Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kinh tế Luật tại Khái quát về công ty cổ phần tư vấn xây dựng nam cường

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
I. Khái quát về công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường.....................................2
1.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường.......................2
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường...............2
1.3. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam
Cường............................................................................................................................ 2
1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật, mạng lưới hoạt động...........................................................3
1.5. Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty tư vấn thiết kế xây dựng Nam Cường.........3
1.6. Nhận xét chung về công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường..........................4
II. Hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam
Cường............................................................................................................................ 4
2.1. Hệ thống pháp luật điều chỉnh việc thành lập, tổ chức của Công ty cổ phần tư vấn
xây dựng Nam Cường....................................................................................................4
2.2. Hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn
xây dựng Nam Cường....................................................................................................5
2.3. Một số hệ thống luật khác tác động đến hoạt động của Công ty NCDC..................6
III. Thực trạng thi hành và tác động của hệ thống quy phạm pháp luật đối với hoạt
động, kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường...........................6
3.1. Tác động của hệ thống pháp luật thương mại đến hoạt động kinh doanh của Công
ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Nam Cường...........................................................6

3.2. Thực trạng thi hành pháp luật thương mại đối với hoạt động kinh doanh của Công
ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường.......................................................................7
3.2.1. Thực trạng thi hành pháp luật thương mại đối với hoạt động tổ chức, thành lập
của công ty..................................................................................................................... 7
3.2.2. Thực trạng thi hành pháp luật thương mại đối với hoạt động kinh doanh
thương mại của công ty..................................................................................................8
3.2.3. Thực trạng thi hành pháp luật thương mại đối với các hoạt động khác của công
ty
.........................................................................................................................9
IV. Đánh giá chung về thực trạng thi hành và hệ thống pháp luật thương mại điều
chỉnh hoạt đông của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Nam Cường..............................10
4.1. Đánh giá chung về hệ thống pháp luật thương mại điều chỉnh hoạt động của đơn vị
.......................................................................................................................... 10
4.1.1. Ưu điểm của hệ thống pháp luật thương mại điều chỉnh hoạt động của đơn vị 10
4.1.2. Hạn chế của hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại của đơn vị.10


4.2. Đánh giá chung về thực trạng thi hành pháp luật của Công ty cổ phần tư vấn xây
dựng Nam Cường.........................................................................................................11
4.2.1. Thành tựu..........................................................................................................11
4.2.2. Hạn chế.............................................................................................................12
V. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết.........................................................................12
VI. ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN........................................................................13
KẾT LUẬN.................................................................................................................14
PHỤ LỤC


LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp, với tư cách là chủ thể quan trọng đóng vai trò mũi nhọn trong sự
phát triển của nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp tồn tại và hoạt động đều có tác động đến
nền kinh tế quốc gia, được ví như “tế bào của nền kinh tế”. Do đó, hệ thống pháp luật
điều chỉnh các hoạt động của doanh nghiệp có vai trò rất lớn đối với sự phát triển của
kinh tế quốc gia. Cùng với việc gia nhập các tổ chức thương mại thế giới, kí kết các
điều ước quốc tế, Việt Nam vẫn đang nỗ lực trong việc chuyển mình từ nền kinh tế
đang phát triển hướng đến nền kinh tế phát triển trên thế giới, trong đó, hệ thống pháp
luật là tiền đề, là bước đệm để mỗi doanh nghiệp tự do kinh doanh, đóng góp công
sức, trí tuệ, tài sản của mình vào sự phát triển kinh tế chung của quốc gia. Tuy nhiên,
quá trình thực tiễn và hoạt động của doanh nghiệp đã phát sinh không ít những khó
khăn, cản trở, trong đó có những nguyên nhân đến từ hệ thống pháp luật nước ta có
những điểm còn chưa thực sự phù hợp với hiện trạng của nền kinh tế đang đứng trước


những thách thức của toàn cầu hóa.
Quá trình thực tập và làm việc tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường
là cơ hội để em được vận dụng, đánh giá những kiến thức được học ở trường, lớp vào
các hoạt động thực tiễn. Để có được bài báo cáo thực tập tổng hợp này em đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi nhất từ các cá nhân và tập thể Trường
Đại học Thương Mại, Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường, giảng viên Th.S
Trần Thị Nguyệt đã giúp em có được cơ hội để hoàn thiện chương trình học của mình,
tìm hiểu thực tiễn các hoạt động kinh doanh của công ty và vấn đề thực thi pháp luật
trong quá trình đó.
Bài báo cáo của em không tránh khỏi còn có nhiều thiếu sót do kiến thức còn hạn
hẹp, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía Công ty cổ phần tư vấn xây
dựng Nam Cường và các thầy, cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn!.

