Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập khoa Tài chính ngân hàng tại Công ty TNHH sun house Việt Nam

MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................. i
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ......................................................................iii
1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Sun House Việt Nam.............................iii
1.1: Giới thiệu Công ty TNHH Sun House Việt Nam............................................1
1.2: Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của công ty.......................................................1
1.3: Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý của công ty............................................2
1.3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty......................................................2
1.3.2: Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý như sau:...............................3
2. Tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính Công ty TNHH Sun House Việt
Nam giai đoạn 2014-2016........................................................................................4
2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị..................................................4
2.2: Tình hình tài chính của công ty.......................................................................6
3. Vị trí thực tập và mô tả công việc.....................................................................14
3.1: Mô tả hoạt động của phòng Tài chính – kế toán..........................................14
3.2: Mô tả công việc vị trí thưc tập: hỗ trợ kế toán toán nguyên vật liệu-công cụ
dụng cụ................................................................................................................... 16
4. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết và hướng đề tài khóa luận....................17
KẾT LUẬN............................................................................................................18



LỜI MỞ ĐẦU
Được sự giới thiệu của khoa Tài chính - Ngân hàng trường Đại học Thương
Mại và sự cho phép của Ban lãnh đạo Công ty TNHH SunHouse Việt Nam, em có
cơ hội thực tập và học hỏi kinh nghiệm tại công ty. Sau một thời gian thực tập,
nghiên cứu, tìm hiểu và quan sát tại công ty, dưới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của
các anh chị, cán bộ công nhân viên, cùng với sự hướng dẫn của các thầy cô khoa
Tài chính – Ngân hàng, em đã có cái nhìn hoàn thiện hơn về quá trình hình thành,
phát triển, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Nhờ có những kiến thức,
thông tin, kinh nghiệm học hỏi và tích lũy được, em đã hoàn thành bản báo cáo thực
tập tổng hợp này.
Do thời gian thực tập chưa nhiều, kiến thức và kinh nghiệm của bản thân chưa
chuyên sâu, nên bài báo cáo không tránh khỏi những hạn chế về nội dung và trình
bày. Em rất mong nhận được sự đánh giá và ý kiến phản hồi của thầy để bài báo cáo
của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2018
Sinh viên thực tập

Phùng Thị Minh


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.................................................3
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức của phòng Tài chính-Kế toán........................................15
BẢNG
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn.....................................................................6
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh...................................................11


1

1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Sun House Việt Nam
1.1: Giới thiệu Công ty TNHH Sun House Việt Nam
Công ty TNHH Sun House (Việt Nam) được thành lập và đưa vào hoạt động
ngày 22 tháng 5 năm 2000 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 03/200013 do sở
kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Tây cấp. Với số vốn đầu tư 16.000.000.000 VNĐ, vốn
điều lệ là 15.200.000.000 VNĐ
Tên công ty: Công ty TNHH Sun House (Việt Nam)


Tên giao dịch: SUNHOUSE CO.,LTD (VIETNAM)
Địa chỉ: Cụm công nghiệp, xã Ngọc Liệp – Huyện Quốc Oai – Hà Nội.
Tel: 04 37 366 678/86

Fax: 04 37 366 696

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.
Hội đồng thành viên và Ban Giám đốc:
+ Ông Nguyễn Xuân Phú : Chủ tịch, Tổng giám đốc
+ Ông Park Min Gyu: Ủy viên
+ Ông Nguyễn Đại Thắng: Ủy viên, Phó Tổng giám đốc
+ Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền: Phó tổng giám đốc
+ Ông Bùi Quang Bình: Giám đốc kỹ thuật.
+ Ông Nguyễn Đạt Nam: Giám đốc thu mua
Website: sunhouse.com.vn
1.2: Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của công ty
- Chức năng:
+ Nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.
+ Cung cấp các sản phẩm về đồ gia dụng cao cấp bao gồm: Xoong chảo, chảo
chống dính, bếp ga, bếp điện, giá để đồ gia dụng, bàn ăn, ghế ăn và các sản phẩm
khác bằng kim loại,..
- Nhiệm vụ:
+ Công ty có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước, hoạt động
kinh doanh đúng với ngành nghề mà công ty đã đăng ký kinh doanh.


