Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập khoa Tài chính ngân hàng tại CÔNG TY CP THƯƠNG mại và sản XUẤT HÙNG đại DƯƠNG – CHI NHÁNH NHÀ máy KHAI THÁC CHẾ BIẾN đá MARBLE lục yên

1

MỤC LỤC
3.3. MÔ TẢ VỊ TRÍ THỰC TẬP

14


2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG 1:BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CHI NHÁNH NHÀ MÁY KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ MARBLE LỤC YÊN,
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT HÙNG ĐẠI DƯƠNG NĂM 2014-2016...............................7
BẢNG 2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHÀ MÁY KHIATHACS CHẾ BIẾN ĐÁ
MARBLE LỤC YÊN, CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT HÙNG ĐẠI DƯƠNG.............................9
BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ CỦA CHI NHÁNH......................................................................................... 10


3


PHẦN I. GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP – CÔNG TY CP THƯƠNG
MẠI VÀ SẢN XUẤT HÙNG ĐẠI DƯƠNG – CHI NHÁNH NHÀ MÁY KHAI
THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ MARBLE LỤC YÊN
1.1 Giới thiệu chung
+ Tên công ty : Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Hùng Đại Dương :
+ Trụ sở giao dịch chính : 443 Võ Văn Tần, Phường 5, Quận 3, TP Hồ Chí
Minh:
+ Cơ sở chi nhánh :Thôn 2 , xã Tân Lĩnh , Huyện Lục Yên , Tỉnh Yên Bái.
+ Giám đốc : NGUYỄN THẾ GĂNG
+ Điện thoại : 0293740254

Fax : 0293740028

+ Mã số thuế : 0300898666
+ Loại hình công ty : Công ty cổ phần
+ Ngành nghề kinh doanh : Khai thác đá
+ Ngày thành lập:19/11/1998 Theo giấy phép 0300898666 củaUBND TP Hồ Chí
Minh
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty CP Thương mại và sản xuât Hùng Đại Dương được thành lập vào
ngày 19/11/1998. Ngay từ khi thành lập, Ban Lãnh đạo Công ty đã xác định
Phương châm hoạt động và Giá trị cốt lõi của DN nằm trong chính Thương hiệu
Hùng Đại Dương.
Nhiêù công trình xây dựng cao cấp đòi hỏi phải có đá ốp lát chất lượng cao.
Bên cạnh đó nhu cầu tiêu thụ đá trên thị trường thế giới cũng rất lớn, nắm bắt được
xu thế đó Công ty CP thương mại và sản xuất Hùng Đại Dương đã và đang tiến
hành khai thác và chế biến đá hoa tại khu vực thôn 2 - xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên,
tỉnh Yên Bái
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh :
1.3.1. Chức năng:
+Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu đá trắng và vật liệu xây dựng: Xâ


4

y dựng công trình dân dụng.Cung cấp hàng hóa cho các công trình xây dựng
+ Trang trí nội thất, ngoại thất, kinh doanh phát triển nhà ở.
1.3.2. Nhiệm vụ:
+ Sản xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh
của công ty theo quy chế hiện hành phù hợp.


+ Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý sản xuất kinh doanh,
xây dựng, thực hiện chính sách về thuế nộp ngân sách nhà nước.
+ Thực hiện cam kết trong hợp đồng kinh tế theo đúng luật pháp
1.4 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý:
1.4.1 Mô hình tổ chức.

Đại Hội Cổ Đông
Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị
Ban điều hành

Tổ
chức
hành

Đầu


Kế
hoạch
thị
trường

Kế
toán
tài
chính

Hành
chính
nhân
sự

Ban
dự án

Các Chi Nhánh

Nhà máy khai
thác chế biến đá
Marble Lục Yên

Công ty cổ phần
khoáng sản Phan
Rang

DNTN Đại Dương
( nhà máy huyện
Cán Thép Tây
Ninh)


5

1.4.2. Bộ máy quản lý:
STT
1.

Tên phòng
Đại hội đồng cổ đông

2.

Hội đồng quản trị

3.

Ban kiểm soát

4.
5.

Ban điều hành
Phòng quản lý, phục
vụ ( Đầu tư, Hành
chính nhân sự, tổ
chức hành, kế toán tài
chính, kế hoạch thị
trường, ban dự án)

6.

