Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập khoa Tài chính ngân hàng tại Ngân hàng TMCP sài gòn hà nội (SHB), chi nhánh Hải Phòng

1

1

MỤC LỤC


2

PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà
Nội (SHB), chi nhánh Hải Phòng.
1.1.1 Vài nét về Ngân hàng SHB.
Tên Tiếng Việt: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn-Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế: Saigon-Hanoi Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt: SHB

Website: http://www.shb.com.vn

Trụ sở chính: Tòa nhà 77 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Loại hình doanh nghiệp: Ngân hàng thương mại Cổ Phần.

.Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông
Thôn Nhơn Ái, được thành lập ngày 13/11/1993 tại Cần Thơ.
Năm 2006, Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái được chuyển đổi mô hình
hoạt động lên Ngân hàng TMCP Đô Thị và đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn –
Hà Nội (SHB)
Năm 2008: Chuyển trụ sở chính từ Cần Thơ ra Hà Nội, khẳng định bước ngoặt
lớn trong quy mô, vị thế và tiềm lực của ngân hàng.
Tính đến hết 30/09/2017, SHB có vốn điều lệ đạt 11.197 tỷ đồng, tổng tài sản đạt
hơn 265.300 tỷ đồng. Mới đây, SHB đã được NHNN chấp thuận tăng vốn điều lệ lên
hơn 12.036 tỷ đồng. Với gần 7.000 cán bộ nhân viên, mạng lưới rộng gần 500 điểm
giao dịch ở Việt Nam, Lào và Campuchia, SHB đang phục vụ gần 4 triệu khách hàng
cá nhân và doanh nghiệp
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà
Nội,chi nhánh Hải Phòng
Ngày 15 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) chính
thức khai chương chi nhánh Hải Phòng (SHB Hải Phòng).
Địa chỉ: Toà nhà DG Tower số 15 Trần Phú, quận Ngô Quyền, Hải Phòng.
SHB Hải Phòng là chi nhánh cấp I trực thuộc Hội sở chính SHB và được thực
hiện các nghiệp vụ: Huy động vốn của khách hàng dưới mọi hình thức; Cấp tín dụng
theo các kỳ hạn ngắn, trung và dài hạn cho các nhóm khách; Các dịch vụ ngân hàng
điện tử (SMS Banking, Internet Banking, Ezpay, Etransfer…), thẻ thanh toán Solid;


3
Dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế; Thu đổi ngoại tệ; Dịch vụ chuyển tiền Kiều
hối (Western Union); Dịch vụ ngân quỹ; Dịch vụ chi trả lương qua tài khoản cho các
doanh nghiệp…; Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng khác.
1.2 Chức năng nhiệm vụ của ngân hàng SHB - chi nhánh Hải Phòng.
1.2.1 Chức năng
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các thành phần kinh tế và dân
cư dưới hình thức tiền gửi không kì hạn và có kì hạn.
Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức cá nhân trong nước và
ngoài nước,thực hiện hoạt động vay vốn trên thị trường liên ngân hàng.
Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn đối với tổ chức kinh tế doanh nghiệp vừa và nhỏ
và các hộ cá nhân gia đình trên địa bàn, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ
có giá.
Thực hiện việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiện ích.
1.2.2 Nhiệm vụ
Áp dụng nhất quán các thông lệ quốc tế trong công tác điều hành ngân hàng.Phát
triển và đưa ra thị trường những sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng đáp ứng nhu cầu


của khách hàng, tạo lập danh tiếng về chất lượng phục vụ khách hàng, độ tin cậy và
mức độ cạnh tranh.
Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin, lấy công nghệ thông tin để làm cơ sở
phát triển mô hình ngân hàng hiện đại.
Hoạt động trên cơ sở thận trọng về tài chính và nhận thức tầm quan trọng của
quản lý rủi ro, bảo đảm tài sản và duy trì khả năng thanh toán , phát huy tối đa nguồn
lực tài chính trên nguyên tắc đảm bảo an toàn hoạt động và nâng cao khả năng sinh lời.
Đầu tư vào con người, phát triển năng lực cán bộ, nhân viên, tạo điều kiện phát
triển toàn diện cho họ.


4
1.3 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý của SHB – chi nhánh Hải Phòng.
Sơ đồ: Mô hình tổ chức của SHB – chi nhánh Hải Phòng

Giám đốc
Các Phó giám đốc

Phòng kế toánPhòng
tài chính
hành chính nhân
Phòng
sự tín
Phòng
dụngdịch vụPhòng
kháchKD
hàng
ngoại tệCác
và phòng
TTQT giao dịch

( Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)


