Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kinh tế Luật tại Công ty TNHH vận tải hưng thịnh

1
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH VẼ..............................................................................................iii
I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP........1
1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp....................................................................1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.........................................1
1.2. Chức năng và nhiệm vụ.........................................................................................1
1.2.1. Chức năng...........................................................................................................1
1.2.2. Nhiệm vụ.............................................................................................................2
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức..............................................................................................2
1.4. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp..........................................................3
2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp......................................................4
2.1. Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp................................................4
2.2. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp.......................................................................5
3. Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp...........................................................6
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp......................................6
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp..........................6
3. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm qua....................7
II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI

CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU
TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI HƯNG THỊNH....................................................9
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của Công ty
TNHH Vận tải Hưng Thịnh...........................................................................................9
1.1. Chức năng hoạch định..........................................................................................9
1.2. Chức năng tổ chức.................................................................................................9
1.3. Chức năng lãnh đạo............................................................................................10
1.4. Chức năng kiểm soát...........................................................................................10
1.5. Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị...........................................11
2. Công tác quản trị chiến lược của Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh............11
2.1. Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược............................................11
2.2. Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh..........................................11
1


2
2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược....................................................12
2.4. Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.............................13
3. Công tác quản trị tác nghiệp của Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh............13
3.1. Quản trị mua........................................................................................................13
3.2. Quản trị bán.........................................................................................................13
4. Công tác quản trị nhân lực của Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh...............14
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực.................................................14
4.2. Tuyển dụng nhân lực...........................................................................................14
4.3. Đào tạo và phát triển nhân lực............................................................................14
4.4. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực.............................................................................14
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro và xây dựng văn hóa kinh doanh của
Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh........................................................................15
5.1. Quản trị dự án......................................................................................................15
5.2. Quản trị rủi ro.......................................................................................................15
5.3. Xây dựng văn hóa kinh doanh............................................................................16
III/ ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN.....................................................16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................17
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng
Trang
Bảng 1.1: Biến động về số lượng và chất lượng lao động tại
Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính của
Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh


Bảng 1.3: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty

4
5
6

TNHH Vận tải Hưng Thịnh
Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của
Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh
Bảng 1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH Vận tải Hưng Thịnh
DANH MỤC HÌNH VẼ

2

6
7


3
Hình

Trang

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh

2

3


1
I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh
- Tên giao dịch: HUNG THINH CO.,LTD
- Địa chỉ: Số nhà 29, đường Lương Thế Vinh, Phường Hải Tân, Thành phố Hải
Dương, Tỉnh Hải Dương
- Năm thành lập: 2002
- Điện Thoại: 03203856672
- Mã số thuế: 0800261674
- Vốn điều lệ: 8.000.000.000
- Giám đốc: Trần Quang Hải
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh được thành lập từ ngày 11/4/2002 dưới sự
trăn trở, ấp ủ của Giám đốc công ty Trần Quang Hải cũng là người đại diện về mặt
pháp luật của công ty để đưa ra thị trường một loại hình dịch vụ tiên tiến, hiện đại
mang lại sự thuận tiện cho khách hàng và đặt sự hài lòng của khách hàng làm tôn chỉ
hoạt động của công ty: “Khách hàng khẳng định thương hiệu, chất lượng”. Trong thời
gian đầu mới kinh doanh với số vốn ít công ty gặp khá nhiều khó khăn trước những
đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Trước những khó khăn đó toàn thể công nhân viên
đã đồng lòng cùng quyết tâm, nỗ lực hết mình tìm ra phương thức kinh doanh mới với
giá cả hợp lý, dịch vụ của công ty đã trở thành người bạn đồng hành của nhiều khách
hàng thân thiết trong những năm qua và đang dần vươn ra thị trường lớn với phong
cách chuyên nghiệp hơn.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ
1.2.1. Chức năng
Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh là công ty chuyên về lĩnh vực vận tải hàng
hóa đường thủy nội địa, đảm bảo mang đến cho khách hàng sự hài lòng về giá cả dịch
vụ, số lượng và chất lượng hàng hóa trong quá trình cũng như sau quá trình vận
chuyển.
1.2.2. Nhiệm vụ


2
-

Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty với

phương châm năm sau cao hơn năm trước. Làm tốt nghĩa vụ với Nhà nước về việc nộp
đầy đủ các khoản tiền cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh
nghiệp.
- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động,
đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp vụ,
tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
- Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm đảm
bảo đúng tiến độ sản xuất. Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với khách hàng.
- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường.
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG
HÀNH
CHÍNHNHÂN SỰ

PHÒNG KẾ
TOÁN- TÀI
CHÍNH

PHÒNG
KINH
DOANH

ĐỘI THUYỀN, KHO

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Vận tải
Hưng Thịnh
Nhận xét: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh được tổ
chức một cách gọn nhẹ và hợp lý theo cơ chế thị trường hiện nay.Việc sắp xếp nhân sự
phù hợp với vị trí công việc và năng lực nghiệp vụ chuyên môn của từng người để tạo
ra hiệu quả kinh doanh cao nhất.


