Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kinh tế Luật tại Công ty TNHH may bình minh – ATC

MỤC LỤC
1.

2.

Giới thiệu chung về Công ty TNHH may Bình Minh – ATC................................2
1.1

Chức năng............................................................................................................2

1.2

Nhiệm vụ............................................................................................................... 2

1.3

Cơ cấu tổ chức bộ máy.........................................................................................3

1.4

Cơ sở vật chất kĩ thuật..........................................................................................3


1.5

Mạng lưới kinh doanh..........................................................................................4

Cơ chế, chính sách quản lý doanh nghiệp..............................................................5
2.1

Chiến lược và chính sách kinh doanh của công ty..............................................5

2.1.1

Chiến lược kinh doanh................................................................................5

2.1.2

Chính sách kinh doanh...............................................................................5

2.2

Cơ chế, chính sách quản lý nguồn nhân lực.......................................................5

2.3

Cơ chế, chính sách quản lý nguồn vốn................................................................6

2.4

Chính sách quản lý kho........................................................................................7

2.5

Chính sách cạnh tranh.........................................................................................7

3. Thực trạng hoạt động thương mại và thị trường của Công ty TNHH may Bình
Minh – ATC trong thời gian qua......................................................................................8
3.1

Thực trạng hoạt động thương mại.......................................................................8


3.1.1

Hoạt động bán hàng của công ty TNHH may Bình Minh – ATC..................8

3.1.2

Hoạt động mua hàng của công ty TNHH may Bình Minh – ATC.................9

3.1.4 Kết quả hoạt động thương mại......................................................................10
3.2

Thực trạng thị trường của công ty TNHH may Bình Minh – ATC...................11

4. Tác động của công cụ và chính sách kinh tế, thương mại hiện hành đối với hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp...............................................................................13
4.1

Tác động của chính sách vận tải........................................................................13

4.2

Tác động của chính sách tiền lương và bảo hiểm.............................................13

4.3

Chính sách hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp..................................................14

4.4

Chính sách tỷ giá hối đoái..................................................................................14

5.

Những vấn đề đặt ra cần giải quyết......................................................................15

6.

Đề xuất đề tài khóa luận........................................................................................15

1


1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH may Bình Minh – ATC
Tên công ty
Công ty TNHH may Bình Minh – ATC
Tên giao dịch
BINH MINH – ATC GARMENT COMPANY
LIMITED.
Trụ sở chính
Tổ 10, Thị trấn Đông Hưng, huyện Đông Hưng, tỉnh
Thái Bình.
Vốn điều lệ
Điện thoại/fax
Giấy phép kinh doanh
Mã số thuế
Ngày hoạt động
Website

12.000.000.000 VNĐ
0363.851.217/ 0363.550.663
1000139275- Ngày cấp: 10/03/2003
1000139275
10/03/2003
BMG.vn

Công ty may Bình Minh có tiền thân là Xí nghiệp may Bình Minh được thành lập từ
tháng 10 năm 1997, sau nhiều lần đổi tên để phù hợp với sự phát triển trong từng giai
đoạn của doanh nghiệp. Tháng 10 năm 2003, Công ty có tên chính thức trong giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh là Công ty TNHH May Bình Minh – ATC.
1.1 Chức năng
- Nhận gia công toàn bộ theo hợp đồng: Công ty nhận toàn bộ nguyên liệu và phụ
liệu của khách hàng mang tới rồi tiến hành gia công thành sản phẩm chính.
- Sản xuất các sản phẩm may mặc xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
- Bán buôn, bán lẻ vải và hàng may sẵn.
1.2 Nhiệm vụ
- Công ty có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước, hoạt động kinh
doanh đúng với ngành nghề mà công ty đã đăng ký kinh doanh.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch của công ty trong từng giai đoạn.
Hoàn thành tốt các kế hoạch đã đề ra.
- Quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
Tổ chức nghiên cứu, xác định nhu cầu thị trường nhằm nâng cao chất lượng đầu ra. Đảm
bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả, thu lợi nhuận.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ, chế độ kiểm toán theo quy
định của Nhà nước. Tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm
quyền. Đóng đầy đủ các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khác.
- Thực hiện đúng đắn các chế độ, chính sách với cán bộ nhân viên (CBNV), đảm
bảo công bằng và ổn định đời sống vật chất, tinh thần cho CBNV.