2

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch của công ty trong từng giai
đoạn. Hoàn thành tốt các kế hoạch đã đề ra.
+ Quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu
quả. Tổ chức nghiên cứu, xác định nhu cầu thị trường nhằm nâng cao chất lượng
đầu ra. Đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả, thu lợi nhuận.
+ Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ, chế độ kiểm toán theo
quy định của Nhà nước. Tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của các cơ
quan có thẩm quyền. Đóng đầy đủ các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khác.
+ Thực hiện đúng đắn các chế độ, chính sách với cán bộ nhân viên (CBNV),
đảm bảo công bằng và ổn định đời sống vật chất, tinh thần cho CBNV.
+ Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ CBNV trưởng thành về mọi mặt
nhằm không ngừng nâng cao trình độ quản lý, khoa học kỹ thuật, trình độ ngoại
ngữ, chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh.
1.3: Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác quản lý, vì vậy doanh nghiệp lựa
chọn sử dụng cách thức tổ chức quản lý theo cơ cấu quản lý chức năng. Đây là kiểu
tổ chức bộ máy quản lý mà các bộ phận quản lý chỉ nhận mệnh lệnh từ cấp trên, các
bộ phận cấp dưới nhận lệnh từ các phòng ban khác nhau. Cho nên nhiệm vụ được
phân định rõ ràng phân theo nguyên tắc chuyên môn hóa nghành nghề phát huy
được sức mạnh và khả năng của đội ngũ cán bộ theo từng chức năng, giảm chi phí
và rút ngắn thời gian đào tạo, tạo ra các biện pháp kiểm tra chặt chẽ của cấp cao
nhất.
1.3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty TNHH Sunhouse (Việt Nam) có một cơ cấu tổ chức rõ ràng, các
phòng ban được chuyên môn hoá, với đội ngũ lãnh đạo được đào tạo bài bản, có
nhiều kinh nghiệm trong chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm cao trong
công việc.


3

Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Tổng giám đốc
Tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc

Phòng

Phòng
hành

Phòng

chính-

vật tư

nhân sự

Giám đốc sản xuất

tài
chínhkế toán

Phòng

Phòng
kế
hoạch

Phòng
Phòng

quản lý

KCS

sản

kỹ thuật

xuất

(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự công ty)
1.3.2: Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý như sau:
+ Tổng giám đốc: Đứng đầu bộ máy quản lý điều hành công ty, là người đại
diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
+ Phó tổng GĐ: Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của ba phòng là phòng
hành chình, phòng kế toán – tài chính và phòng cung tiêu.
+ Giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của 4 phòng là
phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch, phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm, phòng quản
lý sản xuất. Có trách nhiệm chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
được diễn ra thường xuyên, liên tục.
+ Phòng hành chính-nhân sự: Quản lý về vấn đề nhân sự của công ty, giúp cho
giám đốc về công tác quản lý công nhân viên trong công ty, tuyển dụng lao động,


4

thực hiện tốt công tác bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất
nghiệp đối với công nhân như nghỉ ốm đau, thai sản. Quản lý hồ sơ của toàn bộ
công nhân viên trong công ty.
+ Phòng vật tư: Chịu trách nhiệm về mua vật tư sau khi có kế hoạch của
phòng kế hoạch và được giám đốc ký duyệt về giá, đồng thời sản phẩm làm ra sẽ
được tiêu thụ qua phòng vật tư.
+ Phòng Tài chính-Kế toán : Tham mưu cho giám đốc về cách sử dụng nguồn
vốn, khai thác vốn sao cho hiệu quả nhất. Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế
toán, thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
+ Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm đưa ra các thông số thật chính xác, các mẫu
mã sản phẩm phải đạt được yêu cầu về mẫu mã tính thẩm mỹ, đôn đốc kiểm tra chất
lượng kỹ thuật của từng sản phẩm, thường xuyên tổng hợp và đưa các phát minh
sáng kiến vào sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo các sản phẩm
làm ra đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật một cách chính xác.
+ Phòng kế hoạch: Lên kế hoạch sản xuất, lên kế hoạch vật tư, lên kế hoạch
cho các đơn đặt hàng.
+ Phòng KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào sản
phẩm có đạt được yêu cầu về các thông số kỹ thuật. Đảm bảo các sản phẩm làm ra
đáp ứng được tối đa tính thẩm mỹ của khách hàng.
+ Phòng quản lý sản xuất: Chịu trách nhiệm quản lý sản xuất là các quản đốc,
quản đốc đôn đốc về mặt số lượng, tiến độ sản xuất và quản lý công nhân.
2. Tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính Công ty TNHH Sun
House Việt Nam giai đoạn 2014-2016.
2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị
Lĩnh vực kinh doanh : Công ty kinh doanh các ngành nghề sau đây :
 Sản xuất đồ gia dụng, dây cáp điện các loại, thiết bị điện, sản phẩm cơ khí.
 Phân phối các sản phẩm gia dụng được nhập khẩu từ Hàn Quốc, Malaysia,
Indonesia,…
 Xuất nhập khẩu dây cáp điện và thiết bị điện các loại