3
* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban/bộ phận:
- Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm
trước Ban lãnh đạo Công ty về những nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm giám sát việc điều hành kinh doanh đảm bảo
công tác kinh doanh đạt mục tiêu và đúng kế hoạch đề ra. Điều hành công ty khi Giám
đốc vắng mặt nếu được uỷ quyền.
- Phòng kế toán- tài chính: là cơ quan tham mưu quan trọng nhất giúp giám đốc
nắm rõ thực lực tài chính của Công ty trong quá khứ, hiện tại cũng như hình ảnh trong
tương lai, là nơi cung cấp kịp thời, đầy đủ cơ sở dữ liệu để giám đốc ra quyết định tài
chính, có chức năng phân tích dự đoán, lên kế hoạch sử dụng vốn của Công ty, kiểm
soát các chi phí, chế độ, hạch toán kinh doanh, báo cáo tình hình tài chính của Công ty.
- Phòng kinh doanh: có chức năng xây dựng kế hoạch, chuẩn bị và phát triển
khai thác các hoạt động kinh tế; nắm bắt tình hình thị trường; xây dựng kế hoạch kinh
doanh; đảm bảo nguồn hàng, chất lượng dịch vụ; phát triển thị trường…
- Phòng hành chính- nhân sự: tham mưu, quản lý nghiệp vụ và triển khai thực
hiện các công tác tổ chức lao động tiền lương, chi trả lương, bảo hiểm cho cán bộ,
công nhân viên trong toàn Công ty, công tác hành chính quản trị, công tác bảo vệ kiểm
tra.
- Đội thuyền, kho: Là nơi lưu trữ hàng hóa,quản lý số lượng nhập vào và xuất đi,
lượng tồn kho là bao nhiêu và số lượng thuyền; giờ đi, giờ về của các thuyền, phương
tiện đường thủy khác...
1.4. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa là ngành nghề kinh doanh chính
- Vận tải hành khách đường bộ khác
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện ( máy phát điện, động cơ điện,
dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
2.1. Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp
Bảng 1.1: Biến động về số lượng và chất lượng lao động tại Công ty TNHH Vận
tải Hưng Thịnh
Đơn vị: Người


4
Năm 2015

Trình độ

Số

Năm 2016

Tỷ lệ

Trên đại học
Đại học

lượng
5
14

(%)
6,85
19,18

Cao đẳng, trung cấp
Lao động phổ thông
Tổng số lao động

8
46
73

10,96
63,01
100

Số
lượng
6
16

Năm 2017

Tỷ lệ
(%)
6,90
18,39

Số

Tỷ lệ

lượng
7
17

(%)
7,00
17,00

13
14,94
15
15,00
52
59,77
61
61,00
87
100
100
100
(Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự)

Lưu ý: Bộ phận đội thuyền và kho đã được thống kê trong tổng số lao động của
doanh nghiệp.
Từ bảng số liệu 1.1, ta thấy về số lượng, từ năm 2015 đến 2017, số lượng nhân
viên của công ty tăng đáng kể. Năm 2017 tăng gấp 1,4 lần so với năm 2015 (tăng 27
người) Do trong giai đoạn này hoạt động kinh doanh của công ty đang trong quá trình
phát triển mạnh, sức cạnh tranh của công ty trên thị trường mạnh hơn, nhu cầu của
khách hàng gia tăng nên công ty tuyển dụng thêm lao động để đáp ứng cao hơn nhu
cầu của thị trường.
Về chất lượng, xét về mặt trình độ lao động có thể thấy chất lượng lao động của
công ty là tốt, có trình độ cao, tay nghề giỏi, sức khỏe tốt, thỏa mãn yêu cầu, đòi hỏi
tính chuyên môn của công việc. Lao động có trình độ đại học, trên đại học chiếm trên
dưới 20% tổng số lao động, lực lượng lao động này thường làm việc ở những vị trí cao
trong công ty, đó là giám đốc, trưởng phòng và nhân viên trong các phòng. Còn lực
lượng lao động phổ thông là lao động được phân bổ làm vận chuyển, bốc vác hàng hóa
tại kho bãi, thuyền của doanh nghiệp, đòi hỏi có sức khỏe tốt, có tay nghề chèo lái
vững chắc. Bộ phận lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp cũng có ảnh hưởng nhất
định đến quá trình hoạt động của công ty.
2.2. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính của Công ty TNHH Vận tải
Hưng Thịnh
Đơn vị: Người
Chỉ tiêu
Năm 2015
Số người

Cơ cấu

Năm 2016
Số người

Cơ cấu

Năm 2017
Số người

Cơ cấu


5
(%)

(%)

1.Giới tính
Nam
61
83,56
74
Nữ
12
16,44
13
2.Độ tuổi
Dưới 25
17
23,29
22
25- 35
36
49,32
46
Trên 35
20
27,39
19
(Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự)

(%)