2


- Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ CBNV trưởng thành về mọi mặt nhằm không
ngừng nâng cao trình độ quản lý, khoa học kỹ thuật, trình độ ngoại ngữ, chuyên môn nghiệp
vụ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Công ty hiện có gần 500 cán bộ công nhân, trong đó có 80 cán bộ quản lý đề có
trình độ trung cấp trở lên với bộ máy tổ chức bao gồm: Tổng giám đốc, Giám đốc điều
hành, Giám đốc tài chính, Giám đốc sản xuất và 6 phòng ban chức năng là phòng xuất
nhập khẩu, phòng khoa học sản xuất, phòng nguyên phụ liệu, phòng nhân sự, phòng kĩ
thuật và phòng kế toán. Trong thời gian qua tôi được thực tập tại phòng nhân sự của công
ty.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH may Bình Minh – ATC
Tổng Giám Đốc

Giám đốc điều
hành

Giám đốc tài
chính

Phòng
Kế

toán

Giám đốc
sản xuất

Quản
đốc X1

Quản
đốc X2

Phòng
XNK

Phòng
KHSX

Kho
NPL

Phòng
Nhân

sự

Phòng

thuật

Quản
đốc
X3

(Nguồn: Phòng Nhân sự)
1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngày nay các công ty nói chung và
công ty TNHH may Bình Minh – ATC nói riêng đều rất chú trọng đến viêc cải thiện chất
lượng cơ sở vật chất nhằm nâng cao khả năng làm việc của công nhân viên và hiệu quả
kinh doanh. Hiện nay công ty có:
- Trụ sở chính tại tổ 10, thị trấn Đông Hưng, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
- 04 tổ may được trang bị máy móc đầy đủ với 650 máy may và 150 máy chuyên

3


dùng các loại dùng cho xưởng sản xuất, 5 máy cắt vải cầm tay, 4 máy cắt vải kiểu cắt
vòng, 02 máy giác sơ đồ. Ngoài ra, còn có 01 nồi hơi đốt than, 03 bình nén khí phục vụ
cho bộ phận là thành phẩm và nấu cơm tập thể cho cán bộ công nhân.
- Các phòng ban thuộc bộ phận hành chính đều được lắp điều hòa nhiệt độ, máy lọc
nước hai chế độ nóng và lạnh, máy tính kết nối internet trực tiếp tại bàn làm việc, máy in
màu hoặc đen trắng tùy thuộc theo yêu cầu công việc của bộ phận đó. Công ty còn đầu tư
2 máy photo loại lớn dùng chung cho các phòng ban.
- Hệ thống nhà kho rộng hàng trăm m2 với đầy đủ các thiết bị chuyên dụng phục vụ
hoạt động lưu trữ của công ty cũng như xuất hàng với 02 xe bán tải chuyên chở hàng và
03 ô tô con chuyên phục vụ di chuyển công tác của ban lãnh đạo và nhân viên công ty.
Công ty không đầu tư xe chở hàng loại lớn vì hàng chủ yếu là nhập khẩu và xuất khẩu nên
phải sử dụng container chuyên dụng chở hàng.
1.5 Mạng lưới kinh doanh
Trải qua gần 15 năm hình thành và phát triển với sự nỗ lực phấn đấu của ban giám
đốc và toàn thể nhân viên, đến nay, công ty TNHH may Bình Minh – ATC đã có các sản
phẩm rộng khắp các huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình và một số vùng lân cận. Hiện tại,
công ty có:
- 02 xưởng may tại trụ sở chính ở thị trấn Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
- 01 văn phòng đại diện tại Hà Nội ở địa chỉ 186 đường Cổ Linh, Phường Long
Biên, thành phố Hà Nội.
- Cuối năm 2017, công ty tiến hành xây dựng khu nhà xưởng ở địa điểm mới có địa
chỉ tại xã An Dục, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình và dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào
tháng 2/2018.
- Hệ thống khách hàng của công ty ngoài các đối tác nội địa như: Công ty phụ liệu
may Phong Phú, công ty dệt kim Đông Xuân, công ty may Việt Thái, công ty may Đức
Giang, Bông Mirea, Ivory, Poongsing Việt Nam…. hệ thống khách hàng của công ty còn
đến từ các nước châu Âu, châu Á, châu Mỹ.