5

 Thi công lắp ráp điện các loại
 Sản xuất vật tư, thiết bị và thi công các công trình điện chiếu sáng, điện động
lực, phục vụ các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thuỷ lợi.
Các sản phẩm chủ đạo : Nồi Anod cao cấp, nồi nhôm, nồi Inox, chảo chống
dính.
Sun House không chỉ là cánh chim đầu đàn của ngành gia dụng Việt Nam mà
còn đang vươn tầm quốc tế, khẳng định tên tuổi tại nhiều thị trường khó tính. Với
mạng lưới 50.000 điểm bán, sản xuất kinh doanh hơn 450 nhóm sản phẩm gia dụng
thiết yếu, sản phẩm của Sun house đã có mặt tại toàn bộ hệ thống siêu thị, trung tâm
thương mại, các cửa hang truyền thống…trên 63 tỉnh thành Việt Nam; bước đầu đã
vươn ra thị trường nước ngoài như Campuchia, Lào, Myanmar, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ
và thậm chí cả các thị trường khó tính như Hong Kong, Brazil, Canada và
Mexico,...
Từ một doanh nghiệp nhỏ, nhờ sự nỗ lực hết mình của toàn thể CBCNV, sự kề
vai sát cánh của quý khách hang, quý đối tác; cùng tầm nhìn chiến lươc rõ ràng của
Ban lãnh đạo, quan điểm phá triển bền vững và khát vọng vươn xa, Sun house đã
không ngừng trưởng thành và lớn mạnh. Trong 16 năm xây dựng và phát triển, Sun
house đã sở hữu nhiều giải thưởng danh giá như “Thương hiệu mạnh Việt Nam
2013”, “Top 100 thương hiệu – nhãn hiệu hàng đầu Asean 2014”,”Hàng Việt Nam
chất lượng cao” do người tiêu dùng bình chọn các năm 2012, 2014, 2015; “Doanh
nghiệp tiêu biểu Thủ đô năm 2015”,…
Với những nỗ lực hết mình và không ngừng sáng tạo đổi mới, Sunhouse luôn
phấn đấu tới tâm nhìn trở thành doanh nghiệp tiên phong, dẫn dắt xu hướng tiêu
dùng trong lĩnh vực sản xuất và phân phối đồ gia dụng cũng như nhiều lĩnh vực
khác, đem đến cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng, an toàn và thân
thiện môi trường.


6
2.2: Tình hình tài chính của công ty.
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn
Đơn vị: Triệu VNĐ
2015/2014

Năm
2014

2015

2016

Chỉ tiêu
TỔNG TÀI
SẢN
A – TÀI SẢN
NGẮN HẠN
I. Tiền và các
khoản tương

2016/2015

Số tiền

Tỷ lệ %

Số tiền

Tỷ lệ %

33.940,09

54.261,36

127.098,05

20.321,27

59,87

72.836,69

134,23

23.606,1

42.618,53

112.148,98

19.012,43

80,54

69.530,45

163,15

1.306,08

160,27

3.611,31

(1.145,81)

(87,73)

3.451,04

2153,26

9.862,83

1.182,04

49.551,16

(8.680,79)

(88,016)