5
Bảng mô tả vắn tắt trách nhiệm của các phòng ban
Chức vụ, phòng ban
Giám đốc

Trách nhiệm

Điều hành trực tiếp mọi hoạt động của chi nhánh.
Giám đốc được sự giúp đỡ của phó giám đốc thường
trực.
Phòng hành chính nhân sự
Giúp ban giám đốc trong việc bố trí, điều động, khen
thưởng hay kỷ luật kịp thời; tuyển mộ, tuyển dụng
cán bộ thuộc diện tuyển dụng của chi nhánh, quản trị
xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản, vật liệu; thực hiện
hợp đồng về điện, nước, điện thoại, sửa chữa và xây
dựng cơ quan.
Phòng kế toán tài chính
Quản lý toàn bộ các tài khoản khách hàng và các tài
khoản nội bộ, trong ngoài bảng cân đối kế toán: mở
tài khoản tiền gửi, thanh toán các loại séc, ngân
phiếu, thực hiện thanh toán nội bộ, thanh toán qua hệ
thống điện tử và thanh toán bù trừ.
Phòng tín dụng
Đây là phòng tập trung những hoạt động chính của
ngân hàng, quyết định phần lớn kết quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Thực hiện nhiệm vụ cho
vay đối với các thành phần kinh tế theo luật ngân
hàng và luật các tổ chức tín dụng, mở tài khoản cho
vay và theo dõi các hợp đồng tín dụng, tính lãi theo
định kì, điều hòa vốn nội và ngoại tệ, làm báo cáo và
tập hợp báo cáo gửi ngân hàng cấp trên, làm một số
nhiệm vụ khác được giao.
Phòng dịch vụ khách hàng
Huy động vốn từ thị trường, trực tiếp giám sát các
giao dịch thanh toán liên quan đến các sản phẩm
dịch vụ của ngân hàng, mở tài khoản và giao dịch
với khách hàng, giải quyết thắc mắc về các nghiệp
vụ trong ngân hàng.
Phòng kinh doanh ngoại tệ và Thực hiện nhiệm vụ xử lý nghiệp vụ mua, chuyển
thanh toán quốc tế
đổi ngoại tệ, séc du lịch. Thực hiện các nghiệp vụ có
liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của
khách hàng. Bao gồm các nghiệp vụ, thông báo,
thanh toán L/C, nhờ thu và chuyển tiền.
Phòng giao dịch
Là đơn vị hạch toán và có con dấu riêng, được phép
hạch toán một phần nội dung hoạt động của sở gió
dịch, chi nhánh theo sự ủy quền của giám đốc sở
giao dịch, chi nhánh. Phòng giao dịch không có bảng
cân đối tài khoản riêng, mọi hoạt động của phòng
giao dịch được bắt đầu và kết thúc trong ngày và
phản ánh đầy đủ về sở giao dịch , chi nhánh để hạch
toán.


6

PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ
2.1 Tình hình tài chính của đơn vị.
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của ngân hàng SHB – chi nhánh Hải Phòng từ 2014-2016
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2014
Chỉ tiêu

Số tiền

Tỉ
trọng
(%)

Năm 2015

Năm 2016

Số tiền

Tỉ
trọng
(%)

Số tiền

Tỉ
trọng
(%)

Chênh lệch
2015/2014
Số tiền
Tỷ
lệ(%)

Chênh lệch
2016/2015
Số tiền
Tỷ
lệ(%)

A. TÀI SẢN
1. Ngân quỹ
2. Đầu tư
3. Cho vay
4. TSCĐ
5. Tài sản khác
B. NGUỒN VỐN
1. Nợ phải trả

3.380.710,92
672.776,9

100
19,9

4.094.082,8
721.481,74

100
17,62

4.678.954,8
682.937,46

100
14,6

713.371,88
48.704,84

21,1
7,24

584.872
(38.544,28)

14,28
(5,34)

277.193,28
2.060.969,32
82.115
287.656,42
3.380.710,92

8,2
60,96
2,43
8,51
100

353.827,86
2.600.116,14
81.125,32
337.531,74
4.094.082,8

8,65
63,51
1,98
8,24
100

383.437,28
3.211.576
79.241,04
321.763,02
4.678.954,8

8,19
68,64
1,69
6,88
100

76.634,58
539.146,82
(989,68)
49.875,32
713.371,88

27,64
26,16
(1,21)
17,34
21,1

29.609,42
611.459,86
(1.884,28)
(15.768,72)
584.872

8,3
23,52
(2,32)
(4,67)
14,28

3.171.051,48

93.8

3.868.927,56 94,5

4.414.323,34

94,34

697.876,08

22,01

545.395,78

14,1

3. Vốn chủ sở hữu

209.601,28

6,2

225.100,82

264.585,34

5,66

15.499,54

7,39

39.484,52

17,54

4. Vốn khác

58,16

54,42

5,5

46,12
(3,74)
(6,43)
(8,3)
(15,25)
(Nguồn Bảng cân đối kế toán ngân hàng SHB – chi nhánh Hải Phòng)


