Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập khoa Tài chính ngân hàng tại Ngân hàng TMCP tiên phong và chi nhánh Thăng Long 2

1

1

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

1


2

2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TMCP
TPBank

2

: Thương mại cổ phần

: Tiên Phong Bank

NHTMCP

: Ngân hàng Thương mại cổ phần

TP

: Thành phố

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

KHCN

: Khách hàng cá nhân

KHDN

: Khách hàng doanh nghiệp

HTTD

: Hỗ trợ tín dụng

KD

: Kinh doanh

TT

: Tỉ trọng

TCTD

: Tổ chức tín dụng

CSH


: Chủ sở hữu


3

3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN
PHONG - CHI NHÁNH THĂNG LONG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Tiên Phong
và chi nhánh Thăng Long.
1.1.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Tiên Phong.
Ngày 07/05/2008, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) chính thức được
thành lập và đi vào hoạt động với mức vốn điều lệ ban đầu là 2.000 tỷ đồng (và
được nâng lên thành 3.000 tỷ đồng vào cuối năm 2014). Sự đầu tư và hợp tác chiến
lược của 3 cổ đông lớn: Công ty Cổ Phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT; Công
ty Thông tin Di động VMS Mobifone; và Tổng công ty Tái bảo hiểm Quốc gia
Vinare mang lại cho TPBank ưu thế về công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông,
di động và tài chính.
- Tên công ty: NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG
- Tên tiếng anh: TIEN PHONG COMMERCIALJOINT STOCK BANK
- Tên giao dịch: TIENPHONGBANK
- Trụ sở: 57 Lý Thường Kiệt, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà
- Loại hình: Công ty Cổ phần
- Vốn điều lệ: 3.000 tỷ đồng
- Ngày thành lập theo quyết định số: 07/05/2008
Chiến lược phát triển của TPBank đặc biệt chú trọng đến việc xây dựng một
ngân hàng với mô hình tổ chức và hoạt động hiện đại, văn hóa doanh nghiệp theo
hướng thân thiện và chuyên nghiệp, để đưa TPBank trở thành sự lựa chọn đầu tiên
của khách hàng cũng như trở thành nơi các nhân sự tốt nhất trên thị trường lựa chọn
làm việc.
1.1.2. Giới thiệu NHTMCP Tiên Phong – Chi nhánh Thăng Long
Ngày 11/10/2014 Ngân hàng TMCP Tiên Phong – chi nhánh Thăng Long đã
được thành lập và chính thức đi vào hoạt động. Là chi nhánh thứ hai của TPBank tại
Thủ đô. Ngày 9/2/2016, Phòng Giao dịch Phạm Hùng chính thức trở thành 1 trong 4
điểm giao dịch trực thuộc của chi nhánh.Nằm trên vị trí thuận lợi về giao thông đi


4

4

lại cũng như khu dân cư đông đúc,sau 3 năm thành lập và đi vào hoạt động,TPBank
Phạm Hùng không ngừng được phát triển.Từ mức vốn đầu tư ban đầu 72.500 triệu
đồng,đến nay,TPBank Phạm Hùng đã tăng khối lượng tổng tài sản lên tới 806.858
triệu đồng với đội ngũ nhân lực gồm 40 nhân viên.Cùng với các phòng giao dịch
khác đó là Phòng Giao dịch Mỹ Đình,Phòng Giao dịch Lạc Long Quân và Quỹ tiết
kiệm Nguyễn Trãi cùng không ngừng nỗ lực góp phần đưa TPBank chi nhánh
Thăng Long trở thành một trong những chi nhánh hoạt động hiệu quả nhất không
chỉ ở thành phố Hà Nội mà còn trên phạm vi cả nước.
Địa chỉ trụ sở chính của TPBank – chi nhánh Thăng Long : Số 129-131 Hoàng
Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
- Điện thoại : (84.4) 37559191
- Fax : (84.4) 37917109
Giám đốc chi nhánh : Ông Đinh Tiến Đức
Là chi nhánh thứ hai tại Thủ đô, sự ra đời của chi nhánh Thăng Long đã nâng
tổng số điểm giao dịch của TPBank trên toàn quốc là 26 điểm.
Trong thời gian khai trương, chi nhánh Thăng Long đã triển khai chương trình
ưu đãi đặc biệt lãi suất 0% tháng đầu tiên dành cho khách hàng vay tiêu dùng như
mua xe ô tô, mua nhà hoặc sửa nhà…
TPBank Thăng Long gồm các điểm giao dịch trực thuộc:
- Phòng Giao dịch Phạm Hùng, tại tầng 0, tòa nhà FPT, đường Duy Tân,
phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
- Phòng Giao dịch Mỹ Đình, tại tầng 1, tòa nhà C4, đường Nguyễn Cơ Thạch,
xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội.
- Phòng Giao dịch Lạc Long Quân, tại số 76, đường Lạc Long Quân, phường
Bưởi, quận Tây Hồ, TP Hà Nội.
- Quỹ tiết kiệm Nguyễn Trãi, tại số 501 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân
Nam, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.