48.369,12

4092,0

12.284,11

40.700,83

58.781,54

28.416,72

231,33

18.080,71

44,42

153,08

575,39

204,97

422,31

275,86

(370,42)

(64,38)

10.333,99

11.642,83

14.949,38

1.308,84

12.66

3.306,24

28,4

10.148,72

11.238,02

14.707,18

1.089,3

10,73

3.469,16

30,87

đương tiền
II. Các khoản
phải thu ngắn
hạn
III. Hàng tồn
kho
IV. TS ngắn
hạn khác
B – TÀI SẢN
DÀI HẠN
I. Tài sản cố
định


7
II. Tài sản dài
hạn khác
TỔNG
NGUỒN
VỐN
A – NỢ PHẢI
TRẢ
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn

185,27

404,81

242,2

219,54

118,50

(162,92)

(40,17)

33.940,09

54.261,36

127.098,05

20.321,27

59,87

72.836,69

134,23

16.483,36

30.731,51

100.959,09

14.248,15

86,44

70.227,58

228,52

16.483,36

30.731,51

100.959,09

14.248,15

86,44

70.227,58

228,52

-

-

-

-

-

-

-

17.456,72

23.529,52

26.138,97

6.072,8

34,79

2.609,45

11,1

17.456,72

23.529,52

26.138.97

6.072,8

34,79

2.609,45

11,1

15.752,53

15.752,53

15.752,53

0

0

0

0

1.704,19

7.776,99

10.386,44

6.072,8

356,34

2.609,45

33,55

-

-

-

-

-

-

B – VỐN
CHỦ SỞ
HỮU
I. Vốn chủ sở
hữu
1. Vốn góp
của chủ sở hữu
2. LNST chưa
phân phối
II. Nguồn kinh
phí và quỹ
khác

(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán công ty)


8

Nhận xét:
Qua Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của công ty trong 3 năm 2014 – 2016 ta có
thể đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty TNHH Sun House Việt Nam
như sau:
 Về tài sản:
Tổng tài sản của Công ty tăng dần qua 3 năm từ 2014-2016. Và tăng mạnh
trong năm 2016, tăng 134,23% so với năm 2015 tương ứng tăng 72.836,69 triệu
đồng và tăng 274,4% so với năm 2014 đạt mức từ 33.940,09 triệu đồng lên đến
127.098,05 triệu đồng. Cụ thể như sau:
Tài sản chủ yếu của công ty đó là tài sản ngắn hạn. Tổng tài sản ngắn hạn của
năm 2014 là 23.606,1 triệu đồng chiếm 69,55% trong tổng tài sản của công ty năm
2014. Năm 2015 là 42.618,53 triệu đồng chiếm 78,54% trong tổng tài sản của công
ty năm 2015. Năm 2016 tài sản ngắn hạn tăng lên đạt 127.098,05 triệu đồng, chiếm
88,24% trong tổng tài sản của công ty. Cụ thể về sự tăng giảm tài sản ngắn hạn giữa
các năm như sau:
Cuối năm 2014 tổng tài sản ngắn hạn là 23.606,1 triệu đồng, năm 2015 là
42.618,53 triệu đồng có xu hướng tăng 19.012,43 triệu đồng so với năm 2014 (tăng
80,54%). Hơn thế, sang năm 2016, tổng tài sản ngắn hạn đã lên tới 127.098,05 triệu
đồng, tăng 163,15% so với năm 2015, tương ứng tăng 69.530,45 triệu đồng. Điều
này phản ánh rõ nét việc tăng trưởng nhanh chóng tài sản ngắn hạn trong thời gian
2015 – 2016. Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty các khoản phải thu ngắn
hạn và hàng tồn kho là chiếm chủ yếu.
 Trong khi đó, tổng tài sản dài hạn của công ty năm 2014 là 10.333,99 triệu
đồng, năm 2015 là 11.642,83 triệu đồng, tăng 1.308,84 triệu đồng so với năm 2014,
tương ứng tăng 12,66%. Đến năm 2016, tổng tài sản dài hạn đã tăng lên 14.949,38
triệu đồng, như vậy đã tăng 3.306,24 triệu đồng, tương ứng tăng 28,4% so với năm
2015. Đối với tài sản cố định: trong năm 2014 là 10.148,72 triệu đồng, năm 2015 là
11.238,02 triệu đồng, tăng 10,73% so với năm 2014, tương ứng tăng 1.089,3 triệu
đồng. Đến năm 2016, tài sản cố định của năm tăng lên 14.707,18 triệu đồng, tăng
30,87% so với năm 2015, tương ứng tăng 3.469,16 triệu đồng.