7
Nhận xét:
2.1.1. Tình hình tài sản
Về cơ cấu tổng tài sản của chi nhánh trong 3 năm từ 2014 – 2016 thì tổng tài sản
biến động theo xu hướng tăng dần qua các năm năm. Cụ thể năm 2015 tổng tài sản của
chi nhánh đạt 4.094.082,8 triệu đồng, tăng 713.371,88 triệu đồng và đạt tốc độ tăng
trưởng 21,1% so với năm 2013. Năm 2015, tổng tài sản của chi nhánh đạt 4.678 này
.954,8 triệu đồng, tăng 584.872 triệu đồng và đạt tốc độ tăng trưởng 14,28% so với
năm 2014. Nguyên nhân của sự gia tăng chủ yếu do sự gia tăng nhanh chóng của các
khoản cho vay khách hàng vì nó chiếm tỉ trọng cao trong tổng tài sản của chi nhánh.
Trong cơ cấu tổng tài sản thì cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất và có
xu hướng tăng dần qua các năm, cụ thể năm 2015, lượng cho vay khách hàng là
2.600.116,14 triệu đồng tăng 539.146,82 triệu đồng so với năm 2013 (tương đương
26,16%), đến năm 2016 lượng cho vay khách hàng lại tiếp tục tăng 611.459,86 triệu
đồng so với năm 2015 (tương đương 23,52%). Cho vay có xu hướng tăng như vậy là
do các chính sách ưu đãi của ngân hàngvới đối tượng đi vay cũng như nhu cầu đi vay
ngày một tăng của khách hàng và mục tiêu của ngân hàng.
Ngân quỹ cũng chiếm tỉ trọng khá cao trong tổng tài sản do tính không ổn định
của tiền gửi thanh toán. Tuy nhiên tỉ trọng này ngày càng giảm trong giai đoạn 20142016 từ 19,9 % trong tổng tài sản năm 2014 đến năm 2015 tỉ lệ này còn 17,62% và
đến năm 2016 chỉ còn 14,6 %. Có sự giảm tỉ trọng như vậy là do chi nhánh hạn chế
giữ tiền mặt và tiền gửi vào NHNN để gia tăng lượng tiền cho vay tạo lợi nhuận cho
chi nhánh. Tuy nhiên điều này cũng làm cho chi nhánh dễ gặp phải rủi ro mất khả năng
thanh toán.
Qua bảng ta thấy, các khoản đầu tư cũng có xu hướng tăng nhẹ trong năm 20142016. Cụ thể năm 2015 là 353.827,86 triệu đồng tăng 76.634,58 triệu đồng ( tương
đương 27,64%) so với 2014.Đến năm 2016 tăng lên đạt 383.437,28 tăng 29.609,42
triệu đồng ( tương đương với 8,3%) so với năm 2015. Có sự gia tăng như vậy là do
Hải Phòng ngày càng phát triển nhiều nhà máy khu công nghiệp với nhiều tiềm năng
trong đầu tư, thị trường chứng khoán, bất động sản sôi động,… ngân hàng có thể góp
vốn liên doanh, liên kết vào doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này.


8
2.1.2. Tình hình nguồn vốn
Do sự gia tăng của tài sản nên kéo theo nguồn vốn cũng có sự gia tăng rõ rệt qua
các năm từ 2014-2016.
Trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh, ta có thể thấy, tiền gửi khách hàng chiếm
tỷ trọng lớn nhất và ổn định trong giai đoạn 2014 – 2016, giữ mức khoảng 72% cơ cấu
nguồn vốn.
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn và có xu hướng gia
tăng trong 3 năm từ 2014-2016. Cụ thể năm 2014 là 3.171.051,48 triệu đồng đến năm
2015 là 3.868.927,56 triệu đồng tăng 697.876,08 triệu đồng (tương đương 22,01%).
Đến năm 2016 tăng lên đến 4.414.323,34 triệu đồng tăng 545.395,78 triệu đồng (tương
đương 14,1 %) so với năm 2015. Có sự gia tăng này là do ngân hàng có chính sách đẩy
mạnh công tác huy động vốn để có thể tăng cường cho vay tìm kiếm lợi nhuận. Tuy
nhiên điều này cũng làm tăng gánh nặng nợ cho chi nhánh nếu cho vay gặp nhiều rủi
ro thì chi nhánh sẽ phải mất khoản tiền lãi phải trả cho việc huy động vốn.
Tổng vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ, khoảng từ 5% trong tổng nguồn vốn
của ngân hàng nhưng không ngừng tăng trong giai đoạn này, giai đoạn 2013 – 2014,
tổng vốn chủ sở hữu tăng 15.499,54 triệu đồng tương đương 7,39%, sang đến giai
đoạn 2014 – 2015 tổng vốn chủ sở hữu lại tăng 39.484,52 triệu đồng tương đương
17,54.
Tóm lại, qua tìm hiểu tình hình tài chính của chi nhánh ta thấy tình nhình hoạt
động của chi nhánh cũng khá ổn định và ngày càng phát triển. Qua đó cho thấy sự nỗ
lực của ban lãnh đạo và sự cố gắng của nhân viên trong chi nhánh đã đưa chi nhánh
đạt được những thành quả đáng kể, tình hình tài chính ngày càng được củng cố để đối
thích ứng được với thị trường đầy biến động như hiện nay. Bên cạnh đó vẫn có những
khó khăn và rủi ro chi nhánh dễ gặp phải nên chi nhánh cần có các biện pháp phòng
tránh và khắc phục để ngân hàng ngày càng phát triển hơn nữa.