5

5

1.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của TPBank – Chi nhánh Thăng Long.
1.2.1. Chức năng
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
- Tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề liên quan đến hoạt động tại địa bàn
hoạt động của chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.
1.2.2. Nhiệm vụ
- Huy động các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn của các tổ chức, cá nhân.
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức, cá nhân.
- Vay vốn của NHNN và các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán giữa các khách hàng.
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức
1.3. Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý của TPBank – chi nhánh Thăng
Long

Giám đốc chi nhánh

phòngđốc
hành
chính
Giám đốc phòng KHDN
Giám đốc phòngGiám
HTTDđốc Giám
phòng
giao dịch dịchj\\\\\ giaodịc
Giám đốc phòng KHCN

Chuyên viên KHCNChuyên viên KHDNChuyên viên HTTD

Kiểm soát viên

Giao dịch viên

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TPBank – Chi nhánh Thăng Long


6

6

* Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban
Bảng 1: Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
STT

Phòng/
Ban

S.Lượng

Chức năng,nhiệm vụ

Tổ chức, kiếm soát và điều hành các hoạt động của
1

Giám đốc

01

Chi nhánh
Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cấp trên về hoạt động
của bộ phận

2

Phòng

12

Giao Dịch

hàng để huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, xử lý

Khách
3

hàng
Phòng

Thực hiện các nghiệp vụ, trực tiếp giao dịch với khách
các nghiệp vụ cho vay, các nghiệp vụ thanh toán.

11

HTTD

Quản lí,phát triển chính sách dịch vụ khách hàng.
Quản lí công tác chăm sóc khách hàng,quan hệ khách
hàng và hoạt động của khách hàng
Xử lí các khiếu nại của khách hàng

4

Phòng KD

06

KHDN
Tham mưu cho Ban giám đốc về việc phát triển khách

5

Phòng KD
KHCN

08

hàng.
Chủ động tìm kiếm khách hàng để phát triển
Xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng
Thực hiện việc thẩm định và tái thẩm định khách hàng
Đề xuất chính sách cho khách hàng

PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NHTMCP TIÊN PHONG – CHI
NHÁNH THĂNG LONG.


7

7

2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của TPBank – chi nhánh Thăng
Long
2.1.1. Hoạt động huy động vốn
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của TPBank – chi nhánh Thăng Long năm
2014 - 2016
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
Nguồn vốn huy động
575,519
702,294
795,429
- Nguồn dân cư
380,651
429,801
453,843
- Nguồn của các tổ chức
194,868
272,493
341,586
Phân theo loại tiền huy động
575,519
702,294
795,429
- Nguồn VND
529,470
615,018
739,748
- Nguồn ngoại tệ (quy đổi VND)
46,049
87,276
55,682
 (Nguồn: Ngân hàng TMCP Tiên Phong – chi nhánh Thăng Long)
Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy, tổng nguồn vốn huy động qua các năm có
sự tăng trưởng rõ rệt. Cụ thể, năm 2015, tổng nguồn vốn huy động là 702,294 triệu
đồng, tăng 126,776 triệu đồng, tức là tăng 22%. Tổng nguồn vốn huy động năm
2016 đạt 795,429 triệu đồng, tăng 93,135 triệu đồng (tăng 13.26%) so với đầu năm,
trong đó:
Dựa vào cách phân loại theo đối tượng, nhận thấy lượng vốn huy động được
vẫn nằm chủ yếu ở bộ phận dân cư, chiếm đến trên 50% tổng lượng vốn huy động
được.
Dựa vào cách phân loại nguồn vốn theo loại tiền, có thể thấy nguồn vốn huy
động được là rất chênh lệch giữa VND với ngoại tệ và vàng. Nguyên nhân là do
ngân hàng hoạt động trong nội địa và tiếp xúc chủ yếu với khách hàng trong nước.
Nhìn vào những số liệu trên, có thể thấy được những nỗ lực của Ngân hàng
TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Thăng Long trong việc huy động nguồn vốn nói
riêng và các hoạt động của ngân hàng nói chung.
2.1.2. Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn được coi là hoạt động then chốt cho hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Giúp ngân hàng duy trì kinh doanh, khẳng định uy tín của