Các chi nhánh

Nhiệm vụ chính
- Thông qua điều lệ công ty, phương hướng hoạt động kinh doanh
của công ty.
- Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
- Các nhiệm vụ khác do điều lệ quy định.
- Có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành các chi
nhánh và những người quản lý khác.
- Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do pháp luật, điều
lệ, các quy chế nội bộ của công ty và nghị quyết Đại hội đồng
cổ đông quy định.
- Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông
giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng
quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúng các qui định trong
Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng
Cổ đông.
- Có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc
cung cấp mọi Hồ sơ và thông tin cần thiết liên quan đến công
tác điều hành quản lí Công ty.
- Tham mưu và giúp lãnh đạo thực hiện công tác tổ chức, cán
bộ.
- Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán thống kê; Quản lý tài chính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà
nước, Điều lệ và quy chế tài chính của Công ty.
- Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc về lĩnh vực thị
trường và kế hoạch sản xuất kinh doanh.


6

1.4.3 Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất , chế biến, kinh doanh xuất, nhập khẩu và tiêu thụ nội địa các loại
đá khối bằng dây cắt kim cương phù hợp với mục đích của chủ nhà đầu tư
- Nghiên cứu chuyển giao công nghệ và đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên
ngành về sản xuất, các loại đá khối
- Cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư phát triển sản xuất, các loại đá khối
- Kinh doanh tài chính,
- Sản xuất kinh doanh các lĩnh vực khác: giao nhận, kho cảng, vận tải và đại lý
vận tải; kinh doanh bất động sản,
- Liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, tiếp nhận và
thực hiện các dự án hỗ trợ đầu tư phát triển để phát triển kinh doanh của Tổng công
ty.


7

PHẦN II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÀI CHÍNH
CỦA ĐƠN VỊ:
2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính :
2.2.1 Phân tích sự biến động nguồn vốn và tài sản :
Bảng 1:Bảng cân đối kế toán của chi nhánh nhà máy khai thác chế biến đá Marble Lục Yên, công ty cổ phần thương mại và sản
xuất Hùng Đại Dương năm 2014-2016
ĐVT:Triệu đồng
2014

Tài sản

A. Tài sản ngắn
hạn
I. Tiền
II. Các khoản
phải thu
III. Hàng tồn kho
IV. Tài sản ngắn
hạn khác
B. Tài sản dai
hạn
I. Tài sản cố định

2015

Chênh lệch giữa
năm 2015/2014

2016

Chênh lệch gữa
năm 2016/2015

Số tiền

%

Số tiền

%

Số tiền

%

±

%

±

%

153.498

22,34

544.841

41,33

379.989

35,35

391.343

254,95

(164.852)

(30,26)

679

0,10

1.984

0,15

5.739

0,53

1.305

192,19

3.577

189,26

80.143

11,67

238.603

18,1

160.019

14,89

158.460

197,72

(78.584)

(32,94)

38.735

5,64

229.322

17,4

140.046

13,03

109.587

492,30

(89.276)

(38,93)

33.941

4,94

74.932

5,68

74.185

6,9

40.991

120,77

(747)

(1,00)

533.452

77,66

773.421

58,67

695.068

64,65

239.969

44,98

(78.353)

10,13

520.064

75,71

755.775

57,3

658.034

62,21

235.771

45,33

(79.741)

(12,93)


8

II. Các khoản
đầu tài chính dài
hạn
III. Tài sản dài
hạn khác
Tổng tài sản

10.606

1,54

17.646

2.782

0,60

686.951

100.00

1.318.262

A. Nợ phải trả

541.131

78.8

I. Nợ ngắn hạn

290.044

II. Nợ dài hạn
B. Nguồn vốn
chủ sở hữu
I. Vốn chủ sở
hữu
II. Nguồn kinh
phí quỹ khác
Tổng nguồn vốn

1,3

35.805

3,33

7.040

66,38

18.159

102,91

1.229

0,11

-2.782

(100,00)

1.229

0,00

100.00

1.075.057

100

631.312

91,90

(243.205)

(18,45)

1.125.229

87,36

847.478

78,85

583.961

(107,87)

277.571

24,68

42,22

671.632

50,95

529.969

49,30

381.588

131,56

(141.663)

(21,09)

251.269

36,58

453.597

34,41

317.509

29,53

202.328

80,52

(136.088)

30,00

145.638

21,20

193.034

14,64

227.582

21,17

47.396

32,54

34.548

17,90

121.348

17.66

169.441

12,85

191.893

17,85

48.093

39,63

22.452

13,25

24.290

3,54

23.593

1,79

35.689

3,32

(697)

(2,87)

12.069

52,27

686.951

100,00

1.318.262

100,00

1.075.057

100

631.312

91,90

243.205

18,45

Nguồn vốn

Nhận xét:
Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán của 3 năm, ta thấy: Từ năm 2014 đến năm 2016 thì tổng tài sản và tổng nguồn vốn đều tăng
nhưng mức độ tăng không đều,cụ thể:
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn có xu hướng tăng qua các năm, năm 2015 so với năm 2014 tăng 631.312 triệu đồng. Tương ứng
với tỷ lệ 91,9%.Năm 2016 so với năm 2015giảm 243.205 triệu đồng. Tương ứng với tỷ lệ (-18,45%). Điều này chứng tỏ quy mô vốn
kinh doanh của công ty đang được mở rộng.