1


I. Khái quát về công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường
I.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường (gọi tắt là NCDC) được thành lập
vào năm 2011 với loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần. Công ty bắt đầu đi vào
hoạt động của công ty là ngày 20/07/2011 với mã số doanh nghiệp là 020163623.
Công ty được cấp giấy phép thành lập và hoạt động bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư thành
phố Hải Phòng ngày 1/7/2011, hoạt động chính trong lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng
và hoàn thiện nội thất công trình xây dựng nhà ở.
Trụ sở chính của công ty hiện nay được đặt tại số 61 tuyến 3 Trại Lẻ, Phường
Kênh Dương, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng
I.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam
Cường
Với sự phát triển mạnh của kinh tế xã hội, nhu cầu về thiết kế nhà ở được rất
nhiều người quan tâm, chính vì thế dịch vụ tư vấn thiết kế ra đời nhằm mang đến
những không gian sống khang trang, sang trọng, tiện nghi. Đây cũng được coi là loại
hình dịch vụ mũi nhọn của kiến trúc Nam Cường. Ngoài ra, để đa dạng hóa các loại
hình dịch vụ từ phía công ty, phát triển mối quan hệ với quý khách hàng, NCDC nhận
thi công các hạng mục công trình hoàn thiện và sản xuất thi công đồ nội thất. Uy tín,
chất lượng, đẹp trong hình thức mẫu mã, bền bỉ trong quá trình sử dụng đó chính là
những cam kết của NCDC mang đến cho khách hàng và đã nhận được nhiều sự phản
hồi tốt từ công chúng.
I.3. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn xây dựng
Nam Cường
Ngành nghề kinh doanh của NCDC chủ yếu là trong lĩnh vực xây dựng, cụ thể :
Thứ nhất, tư vấn thiết kế : Với sự phát triển mạnh của kinh tế xã hội, nhu cầu về
thiết kế nhà ở được rất nhiều người quan tâm, chính vì thế dịch vụ tư vấn thiết kế ra
đời nhằm mang đến những không gian sống khang trang, sang trọng, tiện nghi.
Thứ hai, xây nhà trọn gói : Sự phát triển của xã hội hóa khiến con người có ít
thời gian chuyên tâm cho tổ ấm của gia đình mình, chính vì thế loại hình dịch vụ xây
nhà trọn gói được khách hàng tiếp cận rất nhanh chóng. Dựa trên những mong muốn,
nhu cầu từ phía khách hàng, dịch vụ của NCDC bao gồm tất cả các công đoạn từ khâu
thiết kế, đến thi công và hoàn thiện.
Thứ ba, thi công các hạng mục hoàn thiện và sản xuất đồ nội thất : NCDC không
chỉ giúp khách hàng tạo nên những bản thiết kế phù hợp nhất với yêu cầu khách hàng,
mà còn hoàn thiện phần nội thất bên trong giúp cho công trình xây dựng của khách
hàng được hoàn thiện nhất.
2


1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật, mạng lưới hoạt động
Trụ sở chính của công ty được đặt tại số 61 tuyền 3 Trại Lẻ, Kênh Dương, Hải
Phòng, đồng thời là văn phòng đại diện của công ty, bao gồm 1 phòng họp, 1 phòng
khách, 4 phòng làm việc dành cho các phòng, ban khác nhau. Đồng thời, công ty đã
xây dựng 1 xưởng đồng thời là nhà kho là nơi lưu trữ nguyên vật liệu cho quá trình sản
xuất và hoạt động của mình. Các vật dụng cần thiết được công ty trang bị đầy đủ để
đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh diễn ra hiệu quả nhất như : Mạng Internet,
máy tính, máy in, … Xưởng đồng thời là nhà kho được bố trí hợp lý để phục vụ cho
quá trình sản xuất, lưu trữ các sản phầm của công ty.
Với quy mô của mình, công ty đã khai trương một chi nhánh có trụ sở tại Hà Nội
vào ngày 08/06/2015, có địa chỉ tại số 4/106, Hoàng Quốc Việt, Cầu giấy, Hà Nội ,
hướng tới mở rộng hoạt động thương mại hướng đến các đối tác và khách hàng trên
toàn quốc.
1.5. Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty tư vấn thiết kế xây dựng Nam
Cường
Cơ cấu tổ chức hoạt động được thể hiện theo sơ đồ sau ( Phụ lục I)
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyết định cao nhất của Tổng công ty, nơi thông qua định hướng phát triển của Tổng
công ty, quyết định loại và tổng số cổ phần, quyết định sửa đổi bổ sung Điều lệ công
ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm. Cơ cấu cổ đông NCDC bao gồm (Phụ lục II)
Hội đồng quản trị: Do ông Nguyễn Mạnh Hùng làm chủ tịch HĐQT. Là cơ quan
quản lý của Tổng công ty, có toàn quyền nhân danh Tổng công ty để quyết định các
chiến lược và kế hoạch phát triển, quyết định chào bán, mua lại cổ phần, quyết định
các phương án, dự án đầu tư, trình báo cáo tài chính hằng năm lên Đại hội Cổ đông.
Giám đốc: Giám đốc công ty là ông Nguyễn Mạnh Hùng, là người điều hành
hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ
đông về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Giúp việc cho Giám đốc có
Phó Giám đốc là bà Phạm Thị Bích Ngọc và các phòng ban.
Cơ cấu hoạt động của công ty được chia thành 3 phòng ban như sau :
Phòng hành chính : Có nhiệm vụ tuyển dụng, quản lý nhân sự và kế toán tổng
hợp. Hiện nay, đội ngũ nhân viên của NCDC bao gồm 5 kiến trúc sư, 6 kỹ sư, 1 thạc
sĩ, 9 cử nhân và 60 thợ tay nghề cao khác.
Phòng kĩ thuật : Bao gồm phòng kĩ thuật, phòng kiến trúc, phòng thiết kế nội
thất, phòng kết cấu, phòng điện nước và phòng quản lý chất lượng.

