Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kinh tế Luật tại công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
iii
1. Giới thiệu chung về công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ
1
1.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1
1.1.1. Chức năng 1
1.1.2. Nhiệm vụ của công ty
2
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy
2
1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh
3
1.4.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật
3
1.4.2. Mạng lưới kinh doanh
3
2. Cơ chế, chính sách quản lý của công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ 3
2.1. Chính sách quản lý nguồn vốn
3

2.2. Chính sách quản lí nguồn nhân lực
4
2.2.1. Chính sách tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực 4
2.2.2. Chế độ việc làm, lương, thưởng 5
2.3. Chiến lược và chính sách kinh doanh
5
2.3.1. Chiến lược kinh doanh
5
2.3.2. Chính sách kinh doanh
6
3. Thực trạng hoạt động thương mại và thị trường của công ty TNHH thiết và
phụ tùng máy mỏ 6
3.1. Thực trạng hoạt động thương mại của công ty 6
3.1.1 Hoạt động mua hàng của công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ
6
3.1.2. Hoạt động bán hàng của công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ
7
3.1.3. Hoạt động dự trữ của công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ 7
3.1.4. Phương thức bán hàng
7
3.1.5. Kết quả hoạt động thương mại 8
3.2. Thực trạng hoạt động thị trường của công ty 8
3.2.1. Cơ cấu mặt hàng kinh doanh
8
3.2.2. Cơ cấu về mặt lãnh thổ
9
3.2.3. Cung, cầu, cạnh tranh đối với các sản phẩm của công ty
9
4. Tác động của các công cụ và chính sách kinh tế, thương mại, hiện hành đến
hoạt động kinh doanh của công ty
9
4.1. Tác động của chính sách chung
9
4.1.1. Tác động của chính sách tiền lương
9
4.1.2. Tác động của chính sách thuế TNDN 10
i


4.1.3. Tác động của chính sách lãi suất 10


4.2. Tác động của chính sách riêng
10
5. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT 10
6. ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 11
Đề tài: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thiết bị và phụ tùng
máy mỏ
11
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

ii


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ
2
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn công ty năm 2015-2017
4
Bảng 2: Cơ cấu nhân sự công ty TNHH thiệt bị và phụ tùng máy mỏ 4
Bảng 3: Hoạt động bán hàng của công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ 7
Bảng 4: Hoạt động kết quả kinh doanh của công ty năm 2015-2017 8

iii


1. Giới thiệu chung về công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ
Tên doang nghiêp: Công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ .
Địa chỉ: Tổ dân phố 1, Phường La Khê, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội
Số TK: VND: 037704060014204, USD: 037840060000494
Ngân hàng: QUOC TE VIET NAM (VIB), CN DONG DA, PHONG GIAO
DICH HOANG CAU
Tên giao dịch: SPARE PARTS AND MINING EQUIPMENT COMPANY
LIMITED
Giấy phép kinh doanh: 0106046212 - ngày cấp 27/11/2012
Ngày hoạt động: 26/11/2012
Loại hình doang nghiệp: Công ty TNHH 2 TV trở lên ngoài quốc doanh (100%
vốn tư nhân )
Mã số thuế: 0106046212
Tiền thân công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ là một công ty nhỏ với vốn
điều lệ thấp chuyên buôn bán về động cơ ô tô và xe có động cơ khác. Trải qua 5 năm hoạt
động, công ty ngày càng được mở rộng và phát triển. Cho tới nay công ty không chỉ kinh
doanh về động cơ xe mà còn mở rộng kinh doanh sang cả phụ tùng phụ trợ, cung cấp dịch
vụ cho thuê lắp đặt sửa chữa thiết bị công nghiệp nặng và máy mỏ khai thác.
1.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.1.1. Chức năng

Công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ là công ty hoạt động trong lĩnh
vực cung cấp thiết bị và phụ tùng cho các khách hàng thuộc lĩnh vực vận tải, xây
dựng, công nghiệp khai thác. Công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ luôn cố
gắng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng và xây dựng chỗ đứng trên thị trường để
trở thành một trong các công ty có thương hiệu tốt nhất. Cùng với những mục tiêu trên
công ty có các chức năng sau:
- Công ty cung cấp các mặt hàng thiết bị phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có
động cơ và động cơ xe, máy mỏ
- Chuyên lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Cung cấp nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh
- Cung cấp nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
- Bên cạnh cung cấp những sản phẩm chất lượng cao với giá đảm bảo, công ty
TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ còn bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ
khác.