85,06
14,94

87
13

87,00
13,00

25,29
52,87
21,84

25
54
21

25,00
54,00
21,00

Qua bảng số liệu 1.2 ta thấy rằng, tỷ lệ lao động nam của công ty luôn ở mức
cao, chẳng hạn như tỷ lệ lao động nam năm 2015 chiếm 83,56%, năm 2016 chiếm
85,06%, năm 2017 chiếm 87% so với tổng lao động toàn công ty. Cũng dễ nhận ra
điều này, bởi đặc thù công việc của công ty là những công việc mang tính nặng nhọc,
áp lực cao và phải thường xuyên di chuyển nên phù hợp với lao động nam. Lao động
nữ chiếm số ít, chủ yếu làm việc tại văn phòng như phòng kế toán, kinh doanh hay
phòng nhân sự.
Nhân lực trong công ty chủ yếu là những người có độ tuổi từ 25-35 tuổi. Đây là
lực lượng chính của công ty với trình độ chuyên môn cao, có sức khỏe tốt và sự nhiệt
tình, năng động, sáng tạo của tuổi trẻ giúp công ty đạt được các mục tiêu đề ra và ngày
càng phát triển hơn.
3. Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.3: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn
và Xây dựng đô thị Hà Nội
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm

Năm 2015

Cơ cấu vốn

Số tiền

Tỷ lệ

Năm 2016

Số tiền

Tỷ lệ

22

(%)
38,46

25,6

(%)
40,31

61,54

37,9

59,69

Số tiền

Vốn cố định

20,1

(%)
39,57

Vốn lưu động

30,7

60,43

35,2

Tổng

50,8

100

57,2

Tỷ lệ

Năm 2017

100
63,5
100
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Qua bảng số liệu 1.3 ta thấy, tổng số vốn của công ty năm 2017 tăng 11,01% so
với năm 2016 và tăng 25% so với năm 2015, điều này cho thấy công ty đã đạt được
những kết quả khả quan trong kinh doanh. Nhìn chung, vốn lưu động luôn chiếm tỷ lệ


6
lớn trong tổng số vốn của công ty và tăng dần qua các năm 2015-2017 cho thấy tốc độ
vòng quay của vốn là khá nhanh, hiệu quả sử dụng vốn tốt, công ty kinh doanh tương
đối hiệu quả trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Đây cũng là một lợi thế rất lớn cho công
ty trong việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh trong tương lai.
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH
Vận tải Hưng Thịnh
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm

Năm 2012

Cơ cấu
nguồn vốn

Số tiền

Tỷ lệ

Năm 2013
Số tiền

Tỷ lệ

Năm 2014
Số tiền

Tỷ lệ

Vốn chủ sở hữu

27,5

(%)
54,13

30,8

(%)
53,85

39,2

(%)
61,73

Vốn vay

21

41,34

21,6

37,76

20,8

32,76

Vốn khác

2,3

4,53

4,8

8,39

3,5

5,51

Tổng

50,8

100

57.2

100
63,5
100
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Qua bảng 1.4 ta thấy chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số nguồn vốn kinh doanh
của công ty là vốn chủ sở hữu (61,73% năm 2017) cho thấy mức độ tự chủ về tài chính
của công ty là khá tốt trong giai đoạn kinh tế hiện nay, khi không dễ dàng để có thể
vay vốn từ ngân hàng hay các quỹ tín dụng khác cùng với mức lãi suất trần ngất
ngưởng và luôn biến động khó lường. Tuy nhiên để công ty nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh, công ty cần có các giải pháp để huy động vốn nhiều hơn và tiết kiệm
tối đa chi phí cho lãi suất ngân hàng.
3. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm qua.
Bảng 1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
1. Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ (10=01-02)
4. Giá vốn bán hàng
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (20=10-11)


01

Năm 2015
25.106.058.411

Năm 2016
29.854.685.200

Năm 2017
34.404.101.210

02
10

0
25.106.058.411

0
29.854.685.200

0
34.404.101.210

11
20

14.045.214.004
11.060.844.407

16.512.456.300
13.342.228.900

18,232.745.200
16.171.356.010


7
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8. Chi phí quản lý kinh doanh
9. LN thuần từ hoạt động kinh
doanh (30=20+21–22–24)
10. Thu nhập khác
11. Chi phí khác
12. Lợi nhuận khác (40=31-32)
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế (50=30+40)
14. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp (60=50–51)