8

8

ngân hàng cũng như chất lượng phục vụ đối với khách hàng, tạo nền tảng cho sợ
phát triển dài lâu của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường.
Công tác quản lý và sử dụng vốn của chi nhánh được thực hiện theo phương
châm an toàn và hiệu quả nhằm vừa đảm bảo khả năng sinh lời vừa đảm bảo khả
năng thanh khoản cho ngân hàng.
Hoạt động cho vay
Bảng 2.2. Tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh
Thăng Long năm 2014 - 2016
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
Dư nợ cho vay
381,090
460,196
581,316
Dư nợ VND
341,070
395,828
541,266
Dư Nợ ngoại tệ quy đổi VND
40,020
64,368
40,050
Theo thời hạn món vay
381,090
460,196
581,316
Dư nợ ngắn hạn
228,454
305,760
377,856
Dư nợ trung hạn
53,552
53,076
56,672
Dư nợ dài hạn
99,084
101,360
146,788
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Thăng Long)
Từ bảng trên, có thể thấy hoạt động sử dụng vốn nói chung và hoạt động cho
vay nói riêng, mặc dù trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều trở ngại, vẫn có được
sự phát triển. Cụ thể, dư nợ tín dụng cuối năm 2014 là 381,090 triệu đồng, đến cuối
năm 2015 là 460,196 triệu đồng, tăng 79,106 triệu đồng tương đương với 20.76%.
Cuối năm 2016 con số này đạt 581,316 triệu đồng, tăng 121,12 triệu đồng, tức tăng
26.32% so với đầu năm, đặc biệt phải kể đến sự gia tăng của các khoản tín dụng
ngắn hạn, với lượng tăng lên đến 72,096 triệu đồng, tương ứng 23.58%.
Bắt đầu từ năm 2015, dư nợ tín dụng có tốc độ tăng trưởng tăng vọt là do tình
hình kinh tế trong năm 2015 bắt đầu có sự khởi sắc so với những năm trước sau
khủng hoảng kinh tế, tình hình nợ xấu cũng bước đầu được giải quyết, từ đó làm
cho hoạt động tín dụng trở nên khả quan hơn, chi nhánh có thể đẩy mạnh hoạt động
tín dụng hơn so với những năm trước. Tuy nhiên, việc này vẫn cần đi cùng với việc


9

9

kiểm soát rủi ro chặt chẽ để giảm thiểu những hậu quả mà hoạt động tín dụng có thể
gây ra.
Hoạt động thẻ
Hoạt động phát hành thẻ của Chi nhánh trong những năm gần đây không
ngừng có sự tăng lên về số lượng và mở rộng về mạng lưới. Các loại hình thẻ của
TPBank vô cùng phong phú để phục vụ nhiều đối tượng khách hàng, nhiều mục
đích sử dụng.
Hoạt động dịch vụ
Trong những năm gần đây, theo chính sách, chủ trương của toàn hệ thống
ngân hàng cũng như chi nhánh, các dịch vụ đã được đẩy mạnh đầu tư và phát triển.
Các dịch vụ ngày càng gần gũi, đơn giản, tiện lợi nhằm mục tiêu khuyến khích sử
dụng của khách hàng, thu hút thêm những khách hàng tiềm năng.
2.2. Tình hình tài chính của TPBank – chi nhánh Thăng Long


10

10

Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán rút gọn năm 2014 – 2016
(Đơn vị: 1.000.000 VNĐ)
Năm 2014
Chỉ tiêu
A. TÀI SẢN
I. Tiền mặt, vàng bạc,
đá quý
II. Tiền gửi tại
NHNN
III. Tiền, vàng gửi tại
các TCTD khác và
cho vay các TCTD
khác
IV. Cho vay khách
hàng
V. Tài sản cố định
TỔNG TÀI SẢN

