này kém hấp dẫn hơn so với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng nên không
thu hút được khách hàng. Mặt khác, đây là khoản mục huy động có thể gặp rủi ro
khi khách hàng rút tiền trước kỳ hạn nên ngân hàng thường chú ý gia tăng tỷ trọng
các khoản huy động khác nhiều hơn.
Phân theo loại tiền thì tiền gửi nội tệ chiếm tỷ trọng lớn so với tiền gửi ngoại
tệ ( chiếm hơn 60% tổng số vốn huy động). Tuy nhiên trong giai đoạn từ 20142016, tiền gửi nội tệ có xu hướng giảm dần nhưng tiền gửi ngoại tệ lại có xu hướng
tăng mạnh. Năm 2014 tiền gửi nội tệ đạt 490.028 triệu đồng nhưng lại giảm
122.100 triệu đồng trong năm 2015,và đến năm 2016 lại có xu hướng giảm xuống
còn 352.817 triệu đồng ( giảm 4,1% so với năm 2015). Tiền gửi ngoại tệ trong giai
đoạn này có xu hướng tăng mạnh từ năm 2015 tăng 35,5% so với năm 2014 và
37,9% so với năm 2016.


13

3.2: Tình hình hoạt động cho vay
Bảng 2.4: Tình hình cho vay của ngân hàng VP bank chi nhánh Hoàng Quốc Việt
(Đơn vị tính:Triệu VNĐ)
Chỉ tiêu

Năm 2014
Giá trị

Tỷ
trọng
(%)
100

Tổng cho vay
501.927
1, Phân theo khách hàng
-Cá nhân
345.019 68,74
-Tổ chức
156.908 31,26
2,Phân theo thời gian
-Ngắn hạn
198.927 39,63
-Trung hạn
289.018 57,58
-Dài hạn
13.982
2,79
3, Phân theo loại tiền
-VNĐ
412.504 82,18
-Ngoại tệ
89.423 17,82
4, Phân theo chất lượng nợ cho vay
-Nợ đủ tiêu chuẩn
287.337 57,25
-Nợ quá hạn (nhóm
156.993 31,3
2-5)
-Nợ xấu (nhóm 3-5)
57.597 11,45

Năm 2015

625.816

Tỷ
trọng
(%)
100

446.927
178.889

Năm 2016

Chênh lệch
2015/2014

Chênh lệch
2016/2015

Giá trị

Tỷ lệ
(%)

Giá trị

Tỷ lệ
(%)

762.981

Tỷ
trọng
(%)
100

123.889

24,68

137.165

21,92

71,41
28,59

467.923
295.058

61,33
38,67

101.908
21.981

29,54
14

20.996
116.169

4,7
64,94

201.928
224.927
198.961

32,26
35,94
31,8

243.817
296.925
222.239

31,95
38,91
29,14

3.001
1,5
(64.091) (22,17)
184.979 13,23

41.889
71.998
23.278

20,74
32
11,7

530.989
94.827

84,85
15,15

634.054
128.927

83,1
16,9

109.485
5.404

25,97
6

103.065
34.100

24,98
40,39

243.982

38,98

298.954

39,18

(43.355)

15,08

54.972

19,1

303.642

48,52

398.999

52,29

146.649

48,3

95.357

60,74

Giá trị

Giá trị

78.192
12,5
65.028
8,53
23.595
40.96 (13.164) 22,85
( Nguồn : báo cáo hoạt động kinh doanh VP Bank chi nhánh Hoàng Quốc Việt )


14

Nhìn chung ,tình hình cho vay tại chi nhánh có xu hướng tăng trong giai đoạn
từ năm 2014-2016, năm 2014 đạt 501.927 triệu đồng năm 2015 tăng 24,68 % so với
năm 2014 đạt 625.816 triệu đồng, sang đến năm 2016 tình hình cho vay lại tiếp tục
tăng lên 21,92 % đạt 762.981 triệu đồng so với năm 2015.
-