3


Phòng kinh doanh : Bao gồm phòng Marketing và phòng IT. Phòng Markerting
có nhiệm vụ tư vấn dịch vụ, sale và chăm sóc khách hàng. Phong IT có nhiệm vụ thiết
kế website và quản lý nội dung, các nhiệm vụ khác liên quan đến thương mại điện tử.
1.6. Nhận xét chung về công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường
Cùng với sự phát triển của thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ, đáp ứng
nhu cầu của thị trường trong lĩnh vực tư vấn thiết kế nói chung và tư vấn thiết kế công
trình xây dựng nói riêng, NCDC đã dần khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực này
ở thị trường Hải Phòng và đang vươn ra thị trường toàn quốc. Với mục tiêu trở thành
một công ty xây dựng hàng đầu, được các khách hàng công nhân, NCDC thống nhất
hoạt động kinh doanh theo định hướng: Cải thiện chất lượng dịch vụ, phục vụ tốt hơn
thị trường trong nước, xứng đáng là đối tác ngày một tin cậy hơn của các doanh
nghiệp, cá nhân trong nước. Mở rộng thị trường nước ngoài, chủ động tham gia thị
trường quốc tế để đáp ứng với nhu cầu hội nhập chuyên sâu của quốc gia.
II.Hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động của Công ty cổ phần tư vấn xây
dựng Nam Cường
II.1. Hệ thống pháp luật điều chỉnh việc thành lập, tổ chức của Công ty cổ
phần tư vấn xây dựng Nam Cường
NCDC được thành lập vào năm 2011 với hình thức là công ty cổ phần và hoạt
động theo giấy phép do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp phép. Như vậy, cho đến trước
ngày 1/7/2015, các hoạt động thành lập, tổ chức của NCDC sẽ phải chịu sự điều chỉnh
của Luật Doanh nghiệp 2005, và sau ngày 1/7/2015, NCDC sẽ chịu sự điều chỉnh của
Luật Doanh nghiệp mới năm 2014.
Đối với công ty cổ phần, Luật Doanh nghiệp 2005 và 2014 đều quy định khá rõ
ràng. Ngoài các quy định chung như thành lập doanh nghiệp, cơ cấu doanh nghiệp, thì
Luật Doanh nghiệp cũng đưa ra một chương riêng, đầy đủ và chi tiết những quy định
liên quan đến công ty cổ phần để điều chỉnh sâu sát, và làm hành lang pháp lý cho các
công ty cổ phần nói chung và NCDC nói riêng.
Bên cạnh Luật doanh nghiệp là luật điều chỉnh chung cho hoạt động thành lập, tổ
chức của các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, NCDC còn chịu sự điều chỉnh của
Luật xây dựng là văn bản luật chuyên ngành điều chỉnh hoạt động của các doanh
nghiệp trong lĩnh vực xây dựng. Theo đó, kinh doanh dịch vụ tư vấn thiết kế là loại
hình kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư 2014 và Luật xây dựng
2014. Công ty khi đăng kí kinh doanh ngành nghề tư vấn, thẩm tra thiết kế xây dựng
cần có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng, được thể hiện ở
chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công
trình (Điều 154, 158 Luật xây dựng 2014) Do đó, đối với các mã ngành nghề yêu cầu
4


có chứng chỉ hành nghề kèm theo, doanh nghiệp cần phải đảm bảo đủ các chứng chỉ
hành nghề theo quy định của Luật Xây dựng cùng với các điều kiện theo quy định tại
Luật doanh nghiệp.
Ngoài ra, NCDC còn chịu sự điều chỉnh của một số văn bản dưới luật như: Nghị
định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp
2005 và Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Doanh nghiệp 2014, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP quản lý dự án đầu tư xây dựng.
II.2. Hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh của Công ty cổ
phần tư vấn xây dựng Nam Cường
Trong hoạt động kinh doanh của mình, NCDC chịu sự điều chỉnh của một số luật
như sau :
Thứ nhất, Bộ luật dân sự 2015 : Bộ luật dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 1 tháng
7 năm 2017 ra đời thay thế cho Bộ luật dân sự 2005. Bộ luật dân sự là một đạo luật
quan trọng trong tổng thể hệ thống luật của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực dân sự. Cụ thể, đối với các hoạt động của
NCDC, Bộ luật dân sự trước hết điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực hợp đồng, đó là
các điều khoản về đề nghị giao kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng , sửa đổi, bổ sung,
chấm dứt hợp đồng (từ Điều 385 đến Điều 429). Đồng thời, Bộ luật dân sự cũng đặt ra
những quy định nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp nói chung trong việc thành lập một
số hợp đồng thông dụng như hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ, đó là các
điều khoản cơ bản về giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm giao hàng … ( Chương
XVI : Một số hợp đồng thông dụng). Ngoài ra, hợp đồng dân sự còn điều chỉnh các
hoạt động khác của công ty như các quy định về đại diện theo pháp luật của công ty,
quy định về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, …
Thứ hai, Luật thương mại 2005 : Luật thương mại ra đời năm 2005 có hiệu lực từ
ngày 1 tháng 1 năm 2006 là đạo luật chuyên ngành điều chỉnh riêng những hoạt động
trong lĩnh vực thương mại nói riêng. Đối với các lĩnh vực chính của công ty là cung
ứng dịch vụ và mua bán hàng hóa, ngoài tuân thủ những quy định chung trong Bộ luật
dân sự 2015, công ty còn phải tuân thủ các quy định riêng trong hoạt động thương mại
được quy định trong Luật thương mại 2005. Luật này gồm 9 chương với 324 điều quy
định cụ thể hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại từ những nguyên
tắc cơ bản nhất, đến các hoạt động thương mại cụ thể là mua bán hàng hóa và cung
ứng dịch vụ, các hoạt động xúc tiến thương mại, trung gian thương mại, giải quyết
tranh chấp trong thương mại, đều là những quy định quan trọng yêu cầu công ty phải
nắm rõ để hoạt động của công ty diễn ra hiệu quả, đảm bảo các quy định của pháp luật.