Năm 2015

Chênh lệch
2015/2014
TL
Số tiền
(%)

Năm 2016

Số tiền

TT
(%)

Số tiền

TT
(%)

Số tiền

TT (%)

15.100

0,50

30.153

0,85

16.215

0,43

15.053

505.944

16,84

642.173

18,05

721.187

18,95

126.005

4,19

160.543

4,51

155.296

2.343.772

78

2.700.516

75,89

14.015
3.004.836

0,47
100

25.127
3.558.512

0,70
100

B. NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Các khoản nợ Chính
0
phủ và NHNN
II. Tiền gửi và vay các
219.015
7,40
TCTD khác
III. Tiền gửi của khách
2.723.716
92,08
hàng
IV Vốn tài trợ ủy thác
đầu tư, cho vay các
0
TCTD chịu rủi ro.

0

Chênh lệch
2016/2015
Số tiền

TL (%)

99,69

(13.938)

(46,22)

136.229

26,93

79.014

12,30

4,08

34.538

27,41

(5.247)

(3,27)

2.892.487

76

356.744

15,22

191.971

7,11

20.719
3.805.904

0,54
100

11.112
553.676

79,29
18,43

(4948)
247.392

(19,69)
6,95

0

132.125

3,77

110.965

2,96

(86.890)

(39,67)

(21.160)

(16,02)

3.352.204

95,68

3.611.605

96,47

628.488

23,07

259.401

7,74

0

0


11

V. Phát hành giấy tờ có
giá
VI. Các khoản nợ khác
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ
TỔNG VỐN CSH
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ
VÀ VỐN CSH

11

15.213

0,52

19.145

0,55

21.050

0,57

3.932

25,85

1.905

9,95

0
2.957.944
46.892

98,44
1,56

0
3.503.474
55.038

98,45
1,55

0
3.743.620
62.284

98,36
1,64

545.530
8.146

18,44
17,37

240.146
7.246

6,85
13,17

3.004.836

100

3.558.512

100

3.805.904

100

553.676

18,43

247.392

6,95

(Nguồn:Ngân hàng TMCP Tiên phong – chi nhánh Thăng Long


12

12

Nhận xét tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của ngân hàng dựa trên số
liệu của bảng cân đối kế toán rút gọn.
2.2.1 Về tài sản
Tổng tài sản của chi nhánh có sự tăng trưởng trong năm 2015. Cụ thể, năm
2014, tổng tài sản của chi nhánh ước đạt là 3.004.836 triệu đồng, năm 2015, tổng tài
sản là 3.558.512, tăng 553.676 triệu đồng tức là tăng lên 18,43% so với năm 2014.
Trong đó tài sản có tính thanh khoản cao là tiền mặt, vàng bạc, đá quý cuối năm
2014 chỉ chiếm 1 phần nhỏ là 0,50% so với tổng tài sản. Năm 2015, tỷ trọng của
tiền mặt, vàng bạc, đá quý chiếm 0,85% so với tổng tài sản, tăng nhẹ so với năm
2014. Khoản cho vay khách hàng chiếm khoảng 78% tức chiếm phần lớn trong
tổng tài sản của chi nhánh vào cuối năm 2014. Cho vay khách hàng tăng từ
2.343.772 triệu đồng vào cuối năm 2014 lên đến 2.700.516 triệu đồng vào cuối
năm 2015 tức là tăng khoảng 15,22%. Đến cuối năm 2015 cho vay khách hàng
chiếm tỷ trọng là 75,89% so với tổng tài sản, lớn hơn năm 2014 do nhu cầu xin vay
vốn của khách hàng tăng, bên cạnh việc TPBank - chi nhánh Thăng Long thực hiện
theo chỉ thị của ngân hàng nhà nước tích cực hỗ trợ các hộ gia đình và doanh nghiệp
phát triển kinh tế sau suy thoái. Năm 2014, tỷ trọng của tiền gửi tại NHNN chiếm
16,84% so với tổng tài sản. Năm 2015, tỷ trọng của tiền gửi tại NHNN là 18,05% so
với tổng tài sản do nền kinh tế biến động, ngân hàng tăng dự trữ tại NHNN. Lượng
tiền, vàng gửi tại các TCTD và cho vay các TCTD khác có tỷ trọng tăng so với tổng
tài sản, tăng từ 4,19% (năm 2014) lên 4,51% (năm 2015). Đến cuối năm 2015, tài
sản cố định tăng lên một lượng khoảng 11.112 triệu đồng, tức là tăng khoảng
79,29%. Cuối năm 2015, tỷ trọng tài sản cố định chiếm 0,70% tổng tài sản do năm
2015 TPBank - chi nhánh Thăng Long tập trung đầu tư vào máy móc, trang thiết bị
nhằm hiện đại hóa các dịch vụ cung cấp.
Năm 2016 nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, ngân hàng chủ trương
khẳng định vị thế của mình trong hệ thống ngân hàng, tăng cường củng cố sức cạnh
tranh và phục vụ an toàn hiệu quả, tính đến cuối năm 2016, tổng tài sản của chi
nhánh đạt 3.805.904 triệu đồng, tăng 247.392 triệu đồng, tăng 6,95% so với cùng kỳ