1


1.1.2. Nhiệm vụ của công ty
Để thực hiện những chức năng trên công ty xác định cho mình những nhiệm
vụ sau:
- Công ty có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước, hoạt động kinh
doanh đúng với ngành nghề mà công ty đã đăng ký. Tổ chức thực hiện các kế hoạch
kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành và thực hiện mục đích và nội dung hoạt động
của công ty
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp tự tạo thêm
nguồn vốn để đảm bảo cho việc thực hiện mở rộng và tăng trưởng hoạt động kinh
doanh của công ty, nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Quản lý đội ngũ cán bộ nhân viên theo đúng chế độ chính sách của nhà
nước phát huy tính sáng tạo của mỗi cán bộ công nhân. Đảm bảo sức khỏe cho người
lao động, cung cấp quần áo bảo hộ đầy đủ và có chính sách bồi thường thích đáng cho
bộ phận độc hại.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy
Xuất phát từ những yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh và tùy thuộc vào đặc điểm tính
chất của ngành sản xuất, công ty đã thiết kế bộ máy tổ chức điều hành hoạt động của
công ty phù hợp với yêu cầu sản xuất cụ thể. Vì vậy cơ cấu tổ chức bộ máy của công
ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ bao gồm các bộ phận sau:
Sơ đồ 1: sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kinh
doanh

Phòng tài
chính-kế toán

Phòng tổ chức
hành chính

Phòng kỹ
thuật-sửa chữa

Nguồn: Phòng hành chính
Công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng, việc sử
dụng mô hình này tương đối phù hợp vì đã kết hợp được lợi thế của cả mô hình trực
tuyến và chức năng. Như vậy công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ có giám đốc
chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động. Bên cạnh đó,các phòng ban đã được
2


chuyên môn hóa bao gồm: phòng kinh doanh, phòng kế toán tài chính, phòng hành
chính và phòng kỹ thuật sửa chữa quản lý giám sát kỹ thuật; chất lượng; quản lý vật tư.
1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh
1.4.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trải qua 5 năm phát triển, công ty đã xây dựng được hệ thống cơ sở vật chất, hạ
tầng đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và phát triển của mình. Công ty có trụ sở
và khu sửa chữa hiện đại khang trang tại Hà Nội. Toàn bộ các văn phòng, các cửa hàng
đều được trang bị máy tính nối mạng internet có tốc độ cao, máy in, máy fax, điện
thoại, nội thất tiện nghi và các vận dụng cần thiết khác để nhằm phục vụ tốt cho các
hoạt động kinh doanh.
Hàng năm công ty luôn tiến hành kiểm tra định kỳ, tu sửa và thay thế các loại
máy móc cũng như trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
1.4.2. Mạng lưới kinh doanh
Mạng lưới hoạt động của công ty trên lãnh thổ miền Bắc thông qua các văn
phòng và đại lí cửa hàng chính đặt tại Hà Nội và các văn phòng ở các tỉnh khác như ở
Quảng Ninh, Lào Cai...Hoạt động của công ty được tập trung tại khu vực chính là
miền Bắc trong đó trọng yếu là Hà Nội.
Tuy các văn phòng được đặt ở nhiều địa điểm khác nhau nhưng sản phẩm được
lấy trực tiếp từ trụ sở chính ở Hà Nội
2. Cơ chế, chính sách quản lý của công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy
mỏ
Để công ty ngày càng phát triển, lợi nhuận tăng qua các thời kỳ, các năm thì công
ty đã áp dụng những chiến lược kinh doanh, cạnh tranh, những chính sách và phương
pháp quản lý nguồn nhân lực của mình, bên cạnh đó công ty cũng đưa ra các chế độ ưu
đãi cho nhân viên nhằm kích thích hiệu quả làm việc của nhân viên, cụ thể:
2.1. Chính sách quản lý nguồn vốn
Trong hoạt động kinh doanhh của công ty, hoạt động huy động và sử dụng vốn là
yêu tố rất quan trọng quyết định đến sự thành bại, hiệu quả kinh doanh của công ty.
Đối với một công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại thì việc đảm bảo nguồn vốn
để đáp ứng nhu cầu mua vào hàng hóa, đáp ứng dữ trữ hàng hóa nhằm phục vụ cho
việc phân phối hàng hóa diễn ra liên tục là yêu cầu quan trọng đối với công tác sử
dụng vốn.