9

2.2.2.kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh công ty cổ phần thương mại
và sản xuất Hùng Đại Dương
Bảng 2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Nhà máy khiathacs chế
biến đá Marble Lục Yên, Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Hùng Đại Dương
ĐVT:Triệu đồng
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu
1.Doanh thu
thuần
2.Giá vốn bán
hàng
3.Lợi nhuận gộp
4.Doang thu hoạt
động tài chính
5.Chi phí hoạt
động tài chính
Trong đó:Chi phí
lãi vay.
6. Chi phí bán
hàng
7.Chi phí quản lý
doanh nghiệp
8.Lợi nhuận từ hđ
kd
9.Thu nhập khác
10. Chi phí khác
11.Lợi nhuận
khác
12. Tổng lợi
nhuận trước thuế
13. LNST
14. Lãi cơ bản
trên cp

2015

1.271.108

1.794.104 2.146.659 522.996

41,14

352.555

19,65

1.049.971

1.456.622 1.881.343 406.651

38,73

424.721

29,16

221.136

337.482

265.316

116.346

52,61

(72.166) (21,38)

527

963

893

436

82,73

(70)

32.070

76.161

35.326

44.091

137,48

(40.835) (53,61)

31.980

73.126

74.028

44.146

138,04

(39.628) (54,19)

60.545

31.473

23.935

(29.072)

(48,02)

(7.538)

23,95

81.960

149.000

149.120

67.040

81,80

(120)

(0,08)

47.086

81.810

57.827

34.724

73,75

(23.983) (29,31)

20.623
20.127

69.642
61.157

69.470
69.526

49.019
41.030

237,70
203,85

(172)
8.369

(0,25)
13,68

495

8.484

(56)

7.989

613,93

(8.540)

(100,66)

47.582

90.295

59.847

42.713

89,77

(32.524) (36,02)

47.582

90.295

46.216

42.713

89,77

44.079

48,81

5

5

125

(4)

944,440

4

2016

Chênh lệch giữa Chênh lệch giữa
năm 2015/2014
năm 2016/2015
±
%
±
%

2014

(7,27)


10

Nhận xét:
Từ số liệu của bảng trên ta nhận thấy: Tình hình doanh thu của công ty phát triển
rất tốt và tăng đều trong 3 năm.
Doanh thu thuần:có xu hướng tăng theo các năm. Năm 2015 tăng 522.966 triệu
đồng, tương ứng với tỷ lệ 41,14%, và năm 2016 tăng 352.555 triệu đồng, tương ứng
với tỷ lệ 19,65%. .nguyên nhân của việc tăng doanh thu thuần là do công ty bán được
nhiều sản phẩm và được thanh toán luôn khi bán sản phẩm .
Giá vốn hàng bán: Giá vố bán hàng cũng không ngừng tăng cao đặc biệt là năm
2016 do giá nguyên xăng dầu tăng, thuế tài nguyên môi trường cũng tăng cao. Nên đã
làm cho lợi nhuận gộp của năm 2016 so với năm 2015 giảm đi rất nhiều, cụ thể giảm
72.166 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ (-21,38%).
2.2.3.sự biến động của lưu chuyển tiền tệ
Bảng lưu chuyển tiền tệ của chi nhánh
Đvt: Triệu Đồng
stt
I
1
2

3

Chỉ tiêu
Lưu chuyển tiền từ HĐSXKD
Lợi nhuận trước thuế
Khấu hao tài sản cố định
Các khoản dự phòng
Chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa
thực hiện
Lãi lỗ từ hoạt động đầu tư
Chi phí lãi vay
Lợi nhuận từ HĐKD trước thay
đổi vốn lưu động
Tăng/giảm các khoản phải thu
Tăng/giảm các hàng tồn kho
Tăng/ giảm các khoản phải trả
Tăng/ giảm chi phí trả trước
Tiền lãi vay đã trả

2015

2016

Chênh lệch giữa năm
2016/2015
±
%

90.295
248.231
14.329

59.847
263.580
6.602

(30.448)
15.349
(7.727)