Dư nợ phân theo khách hàng : trong giai đoạn này dư nợ của cả tổ chức và

cá nhân đề có xu hướng tăng cả về tỷ trọng lẫn giá trị. Năm 2014 đạt 345.019 triệu
đồng năm 2015 tăng 29,54 % so với năm 2014 đạt 446.927 triệu đồng, sang đến
năm 2016 tình hình cho vay lại tiếp tục tăng lên 4,7% đạt 467.923 triệu đồng so
với năm 2015.
- Dư nợ phân theo thời gian :
Trong ngắn hạn, dư nợ tại ngân hàng có xu hướng tăng lên về giá trị nhưng lại
giảm dần về tỷ trọng cụ thể năm 2014 đạt 198.927 triệu đồng chiếm 39,63% tổng
dư nợ, năm 2015 tăng 1,5% so với năm 2014 đạt 201.928 triệu đồng nhưng chỉ
chiếm 32,26% tổng dư nợ sang đến năm 2016 tăng lên thành 243.817 triệu đồng và
chỉ chiếm 31,95% tổng dư nợ.
Với dư nợ trung hạn thì cả về giá trị và tỷ trọng đều tăng giảm không đều
trong giai đoạn này.
Dư nợ dài hạn lại có xu hướng tăng mạnh hơn giá trị nhưng lại có sự biến
động về tỷ trọng. Năm 2014 dư nợ trong dài hạn chỉ đạt 13.982 triệu đồng chiếm
2,79% tổng dư nợ nhưng đến năm 2015 dư nợ dài hạn đã đạt mức 198.961 triệu
đồng đạt 31,8% tổng dư nợ sang năm 2016 tiếp tục tăng lên thành 222.239 triệu
đồng nhưng chỉ chiếm 29,14 % tổng dư nợ.
- Dư nợ phân theo loại tiền: Dư nợ về nội tệ vẫn chiếm tỷ trọng khá cao so
với dư nợ ngoại tệ tại chi nhánh ( thường chiếm 80% tổng dư nợ). Đây là thực trang
chung trong ngành ngân hàng, vì chính sách phát triển của nước ta là luôn ưu tiên
cho các doanh nghiệp Việt Nam phát triển nên các chính sách đối với tiền nội tệ
cũng dễ dàng hơn so với ngoại tệ.
- Dư nợ theo chất lượng nợ cho vay
Nợ xấu tại ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với các nhóm nợ khác tuy
nhiên vẫn có sự biến động không đều trong giai đoạn 2014-2016. Qua đó ngân hàng
cần tìm ra biện pháp để giảm nợ xấu tại ngân hàng trong thời gian tới


15

CHƯƠNG III: VỊ TRÍ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC
3.1 : Hoạt động của phòng dịch vụ khách hàng.
- Cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tín dụng như : cho vay, gửi tiền tiết
kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, uỷ nhiệm chi, nộp tiền gửi tiền
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức.
- Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước.
- Vay vốn của NHNN và các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.
- Chiết khấu giấy tờ có giá.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán giữa các khách hàng
3.2: Mô tả công việc của vị trí thực tập
- Hỗ trợ các công việc tại phòng dịch vụ khách hàng theo sự phân công của
Phụ trách DVKH, các công việc liên quan đến nghiệp vụ (sắp xếp hồ sơ chứng từ,
học quy trình/sản phẩm để có đủ kiến thức tư vấn khách hàng, …)
- Tiếp nhận các thắc mắc, khiếu nại, phàn nàn của khách hàng và hỗ trợ
hướng dẫn khách hàng:
- Tham gia hoạt động huấn luyện, đào tạo tại đơn vi.
- Chủ động cập nhật và nâng cao nghiệp vụ cũng như các kỹ năng dịch vụ
khách hàng cần thiết.
- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo phòng, đến
trải nghiệm dịch vụ tốt nhất cho khách hàng qua mỗi lần giao dịch.
- Thực hiện các công việc liên quan đến nghiệp vụ, chuyên môn
- Hỗ trợ chuyên viên dịch vụ khách hàng các công việc liên quan
- Tuân thủ quy trình, quy định của Ngân hàng và Nhà nước…


16

CHƯƠNG IV: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT VÀ HƯỚNG
ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN.


Các vấn đề đặt ra.