13

13

năm trước, thấp hơn so với sự tăng trưởng của thời điểm cuối năm 2015 so với năm
2014. Lượng tiền gửi tại NHNN chiếm tỷ trọng 18,95% tổng tài sản, tăng 12,30%
so với năm 2015. Tuy nhiên có thể nhận thấy cho vay khách hàng đã giảm đáng kể
so với sự tăng trưởng trước đây. Đến cuối năm 2016, tỷ trọng cho vay khách hàng
so với cùng kỳ năm trước chỉ tăng nhẹ 7,11%, thấp hơn nhiều so với sự tăng trưởng
vào cuối năm 2015 so với cùng kỳ năm trước là 15,22%, điều này phản ánh ảnh
hưởng suy thoái của nền kinh tế tác động đến hệ thống ngân hàng và các chủ thể
trong nền kinh tế. Lượng tiền mặt, vàng bạc đá quý năm 2016 chiếm tỷ trọng là
0,43% tổng tài sản, giảm 46,22% so với năm 2015.
2.2.2 Về nguồn vốn
Tổng nguồn vốn của chi nhánh có sự tăng trưởng trong năm 2015.Năm 2014
tổng nguồn vốn của chi nhánh là 3.004.836 triệu đồng, năm 2015 tổng nguồn vốn là
3.558.512 triệu đồng, tăng 553.676 triệu đồng, tức là tăng lên 18,43% so với năm
2014. Tiền gửi của khách hàng cuối năm 2015 có sự tăng trưởng cao so với cuối
năm 2014 là 628.488 triệu đồng, tức 23,07%. Trong cơ cấu nguồn vốn của chi
nhánh, vào cuối năm 2014, lượng tiền gửi của khách hàng chiếm 92,08% so với
tổng nguồn vốn và cuối năm 2015 là 95,68% so với tổng nguồn vốn. Đây là số vốn
quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn. Lượng tiền gửi của
khách hàng tăng trưởng tốt là do chi nhánh đã đẩy mạnh công tác huy động vốn,
linh hoạt về lãi suất theo từng khu vực, đa dạng hóa các hình thức huy động, kịp
thời cung ứng các sản phẩm tiền gửi cho khách hàng. Năm 2015, lượng tiền gửi và
vay các TCTD khác chiếm tỷ trọng 3,77% tổng nguồn vốn, giảm 39,67% so với
năm 2014, đây là hệ quả của nền kinh tế suy thoái khiến ngân hàng thận trọng trong
hoạt động tín dụng với các TCTD trong nền kinh tế. Năm 2015, nguồn vốn từ phát
hành giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng nguồn vốn cũng có sự
tăng trưởng khá trong vòng 1 năm là cuối năm 2014 đến cuối năm 2015, cụ thể phát
hành giấy tờ có giá tăng 25,85%.
Cuối năm 2016, tổng nguồn vốn của chi nhánh vẫn có sự tăng trưởng nhẹ. Cụ
thể năm 2015 tổng nguồn vốn của chi nhánh là 3.558.512 triệu đồng, năm 2016