3


Bảng 1: Tình hình nguồn vốn công ty năm 2015-2017
Đơn vị: Tỷ đồng

Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

14,009

11,385

16,542

3,179
1,031
9,548
16,753
Nguồn: báo cáo tài chính năm 2015-2017
2.2. Chính sách quản lí nguồn nhân lực
Trải qua 5 năm thành lập và phát triển, đội ngũ nhân sự của doanh nghiệp cũng
tăng lên qua các năm. Nếu nói thời điểm thành lập công ty chỉ có 21 người thì hiện nay
công ty đang có 35 nhân viên. Số lượng tuy không nhiều nhưng được đánh giá là chất
lượng nhân viên có trình độ cao. Trình độ đại học chiếm tỉ trọng cao, đặc biệt là có cơ
cấu lao động khá trẻ. Cụ thể như sau:
Bảng 2: Cơ cấu nhân sự công ty TNHH thiệt bị và phụ tùng máy mỏ

Tiêu chí

2,257
12,354

Số lao động (người)

Tỷ trọng (%)

12

34,38

Đại học trở lên

Cao đẳng, trung cấp
20
57,14
Dưới trung cấp
3
8,48
Tổng
35
100
Nguồn: Phòng hành chính công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ
Đối với đội ngũ nhân viên, công ty thực hiện chính sách phân công công việc
phù hợp với năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên, tạo điều kiện thuận
lợi cho công ty tổ chức thực hiện nhiệm vụ, đạt chỉ tiêu kế hoạch và xây dựng công
ty từng bước đi vào ổn định và phát triển. Một số chính sách quản lý nhân sự của
công ty như sau:
2.2.1. Chính sách tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực
Có thể nói rằng sự canh tranh giữa các doanh nghiệp thực chất là cạnh tranh về
chất lượng của nguồn nhân lực. Mà chất lượng của nguồn nhân lực có liên quan chặt
chẽ với quá trình giáo dục, đào tạo và phát triển. Cụ thể chính sách đào tạo và tuyển
dụng của công ty như sau:
- Tuyển dụng: Ngay từ đầu công ty đã xác định tuyển những lao động có kiến
thức cơ bản về từng vị trí cụ thể và có ý định gắng bó lâu dài với công ty. Những yêu
cầu cơ bản như trình độ chuyên môn, tốt nghiệp đúng chuyên ngành, năng động nhiệt
tình, ham học hỏi, có ý thức sáng tạo. Ngoài những yêu cầu cơ bản trên công ty còn
4