5


Thứ ba, Luật sở hữu trí tuệ : Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thì tác phẩm
kiến trúc là đối tượng được đăng ký bảo hộ quyền tác giả. Thực tế cho thấy, các tác
phẩm kiến trúc ngày nay rất đa dạng, theo nhiều trường phái khác nhau, tuy nhiên việc
trùng ý tưởng cũng khá rất phổ biến. Chính vì thế, việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả
cho tác phẩm kiến trúc do mình tạo ra là thật sự cần thiết. Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa
đổi bổ sung năm 2009 quy định về các quyền sở hữu trí tuệ bao gồm quyền tác giả,
quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng. Tuy nhiên, trong
lĩnh vực hoạt động của mình, NCDC chỉ chú trọng các quy định liên quan đến quyền
tác giả, cụ thể là quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc, được quy định tại chương I,
phần II của luật sở hữu trí tuệ, cùng với nghị định số 100/2006/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và các
quyền liên quan.
II.3. Một số hệ thống luật khác tác động đến hoạt động của Công ty NCDC
Thứ nhất, Luật thuế : NCDC được thành lập tại Việt Nam, thực hiện hoạt động
kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam nên thuộc vào đối tượng phải nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với Nhà Nước, phải tuân theo những quy định về thuế suất, căn cứ
tính thuế, ưu đãi thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thứ hai, Bộ luật lao động : Đối với bất cứ một công ty nào cũng tồn tại quan hệ
lao động. Chính vì vậy, Bộ luật lao động cũng là một bộ luật quan trọng yêu cầu Công
ty cần nắm rõ và tuân thủ, đó là các quy định liên quan đến các vấn đề : Quyền hạn và
trách nhiệm của các chủ thể chính trong quan hệ lao động là người lao động và tổ chức
đại diện người lao động, người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao
động; Các điều kiện, tiêu chuẩn lao động như: tiền lương tối thiểu, thời giờ làm việc,
thời giờ nghỉ ngơi, an toàn – vệ sinh lao động; Vai trò và trách nhiệm của nhà nước
trong công tác quản lý về lao động.
III. Thực trạng thi hành và tác động của hệ thống quy phạm pháp luật đối
với hoạt động, kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường.
3.1. Tác động của hệ thống pháp luật thương mại đến hoạt động kinh
doanh của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Nam Cường.
Các chính sách pháp luật tạo điều kiện tốt nhất cho công ty hoạt động theo khuôn
khổ ổn định. Việc tuân thủ luật doanh nghiệp giúp công ty xây dựng được mô hình
phát triển quản lý phù hợp với hệ thống hoạt động, thuận tiện cho việc vận hành điều
chỉnh và quản lý các cấp bậc với bộ máy của công ty. Công ty cổ phần tư vấn xây
dựng Nam Cường tổ chức và hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, hoạt động
trong lĩnh vực tư vấn thiết kế công trình xây dựng và thi công, trang trí nội thất. Công
ty có tư cách tham gia hoạt động kinh tế với vai trò của một pháp nhân độc lập được
6


thành lập hợp pháp và chịu sự điều chỉnh của pháp luật hiện hành; được sự bảo hộ và
có các quyền theo luật định để tiến hành kinh doanh đúng pháp luật. Cụ thể, Luật
doanh nghiệp 2014 quy định cơ cấu tổ chức bộ máy công ty, tư cách pháp nhân, quyền
và nghĩa vụ các thành viên trong công ty. Trong việc kinh doanh thương mại, hoạt
động của công ty chịu sự điều chỉnh chính của Luật thương mại, Bộ luật dân sự, Luật
xây dựng. Ngoài ra, Bộ luật lao động năm 2012 giúp NCDC quản lý các quan hệ lao
động, hình thành nội quy lao động trong công ty để đảm bảo sự làm việc hiệu quả của
nhân viên cũng như đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho họ. Các quy định của pháp luật
về thuế giúp NCDC thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, góp phần xây dựng kinh
tế quốc gia và phát triển xã hội.
Tóm lại, hệ thống pháp luật thương mại chỉ rõ phạm vi hợp pháp mà Công ty cổ
phần tư vấn thiết được phép hoạt động, giúp công ty định hướng và phát triển đúng
đắn theo chủ trương, chính sách của Nhà nước.
3.2. Thực trạng thi hành pháp luật thương mại đối với hoạt động kinh
doanh của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường
3.2.1. Thực trạng thi hành pháp luật thương mại đối với hoạt động tổ chức,
thành lập của công ty
Luật doanh nghiệp 2014 là hệ thống luật mà công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây
dựng Nam Cường cần đặc biệt quan tâm trong quá trình thành lập và hoạt động của
mình. Dù được tổ chức thành lập ra theo quy định nào thì cũng cần tuân thủ các quy
định chung của luật doanh nghiệp, đặc biệt là quy định về thành lập và tổ chức công ty
cổ phần. Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường từ khi thành lập năm 2011 đến
nay luôn chấp hành đúng theo nguyên tắc và quy định của luật doanh nghiệp 2005 và
2014. Đối với hoạt động nội bộ và cơ cấu tổ chức của mình, NCDC cũng chủ động tự
vận hành các bộ phận, phòng ban theo luật. cán bộ đứng đầu doanh nghiệp đều vận
dụng điều hành và cơ cấu doanh nghiệp theo các điều 134: Cơ cấu tổ chức quản lý
công ty cổ phần, điều 135: Đại hội đồng cổ đông, điều 149: Hội đồng quản trị, điều
157: Giám đốc hoặc Tổng giám đốc…
Điều lệ công ty quy định rõ cơ cấu tổ chức của công ty phù hợp với quy định của
pháp luật về cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần tại Điều 134 Luật doanh nghiệp
2014. Trong đó, ông Nguyễn Mạnh Hùng là chủ tịch hội đồng quản trị công ty đồng
thời là người đại diện theo pháp luật của công ty. Thành viên của Đại hội đồng cổ đông
bao gồm : Ông Nguyễn Mạnh Hùng, Bà Đỗ Thị Hường, Ông Nguyễn Văn Trấn đảm
bảo đủ các điều kiện về việc góp vốn, mua cổ phần theo Điều18 Luật doanh nghiệp
2014. Với quy mô của mình, công ty không thành lập Ban kiểm soát, điều này phù hợp
với quy định của Luật doanh nghiệp tại Điều 134.
7