(33,72)
6,18
(53,93)

2.696
(580)
73.126

2.086
(1.085)
74.028

(610)
(505)
902

(22,63)
87,07
1,23

428.099
(175.664)
(204.916)
(98.684)
(21.716)
(64.808)

405.059
83.740
50.009
46.838
(14.989)
(93.941)

(23.040)
259.404
254.925
145.522
6.727
(29.133)

(5,38)
(147,67)
(124,40)
(147,46)
(30,98)
44,95


11

II
1
2
3
4
5
6
7

III
1
2
3
4
5
6

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã
nộp
6.675
(44.670)
Tiền thu khác từ HĐKD
21.682
Tiền chi khác cho HĐKD
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD 482.015
Lưu chuyển tiền từ HĐĐT
Tiền chi để mua sắm và xây dựng
TSCĐ và các TSDH khác
Tiền thu từ thanh lý nhượng bán
TSCĐ và các TSDH khác
Tiền chi cho vay mua các công nợ
của đơn vị khác
(7.040)
Tiền thu hồi cho vay bán lại các
công cụ nợ của đơn vị khác
Tiền chi góp vốn vào đơn vị khác 963
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào
đơn vị khác
(488.091)
Tiền thu lãi cho vay cổ tức và lợi
nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài
chính
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu
nhận vốn góp của chủ sở hữu
1.032.141
Tiền chi trả vốn góp cho các CSH
mua lại cổ phiếu của DN đã phát
hành
484.077
Tiền vay ngắn hạn dài hạn nhận
được
(65.652)
Tiền chi trả nợ gốc vay
12.000
Tiền chi trả nợ thuê tài chính
470.411
Cổ tức LN đã trả cho chủ sở hữu 4.002
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC
679
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
(2.696)
Tiền tồn đầu kỳ
1.984
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá
quy đổi ngoại tệ
1.984

(2.660)

(2.660)

0,00

6.174
(8.202)
472.027

(501)
36.468
450.345
0
(604.747)
204

(7,51)
(81,64)
2.077,05
0,00
(125,46)
0,00

0

0,00

0

0,00

(17.309)

(10.269)

145,87

881

0
(82)

0,00
(8,52)

(138.955)

349.136

(71,53)

0
0

0,00
0,00

0

0,00

836.170

(195.971)

(18,99)

(1.051.564)

(1.535.641) (317,23)

97.922
16.000
329.317
3.754
1.984
5.739

163.574
4.000
(141.094)
(248)
1.305
2.696
3.755

(249,15)
33,33
(29,99)
(6,20)
192,19
(100,00)
189,26

5.739

3.755

189,26

(122.732)
204


12

Nhận xét:
Qua bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2015-2016 của chi nhánh nhà máy khai
thác chế biến đá Marble Lục Yên công ty CP thương mại và sản xuất Hùng Đại Dương
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: Qua 2 năm 2015 và 2016 lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động đầu tư đều dương và có xu hướng giảm dần , năm 2014 và 2015
công ty ít quan tâm đến chính sách đầu tư và có sự thay đổi vào năm 2015, công ty đã
chi tiền để mua sắm ,xây dựng TSCĐ và các tà sản dài hạn khác , nhằm phục vụ cho
quá trình kinh doanh.
+ Lượng tiền chi cho các khoản dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh năm
2015 và 2016 đều tăng do sản lượng sản xuất trong kỳ tăng nhiều.
Tiền thu từ hoạt động phát hành cổ phiếu nhận vốn góp của chủ sở hữu có xu
hướng giảm trong 2 năm 2015 – 2016 cụ thể như sau năm 2016 tiền thu từ phát hành
cổ phiếu là 836.170 triệu đồng giảm so vơi năm 2015 là 195.971 trđ tương ứng với
18,99% nhưng bên cạnh đố tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu lại có xu hướng
tăng cao trong năm 2016 là 1.1053.564 trđ điều này cho thấy CT đang kinh doanh đạt
hiệu quả


13

PHẦN III. VỊ TRÍ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC
3.1. Mô hình tổ chức của phòng Tài chính – Kế toán:
Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

KT thu chi

KT thuế

KT tiền
lương

KT bán
hàng

KT công
nợ

KT kho

3.2. Khái quát nhiệm vụ của từng vị trí:
Tên vị trí
1.

Kế toán trưởng

2.

Kế toán tổng hợp

3.

Kế toán thu - chi

4.

Kế toán thuế

5.

Kế toán tiền lương

6.