9

 Tài sản dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ hơn khi công ty là một
doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực sản xuất.
 Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng
lớn là do:
 Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2014 là 9.862,83 triệu đồng, năm 2015 là
1.182,04 triệu đồng, giảm đáng kể so với năm 2014 (giảm 88,016%). Tuy nhiên đến
năm 2016 các khoản phải thu ngắn hạn đã tăng lên 49.551,16 triệu đồng. Tăng
4092% so với năm 2015, tương ứng tăng 48.369,12 triệu đồng. Điều này đem lại rủi
ro về tài chính cho công ty. Với mục đích là mở rộng thị phần nên công ty muốn có
nhiều bạn hàng mới, chính sách tín dụng thương mại nới lỏng hơn cả về thời gian,
số lượng, phạm vi. Công ty chưa có biện pháp cứng rắn trong việc thu hồi nợ, do đó
các khách hàng vẫn còn thanh toán chậm, chiếm dụng vốn của công ty làm tăng lãi
trả ngân hàng, ảnh hưởng lớn đến kết quả cũng như giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của công ty.
 Hàng tồn kho tăng từ 12.284,11 triệu đồng lên đến 58.781,54 triệu đồng,
tương ứng tăng 378,517% qua các năm từ 2014 đến 2016. Trong đó, hàng tồn kho
năm 2015 là 40.700,83 triệu đồng tăng 28.416,72 triệu đồng, tương ứng tăng
231,33% so với năm 2014; đến năm 2016 tăng 44,42% so với năm 2015. Lượng
hàng tồn kho tăng, điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình kinh doanh nếu
công ty quản lý không tốt do tính chất tồn lâu, chôn vốn, chi phí phát sinh thêm của
nó, công ty sẽ phải tốn chi phí dự trữ, chi phí thanh lý hay cải tiến hàng bị lỗi thời
và thanh lý hàng hư hỏng. Tuy nhiên, việc không dự trữ đủ hàng tồn kho cũng là
một rủi ro vì công ty có thể đánh mất những khoản doanh thu bán hàng tiềm năng
hoặc thị phần nếu giá tăng cao trong khi công ty không còn hàng để bán.
 Như vậy chính sự biến động của các khoản phải thu ngắn hạn và lượng
hàng tồn kho lớn làm cho tổng tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng lớn hơn
cả tài sản dài hạn.
 Về nguồn vốn:
 Nhìn vào Bảng cân đối kế toán ta thấy rõ, nguồn vốn có sự biến đổi tương
tự tài sản. Vốn chủ sở hữu của công ty lớn hơn so với nợ phải trả, chứng tỏ công ty
có nguồn vốn chủ yếu từ vốn đầu tư của chủ sở hữu. Cụ thể:


10

 Vốn chủ sở hữu (bao gồm vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối) năm 2014 là 17.456,72 triệu đồng, năm 2015 là 23.529,52 triệu
đồng,tăng 34,79% so với năm 2014, tương ứng tăng 6.072,8 triệu đồng. Năm 2016
vốn chủ sở hữu là 26.138,97 đồng, tăng 11,1% so với năm 2015, tương ứng tăng
2,609,45 triệu đồng.
 Trong khi đó, nợ phải trả của công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn. Năm 2014 là
16.483,36 triệu đồng, năm 2015 là 30.731,51 triệu đồng, tăng 86,44% so với năm
2014, tương ứng tăng 14.248,15 triệu đồng. Đến năm 2016, nợ phải trả là
100.959,09 triệu đồng, tăng mạnh so với năm 2015 (tăng 228,52%), tương ứng tăng
70.227,58 triệu đồng.
 Qua phân tích trên ta thấy, công ty chủ yếu sử dụng vốn đầu tư của chủ sở
hữu để tài trợ cho các dự án của mình. Như vậy thì doanh nghiệp có thể bắt đầu
kinh doanh mà không phải chịu gánh nặng nợ nần, không cần lo lắng về việc hoàn
trả các khoản vay. Tuy nhiên việc sử dụng vốn chủ sở hữu để đâu tư vào các dự án
cũng có thể gặp rủi ro cho các nhà đầu tư trong trường hợp dự án phá sản thì các
chủ đầu tư sẽ không thu hồi được vốn bỏ ra.
 Có thể nói, từ năm 2014, giai đoạn có xu hướng phục hồi kinh tế thể hiện rõ
nét, có tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước. Nhìn vào số liệu cuối năm
2014 đến cuối năm 2016 phản ánh một thực tế rằng nền kinh tế trong và ngoài nước
đang tiến triển, nó ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tài sản của không chỉ các
doanh nghiệp sản xuất nói riêng và các doanh nghiệp nói chung. Cùng với sự nỗ lực
mạnh mẽ và công tác điều hành hiệu quả công ty đã có những thành quả tăng
trưởng khả quan và hiệu quả.