NCDC cũng tuân thủ chặt chẽ các quy định về quyền và nghĩa vụ hợp pháp của
các cổ đông trong công ty, tạo dựng môi trường làm việc công bằng và nhiều cơ hội
cho cổ đông. Việc phân chia lợi nhuận của công ty được thực hiện chính xác, công
bằng theo giá trị sở hữu cổ phần mà mỗi cổ đông nắm giữ để đảm bảo quyền lợi của
các cổ đông vì sau cùng, cái mà mỗi cổ đông hướng đến khi tham gia thành lập, góp
vốn vào công ty là lợi nhuận. Với quy mô của mình, công ty chưa tổ chức phát hành
các loại cổ phần ưu đãi và cũng chưa thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng.
Bên cạnh đó, NCDC đã đáp ứng đầy đủ các quy định của Luật xây dựng là văn
bản pháp luật chuyên ngành điều chỉnh các hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân và
quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng. Lĩnh vực xây dựng là một ngành
nghề đặc thù, mỗi công trình xây dựng ra đời đòi hỏi trước tiên là phải đảm bảo độ an
toàn cao cho người sử dụng. Với những tính năng đặc trưng và đòi hỏi phải có trình độ
nghiệp vụ chuyên môn cao của ngành, nếu một công trình xây dựng được hoàn thiện
và đi vào hoạt động mà không đảm bảo về độ an toàn thì có thể gây thiệt hại vô cùng
lớn về tài sản, sức khỏe và quan trọng nhất là tính mạng con người. Do đó, thiết kế
công trình xây dựng được liệt kê vào các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo
Luật đầu tư 2014, Luật xây dựng 2014. Theo đó, 5 kiến trúc sư của công ty đều đã
được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực tư vấn thiết kế công
trình xây dựng, phù hợp với Điều 154 của Luật Xây dựng năm 2014; Điều 61 của
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
3.2.2. Thực trạng thi hành pháp luật thương mại đối với hoạt động kinh
doanh thương mại của công ty
Nhằm thực hiện kinh doanh thương mại, thường xuyên và đảm bảo tuân thủ pháp
luật Thương mại trong quan hệ với khách hàng, quy định về Hợp đồng của Bộ luật dân
sự 2015 và luật Thương mại 2005 đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Hợp đồng được sử
dụng thường xuyên là hợp đồng thương mại (hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng
cung ứng dịch vụ), được lập thành văn bản có chữ ký và xác thực của công ty - khách
hàng, giúp đảm bảo nội dung việc mua bán hàng hóa được cụ thể hóa, quyền lợi nghĩa vụ của 2 bên rõ ràng, tránh được các tranh chấp có thể phát sinh trong quá trình
thực hiện hợp đồng. Điều kiện để xác lập giao dịch và hợp đồng có hiệu lực được hội
đủ và mối quan hệ giữa công ty - khách hàng hoàn toàn tự nguyện, thiện chí theo đúng
tinh thần của Bộ luật dân sự. Tùy từng nội dung vụ việc và khả năng của 2 bên mà
nghĩa vụ của mỗi bên, thời hạn thực hiện hợp đồng và điều khoản về chấm dứt hợp
đồng sẽ được xác định cụ thể.
Với Phòng kinh doanh thì các hệ thống pháp luật liên quan đến hợp đồng, các
chế định nhằm thực thi quyền và nghĩa vụ giữa các bên liên quan đến hợp đồng có tác
8


động rất lớn. NCDC luôn phải quan tâm đến quyền và lợi ích của khách hàng, đặc biệt
với hoạt động cung ứng dịch vụ là hoạt động đang phát triển trong nền kinh tế hiện
nay. Trong quá trình soạn thảo, ký kết, thực hiện là những lúc các công cụ pháp lý có
ảnh hưởng nhất. Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của NCDC thường
được soạn thảo sẵn đối với từng loại hàng hóa để giảm thiểu thời gian giao kết hợp
đồng, tuy nhiên các bên sau đó đều tham gia vào thỏa thuận bổ sung vào hợp đồng, để
hợp đồng được hoàn thiện và thể hiện đúng đắn nhất ý chí, nguyện vọng của các bên.
Hợp đồng mẫu được soạn thảo một cách đầy đủ các nội dung cơ bản và quan trọng của
hợp đồng. Đối với những khách hàng thân quen thì chủ yếu sử dụng hợp đồng mẫu
với các điều khoản cơ bản và không phức tạp được bạn hàng chấp thuận. Còn đối với
bạn hàng là các khách hàng mới thì một số trường hợp sử dụng hợp đồng mẫu được
các bên chấp thuận và thông qua. Một số trường hợp phải thỏa thuận theo mẫu của
khách hàng hoặc đối tác, điều này được thể hiện rõ nhất ở hợp đồng mua vào một số
nguyên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất và trang trí nội thất nhà ở của doanh
nghiệp. (Phụ lục 3)
3.2.3. Thực trạng thi hành pháp luật thương mại đối với các hoạt động khác
của công ty
Quan hệ lao động trong NCDC đều được cán bộ các bộ phận quan tâm, chỉ đạo.
Trong quá trình làm việc công ty luôn coi trọng và đề cao sự cố gắng, tận tâm của nhân
viên, đảm bảo cho họ quyền và lợi ích hợp pháp theo luật lao động về các vấn đề: tiền
lương, bảo hiểm xã hội, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, chế độ thai sản, tiền
thưởng….
Về tiền lương, cán bộ NCDC (không bao gồm công nhân, thợ, bảo vệ,lái xe)
được hưởng mức lương tháng theo bảng hệ số lương cơ bản và lương chức danh với
đơn giá 2.400.000/1 hệ số, tùy vào từng chức danh của cán bộ trong công ty mà hệ số
có sự thay đổi, phù hợp với quy định của luật lao động về tiền lương nêu rõ tại chương
6 từ điều 90 đến điều 103 của Luật lao động. Chế độ lương thưởng của công ty cũng
khá khuyến khích.
Công ty thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi rất chặt chẽ. Theo đó buổi
sáng thời gian làm việc ca sáng bắt đầu từ 8 giờ đến 12 giờ 30, ca chiều bắt đầu từ 13
giờ 30 đến 17 giờ, tổng thời gian làm việc là 8 giờ, thứ bảy, chủ nhật nhân viên được
nghỉ. Điều này phù hợp với điều 104 Bộ luật lao động khi thời giờ làm việc 1 ngày
không quá 8 giờ, và thời gian làm việc 1 tuần không quá 48 giờ. NCDC cũng cho phép
nhân viên nghỉ lễ, nghỉ việc riêng không hưởng lương theo chế độ nghỉ của Luật lao
động.