Kế toán bán hàng

Nhiệm vụ
Xây dựng – tổ chức, quản lý hệ thống bộ máy kế toán.
Kiểm soát giám sát việc thực hiện các công việc liên
quan đến kế toán trong doanh nghiệp.
Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện của các kế toán
thành viên . Tổng hợp số liệu báo cáo của những kế
toán phần hành mục đích để ghi sổ sách, làm các báo
cáo tổng hợp cuối kỳ.
Theo dõi, kiểm soát các hoạt động tang, giảm tiền và
kiểm soát tồn tiền tại quỹ tiền mặt và ngân hàng. Lập
báo cáo thu chi gửi giám đốc.
Thu thập các chứng từ hàng hóa đầu ra/ đầu vào làm
căn cứ kê khai thuế hàng tháng/ hàng quý/ quyết toán
thuế cuối năm: Báo cáo về thuế GTGT, thuế TNDN,
thuế TNCN, tình hình sử dụng hóa đơn, lập báo cáo tài
chính cuối năm.
Tính lương và trả lương theo quy định của công ty theo
Bảng chấm công, Hợp đồng lao động.
Lập hóa đơn bán hàng, theo dõi và tổng hợp số lượng
hàng bán được để lập các Báo cáo về tình hình bán


14

hàng, tình hình tang giảm của hàng hóa theo yêu cầu
của quản lý doanh nghiệp.
Theo dõi các khoản công nơ, phải thu của khách hàng,
7.
Kế toán công nợ
phải trả nhà cung cấp. Đưa ra những kế hoạch thanh
toán cho từng nhà cung cấp, thu hồi công nợ.
Theo dõi tình hình biến động Nhập – Xuất của vật tư,
8.
Kế toán kho
hàng hóa, kiểm kê và quản lý tài sản trong kho.
3.3. Mô tả vị trí thực tập
-Tuần thứ nhất:
Học nội quy, quy chế của chi nhánh, tìm hiểu về chi nhánh: lịch sử hình thành và
phát triển, hoạt động chủ yếu của chi nhánh,
Làm quen với cách làm việc , văn hóa của chi nhánh.
-Tuần thứ hai
Photo tài liệu.
-Tuần thứ ba và thứ tư
Được hướng dẫn đọc báo cáo tài chính
Hỗ trợ kế toán tổng hợp
Hỗ trợ kế toán thanh toán lập đề nghị, tạm ứng, hoàn ứng và thanh toán,
Hỗ trợ phân loại chứng từ, phân tích chứng từ, cập nhật thông tin theo ngày lên
báo cáo, lập báo cáo, phân tích số liệu cho ý kiến với ban quản lý tài chính hoặc kế
toán trưởng.


15

PHẦN IV. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT VÀ HƯỚNG ĐỀ TÀI
KHÓA LUẬN
4.1. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết
Do giá nhiên liệu và thuế tài nguyên môi trường năm 2016 tăng cao, làm cho
chi phí vào giá vốn hàng bán của công ty tăng cao. Điều này làm cho nguồn vốn của
công ty gặp khó khăn.
Khoản phải trả của công ty chiếm ,tỷ trọng lớn. Vì vậy công ty cần có biện pháp
kịp thời, nếu không các khoản nợ này có thể trở thành nợ quá hạn, ảnh hưởng đến kết
quả hoạt dộng SXKD.
Khả năng quản lý nợ tình hình sử dụng vốn của công ty chủ yếu là vay chiếm
(78,83%) vốn chủ sở hữu chiếm 21,17%. Điều đó cho thấy khả năng tự chủ của công ty
không tốt và chịu sức ép của chủ nợ.
Doanh thu năm 2016 cao nhưng lợi nhuận lại không bằng năm 2015, vì do giá
xăng dầu và thuế môi trường tăng cao. Điều đó đã làm cho giá vốn hàng bán tăng lên
Tóm lại: tình hình hoạt động của công ty tương đối tốt, thể hiện quy mô của
doanh nghiệp ngày một tăng trưởng. Nguồn vốn kinh doanh ngày một lớn mạnh, tuy
nhiên lợi nhuận của công ty lại có xu hướng giảm. Chính vì vậy, công ty cần có biện
pháp kịp thời nâng cao hiệu quả sản xuất của mình .
4.2 hướng đề tài khóa luận
Vấn đề 1: Nhân tố tác động đến hoạt động tài chính của công ty
Vấn đề 2: Phân tích tài chính doang nghiệp và các giải pháp giảm chi phí và hạ
giá thành nâng cao lợi nhuận cho công ty



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×