công khai trực tiếp mức lương và những chính sách mà người lao động được hưởng
khi làm việc tại công ty cho từng bộ phận. Điều này một mặt giúp người lao động hiểu
rõ hơn về công ty, mặt khác cũng là điểm thu hút lao động.
- Chính sách đào tạo: Con người là tài sản quý giá của doanh nghiệp và để phát
huy hiệu quả nguồn vốn này. Để tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa huấn
luyện nội bộ cũng như bên ngoài để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, học tập và tiếp
thu những kỹ năng mới cần thiết cho nhân viên để phát triển công tác năng lực. Công
ty đã mở các lớp đào tạo tại chỗ cho cán bộ công nhân viên, đặc biệt là đội ngũ kỹ
thuật, bảo dưỡng, sửa chữa, phát động phong trào tự học trong đội ngũ nhân viên của
mình, tự học lẫn nhau, chủ động tham gia các khóa học khác để nâng cao kiến thức
cho bản thân.
2.2.2. Chế độ việc làm, lương, thưởng
Cùng với chính sách tuyển dụng và đào tạo công ty có những chế độ việc làm,
lương, thưởng như sau:
- Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc từ thứ hai đến thứ bảy, nghỉ ngày
chủ nhật. Khi có yêu cầu đột xuất về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì các nhân viên có
công ty có trách nhiệm làm thêm giờ. Thời gian nghỉ phép, nghỉ Lễ, nghỉ Tết, nghỉ ốm
thai sản được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Luật Lao Động.
- Chế độ lương: được căn cứ dựa trên cấp bậc, bằng cấp và số năm công tác của
nhân viên, mức độ hoàn thành công việc. Công ty thực hiện trả lương sau khi đã khấu
trừ vào các khoản giảm trừ như: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,...
- Lương căn bản: lương cơ bản của mỗi người được xác định dựa vào hệ số
lương theo ngạch, bậc công việc và mức lương tối thiểu do doanh nghiệp lựa chọn.
- Các loại phụ cấp: phụ cấp điện thoại, chức vụ áp dụng đối với những chức danh
công việc đòi hỏi yếu tố tinh thần trách nhiệm cao hoặc những chức danh công việc có
tham gia công tác quản lý nhưng chưa được xác định trong mức lương
- Tiền thưởng: Tùy thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả lao động
của từng nhân viên. Ngoài ra còn áp dụng hình thức thưởng Tết cho nhân viên.
2.3. Chiến lược và chính sách kinh doanh
2.3.1. Chiến lược kinh doanh
Chiến lược phát triển con người: Sắp xếp bố trí lao động hợp lý, phù hợp với vị
trí công việc mà họ đảm nhiệm. Chú trọng nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, nhân viên nhằm phát triển nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao, có phẩm chất
đạo đức tốt.
Chiến lược đối với khách hàng: Với phương châm thỏa mãn tốt nhất những nhu cầu
của khách hàng, công ty luôn quan tâm đến dịch vụ chăm sóc khách hàng, công ty luôn
5


quan tâm và thực hiện tốt dịch vụ chăm sóc khách hàng. Chủ trương xây dựng các chính
sách về chiết khấu và thưởng đối với những khách hàng lớn, là bạn hàng lâu năm.
2.3.2. Chính sách kinh doanh
Chính sách cạnh tranh: Công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ luôn đặt
chất lượng hàng hóa lên hàng đầu, do vậy nhân viên luôn thực hiện kiểm tra kỹ nguồn
nguyên liệu trước khi nhập về để đảm bảo việc sản xuất cũng như phân phối sản phẩm
với chất lượng tốt. Đồng thời bộ phận kinh doanh cũng là những người tím thị trường,
quảng bá, giới thiệu sản phẩm tới khách hàng góp phần mở rộng thị trường của công ty
Chính sách sản phẩm: Các sản phẩm của công ty bao gồm các sản phẩm khá đa
dạng như: các loại ống hơi, ống nước cao su dùng trong các thiết bị vận tải, PTC (khớp
nối chữ thập và trục cát đăng), turbo tăng áp, máy phát điện và cụm đề, các loại
Service KIT và măng xéc giảm sóc... Công ty luôn chú trọng trong quản trị chất lượng,
tạo niềm tin với cam kết bảo đảm rằng khách hàng hoàn toàn có thể an tâm về uy tín,
chất lượng sản phẩm của công ty. Trong thời gian tới ngoài việc tiếp tục phát triển các
mặt hàng này, công ty cũng đã đưa ra một số chính sách để nâng cao tỷ trọng các mặt
hàng khác, tìm kiếm nguồn tiêu thụ các sản phẩm mới,đáp ứng nhu cầu thị trường.
Ngoài ra chính sách về gía cả sản phẩm, về tối thiểu hóa chi phí kho, chi phí vận
chuyển cũng được công ty chú trọng, là nhân tố quyết định trong chính sách cạnh tranh
của công ty. Công ty cũng tiếp tục cập nhật thông tin về thị trường, thị hiếu người tiêu
dùng nhằm lựa chọn, phân phối sản phẩm phù hợp.
3. Thực trạng hoạt động thương mại và thị trường của công ty TNHH thiết
và phụ tùng máy mỏ
3.1. Thực trạng hoạt động thương mại của công ty
3.1.1 Hoạt động mua hàng của công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ
Hiện nay công ty đang mua nguyên vật liệu cũng như các bộ phận tiến hành sản
xuất theo hình thức nhập khẩu và mua trong nước:
- Nhập khẩu:
+ Từ Mỹ: thép phế liệu Mn cao
+ Từ Trung Quốc: Động cơ điện DASU, các cơ cấu chi tiết máy chính cho sản
xuất các loại thép chế tạo,théo hình,ống thép đúc,chi tiết phụ kiện xản xuất...
- Mua trong nước:
+ Các loại thép tấm, thép hình, thép chế tạo, phôi đúc,... mua các công ty Thương
mại chuyên kinh doanh sắt thép và các loại vật tư phụ của các nhà cung cấp lớn khác.