9


IV. Đánh giá chung về thực trạng thi hành và hệ thống pháp luật thương
mại điều chỉnh hoạt đông của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Nam Cường
IV.1. Đánh giá chung về hệ thống pháp luật thương mại điều chỉnh hoạt
động của đơn vị
IV.1.1.Ưu điểm của hệ thống pháp luật thương mại điều chỉnh hoạt động của
đơn vị
Nhìn chung, hệ thống pháp luật nói chung và hệ thống pháp luật thương mại của
Việt Nam nói riêng đã điều chỉnh khá chặt chẽ hoạt động của công ty. Trong việc tổ
chức thành lập, Luật doanh nghiệp 2014 ra đời thay thế Luật doanh nghiệp 2005 đã
khắc phục được những hạn chế của luật doanh nghiệp cũ sao cho phù hợp với tình
hình kinh tế, xã hội và phù hợp với pháp luật hiện hành. Đối với việc thành lập và cấp
giấy phép hoạt động, Luật Doanh nghiệp quy định đã quy định chi tiết những yêu cầu
về hồ sơ, vốn điều lệ, điều kiện về loại hình và người quản trị… Các vấn đề về cơ cấu
tổ chức, các hoạt động quản trị, điều hành công ty cũng được Luật Doanh nghiệp quy
định chi tiết.
Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, Bộ luật dân sự 2015 và Luật thương
mại 2005 đã điều chỉnh khá chi tiết các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực này, từ giai
đoạn đề nghị giao kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng…
Đối với quan hệ lao động và môi trường làm việc, Bộ luật lao động cũng đã đưa ra các
yêu cầu bắt buộc để doanh nghiệp dựa vào đó, thực thi một cách có hiệu quả. Những
yêu cầu về thuế cũng được đưa ra trong luật một cách rõ ràng, đảm bảo nghĩa vụ với
Nhà nước của công ty.
IV.1.2.Hạn chế của hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại của
đơn vị
Bên cạnh những thành tựu trên, hệ thống pháp luật thương mại điều chỉnh hoạt
động Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường vẫn còn tồn tại những hạn chế. Hệ
thống pháp luật Việt Nam nói chung và hệ thống pháp luật thương mại nói riêng và có
đặc điểm là các quy định thường được quy định tại nhiều văn bản khác nhau, thiếu tính
ổn định. Các văn bản luật thường chỉ dừng ở các quy định chung chung, nhiều quy
định chưa cụ thể dẫn tới cần có các văn bản hướng dẫn để hướng dẫn thi hành các văn
bản luật. Do đó mà có những quy định không thể áp dụng thi hành được nếu không có
văn bản dưới luật hướng dẫn, thêm vào đó pháp luật quy định về một vấn đề lại quy
định ở nhiều văn bản khác nhau, ví dụ như trong vấn đề ký kết hợp đồng thương mại
thì các nguyên tắc ký kết hợp đồng được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015, người
ký kết hợp đồng thì còn phải tuân theo quy định về người đại diện pháp luật của công

10


ty trong Luật Doanh nghiệp 2014, nội dung của hợp đồng phải tuân thủ các quy định
chi tiết tại Luật Thương mại 2005.
Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là hoạt động kinh doanh chính của công ty,
trong khi dịch vụ là một trong ba bộ phận quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế và xu
hướng là một lĩnh vực tiên phong, then chốt của nền kinh tế nói chung, trong khi đó
Luật thương mại ra đời từ năm 2005 đến nay đã bộc lộ nhiều điểm hạn chế trong quy
định về hợp đồng dịch vụ. Các quy định về cung ứng dịch vụ tại Luật thương mại
2005 chưa làm rõ được khái niệm dịch vụ, bản chất của dịch vụ thương mại trong khi
đó quy định về hợp đồng dịch vụ được nêu trong Bộ luật dân sự là những quy định
chung cho tất cả loại hình dịch vụ, bao gồm thương mại và phi thương mại. Luật
thương mại 2005 cũng chưa làm rõ các quy định về hợp đồng dịch vụ, mà chỉ quy định
chung chung và là sự sao chép các quy định tương ứng của Bộ luật Dân sự năm 2015
nên chưa thể hiện được nội dung căn bản của hợp đồng dịch vụ như đối tượng của hợp
đồng dịch vụ, phương thức cung cấp dịch vụ, các quyền và nghĩa vụ đặc thù của chủ
thể trong hợp đồng dịch vụ
Từ đó dẫn đến những thiếu sót, kẽ hở khiến doanh nghiệp lung túng khi áp dụng
vì không có những quy định cụ thể. Tiêu biểu như, quá trình thực hiện hợp đồng dịch
vụ dễ phát sinh tranh chấp liên quan đến kết quả dịch vụ, cũng như tiêu chuẩn thực
hiện công việc. Quy định pháp luật dân sự hiện hành chưa quy định nguyên tắc xác
định tiêu chuẩn dịch vụ nhằm tạo hành lang pháp lý khi giải quyết tranh chấp cũng
như nâng cao trách nhiệm của bên cung ứng trong thực hiện giao dịch với khách hàng.
IV.2. Đánh giá chung về thực trạng thi hành pháp luật của Công ty cổ phần
tư vấn xây dựng Nam Cường.
IV.2.1.Thành tựu
NCDC luôn luôn chú trọng đến việc phổ biến pháp luật tới tất cả các ban ngành
trong công ty, nâng cao trình độ hiểu biết luật cho cán bộ, nhân viên, đảm bảo việc
thực thi luật hiệu quả trong mọi hoạt động từ tổ chức, cơ cấu đến kinh doanh thương
mại. Công ty cũng thường xuyên cập nhật luật mới, luật sửa đổi bổ sung điều chỉnh
các vấn đề liên quan trong Bộ luật dân sự, Luật doanh nghiệp, Luật lao động, Luật
thuế… Từ đó, NCDC có thể hoạt động, phát triển một cách ổn định, quy củ, có hệ
thống và có hiệu quả; tạo dựng một môi trường làm việc kinh doanh lành mạnh và
thúc đẩy sự sáng tạo cùng những giá trị tiềm năng cho người lao động. Bên cạnh đó,
việc NCDC tuân thủ pháp luật cũng góp phần giúp nền kinh tế nói chung và thị trường
thương mại nói riêng cạnh tranh lành mạnh, phát triển bền vững theo đúng định hướng
mà Đảng và Nhà nước đề ra.