9

Bảng 2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn của SHB – Chi nhánh Hải Phòng trong năm 2014 - 2016
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
I. Thu nhập lãi thuần
II. Lãi (lỗ) thuần từ hoạt
động dịch vụ
III. Lãi (lỗ) thuần từ kinh
doanh ngoại hối
IV. Lãi lỗ thuần từ hoạt
động khác
V. Tổng thu nhập hoạt
động
VI. Chi phí hoạt động
VII.Lãi thuần từ hoạt
động kinh doanh trước
chi phí DPRR
VII. Chi phí DPRR
IX. Lợi nhuận trước
thuế
X.Thuế TNDN
XI. Lợi nhuận sau thuế

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Chênh lệch 2015/2014
Số tiền
Tỉ lệ(%)

Chênh lệch 2016/2015
Số tiền
Tỉ
lệ(%)
9.585,88
12,96

54.519,3

73.923,08

83.508,96

19.408,78

35,6

7.071,98

1.948,76

6.761,3

(5.123,22)

(72,44)

4.812,54

246,95

1.311,18

531,3

2.040,8

(779,88)

(59,47)

1.509,5

284,11

2.155,32

3.491,68

7.286,32

1.336,36

62

3.794,64

108,67

65.146,66

78.756,4

99.322,22

13.609,74

20,89

20.565,82

26,11

(32.487,06)

(41.572,8)

(50.155,18)

(9.085,74)

27,97

(8.582,38)

20,64

32.659,6

37.183,6

49.167,04

4.524

13,85

11.983,44

32,22

(12.412,64)

(16.842,52)

(26.038,26)

(4.429,88)

35,69

(9.195,74)

54,6

20.246,96

20.341,08

23.128,78

94,12

0,46

2.787,7

13,7

(4.432,02)
15.814,94

(4.437,96)
15.903,12

(4.867,56)
18.261,22

(5,94)
88,18

0,13
0,56

429,6
2.358,1

9,68
14,83

(Nguồn: báo cáo kết quả HĐKD của ngân hàng SHB – chi nhánh Hải phòng 2014-1016)


10
Nhận xét:
Qua bảng trên, ta nhận thấy:
Doanh thu của chi nhánh khá ổn định và đều tăng qua các năm do trong các năm trở
lại đây nền kinh tế dần trở nên ổn định và quy mô hoạt động tín dụng ngày càng được mở
rộng, tốc độ tăng trưởng tín dụng nhanh. Doanh thu của năm 2015 là 65.146,66 triệu đồng
tăng 20,89% (tương đương 13.609,74 triệu đồng) so với năm 2014. Sang đến năm 2016,
mức tăng trưởng lại vọt lên 26,11% so với năm 2015 tương đương 20.565,82 triệu đồng.
Chi phí hoạt động của ngân hàng có xu hướng tăng trong giai đoạn 2014 – 2016. Chi
phí hoạt động năm 2015 là 41.572,8 triệu đồng tăng 9.085,74 triệu đồng (tương đương
27,97%) so với năm 2014. Năm 2016, chi phí hoạt động tăng lên 50.155,18 triệu đồng,
tăng 20,64% (tương đương 8.582,38 triệu đồng) so với năm 2015, mức tăng ở giai đoạn
này gấp nhỏ hơn so với 2014-2015. Tuy nhiên, chi phí DPRR là khá lớn, cũng tăng trưởng
mạnh trong giai đoạn 2014 – 2016, năm 2015 chi phí DPRR là 16.842,52 triệu đồng tăng
4.429,88 triệu đồng tương đương 35,69% so với năm 2013, năm 2015 tăng 11,72% so với
năm 2014. Nguyên nhân chủ yếu là do nợ xấu của ngân hàng tăng lên đồng thời cho vay
cũng khá lớn nên các khoản trích lập dự phòng ngày càng được ngân hàng quan tâm.
Lợi nhuận sau thuế của ngân hàng cũng tăng nhưng chưa thực sự cao trong giai đoạn
2014 – 2016, cụ thể lợi nhuận sau thuế năm 2015 là 15.903,12 triệu đồng tăng 88,18 triệu
đồng (tương đương 0,56%) so với năm 2014, giai đoạn 2015 – 2016 mức tăng trưởng
tăng 2.358,1 triệu đồng (tương đương 14,83%) so với năm 2014. Nguyên nhân là hoạt
động tín dụng tăng trưởng chậm chưa thực sự hiệu quả, ảnh hưởng tới doanh thu, chi phí
cũng tăng nên lợi nhuận tăng không cao. Từ đó, cho thấy ngân hàng SHB chi nhánh Hải
Phòng cần có kế hoạch, chính sách cụ thể để nâng cao lợi nhuận hơn nữa trong những
năm tới.
Mức lợi nhuận đạt được chưa cao nên chi nhánh Hải Phòng cần có các biện
pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động hơn nữa. Nhìn chung thì SHB – chi nhánh Hải
Phòng cũng được đánh giá cao trên địa bàn và đem đến sự an toàn và hiệu quả cho khách
hàng.