6


3.1.2. Hoạt động bán hàng của công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ
Trong những năm qua công ty TNNH thiết bị và phụ tùng máy mỏ đã từng bước
đẩy mạnh công tác bán hàng của mình, điều đó được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Hoạt động bán hàng của công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ
Đơn vị: tỷ đồng
Năm

Tồn đầu
năm

Nhập trong
năm

Xuất trong
năm

Tồn cuối năm

2015

8,062

18,754

21,491

5,326

2016

5,326

27,316

26,504

6,138

2017

6,138

32,215

36,254

5,100

Đối với doanh nghiệp buôn bán như công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ
thì khâu bán hàng là khâu quan trọng nhất, nó quyết định đến toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty. Trong quá trình bán hàng công ty luôn cố gắng thực hiện
nhập hàng tới đâu tiêu thụ ngay tơi đó để tránh tình trạng tồn kho lâu ảnh hưởng tới
doanh thu và chi phí của công ty. Trong giai đoạn năm 2015-2017 doanh thu sản lượng
bán ra của công ty không ngừng tăng lên. Cùng với việc mở rộng quy mô hoạt động
thị trường, đa dạng hóa thêm nhiều sản phẩm khiến tỷ lệ sản phẩm năm 2016 tăng lên
so với năm 2015 là 23,32%, tỷ lệ sản phẩm xuất năm 2017 tăng so với năm 2016 là
36,7%.
3.1.3. Hoạt động dự trữ của công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ
Đặc trưng của các nguyên liệu trên là có khả năng chịu lực và chịu tác động của
môi trường, không bị hỏng hóc khi vận chuyển cũng như dự trữ lâu dài. Nhờ vậy mà
hoạt động thu mua và lưu kho không gặp nhiều khó khăn.Tuy nhiên chi phí nguyên vật
liệu lại chiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành sản xuất, do vậy vấn đề đặt ra là phải
cung ứng, dự trữ sao cho chi phí sản xuất không bị ảnh hưởng tới biến động giá cả của
nguyên vật liệu. Để giảm rủi ro công ty đã xây dựng kế hoạch mua sắm dự trữ, sản
xuất sát với kế hoạch bán hàng, với những đơn hàng lớn.
3.1.4. Phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng của công ty TNHH thiết bị và phụ tùng mảy mỏ là bán
buôn và bán lẻ. Hàng hóa sau khi được nhập về có thể được chuyển tới các cửa hàng
đại lý bán lẻ hoặc chuyển giao rực tiếp cho đối tượng sử dụng là các công ty vận tải,
các xưởng sửa chữa ô tô hay các công ty khai thác mỏ.