11


IV.2.2.Hạn chế
Nhìn chung, hệ thống pháp luật thương mại ở Việt Nam được xây dựng khá phức
tạp và chồng chéo. Các văn bản luật chỉ dừng ở mức quy định chung, nhiều văn bản
luật quy định những nội dung mâu thuẫn nhau. Các văn bản quy định chi tiết rải rác
thành nhiều văn bản khác nhau, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình tìm
kiếm văn bản pháp luật để có phương án hoạt động hiệu quả, đúng luật.
Quy định về các giai đoạn thực hiện hợp đồng không được quy định trong Luật
thương mại mà được quy định trong Bộ Luật dân sự 2015 về giao kết hợp đồng. Đây
là những quy định quan trọng xác định quyền và nghĩa vụ của các bên, là cơ sở để thực
hiện hợp đồng. Tuy nhiên, một số quy định khi đưa vào thực tiễn phát sinh nhiều bất
cập gây khó khăn cho doanh nghiệp, ví dụ như quyền thay đổi, rút lại đề nghị giao kết
hợp đồng được quy định tại Điều 389 Bộ luật dân sự. Theo khoản 2 điều này quy định,
khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị này thì được coi là một đề nghị mới. Và
nếu bất kì sự thay đổi nào dù là rất nhỏ đến từ bên được đề nghị cũng đều cấu thành đề
nghị mới thì quá trình đề nghị giao kết hợp đồng sẽ diễn ra phức tạp và tốn nhiều thời
gian hơn, trên thực tế, trong năm 2016 vừa qua, một số dự án của NCDC kí kết với các
chủ thể bao gồm cả cá nhân và pháp nhân, do sự khác biệt về tập quán thương mại đã
khiến cho hợp đồng kí kết phải thay đổi giữa hai bên nhiều lần gây gián đoạn quá trình
giao kết hợp đồng dẫn đến tổn thất về cả thời gian và công sức của cả 2 bên.
Các quy định về thực hiện điều khoản thanh toán cũng là một trong những quy
định bộc lộ nhiều hạn chế và trên thực tế đã gây không ít những tổn thất cho NCDC.
Theo quy định của Luật thương mại 2005, các bên có quyền thỏa thuận thanh toán một
phần hoặc toàn bộ giá trị hợp đồng. Với bản chất của cung ứng dịch vụ mà kết quả của
nó là một sản phẩm vô hình và quá trình sản xuất dịch vụ diễn ra đồng thời với tiêu
dùng dịch vụ, việc chấp nhận thanh toán một phần giá trị hợp đồng có nguy cơ tiềm ẩn
rủi ro cao cho công ty khi khách hàng không thanh toán số phần còn lại theo hợp đồng
khi quá trình sử dụng dịch vụ đã kết thúc. Điều này trên thực tế đã gây ra tình trạng
chiếm dụng vốn trong công ty, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất, kinh
doanh.
Với quy mô của mình, công ty chưa thành lập bộ phận công đoàn, vì vậy chưa có
bộ phận chuyên trách để tiến hành giải quyết các vấn đề liên quan đến vấn đề pháp luật
về mối quan hệ giữa người lao động và công ty; quyền, lợi ích và nghĩa vụ của hai bên.
V. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết
Thứ nhất, về hoạt động kinh doanh. NCDC cần cập nhật, hệ thống hóa và nắm
vững những quy định của pháp luật về vấn đề pháp luật nói chung và kinh doanh