21
22
23
24
30

6.584.101
2.427.851.209
2.427.851.209
607.735.033
8.031.842.266

6.057.054
4.652.269.330
4.652.269.330
783.124.500
7.912.892.124

7.415.026
5.846.314.250
5.846.314.250
872.135.600
9.460.321.186

31
32
40
50

0
0
0
8.031.842.266

0
0
0
7.912.892.124

0
0
0
9.460.321.186

51

1.767.005.299

1.740.836.267

2.081.270.661

60

6.264.836.967

6.172.055.857

7.379.050.525

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Nhận xét: thông qua bảng số liệu, có thể thấy rằng kết quả kinh doanh của công
ty đã có những thay đổi trong 3 năm qua.
- Doanh thu của 3 năm tăng dần, doanh thu năm 2016 tăng 4.748.626.789 VNĐ,
bằng 18,91% so với doanh thu năm 2015. Còn năm 2017 tiếp tục tăng so với năm
2016 số tiền là 4.549.416.010 VNĐ, cao hơn 15,24% so với năm 2016. Do có sự đầu
tư tài chính và phát triển phương tiện công ty nên có sự tang doanh thu đáng kể như
vậy.
- Về lợi nhuận sau thuế của công ty trong 3 năm qua có sự biến động rõ rệt. Cụ
thể như năm 2016 mức lợi nhuận đạt được là 6.172.055.857 VNĐ, thấp hơn năm 2015
là 92.781.110 VNĐ tức là giảm 1,48% so với lợi nhuận sau thuế năm 2015. Tuy
nhiên, đến năm 2017 công ty đã có sự thay đổi tích cực về lợi nhuận sau thuế, mức lợi
nhuận tăng cao hơn năm 2016 là 1.206.994.668 VNĐ tăng 19,56% so với năm 2016.
Do trong năm 2016 công ty đã có những đầu tư cho sửa chữa và đóng mới phương tiện
dẫn đến những chi phí phát sinh.
Nhìn chung, trong thời kì khó khăn của nền kinh tế đất nước nói chung và ngành
vận tải nói riêng thì những kết quả kinh doanh của Công ty ở trên là khá khả quan,
phần nào cho thấy đựơc hiệu quả trong các công tác quản trị của Công ty. Đây sẽ là
bước đà quan trọng cho sự phát triển bền vững trong tương lai.


8
II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI
CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU
TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI HƯNG THỊNH
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung
của Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh
1.1. Chức năng hoạch định
Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh đã khá quan tâm đến việc lập kế hoạch cho
các công việc cũng như các hoạt động kinh doanh của mình. Hàng tuần, hàng tháng
công ty đều đưa ra các kế hoạch hoạt động riêng biệt. Song các kế hoạch của công ty
chỉ mang tính chất ngắn hạn chưa có tính tập trung, tổng quát.
Quá trình hoạch định bao gồm các công đoạn từ xác định các mục tiêu; đánh giá
thực trạng của doanh nghiệp; xây dựng chiến lược; chuẩn bị và thực hiện và cuối cùng
là đánh giá.
Người thực hiện chức năng hoạch định chính là giám đốc công ty.
Các công cụ được giám đốc sử dụng là ma trận SWOT, sơ đồ cây và chính kinh
nghiệm của bản thân ông.
Việc hoạch định chiến lược tổng thể, xây dựng hệ thống các hoạt động, tổ chức
triển khai các kế hoạch, xác định những việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp
hoạt động giữa các cá nhân, giữa các bộ phận, lãnh đạo, phân cấp lãnh đạo điều khiển
cũng như động viên tinh thần làm việc của nhân viên chưa được tốt.
Song cũng có những hạn chế: Thông tin từ tổng giám đốc xuống các phòng ban
hay nhân viên cấp dưới đi theo một chiều. Có nghĩa là các cấp lãnh đạo cấp cao
thường đưa ra những chính sách, hoạch định cá nhân và yêu cầu nhân viên tuân thủ mà
không có sự phản hồi của cấp dưới khi thực thi chính sách.
1.2. Chức năng tổ chức
Kết hợp nhìn từ cơ cấu tổ chức của công ty chúng ta có thể thấy rằng bộ máy tổ
chức của công ty khá đơn giản, gọn nhẹ và có sự phân bổ nhân sự tương đối hợp lý
giữa các phòng ban, đảm bảo hiệu quả trong công tác tổ chức của công ty.
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo cơ cấu chức năng với mỗi bộ
phận phụ trách những nhiệm vụ riêng: bộ phận kinh doanh, bộ phận nhân sự, bộ phận
kế toán, đội thuyền kho. Tuy mô hình này dễ kiểm soát, tuân thủ nguyên tắc chuyên