11
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Năm

Chênh lệch

2016/2015
%

81,67

(40.063,149)

(15,55)

-

-

-

-

217.496,802

115.786,983

81,67

(40.063,149)

(15,55)

244.792,804

206.800,772

105.889,036

76,23

(37992,032)

(15,52)

2.869,2

12.767,146

10.696,03

9.897,946

344,97

(2.071,116)

(16,22)

5,818

3,665

2,462

(2,153)

(37)

(1,203)

(32,82)

7. Chi phí tài chính

-

-

-

-

-

-

-

8. Chi phí bán hàng

12,5

4,166

2.768,365

(8,334)

(66,67)

2.764,199

66.351,4

2.642,144

4.471,974

4.634,387

1.829,83

162,416

3,63

Chỉ tiêu
1. DT BH và CCDV
2. Khoản giảm trừ
DT
3. DT thuần về BH và
CCDV
4. Giá vốn hàng bán
5. LN gộp về bán
hàng và cung cấp
6. DT hoạt động TC

9. Chi phí QLDN

2014
141.772,96
8
141.772,96
8
138.903,76
8

2015/2014
Chênh lệch
%

2015

2016

257.559,951

217.496,802

115.786,983

-

-

257.559,951

(969,26
)


12
10.

LN

thuần

từ

220,374

8.294,671

3.295,739

8.074,297

11. Thu nhập khác

355,165

108,451

50,453

(264,714)

12. Chi phí khác

313,609

213,616

71,667

(99,993)

41,556

(105,165)

(21,214)

(146,721)

261,93

8.189,506

3.274,525

7.927,576

65,482

1.801,823

665,079

1.736,341

-

-

-

-

196,448

6.387,683

2.609,446

6.191,235

HĐKD

13. LN khác
14. Tổng LNKT trước
thuế
15. Chi

phí

thuế

TNDN hiện hành
16. Chi phí thuế
TNDN hoãn lại
17. LNST TNDN

3.663,9

(4.998,932)

(60,27)

(69,46)

(57,998)

(53,48)

(31,88)
(353,07

(141,949)

(66,45)

83,951

395,73

(4.914,981)

(60,016)

(1.136,744)

(63,09)

-

-

(3.778,237)

(59,15)

1

)
3.026,6
0
2.651,6
3
3.151,5
9

(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán công ty)