7


3.1.5. Kết quả hoạt động thương mại
Bảng 4: Hoạt động kết quả kinh doanh của công ty năm 2015-2017
Đơn vi: tỷ đồng
Chỉ tiêu

2015

2016

2017

15,987

17,503

21,209

12,753

13,683

15,410

Lợi nhuận trước thuế

3,233

3,819

5,799

Lợi nhuận sau thuế

2,845

3,130

4,753

Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Chi phí

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015-2017
Qua bảng số liệụ của công ty giai đoạn năm 2015-2017 ta có thể thấy:
Doanh thu của công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ tăng liên tục qua các
năm. Năm 2015, tổng doanh thu đạt 15,987 tỷ đồng. Bước sang năm 2016-2017, kinh
tế thế giới cũng như kinh tế Việt Nam có dấu hiệu phục hồi và tăng trưởng trở lại,
doanh thu của công ty cũng có sự khởi sắc, đạt mức 17,503 tỷ đồng năm 2016 tăng
1,516 tỷ đồng (tương đương tăng 9,48%) và đạt mức 21,209 tỷ đồng năm 2017 tăng
3,706 tỷ đồng (tương đương tăng 21%)
Nghiên cứu về chi phí ta thấy, chi phí mà công ty bỏ ra có xu hướng tăng giống
doanh thu. Nguyên nhân cơ bản do lạm phát và tỷ giá ngoại tệ khiến giá thành mua
vào tăng. Chi phí năm 2016/2015 tăng 7,29%, chi phí năm 2017/2016 tăng 12,62%. Sự
biến động của lợi nhuận vẫn tăng do tốc độ tăng của doanh thu vẫn lớn hơn tốc độ tăng
của chi phí qua các năm. Năm 2016 doanh thu đạt 3,130 tỷ đồng tăng 0,285 tỷ đồng
(tương đương tăng 10,01%). Năm 2017 lợi nhuận đạt 4,753 tỷ đồng (tương đương tăng
51,85%). Nguyên nhân trước hết do các điều kiện khách quan của nền kinh tế đang
tăng trưởng trở lại. Cùng với đó là việc áp dụng chính sách kinh doanh ký kết được các
đơn hàng cải thiện doanh số bán ra, tăng trưởng lợi nhuận.
3.2. Thực trạng hoạt động thị trường của công ty
Các sản phẩm của công ty chủ yếu cung cấp cho các khách hàng thuộc lĩnh vực

khai thác mỏ, sản xuất xi măng, xây dựng.
3.2.1. Cơ cấu mặt hàng kinh doanh
Từ năm 2015-2017, với sự biến động không ngừng của thị trường, tình hình sản
xuất kinh doanh của công ty có nhiều biến đổi. Do nhiệm vụ chính của công ty là kinh
doanh các mặt hàng thiết bị, phụ tùng máy nên những mặt hàng chiếm chủ yếu trong
doanh thu lợi nhuận mang lại cho công ty

8


3.2.2. Cơ cấu về mặt lãnh thổ
Với đặc thù buôn bán phụ tùng và các phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác,
các thiết bị máy móc công nghiệp khai thác mỏ nên thị trường chính của công ty vẫn là
tiêu thụ sản phẩm trên thị trường miền Bắc, đặc biệt là Hà Nội và Quảng Ninh.
3.2.3. Cung, cầu, cạnh tranh đối với các sản phẩm của công ty
Hiện nay công ty đang nhận hợp đồng cung cấp các sản phẩm OEM với chất