9
môn hóa và tương đối gọn nhẹ nhưng vẫn còn những bất cập tồn tại như : Giám đốc
công ty cùng lúc phải xử lý và ôm đồm nhiều công việc; công ty chưa có bộ phận
chuyên trách nghiên cứu về môi trường kinh doanh và nhu cầu khách hàng.
Song hạn chế là các phòng ban của công ty hoạt động còn độc lập, chưa có sự
liên kết giúp đỡ lẫn nhau; việc phân chia trách nhiệm bên trong công ty thường dựa
trên bằng cấp chưa chú ý đến khả năng, sở trường hay sở thích nên nhiều khi chưa
phát huy được hết khả năng, năng lực của nhân viên. Bên cạnh đó cơ cấu tổ chức của
công ty chưa đảm bảo độ linh hoạt cao hơn giữa các phòng ban từ đó không đảm bảo
được hoạt động kinh doanh được diễn ra một cách hiệu quả nhất.
1.3. Chức năng lãnh đạo
Hiện nay, Công ty luôn có những chính sách khen thưởng sự thăng tiến để tạo
động lực phấn đấu cho mỗi công nhân viên công ty, thúc đẩy năng suất công việc hơn.
Công tác đào tạo cũng được công ty quan tâm, ngoài việc truyền lại kinh
nghiệm nghề nghiệp của những nhà quản trị cho nhân viên, công ty cũng luôn có
những khoản đầu tư nhất định cho công nhân viên được đi học tại các trường dạy nghề
như lái tàu, cơ khí máy móc,… nhằm phục vụ cho nhu cầu về chất lượng nhân lực của
công ty. Tuy nhiên công tác này vẫn chưa được thực hiện thường xuyên, không đảm
bảo được chất lượng lao động khi cần thiết.
Với phong cách lãnh đạo chuyên quyền, Giám đốc là người đứng đầu, người luôn
đưa ra những quyết định quan trọng kiểm soát mọi thứ giải quyết mọi tình huống vấn
đề cấp bách của công ty. Điều này dễ khiến nhân viên cảm thấy không được lắng nghe
và tôn trọng.
1.4. Chức năng kiểm soát
Công ty đã đầu tư áp dụng công nghệ thông tin trong quá trình giám sát các
phương tiện của công ty. Thiết bị định vị giám sát lộ trình di chuyển của các phương
tiện. Và luôn có người giám sát mọi hoạt động của phương tiện là các thuyền trưởng
thuyền phó và người điều hành của công ty được cử đi áp tải hàng hóa. Tất nhiên mọi
vấn đề xảy ra trong quá trình hoạt đồn đều được báo lại cho giám đốc công ty để có
phương án xử lý kịp thời và hợp lý.
Hạn chế của công ty là chưa thể kiểm soát được chặt chẽ về năng suất lao động
của nhân viên công ty, công tác kiểm soát cũng chưa có quy trình rõ ràng. Cần tạo cho
nhân viên có sự chủ động hơn, có trách nhiêm với công việc của mình.


10
1.5. Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị
Thông tin có vai trò quan trọng đối với các quyết định của nhà quản trị. Để có
được các thông tin đầy đủ và chính xác phục vụ cho các quyết định quản trị thì công ty
đã tiến hành thu thập cả thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Công ty thường xuyên thu thập thông tin từ khách hàng thông qua bộ phận kinh
doanh bộ phận trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thông tin từ đối thủ cạnh tranh được
phán đoán qua sự ước lượng của nhà quản trị của công ty bằng kinh nghiệm và thông
qua báo, mạng, các phương tiện truyền thông đại chúng, thông tin bên trong doanh
nghiệp về các nhân viên được thu thập qua hồ sơ nhân viên.
Tuy nhiên, cách thức đưa ra quyết định quản trị hiện tại của công ty còn khá đơn
giản, đối với những dự án lớn chỉ được thông qua một vài buổi thảo luận giữa các nhà
quản trị, còn với các vấn đề nhỏ thì được thông qua quyết định cá nhân, công ty chưa
có công cụ nào để ra quyết định.
2. Công tác quản trị chiến lược của Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh
2.1. Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược
Hoạt động phân tích tình thế môi trường chiến lược là do giám đốc công ty thực
hiện. Giám đốc đã tiến hành phân tích tình thế chiến lược theo mô hình ma trận SWOT
nhằm tìm ra điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội cũng như thách thức từ sản phẩm dịch vụ ,
đối thủ cạnh tranh và thị trường, để có chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình hiện
tại của công ty. Phương pháp này nhìn chung đã giúp công ty giảm bớt đi những rủi ro
không đáng có cũng như phát huy được điểm mạnh của mình giành được lợi thế cạnh
tranh.Tuy nhiên việc phân tích tình thế môi trường còn khá đơn giản và chủ yếu đựa vào
kinh nghiệm và mối quan hệ của giám đốc chứ chưa có quy trình cụ thể rõ ràng.
2.2. Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh
Sau thời gian dài hoạt động trong lĩnh vực vận tải thủy nội địa công ty đã nhận
thấy được những lợi thế cạnh tranh nhất định của mình trong ngành.
Về nhân lực, công ty có đội ngũ lớn nhân viên trong độ tuổi từ 25-35 tuổi, với độ
tuổi này là độ tuổi sung mãn nhất của con người, nên họ dễ dàng thích nghi với môi
trường của công việc. Công ty cũng có rất nhiều nhân viên lâu năm, có kinh nghiệm
dày dặn trong công việc. Nhận biết được điều này là lợi thế của công ty, giám đốc
không ngừng bồi dưỡng, khuyến khích động viên tinh thần nhân viên để có được hiệu