14

14

tổng nguồn vốn là 3.805.904 triệu đồng, tăng 247.392 triệu đồng, tức là tăng lên
6,95% so với năm 2015. Lượng tiền gửi của khách hàng cuối năm 2016 là
3.611.605 triệu đồng, tăng 7,74% so với cuối năm 2015. Tiền gửi của khách hàng
vẫn là nguốn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất của tổng vốn, tỷ trọng của nguồn vốn này
là 96,47%. Điều này cho thấy thành công của chi nhánh và uy tín đối với khách
hàng trong việc huy động vốn. Năm 2016, lượng tiền gửi và vay các TCTD chiếm
tỷ trọng 2,96% trong tổng nguồn vốn, giảm 16,02% so với năm 2015. Đây là do tác
động của nền kinh tế bất ổn khiến ngân hàng và các TCTD giảm các hoạt động giao
dịch. Ngoài ra, nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá năm 2016 tăng 9,95% so với
năm 2015. Điều này cho thấy chi nhánh khá năng động trong việc huy động vốn của
mình, không bị phụ thuộc vào bất ký nguồn tài trợ nào.


15

15

Bảng 2.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 – 2016
(Đơn vị: 1.000.000 VNĐ)
Chỉ tiêu
I. Thu nhập lãi
thuần
II. Lãi/lỗ thuần
từ hoạt động
dịch vụ
III. Lãi/ lỗ thuần
từ kinh doanh
ngoại hối
IV. Lãi lỗ thuần
từ hoạt động
khác
V. Tổng thu
nhập hoạt động
VI. Chi phí hoạt
động
VII. Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh doanh
trước chi phí dự
phòng RRTD
VIII. Chi phí dự
phòng RRTD
IX. Lợi nhuận
trước thuế
X. Thuế TNDN
XI. Lợi nhuận
sau thuế

So sánh 2015
với 2014
Tỷ lệ
Số tiền
%

So sánh 2016
với 2015
Tỷ lệ
Số tiền
%

3.054

16.935

2014

2015

2016

49.966

53.020

69.955

7.951

6.322

4.097

329

545

614

216

65,65

69

12,66

288

346

480

58

20,14

134

38,73

58.534

60.233

75.146

1.699

2,90

14.913

24,76

30.459

30.896

34.266

437

1,43

3.370

10,91

28.075

29.337

40.880

1.262

4,50

11.543

39,35

17.591

17.916

26.843

325

1,85

8.927

49,83

10.484

11.421

14.037

937

8,94

2.616

22,91

2.621

2.855

3.509

234

8,93

654

22,91

7.863

8.566

10.528

703

8,94

1.962

22,90

6,11

31,94

(1.629) (20,49) (2.225) (35,19)

(Nguồn:Ngân hàng TMCP Tiên Phong – chi nhánh Thăng Long)


16

16

Nhận xét khái quát về tình hình biến động thu nhập, chi phí và lợi nhuận của
ngân hàng dựa trên số liệu của báo cáo kết quả kinh doanh :
Thu nhập của chi nhánh có sự tăng trưởng qua các năm. Năm 2015 thu nhập
hoạt động của chi nhánh là 60.233 triệu đồng, tăng 2,90% so với năm 2014. Cuối
năm 2016, thu nhập của chi nhánh là 75.146 triệu đồng, tăng 24,76% so với năm
2015. Trong đó thu nhập lãi thuần chiếm tỷ trọng cao nhất trong các khoản thu của
chi nhánh. Hoạt động kinh doanh ngoại hối cũng mang lại cho chi nhánh khoản thu
nhập khá cao, năm 2015 tăng 65,65% so với năm 2014, năm 2016 tăng 12,66% so
với năm 2015.Tuy nhiên lãi thuần từ hoạt động dịch vụ (thu nhập từ hoạt động dịch
vụ) lại có sự sụt giảm từ năm 2014 tới năm 2016.
Sự tăng trưởng của thu nhập cũng kéo theo sự tăng lên của chi phí. Năm 2015,
chi phí hoạt động là 30.896 triệu đồng, tăng 1,43% so với năm 2014. Chi phí hoạt
động tăng nhanh từ năm 2015 đến năm 2016. Năm 2016, chi phí hoạt động là
34.266 triệu đồng, tăng 10,91% so với năm 2015.
Mặc dù gặp phải khủng hoảng kinh tế cũng như những khó khăn của ngành
nhưng tăng trưởng về lợi nhuận vẫn khá cao. Cụ thể, năm 2014 là 7.863 triệu đồng,
năm 2015 là 8.566 triệu đồng, năm 2016 là 10.528 triệu đồng. Năm 2015 lợi nhuận
sau thuế tăng 8,94% so với năm 2014, năm 2016 lợi nhuận sau thuế tăng 22,90% so
với năm 2015. Lợi nhuận của chi nhánh tăng là do tốc độ tăng doanh thu luôn lớn
hơn tốc độ tăng chi phí. Cụ thể, năm 2016 lợi nhuận của ngân hàng tăng mạnh so
với năm 2015 là do thu nhập tăng 24,76%, lớn hơn sự tăng lên về chi phí (10,91%).
Năm 2015 và 2016 là những năm đầy thử thách và khó khăn với ngành ngân hàng
nói chung và NHTMCP Tiên Phong Việt Nam nói riêng trước tình hình kinh tế đang
trong tình trạng suy thoái, vì vậy mà thực tế NHTMCP Tiên Phong chi nhánh Thăng
Long vẫn đạt lợi nhuận cao, ổn định là một thành công lớn của chi nhánh.