lượng chính hãng phục vụ các thiết bị khai thác hạng nặng của các hãng
Caterpillar, Volvo, Hitachi.
Cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế, nhu cầu khai thác ngành công nghiệp
nặng tăng cao, đồng thời cũng xuất hiện trên thị trường nhiều tên tuổi trong lĩnh vực
này như: Công ty Thiết bị phụ tùng Hòa Phát, Công ty thiết bị và phụ tùng An Phát,
công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ Toàn Cầu ...Đây là những doanh nghiệp có
uy tín lâu năm và có khâu xúc tiến thị trường khá tốt. Đối mặt với những đối thủ cạnh
tranh này, xét thấy khả năng tìm kiếm thị trường cũng như quảng cáo của công ty còn
yếu. Vì vậy công ty luôn cố gắng đưa ra những chính sách tối ưu nhất để phù hợp với
thị trường và đối thủ cạnh tranh.
4. Tác động của các công cụ và chính sách kinh tế, thương mại, hiện hành
đến hoạt động kinh doanh của công ty
4.1. Tác động của chính sách chung
4.1.1. Tác động của chính sách tiền lương
Trong giai đoạn 2015-2017, mức lương tối thiểu vùng liên tục tăng qua các năm.
Cụ thể năm 2016 theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng
áp dụng đối với doanh nghiệp kể từ ngày 01/01/2016 như sau: vùng I: 3.500.000
đồng/tháng, vùng II: 3.100.000 đồng/tháng. vùng III: 2.700.000 đồng/tháng (tăng
300.000 đồng), vùng IV: 2.400.000 đồng/tháng. Năm 2017 mức lương tối thiểu vùng,
áp dụng cho các đối tượng lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại các doanh
nghiệp sẽ tăng thêm khoảng 7.3% so với tiền lương năm 2016. Cụ thể, tiền lương của
vùng I (các quận, huyện đô thị ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, TP.HCM,
Biên Hòa, Đồng Nai,…) sẽ tăng từ 3.500.000 đồng lên 3.750.000 đồng. Tiền lương
của vùng II vùng thuộc quận, huyện ở khu vực nông thôn trực thuộc các tỉnh sẽ tăng từ
3.100.000 đồng lên 3.320.000 đồng. Vùng III là vùng kinh tế khó khăn, vùng nông
thôn, miền núi… sẽ tăng từ 2.700.000 đồng lên 2.900.000 đồng/tháng. Ngoài ra theo
Nghị định 49/2013/NĐ-CP và Nghị định 153/2016/NĐ- CP cũng điều chỉnh mức tiền
lương dành cho lao động mới tốt nghiệp từ 1.7. Việc tăng mức lương tối thiểu vùng
theo đúng quy định của nhà nước giúp cho người lao động yên tâm công tác, gắn bó
lâu dài cùng doanh nghiệp, góp phần vào thành công của doanh nghiệp. Tuy nhiên
9