11
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị.
2.2.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng SHB – chi nhánh Hải Phòng từ 2014-2016
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của ngân hàng SHB – chi nhánh Hải Phòng từ 2014-2016
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2014
Số tiền

Tổng vốn huy động
Phân theo khách hàng
Tiền gửi dân cư
Tiền gửi của TCKT
Phân theo kỳ hạn
Tiền gửi không kì hạn
Tiền gửi có kì hạn< 12
tháng
Tiền gửi có kì hạn >12
tháng
Phân theo loại tiền
Tiền gửi nội tệ
Tiền gửi ngoại tệ

Năm 2015

Tỷ
trọng
(%)

3.171.051,4
8

100

935.460,18

29,5

2.235.591,3

70,5

957.340,44

30,19

403.357,75

12,72

1.810.353,2
9

57,09

Số tiền
3.868.927,5
6
1.221.033,5
4
2.647.894,0
2
1.020.623,0
9
1.245.020,8
9
1.603.283,5
8

Năm 2016

Tỷ
trọng
(%)

Số tiền

Tỷ
trọng
(%)

100

4.414.323,34

100

Chênh lệch
2015/2014
Số tiền
Tỉ lệ
(%)

Chênh lệch
2016/2015
Số tiền
Tỉ lệ
(%)

697.876,08

22,01

545.395,78

14,1

31,56

1.582.976,35 35,86

285.573,36

30,53

361.942,81

29,64

68,44

2.831.346,99 64,14

412.302,72

18,44

183.452,97

6,93

26,38

451.143,85

10,22

63.282,65

6,61

32,18

2.321.934,08

52,6

841.663,14

208,67

41,44

1.641.245,41 37,18

(207.069,71
)

(11,44)

(569.479,24) (55.8)
1.076.913,1
9
37.961,83

2.753.741,1
3.488.998,8
86,84
90,18 3.759.237,76 85,16 735.257.75
26,7
270.238,89
2
7
417.310,36 13,16 379.928,69
9,82
655.085,58 14,84 (37.381,67) (8,96) 275.156,89
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của SHB- chi nhánh Hải Phòng trong 3 năm 2014-2016)

86,5
2,37

7,75
72,42


12
Nhận xét:
Qua bảng số liệu cho thấy, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh không ngừng
tăng qua các năm từ 2014 – 2016. Cụ thể năm 2014 đạt 3.171.051 triệu đồng, năm
2015 là 3.868.927,56 triệu đồng tăng 697.876,08 triệu đồng (22,01%) so với năm
2014, năm 2016 là 4.414.323,34 triệu đồng tăng 545.395,78 triệu đồng (14,1%) so với
năm 2015. Điều này cho thấy, quy mô về nguồn vốn của chi nhánh không ngừng tăng
lên nhanh chóng phục vụ tốt cho việc sử dụng vốn đề đầu tư và phát triển của chi
nhánh, cũng như toàn ngân hàng để gia tăng lợi nhuận. Đồng thời qua đó thấy được uy
tín của ngân hàng đối với khách hàng được củng cố và ngân hàng có những chính sách
quảng cáo tiếp thị mang lại hiệu quả cho hoạt động huy động vốn.
Huy động theo loại tiền:
Nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu bằng nội tệ, chiếm 86,84% trong
tổng nguồn vốn huy động năm 2013, năm 2014 là 90,18% và năm 2015 là 85,16 %
bởi nguồn huy động từ các cá nhân tổ chức trong nước vẫn chiếm tỉ trọng cao trong
toàn bộ nguồn huy động còn huy động ngoại tệ cũng đang dần nâng tỉ trọng hơn do sự
hội nhập quốc tế ngày phát triển và đi đầu là ngành ngân hàng.
Huy động theo kỳ hạn:
Qua bảng số liệu cho thấy nguốn vốn huy động không kì hạn ngày càng có xu
hướng giảm tỷ trọng năm 2014 là 957.340,44 triệu đồng chiếm 30,19% đến năm 2015
giảm xuống còn 26,38% đến 2016 giảm mạnh còn 10,22%. Nguyên nhân giảm là do
nguồn vốn huy động không kỳ hạn lãi suất thấp, phục vụ chủ yếu hoạt động thanh toán
của khách hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi suất.
Nguồn vốn có kì hạn dưới 12 tháng có xu hướng tăng mạnh qua các năm dần
chiếm tỷ trọng lớn tại chi nhánh. Điều này cho thấy mức lãi suất kì hạn dưới 12 tháng
của ngân hàng nói chung chi nhánh Hải Phòng nói riêng khá phù hợp với người dân.
Huy động theo thành phần kinh tế:
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, huy động theo thành phần kinh tế, loại tiền gửi của
tổ chức kinh tế vẫn chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu. Tuy nhiên, năm 2014-2016 loại tiền
gửi này có xu hướng giảm tỉ trọng nhưng nó là không đáng kể; thay vào đó huy động
vốn theo số tiền gửi của dân cư cũng tăng nhẹ. Nguyên nhân là do các hộ kinh doanh
cá thể nhỏ lẻ càng ngày càng phát triển và các cá nhân có nhu cầu gửi tiền cao hơn.