12


thương mại nói riêng. Đồng thời, đảm bảo phổ biến pháp luật đến các nhân viên của
công ty để hoạt động của mọi thành viên đều nằm trong khuôn khổ của pháp luật.
Thứ hai, trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ,
Công ty chưa chú trọng tới việc áp dụng các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng.
Khi thỏa thuận điều kiện thanh toán, công ty mới chỉ áp dụng các biện pháp đặt cọc
(30-50% giá trị hợp đồng) sau khi hợp đồng được ký kết để ràng buộc trách nhiệm của
bên mau và bên bán. Tuy nhiên, biện pháp này không đảm bảo rằng công ty sẽ thu
được đủ số tiền hàng đúng theo quy định của thời gian ghi trên hợp đồng, đặc biệt
trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ là loại sản phẩm vô hình và quá trình sản xuất dịch vụ
đồng thời diễn ra với quá trình tiêu dùng dịch vụ. Trong khi đó công ty và nhiều doanh
nghiệp khác đều muốn giữ quan hệ với đối tác và tránh phải đưa ra các cơ quan tài
phán để giải quyết tranh chấp dễ làm ảnh hưởng tới công việc làm ăn của hai bên. Do
vậy, khi kí kết hợp đồng,công ty cần bổ sung thêm các biện pháp đảm bảo thực hiện
hợp đồng như : thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, kí quỹ… Nêu khách hàng không thực hiện
đúng nghĩa vụ thanh toán tiền hàng thì công ry có quyền thông qua các cơ quan có
thẩm quyền để thực hiện các biện pháp cưỡng chế cần thiết bảo vệ quyền lợi của mình.
Thứ ba, về vấn đề lao động, công ty cần phải thực hiện rõ ràng, minh bạch các
vấn đề lương, thưởng cho nhân viên, đảm bảo người lao động nhận được lương cứng,
tiên thưởng đúng thời hạn, đúng năng lực. Có vậy, người lao động mới có động lực để
làm việc, cống hiến và sáng tạo.
Thứ tư, đối với chất lượng đội ngũ cán bộ đào tạo trong công ty, công ty cần có
kế hoạch đào tạo sâu hơn các cán bộ đàm phán kí kết hợp đồng. Những cán bộ tham
gia vào kí kết hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ngoài trình độ chuyên
môn tốt cần phải có những kiến thức pháp lý nhất định về vấn đề này nhằm kí kết hợp
đồng hợp pháp và đảm bảo được quyền lợi cho công ty.
VI. ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Trong quá trình nghiên cứu thực tế từ những vấn đề nghiên cứu được tại công ty
cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường và các vấn đề hiện có tại các doanh nghiệp, em
đề xuất một số đề tài khóa luận:
Đề tài số 1 : Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ
thương mại theo quy định pháp luật Việt Nam hiện nay (Đề xuất bộ môn : Luật chuyên
ngành)
Đề tài số 2 : Pháp luật về các chế tài thương mại theo quy định pháp luật Việt
Nam hiện nay (Đề xuất bộ môn : Luật chuyên ngành)
Đề tài số 3 : Pháp luật về bản chất pháp lý của công ty cổ phần theo quy định
hiện hành (Đề xuất bộ môn : Luật chuyên ngành)
13


KẾT LUẬN
Trong xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp
cần phải tìm được chỗ đứng vững chắc cho mình. Để làm được điều này thì trước tiên
các doanh nghiệp phải thực sự hiểu và nắm rõ các quy định của pháp luật điều chỉnh
ngành nghề kinh doanh, thành lập doanh nghiệp…của bản thân doanh nghiệp, từ đó
tránh khỏi những vi phạm không đáng có, giúp việc quản lý doanh nghiệp tốt hơn.
Pháp luật có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường đã giúp em
hiểu thêm về việc thực thi pháp luật của đơn vị này, để em có thể hoàn thiện thêm về
kiến thức, biết kết hợp giữa lý luận và thực tiễn. Đây chính là cơ sở để giúp em thêm
tự tin bước vào công việc của một người làm về luật thương mại.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ của Th.s Trần Thị Nguyệt
cùng toàn thể ban lãnh đạo, nhân viên Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Cường
đã giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập tổng hợp này.

14


PHỤ LỤC I
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG NAM CƯỜNG
ĐẠI HỘI
ĐÔNG

ĐỒNG

CỔ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
PHÒNG HÀNH
PHÒNG KỸ THUẬT
CHÍNH

PHÒNG KINH DOANH

QUẢN
NHÂN SỰ

P.
MARKETING



BỘ PHẬN KIẾN TRÚC

P. IT

KẾ
TOÁN BỘ PHẬN THIẾT KẾ NỘI TƯ VẤN DỊCH THIẾT
TỔNG HỢP
THẤT
VỤ
WEBSITE

KẾ

QUẢN LÝ NỘI
DUNG

BỘ PHẬN KẾT CẤU

SALE

BỘ PHẬN ĐIỆN NƯỚC

CHĂM
SÓC THƯƠNG MẠI
KHÁCH HÀNG ĐIỆN TỬ

BỘ PHẬN QUẢN
CHẤT LƯỢNG



PHỤ LỤC III
MỘT SỐ HỢP ĐỒNG DO CÔNG TY MUA VÀO NĂM 2016
STT

Hợp đồng

Ngày ký

Số tiền

Tên nhà thầu Tên hàng Ngày thanh


3/3/2016

Kẹp ép
loại C

13/4/2016

100.450.000VND

Công ty cổ
phần gỗ
Ngọc Đại

Pallet gỗ

1/9/2016

476.523.000VND

Công ty cổ
phần gỗ
Ngọc Đại

Gỗ Sồi
đã qua
xử lý

15/8/2014

122.567.000VND

Công ty cổ
phần Công
nghệ Việt
Toàn cầu

Kim loại
màu

20/10/2016

HD0007879

28/2/2016

16.220.000 VND

2

HDKT09M
V002/NNCHM

13/4/2016

143.092.000VND

3

4

5

15/8/2014

15/8/2014

1/9/2016

toán
Phụ kiện
ống nước

1

HDKT09M
V009/NNCND
HDKT09M
V023/NNCND
HDKT09M
V025/NNCVTC

phụ
Công ty Cổ
phần An Đạt
Công ty
TNHH TMDV vật tư
kim khí
Hoàng Mai

(Nguồn : Tổng hợp)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×