11
quả cao trong công việc. Song với việc đạo tạo công ty cũng luôn có những chính sách
đãi ngộ nhằm chiêu mộ người tài nhằm hoàn thiện hơn đội ngũ nhân lực của công ty.
Về cơ sở vật chất, với tiềm lực phương tiện mạnh mẽ với nhiều trọng tải khác
nhau và tình trạng khá mới đáp ứng được các nhu cầu cũng như tạo được niềm tin của
khách hàng có thể nói đây là một lợi thế lớn giúp công ty có một chỗ đứng vững chắc
trên thị trường hiện nay. Trong 5 năm trở lại đây công ty đã không ngừng cải tiến
phương tiện từ cải tiến cho đến việc đóng mới nâng cao khả năng phục vụ từ dưới
10.000 tấn lên tới trên 26.000 tấn. Điều này đã cho thấy công ty đã có bước phát triển
mạnh mẽ nhằm tạo lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh.
Về thương hiệu, với gần 20 năm trong ngành, vận tải Hưng Thịnh không còn xa
lạ gì đối với thị trường ngành vận tải. Đây là lợi thế lớn giúp công ty có được lợi thế
trước các đối thủ cạnh tranh cũng như tạo niềm tin với khách hàng của mình.
2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược
Công tác hoạch định và triển khai chiến lược của công ty đều do giám đốc công
ty chỉ đạo và thực hiện, công ty đang triển khai chiến lược mở rộng thị trường thông
qua việc không ngừng tăng thêm phương tiện vận tải với trọng tải ngày càng lớn trong
ba năm trở lại đây . Trong những năm tiếp theo, công ty đang có dự định phát triển
thêm thị trường đặc biệt là tiếp cận sang thị trường Trung Quốc.
Để thực hiện chiến lược đã đề ra công ty đã cố gắng hoàn thành các mục tiêu ngắn
hạn. Cố gắng làm tốt các hợp đồng vận tải hàng hóa với giá cạnh tranh nhằm tạo hình
ảnh với khách hàng cũng như các đối tác chiến lược và trong các năm tiếp theo sẽ mở
rộng ngành nghề kinh doanh như vận tải đường bộ hành khách du lịch, kinh doanh than
khoáng sản nhưng vẫn tập trung chủ là ngành vận tải hàng hóa đường thủy nội địa.
Tuy nhiên, công tác đánh giá triển khai chiến lược vẫn chưa được công ty quan
tâm đúng mức. Công ty thường tổ chức kiểm tra và đánh giá vào cuối năm kinh doanh,
căn cứ vào kết quả kinh doanh và đối chiếu so sánh với mục tiêu ngắn hạn đã đề
ra.Việc kiểm tra đánh giá được thực hiện mỗi năm một lần sẽ gây hạn chế cho công ty
không thể kịp nhận dạng được những thay đổi của môi trường kinh doanh đang theo
xu thế hội nhập như hiện nay, điều này khiến công ty không thể nắm bắt được những
cơ hội cũng như đối phó kịp thời với những thách thức đặt ra. Vì vậy, để có được
những lợi thế cạnh tranh đòi hỏi công ty cần tiến hành công tác điều tra và đánh giá
thường xuyên hơn.


12
2.4. Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Công tác đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chưa có sự thường
xuyên. Phương pháp chủ yến là phương pháp so sánh theo các chỉ tiêu với các đối thủ
cùng quy mô. Các công cụ đánh giá năng lực cạnh tranh còn chưa được sử dụng cho
phù hợp, chủ yếu đánh giá dựa trên những thống kê đơn giản và kinh nghiệm bản thân
của nhà quản trị nên mang tính chủ quan cao và chưa có ảnh hưởng lớn. So với những
đối thủ cạnh tranh trực tiếp của mình, năng lực cạnh tranh của công ty đã có những
điểm nổi bật song cũng có những điểm bất cập cần khắc phục để phát triển hơn.
3. Công tác quản trị tác nghiệp của Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh
3.1. Quản trị mua
Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh đã làm tốt quá trình này do đã đảm bảo được
các yếu tố quan trọng sau:
- Hoạt động mua hàng đã được thực hiện và quản lý một cách chi tiết và rõ ràng
với các nhiệm vụ chính là quản lý giá thành, quản lý chất lượng, quản lý nhà cung cấp.
Mỗi nhiệm vụ đều được cụ thể hóa thành từng quy trình rõ ràng với các tiêu chuẩn cụ thể.
- Số lượng vật liệu, máy móc cần mua được xác định dựa trên hiện trạng máy
móc, cơ sở vật chất hiện tại của công ty, căn cứ vào từng dự án kinh doanh và dự báo
thay đổi nhu cầu theo từng năm, do đó giảm được tình trạng thiếu, thừa nguyên vật
liệu phục vụ cho khách hàng.
- Chất lượng hàng mua phù hợp với nhu cầu kinh doanh của công ty do Công ty
TNHH Vận tải Hưng Thịnh rất chú trọng khâu lựa chọn nhà cung ứng, công ty chỉ lựa
chọn các nhà cung ứng uy tín và thường xuyên đánh giá lại các nhà cung ứng. Tiếp đó
là chất lượng hàng mua được kiểm định chặt chẽ rồi mới đưa vào sử dụng.
Tuy nhiên, công ty nên có những chính sách tốt hơn trong việc giữ chân nhà cung
ứng. Và công ty cũng nên tìm thêm một số nhà cung ứng có chất lượng để luôn cung
cấp kịp thời số lượng và chất lượng hàng hóa trong quá trình kinh doanh.
3.2. Quản trị bán
Đội ngũ kinh doanh của doanh nghiệp là những người được công ty tuyển dụng
một cách kỹ lưỡng, tất cả đều là những người có kinh nghiệm và có tinh thần và trách
nhiệm cao trong công việc. Ngoài ra, hoạt động kiểm soát bán hàng được công ty tiến
hành một cách thường xuyên và liên tục trên cơ sở các hợp đồng vận tải, kết quả bán
hàng của nhân viên nhằm thấy được kết quả cũng như những vấn đề còn tồn tại trong