4


2. Cơ chế, chính sách quản lý doanh nghiệp
2.1 Chiến lược và chính sách kinh doanh của công ty
2.1.1 Chiến lược kinh doanh
Chiến lược phát triển con người: Ngành may là ngành cần nhiều lao động sống nên
yếu tố con người là vô cùng cần thiết để đạt hiêu quả cao trong sản xuất. Công ty đã đưa
ra sự sắp bố trí lao động hợp lý, phù hợp với vị trí công việc mà từng người đảm nhiệm.
Chú trọng nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên nhằm phát triển nguồn
nhân lực có tay nghề cao, phẩm chất đạo đức tốt. Xây dựng chính sách liên quan đến vấn
đề tiền lương, tiền thưởng hợp lý, xây dựng kỷ cương đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối
với người lao động.
Chiến lược sản phẩm: Công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, các sản
phẩm được gia công theo đúng yêu cầu trong đơn hàng về số lượng và mẫu mã đảm bảo
uy tín của công ty đối với khách hàng. Bên cạnh đó, công ty luôn thay đổi các sản phẩm
phù hợp với xu hướng ngày nay.
2.1.2 Chính sách kinh doanh
- Công ty đầu tư mở rộng quy mô sản xuất và phát triển đa dạng các mẫu mã, hàng
loại sản phẩm.
- Tiếp tục duy trì ổn định, kiện toàn tổ chức hoạt động theo mô hình công ty TNHH
có công nghệ sản xuất tiên tiến, thiết bị hiện đại.
- Xây dựng chiến lược kiện toàn, sắp xếp lại mô hình tổ chức của công ty, mục tiêu
là đưa các hoạt động của công ty năng động, sáng tạo, hiệu quả, có thương hiệu, từng
bước xuất khẩu sản phầm mang thương hiệu của Bình Minh ra thị trường trong khu vực
và quốc tế.
- Bằng nhiều biện pháp tạo điều kiện và có chính sách tốt nhất chăm lo đời sống
người lao động, bảo vệ môi trường và tham gia phát triền cộng đồng.
2.2 Cơ chế, chính sách quản lý nguồn nhân lực
Công ty luôn xác định con người là nhân tố quan trọng tạo dựng thành công của
doanh nghiệp nên công ty rất quan tâm đến chế độ quản lý nguồn nhân lực nhằm thu hút
lao động vào nhà máy. Lao động của doanh nghiệp chủ yếu là người lao động trình độ
trung học cơ sở và trung học phổ thông. Các bộ phận hành chính, kế toán đều là trình độ
đại học, cao đẳng, trung cấp và đào tạo nghề chuyên nghiệp.
Chính sách tuyển dụng, đào tạo:

5


- Tuyển dụng: Công ty tuyển dụng vào tất cả thời gian trong năm, nguồn tuyển dụng
thông qua trung tâm giới thiệu việc làm, tuyển trên mạng, cán bộ công nhân viêc trong
công ty giới thiệu. Công ty có chính sách tiền lương, tiền thưởng để thu hút người lao
động.
- Đào tạo: Công ty chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng về nghiệp vụ chuyên môn, khuyến khích người lao động học tập nâng cao trình độ.
Chính sách làm việc và trả lương: Công nhân làm việc từ 7h15 đến 16h15 hàng
ngày, từ 16h trở đi được tính là giờ tăng ca, được nghỉ chủ nhật và các ngày lễ, tết theo
quy định của Nhà nước. Công ty trả lương cho người lao động 1 tháng 1 lần vào ngày 10
hàng tháng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ vào tiền lương như: Tạm ứng cho công
nhân viên, BHYT, BHXH và cộng thêm một số tiền thưởng khác.
Chính sách khen thưởng: Căn cứ vào kết quả làm việc của công nhân và CBNV mà
công ty có chính sách khen thưởng linh hoạt cho tập thể hoặc cá nhân có thành tích trong
sản xuất. Cơ chế thường dựa vào mức độ hoàn thành chỉ tiêu cá nhân, mức thưởng được
quy định chi tiết, công bằng nhằm tạo động lực phát huy hết tiềm năng của người lao
động và CBNV và thúc đầy công ty phát triển vững mạnh.
Chính sách phúc lợi xã hội: Người lao động được tham gia đầy đủ chế độ BHYT,
BHXH, BHNT theo quy đinh; được trang bị Bảo hộ lao động đầy đủ theo đúng quy định
pháp luật, các khoản phụ cấp ăn trưa, làm thêm giờ và chế độ phúc lợi như: sinh nhật,
tang ma, cưới hỏi, đau bệnh, phục cấp tàu xe; chế độ xét theo thâm niên công tác, quà
khuyến học cho con em CBNV.
2.3 Cơ chế, chính sách quản lý nguồn vốn
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ giá trị tài sản phục vụ cho
quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận.
Bảng 1. Tình hình nguồn vốn công ty năm 2015 – 2016
Đơn vị: VNĐ
Năm 2015
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu

33.855.562.29
2
20.772.315.14
4
13.083.247.14
8

Năm 2016

Năm 2017

52.490.179.443

60.180.329.315

19.239.634.124

25.807.267.760

33.250.545.319

34.373.064.555

(Nguồn: Báo cáo tài chình năm 2015 – 2017)

6


Nguồn vốn của Công ty TNHH may Bình Minh – ATC bao gồm vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả. Nguồn vốn công ty chủ yếu được huy động từ vốn góp của chủ sở hữu, vay từ
các tổ chức tài chính trên thị trường vốn. Từ con số 12 tỉ đồng vốn điều lệ khi thành lập,
đến năm 2017 tổng nguồn vốn của công ty đã lên đến hơn 60 tỉ đồng với cơ cấu gần 70%
vốn chủ sở hữu và hơn 30% là nợ phải trả. Nguồn vốn công ty luôn được sử dụng tối đa,
quay vòng vốn nhanh và tối thiểu chi phí sử dụng.
Công ty luôn đưa ra hạch toán, dự báo nhu cầu sử dụng vốn cho từng thời kỳ, từng
phòng ban, từ đó đưa ra những chính sách tối ưu thu hút vốn, tận dụng các khoản thu từ
hoạt động kinh doanh đảm bảo nhu cầu sử dụng vốn của công ty. Tận dụng tối đa các
khoản đóng góp và sử dụng hợp lí, hiệu quả các khoản vay đảm bảo khả năng thanh toán
chi trả trong tương lai.
2.4 Chính sách quản lý kho
Với số lượng quần áo may sẵn cùng với nguyên phụ liệu lớn, kho dự trữ của công ty
được xây dựng với diện tích lớn, kín đáo để đảm bảo các sản phẩm được nguyên vẹn. Do
đó, nhà kho của công ty được xây dựng ngay bên cạnh nhà xưởng để thuận tiện cho công
việc lấy nguyên phụ liệu và cất trữ hàng hóa, có các tổ trưởng kho chịu trách nhiệm quản
lý về số lượng hàng hóa trong kho, quản lý số lượng nguyên liệu được nhập về và số
lượng sản phẩm được xuất đi và được ghi chép đầy đủ để cân đối với các mục khác. Công
ty phân loại các sản phẩm thành từng loại riêng như áo Jacket, quần sooc… và thành từng
tiêu chí riêng như hàng tự sản xuất, hàng theo đơn, hàng tồn kho. Xác định và phân tích
chính xác số lượng và giá trị nguyên phụ liệu tồn kho, kiểm tra việc chấp hành các định
mức dự trữ, phát hiện kịp thời nguyên nhân thừa thiếu, ứ đọng nhằm đảm bảo cho quá
trình sản xuất không bị gián đoạn và đọng vốn. Ngoài ra còn có bảo vệ trong coi kho ngày
đêm để đảm bảo an ninh kho bãi.
2.5 Chính sách cạnh tranh
Chính sách giá: Công ty định giá theo phương thức định giá cạnh tranh, công ty
không để giá sản phẩm của mình ở mức quá thấp hay quá cao so với các công ty khác
kinh doanh cùng loại sản phẩm. Công ty luôn có sự khảo sát về giá ở các đối thủ cạnh
tranh để có thể có được mức giá ưu đãi nhất dành cho khách hàng của mình. Ngoài ra
công ty còn giảm giá đối với khách hàng thanh toán ngay, điều chỉnh giá theo số lượng
mua, tùy thuộc vào số lượng mua mà khách hàng được hưởng những chiết khấu khác
nhau.