13
Nhận xét:
Nhìn vào Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm
2014 – 2016 ta thấy, lợi nhuận sau thuế biến đổi không đồng đều qua các năm. Năm
2014 là 196,448 triệu đồng, năm 2015 là 6.387,683 triệu đồng, con số này tăng hơn
gấp 32 lần năm 2014, lợi nhuận sau thuế của 2015 tăng 3.151,59% so với năm
2014, tương ứng tăng 6.191,235 triệu đồng. Năm 2016 lợi nhuận sau thuế là
2.609,235 triệu đồng, giảm 59,15% so với năm 2015, tương ứng giảm 3.778,237
triệu đồng, tuy nhiên năm 2016 giảm nhưng vẫn cao hơn gấp nhiều lần năm 2014.
Lợi nhuận sau thuế của công ty biến đổi không đồng đều qua các năm và có xu
hướng giảm trong năm 2016 là do chi phí bán hàng năm 2016 tăng cao, trong khi đó
doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm. Cụ thể như sau:
Chi phí bán hàng: năm 2014 là 12,5 triệu đồng, năm 2015 là 4,166 triệu đồng,
giảm 66,67%, tương ứng giảm 8,334 triệu đồng so với năm 2015. Sang năm 2016, chi
phí bán hàng tăng đột biến lên đến 2.768,365 triệu đồng, tăng 2.764,199 triệu đồng so
với năm 2015 (tăng 66.315,4%).
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2014 là 141.772,968
triệu đồng, năm 2015 là 257.559,951 triệu đồng tăng 115.786,983 triệu đồng, tương
ứng tăng 81,67% so với năm 2014. Đến năm 2016, doanh thu giảm còn 217.496,802
triệu đồng, giảm 40.063,149 triệu đồng (giảm 15,55%) so với năm 2015.
Ngoài ra, giá vốn hàng bán cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến doanh thu thuần
của công ty:
Giá vốn hàng bán năm 2014 là 138.903,768 triệu đồng đến năm 2015 tăng
76,23% so với năm 2015. Nhưng đến năm 2016 giá vốn giảm 15,22% (tương ứng
37.992,032 triệu đồng). Tốc độ giảm của giá vốn hàng bán từ năm 2015 đến năm
2016 chậm hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần. Điều này làm lợi nhuận giảm.
Trong cả 3 năm so với doanh thu thuần thì giá vốn hàng bán chiếm tỉ lệ cao, điều
này gây ảnh hưởng tới lợi nhuận ròng của công ty. Nguyên nhân làm cho giá vốn
tăng là do những năm gần đây giá nguyên vật liệu chính tăng cao và không ổn định.
Hơn nữa giá vốn hàng bán tăng cao chứng tỏ công ty chưa thực hiện tốt các giải


14
pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm. Do đó công ty cần có những biện
pháp hợp lý giảm các khoản chi để giảm khó khăn trong kinh doanh và tăng doanh
thu bán hàng cũng như lợi nhuận.
Chi phí của công ty tăng cao một phần nguyên nhân tăng là do công ty đang
sản xuất và cho ra đời bộ sản phẩm nồi Anod mới với công nghệ Anodized lạnh tiên
tiến trên thế giới. Hiện tại dây chuyền Anodized của công ty đang đứng đầu khu vực
Đông Nam Á để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và thị trường khó tính nhất.
3. Vị trí thực tập và mô tả công việc
3.1: Mô tả hoạt động của phòng Tài chính – kế toán
- Chức năng:
+ Giúp việc và tham mưu cho tổng giám đốc công ty trong việc tổ chức, quản
lý và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê.
+ Theo dõi, phân tích và phản ánh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại
công ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho Giám đốc trong
công tác điều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh.
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh và
kế hoạch đầu tư; xây dựng kế hoạch định kỳ về giá thành sản phẩm, kinh phí hoạt
động, chi phí bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa nhỏ của công ty.
+ Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công tác hạch toán kế toán, thống kê
theo quy định của Nhà nước, Pháp lệnh kế toán, thống kê, Luật Kế toán và điều lệ
của công ty; thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, cổ đông và người lao
động theo luật quy định.
+ Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của công ty theo quy
định Nhà nước.
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kê toán tài
chính.
+ Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc công ty phân công.


15
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức của phòng Tài chính-Kế toán
Kế toán trưởng
(Trưởng phòng tài chính-kế toán)