13
công tác bán hàng, từ đó đề xuất các biện pháp xử lý một cách kịp thời nhằm đạt được
các mục tiêu bán hàng đề ra.
Tuy nhiên, công ty nên có những phương pháp bán hàng nhằm thu hút khách
hàng cũng như giữ chân được những khách hàng lâu năm của công ty.
4. Công tác quản trị nhân lực của Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực
Đa số các nhân viên của công ty đều được bố trí theo đúng năng lực và chuyên
ngành đào tạo, còn một số người sắp xếp chưa hợp lý với các phòng ban để đảm bảo
phát huy tối đa năng lực của nhân viên. Trong hoạt động kinh doanh, các phòng ban có
sự phối hợp với nhau chưa được nhịp nhàng. Do đặc điểm kinh doanh của công ty là vận
tải hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng và chịu sự chi phối, sự yêu cầu ngày càng cao
của thị trường cho nên việc làm trong công ty lúc thừa lúc thiếu, có bộ phận thừa việc
nhưng có bộ phận thiếu việc do đó ảnh hưởng đến nguồn nhân lực của công ty.
4.2. Tuyển dụng nhân lực
Công tác tuyển dụng nhân lực được thực hiện chỉ khi công ty có nhu cầu về nhân
lực để mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc có nhân sự rời bỏ công ty. Dựa trên nhu
cầu đối với vị trí đặc thù mà công ty tiến hành tuyển dụng người phù hợp với vị trí
công việc, phù hợp kinh nghiệm và năng lực chuyên môn.
Tuy nhiên hoạt đông tuyển dụng cần phải được thực hiện nghiêm ngặt và chặt
chẽ hơn. Những căn cứ để tuyển dụng như lý lịch rõ ràng, các giấy tờ bằng cấp và
chứng chỉ về trình độ chuyên môn của người xin việc phải được công chứng, phù hợp
với công việc cần tuyển. Và hoạt động tuyển dụng cần đảm bảo cung cấp vừa đủ nhu
cầu nhân lực cho hoạt động của công ty tránh việc thừa nhân công lao động.
4.3. Đào tạo và phát triển nhân lực
Hiện tại hoạt động đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực của công ty chủ yếu là
được đào tạo thông qua hình thức kèm cặp trực tiếp, những nhân viên có kinh nghiệm
hơn sẽ kèm cặp, hướng dẫn nhân viên mới vào. Công ty rất chú trọng công tác đào tạo,
trau dồi tay nghề kiến thức, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên để có thể đáp ứng
được nhu cầu công việc hiện tai và trong tương lai.
4.4. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực
Nhìn chung đa số nhân viên trong công ty đều hài lòng với công việc cũng như
các chính sách đãi ngộ nhân sự của công ty đang thực hiện. Ngoài tiền lương, tiền ăn ở