17

17

PHẦN 3: VỊ TRÍ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC
3.1. Mô tả hoạt động của phòng khách hàng cá nhân (phòng RB) ngân
hàng TPBank – chi nhánh Thăng Long.
- Giám đốc phòng RB:
+ Số lượng: 01
+ Nhiệm vụ:


Tổ chức bán hàng của phòng được giao phụ trách và thực hiện bán hàng cho phân

khúc KHCN tại chi nhánh.
• Tư vấn, chăm sóc và giới thiệu, quảng bá hình ảnh của TPBank trực tiếp tới khách





hàng.
Lập kế hoạch triển khai và kế hoạch ngân sách hoạt động cho cả phòng.
Tổ chức đội ngũ CBNV thực hiện các công việc hàng ngày theo kế hoạch đề ra.
Quản lý, định hướng công việc cho đội ngũ nhân viên trong phòng.
Kiểm soát công việc, hiệu suất của phòng
- Chuyên viên chính phòng RB:
+ Số lượng: 01
- Chuyên viên phòng RB:
+ Số lượng: 02
- Nhân viên phòng RB:
+ Số lượng: 06
Nhiệm vụ của các thành viên còn lại trong phòng đều là:
+ Tìm kiếm khách hàng, thuyết phục khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch
vụ của ngân hàng.
+ Chịu trách nhiệm về doanh số bán hàng (Tùy từng chức vụ sẽ có những chỉ
tiêu doanh số khác nhau và giảm dần theo thứ tự Chuyên viên chính, chuyên viên,
nhân viên). Và sẽ được hưởng hoa hồng, phần trăm lợi nhuận khi đạt chỉ tiêu.
+ Thẩm định sơ bộ khách hàng.
+ Chăm sóc khách hàng sau bán, quản lí khách hàng (tình hình trả nợ, trả lãi
của khách).
3.2. Mô tả công việc của vị trí thực tập (chuyên viên khách hàng cá nhân
phòng RB).


18

18

- Tìm kiếm các khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm hoặc các loại hình
dịch vụ của ngân hàng.
- Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, tư vấn cho họ những sản phẩm, dịch vụ,
tiện ích và cách hoàn thành các thủ tục hồ sơ theo quy định của ngân hàng dựa trên
nhu cầu sử dụng và khả năng tài chính của khách hàng.
- Thẩm định khách hàng có nhu cầu vay vốn để đảm bảo quyền lợi cho ngân
hàng. Thẩm định dựa trên các tiêu chuẩn như uy tín, khả năng tài chính, tình hình
kinh doanh, khả năng trả nợ gốc và lãi vay, tài sản đảm bảo nợ vay,… (chuyên viên
có thể trực tiếp đến nhà của khách hàng, cơ sở sản xuất kinh doanh, dùng sao kê
lương của khách hàng để thẩm định)
- Làm báo cáo thẩm định theo quy trình của ngân hàng TPBank, và trình lên
các cấp xét duyệt cho vay hoặc từ chối cho vay.
- Khi khách hàng có yêu cầu giải ngân thì chuyên viên quan hệ KHCN sẽ theo
dõi và lập hồ sơ giải ngân theo các quy định về giải ngân của ngân hàng TPBank.
- Kiểm tra sử dụng vốn vay theo quy định và theo dõi việc trả nợ gốc cùng lãi
vay theo hợp đồng của khách hàng
- Trong trường hợp khoản vay phát sinh nợ xấu, nợ khó đòi. Chuyên viên
quan hệ KHCN phải thực hiện chuyển nhóm nợ, xử lý thu hồi nợ trước hạn, khởi
kiện để thu hồi nợ, thúc giục khách hàng để thu hồi nợ.
* Tiêu chuẩn về chuyên môn và kỹ năng cần đạt được của chuyên viên quan
hệ KHCN:
- Nắm rõ và hiểu về các sản phẩm mà ngân hàng cung ứng để dễ dàng tư vấn
cho khách hàng khi cần.
- Phải có khả năng phân tích nhanh, hiệu quả và sự quyết đoán trong công
việc.
- Khả năng giao tiếp tốt vì thường xuyên phải tiếp xúc trực tiếp với khách
hàng.
- Là người năng động, chủ động trong công việc.
PHẦN 4: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT VÀ HƯỚNG ĐỀ
TÀI KHÓA LUẬN.