13
2.2.2 Tình hình cho vay của ngân hàng SHB – chi nhánh Hải Phòng từ 2014-2016
Bảng 2.4: Tình hình cho vay của ngân hàng SHB – chi nhánh Hải Phòng từ 2014-2016
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2014
Chỉ tiêu

Năm 2015

Chênh
2015/2014

Năm 2016

lệch Chênh
2016/2015

lệch

Số tiền

TT
(%)

Số tiền

TT
(%)

Số tiền

TT
(%)

Số tiền

TL
(%)

Số tiền

TL
(%)

2.060.969,3
2

100

2.600.116,1
4

100

3.211.576

100

539.146,8
2

26,1
6

611.459,8
6

23,5
2

1.195.774,4

58,0
2

1.313.838,6 50,5
9
3

1.813.255,8 56,4
1
6

118.064,2
9

9,87

499.417,1
2

38,0
1

865.194,92

41,9
8

1.286.277,4 49,6
5
7

1.398.320,1 43,5
9
4

421.082,5
3

48,6
7

112.042,7
4

8,01

Ngắn hạn

1.165.272,0 56,5
5
4

1.628.972,7 62,6
6
5

2.212.454,7 68,8
1
9

463.700,7
1

39,7
9

583.481,9
5

35,8
1

Trung – dài hạn

895.697,27

31,1
1

75.446,11

8,42

27.977,91

2,88

Tổng dư nợ
Phân theo loại
tiền
Nội tệ
Ngoại tệ
đổi)

(quy

Phân loại theo
thời gian

Phân loại theo

43,4
6

971.143,38

37,3
5

999.121,29


14
đối tượng
vay

cho
43,7
2

KH cá nhân

901.055,79

KH doanh nghiệp

1.159.913,5 56,2
3
8

919.141,05

35,3
5

1.680.975,0 64.6
9
5

1.118.270,7
6

34,8
2

18.085,26

2,01

199.129,7
1

21,6
6

2.093.305,2 65,1
4
8

521.061,5
6

44,9
2

412.330,1
5

24,5
3

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của SHB- chi nhánh Hải Phòng trong 3 năm 2014-2016)


15
Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, tổng dư nợ từ năm 2014 – 2016 có sự biến động theo
hướng tăng dần.Tổng dư nợ năm 2015 là 2.600.116,14 triệu đồng tăng 539.146,82 triệu
đồng (tương đương 26,16%) so với năm 2014; năm 2016 tổng dư nợ là 3.211.576 triệu
đồng tăng 611.459,86 triệu đồng (tương đương 23,52%) so với năm 2015. Có sự tăng
trưởng mạnh này là do những năm gần đây chính phủ gia tăng hợp tác kinh tế thúc đẩy
phát triển kinh tế qua các hiệp định TTP,…thúc đẩy kinh tế Việt Nam tăng trưởng.
Phân tích dư nợ theo loại tiền vay:
Trong tổng dư nợ phân theo loại tiền cơ cấu cho vay bằng đồng nội tệ chiếm tỉ trọng
cao trong tổng dư nợ của ngân hàng, do khách hàng vay chủ yếu là các doanh nghiệp
trong nước và các chính sách của chính phủ ,tuy nhiên cả dư nợ cho vay đồng nội tệ và
ngoại tệ đều có xu hướng tăng trong 3 năm từ 2014 – 2016.
Phân tích dư nợ theo thời gian vay:
Nhìn vào bảng số liệu, ta có thể dễ dàng nhận thấy, dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng dư nợ và có xu hướng tăng qua các năm. Điều này là do ngân hàng
đang hướng tới các đối tượng khách hàng cá nhân cần nguồn vốn để kinh doanh phát triển
sản xuất thì cho vay ngắn hạn sẽ giúp ngân hàng có thêm tập khách hàng tiềm năng. Đồng
thời cho vay ngắn hạn giúp ngân hàng chu chuyển vốn nhanh và giảm thiểu rủi ro trong
việc thu hồi vốn so với cho vay dài hạn.
Phân tích theo đối tượng vay:
Đối tượng vay chủ yếu của ngân hàng là khách hàng doanh nghiệp và cho vay khách
hàng doanh nghiệp có xu hướng tăng. Cụ thể 2015 là 1.680.975,09 triệu đồng tăng
521.061,56 triệu đồng (tương đương 44,92%)so với 2014, đến năm 2016 tăng lên
2.093.305,24 tăng 412.330,15 triệu đồng (tương đương 24,53%). Có sự gia tăng vậy là do
Hải phòng ngày càng phát triển các doanh nghiệp đầu tư ngày càng nhiều dẫn đến nhu cầu
vay của doanh nghiệp tại chi nhánh ngày một cao.