14
theo quy định của mỗi công nhân thì công ty còn có những chính sách thưởng nóng
theo năng suất lao động, theo doanh thu của công ty của tháng. Ngoài ra, công ty cũng
rất quan tâm đến đời sống của công nhân viên luôn phải xa gia đình vì vậy công
ty luôn động viên, khích lệ mỗi người bằng những khen thưởng bằng những túi quà
ngày tết, hay chỉ là những lời động viên từ chính giám đốc công ty tạo nên sự gần gũi
tình cảm giữa người đứng đầu công ty với mỗi nhân viên của mình. Điều này cho thấy
sự tôn trọng đề cao người lao động của giám đốc cũng như công ty đối với từng thành
viên trong đó.
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro và xây dựng văn hóa kinh doanh
của Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh
5.1. Quản trị dự án
Công tác quản trị dự án luôn được công ty chú trọng, quan tâm. Các dự án của
công ty đều được nghiên cứu kĩ lưỡng, được lên kế hoạch cụ thể và luôn được công ty
đầu tư về tài chính, nhân lực, nguyên vật liệu một cách đầy đủ và kịp thời nhất.
Tuy nhiên, do một số yếu tố khách quan bên ngoài như điều kiện thời tiết, điều
kiện tự nhiên thiên nhiên, chính trị,… và những yếu tố ngay chính bên trong doanh
nghiệp như con người, điều kiện cơ sở vật chất, quy mô doanh nghiệp là những rào
cản trong công tác quản trị dự án của công ty dẫn đến một số dự án bị chậm tiến độ
gây tốn kém về chi phí thời gian làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty đối với khách
hàng và các đối tác.
5.2. Quản trị rủi ro
Ngành nghề kinh doanh của công ty là vận tải đường thủy, có thể gặp nhiều rủi ro
trong quá trình vận chuyển như các thiên tai lũ lụt, bão, thủy triều,... Mặc dù cũng đã
có sự quan tâm đến các rủi ro tuy nhiên công ty không có quy trình quản trị rủi ro và
trích lập ngân sách dự phòng cho quản trị rủi ro vì công ty hiện tại là công ty nhỏ.
Công tác quản trị rủi ro được công ty đối phó một cách bị động. Phần lớn công ty mới
chỉ thực hiện kiểm soát, phòng ngừa rủi ro thông qua chính sách, chiến lược kinh
doanh của mình và kinh nghiệm của nhân viên trong quá trình làm việc, chỉ khi có rủi
ro xảy ra thực sự thì công ty mới có những biện pháp khắc phục khi rủi ro xảy ra.Điều
này hết sức nguy hiểm bởi khi công ty hoạt động thì nó có thể mang tới những cú sốc
lớn, rủi ro khó lường trước trong kinh doanh.


15
5.3. Xây dựng văn hóa kinh doanh
Nhận thức được bối cảnh hội nhập kinh tế, Việt Nam gia nhập tổ chức thương
mại thế giới (WTO) nếu không xây dựng được văn hóa kinh doanh sẽ khó lòng nâng
cao được năng lực cạnh tranh, công ty đã bắt tay xây dựng văn hóa kinh doanh đúng
lúc. Công tác xây dựng văn hóa kinh doanh đã có những chuyển biến quan trọng từ tự
phát sang tự giác, từ không chính thức sang quy chế hóa, góp phần quan trọng vào việc
nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty. Việc xây dựng văn hóa kinh doanh của
công ty đã có những thành tựu nhất định:
Văn hóa kinh doanh của công ty đã được xây dựng ngày càng rõ nét hơn, hoàn
thiện hơn về triết lý kinh doanh và giá trị cơ bản, các truyền thống phong tục tập quán.
Văn hóa ứng xử đối với khách hàng đã bước đầu được hình thành và có được
những ghi nhận tích cực từ phía khách hàng.
Ngoài ra, đối với bên trong công ty, công ty cũng thực hiện việc đoàn kết nội bộ,
quy chế dân chủ trong công ty, vì vậy trong bối cảnh kinh tế xã hội có nhiều khó khăn,
phức tạp nhưng công ty vẫn giữ được đoàn kết, không để xảy ra bè phái tranh chấp.
Bên cạnh những thành tựu đạt được trong quá trình hình thành và phát triển văn
hóa kinh doanh của công ty, vẫn còn những hạn chế:
Xây dựng văn hóa kinh doanh vẫn ở trạng thái bị động: ban đầu là theo sự chỉ
đạo của cấp trên mà không chủ động đề xuất nhu cầu; triết lý kinh doanh còn mang
tính định hướng chung.
Xây dựng văn hóa kinh doanh của công ty còn chủ yếu là do Giám đốc quyết
định,chưa tập hợp được trí tuệ cán bộ quản lý và các chuyên gia bên ngoài, vai
trò tham gia tập thể còn mang tính hình thức. Đồng thời xây dựng văn hóa kinh
doanh của công ty còn nhằm tới thích ứng môi trường kinh doanh ngắn hạn, thời
gian ảnh hưởng ngắn nên tác động không sâu.
III/ ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Từ những tồn tại chính cần giải quyết trong các lĩnh vực quản trị chủ yếu tại
Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh, em xin đề xuất hướng đề tài khóa luận như sau:
Đề tài 1: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Vận tải
Hưng Thịnh
Đề tài 2: Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Vận tải Hưng Thịnh
Đề tài 3 : Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH Vận tải Hưng
Thịnh


16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tập bài giảng: Quản trị học căn bản, Bộ môn Nguyên lí quản trị, Khoa Quản trị kinh
doanh, Đại học Thương Mại, 2011.
2. Tập bài giảng: Quản trị chiến lược, Bộ môn Quản trị chiến lược, Khoa Quản trị kinh
doanh, Đại học Thương Mại, 2012.
3. Tập bài giảng: Quản trị rủi ro, Bộ môn Nguyên lí quản trị, Khoa Quản trị kinh doanh,
Đại học Thương Mại, 2013.
4.

Tập bài giảng: Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại, Bộ môn Quản

trị tác nghiệp, Đại học Thương Mại, 2010.
5. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH vận tải Hưng Thịnh năm 2015, 2016, 2017.
6. Báo cáo về tình hình nhân sự của phòng Hành chính- Nhân sự của Công ty TNHH
vận tải Hưng Thịnh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×