4.1: Vấn đề 1 : Khả năng huy động vốn của chi nhánh.
Kể từ khi chính thức đi vào hoạt động chi nhánh Hoàng Quốc Việt với chức
năng là điều chỉnh sự luận chuyển vốn trong nền kinh tế từ những nơi thừa vốn đến
nơi thiếu vốn trong nền kinh tế .Ngân hàng đã trở thành ngành quan trong trong sự
phát triển kinh tế của đất nước , khẳng định vị trí và vai trò của các ngân hàng
thương mại trong nền kinh tế.
Bên cạnh đó các Ngân hàng thương mại với những nghiệp vụ không ngừng
được cải tiến và mở rộng cho phù hợp,nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp các
dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư. Chính bởi đặc điểm này ngân hàng trở
thành kênh dẫn vốn có vai trò vô cùng quan trọng, việc huy động vốn do đó cũng
trở thành nhu cầu cấp thiết của cả nền kinh tế nói chung và các ngân hàng thương
mại nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn . Chính vì thế,muốn tồn tại và đứng vững
trong môi trường mới,các ngân hàng luôn luôn cần có nguồn vốn dồi dào. Khi đó
huy động vốn trở thành một biện pháp hữu hiệu cho các ngân hàng thương mại thực
hiện các chiến lược của mình.
Tuy nhiên trong thời gian qua tình hình huy động vốn của chi nhánh vẫn có
dấu hiệu tăng giảm trong từng giai đoạn chưa đạt đc mức ổn định. Điều này cho
thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng vẫn còn bị tác động bởi nhiều yếu tố
như: môi trường kinh tế - xã hội, luật pháp, môi trường cạnh tranh, tâm lý khách
hàng,..
 Hướng đề tài 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tại
chi nhánh và các giải pháp đề xuất
4.2 : Vấn đề 2 : Quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
Trong bất kỳ giai đoạn phát triển nào, hoạt động tín dụng luôn là một trong
những hoạt động cốt lõi của NHTM. Tại đó, các chủ thể ngân hàng cấp tín dụng,


17

khách hàng doanh nghiệp luôn là đối tượng khách hàng chính được các ngân hàng
cấp tín dụng, lượng cấp tín dụng cho khách hàng DN luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất
và cũng nhiều rủi ro nhất.
Vấn đề quản trị rủi ro là một trong những vấn đề mà ngân hàng phải đương
đầu và phải làm sao để tối đa hoá rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trong thời gian qua, ngân hàng đã có những phương pháp nghiên cứu , nắm bắt rủi
ro xảy ra để có những biện pháp phòng ngừa để tránh gây tổn thất cho ngân hàng.
Tuy nhiên, rủi ro là một vấn đề mang tính vô hình, không thể nắm bắt được chính
xác nên vẫn đem lại những tổn thất lớn cho ngân hàng trong thời gian vừa qua.
 Hướng đề tài 2 : Quản trị rủi ro và các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro
trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại.
4.3 : Vấn đề 3: Tình trạng nợ xấu tại ngân hàng
Nợ xấu là yếu tố tất yếu trong hoạt động ngân hàng, song thực tế hoạt động
ngân hàng vừa qua và diễn biến nền kinh tế được dự báo còn nhiều khó khăn, thời
gian tới đòi hỏi phải sớm có các giải pháp nhằm kiểm soát hiệu quả đà tăng của nợ
xấu cũng như những tác động khó lường của nó đối với hệ thống ngân hàng và toàn
bộ nền kinh tế.
Tình hình nợ xấu trong thời gian qua tại ngân hàng tuy chiếm tỷ trọng nhỏ
nhưng có những biến động tăng lên giảm xuống về cơ cấu và tỷ trọng dẫn tới những
ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh daonh của ngân hàng. Do đó, vấn đề cấp
thiết đặt ra không chỉ cho VP bank nới riêng mà toàn bộ các ngân hàng thương mại
nói riêng là phải giải quyết được vẫn đề nợ xấu trong ngân hàng và giảm thiểu nợ
xấu tối đa, tìm kiếm giải pháp nhằm chặn đà tăng của nợ xấu, giảm thiểu tác động
bất lợi của nợ xấu đối với hệ thống ngân hàng và nền kinh tế phải bắt đầu từ chính
các ngân hàng, đồng thời không xem nhẹ nguyên nhân từ chính sách điều hành
chung.
 Hướng đề tài 3 : Thực trạng và giải pháp cho vấn đề nợ xấu tại các ngân
hàng thương mại hiên nay.


PHỤ LỤC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×