19

19

4.1. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
- Vấn đề 1: Hoạt động huy động vốn của chi nhánh còn chưa đạt hiệu
quả cao.
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, để phát
triển kinh tế, xã hội, cải thiện đời sống nhân dân đất nước cần phải huy động được
nhiều nguồn vốn, trong đó nguồn vốn trong nước, đặc biệt là nguồn vốn huy động
của các ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng. Huy động vốn luôn coi là nhiệm vụ
trọng tâm trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Ngân hàng
thương mại với chức năng của mình cần tập hợp mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân
cư và các tổ chức kinh tế để cho các chủ thể vay vốn, đầu tư phát triển kinh tế. Nằm
trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, NHTMCP Tiên Phong chi nhánh
Thăng Long cũng đang tích cực phát huy vai trò và thế mạnh của mình trong sự
nghiệp phát triển đất nước. Qua những phân tích ở bảng 2.1: Tình hình huy động
vốn của TPBank - chi nhánh Thăng Long có thể nhận thấy rằng chi nhánh đã có
những thành công đáng mong đợi.Tuy nhiên, những thành tựu trong công tác huy
động vốn mà chi nhánh đã đạt được mới chỉ mang tính khởi đầu. Trong bối cảnh
nền kinh thế suy thoái hiện nay, trước những thách thức và khó khăn, chi nhánh cần
phải nỗ lực hơn trong công tác huy động vốn cho những năm tiếp theo.
- Vấn đề 2: Hoạt động tín dụng của ngân hàng còn gặp một số rủi ro nhất
định.
Trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay, hệ thống
ngân hàng Việt Nam cần có những bước đổi mới mạnh mẽ trên tất cả các mặt để có
thể đối phó với những rủi ro tiềm ẩn trong nền kinh tế. Trong đó nhiệm vụ hàng đầu
là phải tập trung vào vấn đề phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, vì hoạt động tín
dụng là một trong những hoạt động cơ bản và đặc thù trong hoạt động kinh doanh
của các ngân hàng thương mại. Do đó việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng. Việc phòng ngừa rủi ro
tín dụng cũng có vai trò quan trọng đối với NHTMCP Tiê Phong – chi nhánh Thăng
Long trong tình hình kinh tế hiện nay. Thực trạng tại ngân hàng cho thấy tỷ lệ cho


20

20

vay ngắn hạn có tài sản đảm bảo của ngân hàng vẫn ở mức thấp cụ thể năm 2015 là
75.84% . Điều này cho thấy rủi ro có nguy cơ gia tăng với hoạt động của ngân hàng.
Ngân hàng cần có những chính sách phù hợp để đưa tỷ lệ này về mức hợp lý đồng
thời vẫn đảm tốc độ tăng trưởng dư nợ ngắn hạn.
4.2. Đề xuất hướng đề tài khóa luận.
- Hướng 1: Xuất phát từ vấn đề 1 ở trên, em xin đề xuất đề tài: “ Nâng cao
hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTMCP Tiên Phong – chi nhánh Thăng
Long”. Đề tài này thuộc học phần Quản trị tác nghiệp, bộ môn Ngân hàng - chứng
khoán.
- Hướng 3: Xuất phát từ vấn đề 3 ở trên, em xin đề xuất đề tài: “Một số giải
pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP Tiên Phong – chi nhánh
Thăng Long”. Đề tài này thuộc học phần Quản trị tác nghiệp, bộ môn Ngân hàng chứng khoán.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×