16
2.2.3 Các hoạt động khác
Ngoài các nghiệp vụ truyền thống như huy động, cho vay thì ngân hàng SHB – chi
nhánh Hải phòng còn áp dụng các ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào phục vụ
cho hoạt động của mình để đáp ứng đòi hỏi của kinh tế thị trường trong xu thế hội nhập
quốc tế.Các loại hình dịch vụ chủ yếu như: thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước,
kinh doanh ngoại tệ , bảo lãnh, dịch vụ thẻ, L/C, … Chi nhánh đã thực hiện có hiệu quả
góp phần tăng lợi nhuận hàng năm với ngân hàng và tạo nhiều tiện ích và niềm tin với
khách hàng.
2.3 Diễn biến giá cổ phiếu.
5/1/2011 sở giao dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận cho Ngân hàng TMCP Sài
Gòn- Hà Nội được niêm yết bổ sung 121.827.640 cổ phiếu được chuyển đổi từ trái phiếu
chuyển đổi phát hành theo giấy xác nhận số 448/ UBCK-GCN ngày 31/12/2009 của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước cấp cho ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội.
Tên cổ phiếu: Cổ Phiếu Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội.
Loại chứng khoán: cổ phiếu phổ thông.
Mã chứng khoán: SHB.
Mệnh giá:10.000đồng/cổ phiếu.
Số lượng cổ phiếu niêm yết bổ sung: 131.827.640 cổ phiếu
Giá trị cổ phiếu niêm yết bổ sung (theo mệnh giá): 1.318.276.400.000 đồng.
Mặc dù hoạt động của SHB đã khởi sắc (9 tháng đầu năm 2016 lãi hơn 788 tỷ đồng,
tăng 8,3% so với cùng kỳ) nhưng thị trường vẫn chưa đánh giá cao cổ phiếu này khiến giá
SHB từ đầu năm 2016 đến nay chỉ lình xình 5.000 – 6.000 đồng/cổ phần.
Ngày 19/8/2016, SHB đã bán ra toàn bộ 4.8 triệu cổ phiếu SHBS của CTCP chứng
khoán Sài Gòn – Hà Nội, thoái toàn bộ vốn hỏi công ty chứng khoán này.


17
Phần III: VỊ TRÍ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC
3.1 Chức năng nhiệm vụ của Phòng tín dụng
3.1.1. Chức năng của Phòng tín dụng.
Phòng tín dụng có chức năng nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng,
phân loại khách hàng, là đầu mối trong quan hệ với khách hàng, xác định khách hàng mục
tiêu, xác định giới hạn tín dụng với khách hàng và xây dựng chính sách khách hàng; xây
dựng kế hoạch cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; phối hợp trong nội bộ ngân hàng để
cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhưu thẻ tín dụng, cho vay, ATM…
3.1.2. Nhiệm vụ của Phòng tín dụng
Thực hiện các nghiệp vụ cho vay đối với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước kể
cả các hộ dân cư.
Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu
giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy
định của Ngân hàng SHB.
Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch:
- Nhận và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác.
- Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp
tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định của ngân hàng SHB.
- Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp; quản lý tài sản đảm bảo theo quy định
của ngân hàng SHB-Chi nhánh Hải Phòng.
- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho phòng quản lý rủi ro để
thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của chi nhánh và ngân hàng SHB .
- Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của khách
hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng.
- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầu quan hệ
giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh.
- Thường xuyên phân loại dư nợ , phân tích nợ quá hạn, tìm hiểu nguyên nhân
và đề xuất hướng khắc phục.


18
- Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.
3.2 Mô tả vị trí thực tập.
- Vị trí thực tập: Nhân viên tín dụng.
- Công việc tại vị trí thực tập:


Đọc các quy định của phòng giao dịch, chi nhánh để biết các quy định vủa pháp luật và
nhà nước về hoạt động tín dụng, hiểu được các chính sách, quy chế, quy định, quy trình



tín dụng trong từng thời kì.
Được các cán bộ tín dụng hướng dẫn các thủ tục giấy tờ cần thiết khi cho khách hàng vay

vốn.
• Tìm kiếm các khách hàng có nhu cầu vay vốn thông qua phương thức nói chuyện trực
tiếp, phát tờ rơi, đăng bài trên các diễn đàn mạng xã hội,… sau đó dựa trên nhu cầu của
khách hàng mà tư vấn các dịch vụ một cách phù hợp, giải đáp thắc mắc của khách hàng
khi vay vốn hay hoàn trả nợ.
• Hỗ trợ cán bộ tín dụng tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ thì yêu cầu khách hàng bổ sung các giấy tờ còn thiếu.
• Được các cán bộ tín dụng hướng dẫn qua trình phân tích và thẩm định dự án vay vốn,
cách thu thập các thồn tin về các nguồ có liên quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của
khách hàng, kiểm tra mức độ trung thực của khách hàng.
• Hỗ trợ cán bộ tín dụng trong soạn thảo hợp đồng tín dụng.
• Theo dõi dư nợ của khách hàng, phối hợp với cán bộ tín dụng thông báo cho khách hàng
nghĩa vụ trả nợ gốc nợ lãi và các nghĩa vụ có liên quan khác đối với ngân hàng.

PHẦN IV: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT VÀ HƯỚNG ĐỀ TÀI
KHÓA LUẬN
4.1 Các vấn đề cần giải quyết.


19
4.1.1 Vấn đề 1: Hiệu quả hoạt động tín dụng còn thấp
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của NHTM, chiếm tỷ trọng
lớn khoảng 80%, đây là hoạt động tạo ra 90% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng. Song
hoạt động này rất phức tạp và chứa đựng rất nhiều rủi ro, nó có thể xảy ra bất cứ lúc nào,
làm sai lệch đảo lộn toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, có thể đưa
ngân hàng tới chỗ phá sản. Sự phá sản của ngân hàng là một cú sốc mạnh không chỉ gây
ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng, mà còn ảnh hưởng đén toàn bộ đời sống kinh
tế, chính trị, xã hội. Chính vì vậy đòi hỏi các ngân hàng phải quan tâm và hiểu rõ về vấn
đề rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng để tìm
ra biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và
hệu quả trong hoạt động kinh đoanh của ngân hàng.
Tại ngân hàng SHB – chi nhánh Hải Phòng, tình hình cho vay tăng lên nhanh chóng
từ 2014-2016. Năm 2014 đạt 2.060.969,32 triệu đồng đến năm 2016 đạt 3.211.576 triệu
đồng, trong khi thu lãi cho vay thì không tăng lên nhiều.
Trước những biến động không ngừng của nền kinh tế thị trường thì chúng ta không
thể nào dự đoán hết được những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng của nó tới hoạt động tín
dụng nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng của toàn bộ ngành ngân hàng cũng như
của chi nhánh ngân hàng SHB Hải Phòng. Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng SHB – chi nhánh
Hải Phòng trong những năm gần đây liên tục tăng qua các năm, dẫn đến việc trích lập dự
phòng rủi ro tăng cao ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị.
4.1.2 Vấn đề 2: Quy mô hoạt động cho vay cá nhân còn chiếm tỷ trọng thấp.
Trong các hoạt động có thể nói hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống và quan
trọng vào bậc nhất của các NHTM, thông qua hoạt động cho vay của mình các ngân hàng
đã góp phần cung ứng vốn cho phát triển nền kinh tế. Hoạt động cho vay được xem như
một đặc trưng nổi bật nhất của NHTM và mang lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng.
Chính vì vậy, việc mở rộng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cho vay là chiến lược
quan trọng trong kinh doanh của đa số các ngân hàng.
Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống người dân càng được nâng cao, nhu cầu
về vốn phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư … là không thể thiếu. Do đó, cho vay tín dụng


20
cá nhân được đánh giá là hình thức tín dụng đầy tiềm năng và triển vọng mà các ngân
hàng có thể khai thác.
Thực trạng cho vay cá nhân ở ngân hàng SHB – chi nhánh Hải Phòng chiếm 43,72%
(năm 2014) giảm dần qua các năm xuống còn 34,82% (năm 2016). Nguyên nhân chính do
người dân chưa thực sự chi cho tiêu dùng và đầu tư, vẫn tiết kiệm là chủ yếu nhu cầu đi
vay của người dân chưa cao.Đồng thời do thủ tục vay vốn của ngân hàng vẫn còn rắc rối
khiến cho người dân có tâm lý ngại đi vay ngân hàng và chi nhánh vẫn quan tâm nhiều
đến các tổ chức kinh tế mà chưa quan tâm nhiều đến cho vay cá nhân. Ngân hàng cần
quan tâm nhiều hơn đến mảng khách hàng cá nhân bởi vì đây là tập khách hàng tiềm năng
có nhu cầu vay vốn cao trong thời đại kinh tế phát triển như hiện nay.
4.2 Đề xuất hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Hướng đề tài 1: Nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng SHB – chi
nhánh Hải Phòng.(Thuộc học phần Quản trị ngân hàng thương mại).
Hướng đề tài 2: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng SHB chi nhánh Hải Phòng.(Thuộc học phần Quản trị Ngân hàng thương mại).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×