Kế
toán
thanh
toán

Kế
toán
NVLCCDC

Kế toán
tiền
lương

TSCĐ

Kế
toán
CP và
tính
GTSP

Kế
toán
TP&T
TTP,
XĐKQ
KD

Kế
toán
tổng
hợp

Thủ
quỹ

Giải thích sơ đồ:
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, có trách nhiệm đôn đốc,
hướng dẫn các bộ phận kế toán thực hiện các quy định chế độ kế toán do nhà nước ban
hành. Chịu trách nhiệm với giám đốc và cấp trên về hoạt động kinh tế tại công ty.
- Kế toán thanh toán: Nhiệm vụ ghi chép các khoản thu, chi thanh toán nội
bộ, ghi chép hằng ngày theo trình tự phát sinh của các khoản thu chi tại công ty.
- Kế toán NVL - CCDC: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất - tồn
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Kiểm tra số lượng thực nhập vào kho có đúng
bằng số liệu ghi trên phiếu hay không.
- Kế toán tiền lương và TSCĐ: Có nhiệm vụ tính toán mức lương, thưởng,
phạt của công nhân trong công ty. Thực hiện việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo
đúng các chính sách về chế độ của cán bộ, công nhân viên được hưởng theo luật
định. Theo dõi về số lượng, nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ
trong công ty.
- Kế toán chi phí và tính giá thành SP: Có nhiệm vụ tập hợp các chi phí phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, như chi phí về nguyên vật lệu, chi phí
nhân công, chi phí sản xuất chung…Theo dõi, quản lí một cách chính xác, chặt chẽ
để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm sản xuất ra.


16
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh:
Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự
biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, giá
trị. Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính.
- Kế toán tổng hợp: giúp kế toán trưởng kiểm tra đôn đốc công tác kế toán
hàng ngày, lập sổ cái, làm báo cáo kế hoạch, phân tích kinh doanh....
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lí về nhập, xuất quỹ tiền mặt, Hằng ngày thủ
quỹ phải kiểm tra số tiền mặt tồn quỹ thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt
nếu có chênh lệch, thì thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và có biện
pháp xử lí kịp thời.
3.2: Mô tả công việc vị trí thưc tập: hỗ trợ kế toán toán nguyên vật liệucông cụ dụng cụ.
- Theo dõi, ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
cả về số lượng, chất lượng và giá trị. Tính giá trị của vật liệu xuất kho theo phương
pháp thích hợp.
- Tính toán và phân bổ giá trị của vật liệu sử dụng vào chi phí sản xuất theo
đúng chế độ quy định.
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu hướng dẫn kiểm tra
việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất kho vật liệu. Thường xuyên đối
chiếu số liệu trên sổ kế toán với thẻ kho của thủ kho để xác định số tồn kho thực tế
của từng thứ vật liệu.
- Tiêu chuẩn công việc:
+ Có khả năng giao tiếp tốt, tự tin.
+ Sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán, My Office và Internet.
+ Chủ động trong công việc, làm việc độc lập, có kỹ năng giải quyết công
việc, chịu được áp lực cao.
+ Tỉ mỉ, trung thực, chuyên cần, có trách nhiệm, ý chí học hỏi.
+ Chăm chỉ, cẩn thận, có khả năng làm việc cụ thể, chi tiết.


17
4. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết và hướng đề tài khóa luận
Trên cơ sở những phân tích, đánh giá ở mục 2, bên cạnh những thành công mà
công ty đã đạt được thể hiện qua bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh
doanh trong những năm trở lại đây thì có thể thấy rằng về tài chính
- Các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho là 2 vấn đề chính mà công ty
vẫn còn phải quan tâm và cần giải quyết trong thời gian tới để có thể phát triển bền
vững, hội nhập quốc tế tôn vinh thương hiệu Việt, khẳng định tên tuổi trên bản đồ
gia dụng thế giới.
- Chi phí hàng bán tăng cao, nếu không kiểm soát chặt chẽ nó sẽ ăn mòn đến
lợi nhuận gộp của công ty, làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty.
Chính vì vậy công ty nên chú trọng hơn nữa về vấn đề này.
Hướng đề tài khóa luận :
- Hướng 1: Quản trị hàng tồn kho của công ty TNHH SunHouse Việt Nam.
- Hướng 2: Quản trị các khoản phải thu của công ty TNHH SunHouse Việt
Nam.


18
KẾT LUẬN
Sau hơn 16 năm hoạt động trên thị trường, Công ty TNHH SunHouse Việt
Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đóng góp không nhỏ cho sự phát triển
của xã hội và giành được chỗ đứng vững chắc tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong công
ty vẫn còn tồn tại khá nhiều vấn đề cần được cải thiện trong thời gian tới để có thể
hoạt động hiệu quả hơn nữa, hỗ trợ đắc lực hơn cho cộng đồng và xã hội.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×