trong thời điểm hiện nay doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn thì việc áp dụng mức
lương của Chính phủ cũng là một thách thức lớn đối với công ty.
4.1.2. Tác động của chính sách thuế TNDN
Theo khoản 1,2 điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC. Kể 1/1/2014, thuế suất thu
nhập doanh nghiệp đã giảm mức thuế phổ thông từ 25% xuống 22%. Việc giảm thuế
thu nhập doanh nghiệp trong những thời kỳ khó khăn là động thái tích cực hỗ trợ
doanh nghiệp kinh doanh thuận lợi đảm bảo công bằng, bình đẳng cạnh tranh. Công ty
TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ cũng được áp dụng chính sách ưu đĩa của nhà
nước, nhờ đó mà công ty có thêm nguồn lực tào chính, tăng tích lũy, tích tụ đổi mới
trang thiết bị cho hoạt động kinh doanh.
4.1.3. Tác động của chính sách lãi suất
Năm 2016, với việc thực hiện linh hoạt các giải pháp của Ngân hàng Nhà nước,
mặt bằng lãi suất được giữ ổn định, một số tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay để
hỗ trợ sản xuất kinh doanh lãi suất cho vay 2016 phổ biến 6-9%/năm đối với kỳ ngắn
hạn là 9-11%/nămđối với trung và dài hạn. Với nguồn huy động vốn cho vay chính
sách lãi suất đã giúp công ty tháo gỡ được những khó khăn kinh doanh, giảm chi phí
nguồn lãi vay ngoài và dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn hơn. Từ đó xoay chuyển nguồn
vốn và tăng hiệu quả kinh doanh của công ty.
4.2. Tác động của chính sách riêng
Bên cạnh những chính sách chung tác động tới hoạt động kinh doanh thì công ty
TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ còn chịu một số chính sách đặc thù của nhà nước
như: Chính sách về tỷ giá, chính sách về quản lý chất lượng máy móc, chính sách về
khoáng sản và công nghiệp khai khoáng. Tiêu biểu là chính sách vè khoảng sản và
công nghiệp khai khoáng có ảnh hưởng tới công ty, cụ thể là:
Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính về khung thuế
tài nguyên mới. Khi áp dụng thông tư này sẽ đẩy mức thuế tài nguyên và tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản lên gấp 3 - 4 lần khiến các công ty hoạt động trên lĩnh vực
này gặp nhiều khó khăn. Như vậy các công ty khai thác mỏ, khoáng sản sẽ bị giảm đi
một khoản doanh thu có thể sẽ chi vào việc đổi máy móc, khiến cho nhiều công ty như
công ty TNHH thiết bị và phụ tùng máy mỏ giảm đi một lượng mua, làm cho kết quả
kinh doanh, doanh thu lợi nhuận bị giảm sút
5. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế còn khá non trẻ. Sau hơn 30 năm đổi mới
mặc dù thu được nhiều thành tựu nhưng thay vào đó cũng chứa đựng nhiều bất cập,
hạn chế. Chính điều này là một trong những nhân tố làm giảm đi những cơ hội của
Việt Nam, thậm chí khi ra hội nhập quốc tế sẽ mang lại cho các doanh nghiệp nói riêng
10


và nền kinh tế Việt Nam nói chung nhiều thách thức và hạn chế. Dưới đây là những
tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thiết bị và phụ tùng
máy mỏ đang gặp phải:
- Vấn đề doanh thu lợi nhuận của công ty mặc dù có tăng qua các năm nhưng
còn chưa hoàn thiện, chưa thực hiện được hoàn thành kế hoạch đã đề ra cũng như hàng
tồn kho còn ứ đọng nhiều. Công ty vẫn chưa tìm ra được những giải pháp hiệu quả để
tối đa hóa lợi nhuận cũng như tối thiểu hóa chi phí.
- Khả năng cạnh tranh thấp, chính sách cạnh tranh của công ty còn chung
chung. Đối tượng cạnh tranh nhiều dẫn đến cạnh tranh về giá và sản phẩm gay gắt, các
công cụ chính sách quảng bá xúc tiến thương mại còn nghèo nàn chưa phát triển.
- Mạng lưới kinh doanh trên thị trường của doanh nghiệp còn yếu, mới chỉ tập
trung vào một số tỉnh miền Bắc như Quảng Ninh và Hà Nội. Bên cạnh đó là hệ thống
đại lý mỏng, hoạt động chưa thực sự hiệu quả. Công ty cần có những đầu tư quy mô
hơn vào thị trường khu vực đầy tiềm năng này nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản
phẩm.
- Đội ngũ nhân viên mới còn chưa được quan tâm đào tạo đúng mức, tỷ lệ nhân viên
có trình độ marketing chưa nhiều nên việc tìm kiếm và tiếp cận khách hàng mới còn thiếu
nhiều kinh nghiệm, chưa phát huy hết khả năng tác dụng.
6. ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Đề tài: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thiết bị và phụ tùng
máy mỏ

11


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH thiết bị và phụ
tùng máy mỏ năm 2015-2017 (phòng kế toán)
2. Tuyết Chinh (2016), Phát triển hoạt động khoáng sản và công nghiệp khai
khoáng, Báo Tài nguyên và Môi trường, truy cập ngày 22/1/2018
(http://www.vinacomin.vn/tap-chi-than-khoang-san/ban-ve-thue-tai-nguyen-va-chinhsach-thue-phi-doi-voi-khai-thac-khoang-san-201510121429284155.htm)
3. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 về Chiến
lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×