7


Chính sách đối với các đối tác: Trong thanh toán, giao dịch công ty đã khuyến khích
khách hàng là các đại lý, các công ty buôn bán quần áo lớn bằng hình thức chuyển khoản
qua ngân hàng, thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển cho các đại lý qua biên lai thực tế.
Ngoài ra công ty còn cam kết thu lại sản phẩm và hoàn trả tiền cho khách hoặc đổi lại
hàng nếu như sản phẩm không theo đúng yêu cầu ban đầu của khách hàng. Qua các dịch
vụ sau bán hàng, doanh nghiệp cũng sẽ nắm bắt được sản phẩm của mình có đáp ứng
được nhu cầu của người tiêu dùng hay không.
3. Thực trạng hoạt động thương mại và thị trường của Công ty TNHH may
Bình Minh – ATC trong thời gian qua
3.1 Thực trạng hoạt động thương mại
3.1.1 Hoạt động bán hàng của công ty TNHH may Bình Minh – ATC
Trong những năm gần đây, công ty TNHH may Bình Minh – ATC đã từng bước đẩy mạnh
công tác tổ chức sản xuất và bán hàng của mình. Công ty có 4 mặt hàng kinh doanh chính
là: Jacket (áo choàng, áo vét), Shorts (quần sooc), Pants (quần lót), Skirts (váy nữ). Trong
đó sản phẩm jacket là sản phẩm chính, đây cũng là mặt hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong
doanh thu và lợi nhuận của công ty:
Bảng 2. Tình hình doanh thu phân theo mặt hàng của Công ty TNHH may Bình
Minh - ATC giai đoạn 2015 – 2017

Jacket
Shorts
Pants
Skirts
Khác

Doanh thu (VNĐ)
2015
2016
2017
10.791.302.277 15.392.262.779 19.965.342.363
6.113.239.151
7.738.539.880
10.362.269.103
5.465.883.157
6.357.234.745
9.477.378.583
4.348.277.997
5.169.796.997
5.073.037.130
3.816.957.512
5.731.204.640
5.399.843.288

Tổng

30.535.660.094

40.389.039.042

50.277.870.468

Tỉ trọng (%)
2015
2016
2017
35,34 38,11
39,71
20,02 19,16
20,61
17,90 15,74
18,85
14,24 12,80
10,09
12,5
14,19
10,74
100

100

100

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán công ty)
Từ bảng 2 ta thấy trong các mặt hàng của công ty thì mặt hàng Jacket lại doanh thu lớn
nhất cho công ty, tỉ trọng doanh thu mặt hàng này trong tổng doanh thu của công ty từ
2015 đến 2017 tăng từ 35,34% lên 39,71% bởi đây chính là nhóm sản phẩm được công ty
tập trung phát triển mạnh hơn cả. Mặt hàng Skirts và các mặt hàng khác chiếm tỉ trọng
thấp nhất trong doanh thu mang về cho công ty, đây là mặt hàng mà nhu cầu của khách
hàng không cao nên doanh thu thấp hơn. Trong thời gian tới công ty tiếp tục chú trọng
nâng cao sản xuất về mặt hàng Jacket.

8


 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Bình Minh rất đa dạng gồm cả thị trường trong
nước và nước ngoài
Bảng 3. Hoạt động bán hàng của Bình Minh trên các thị trường trong giai đoạn
2015 – 2017
Đơn vị: Nghìn chiếc
Thị trường
Thái Bình
Nam Định
Hải Dương
Thị trường
khác

Số lượng hàng hóa tiêu thụ
2015
2016
2017
348.988
398.290
631.611
279.190
269.115
457.918
219.364
226.057
300.015
149.566

183.000

189.483

2015
35
28
22
15

Tỷ trọng (%)
2016
2017
37
40
25
29
21
19
17

12

(Nguồn: Theo báo cáo kết quả kinh doanh 2015 – 2017)
Từ bảng 3 có thể thấy rằng, trong giai đoạn 2015 – 2017, thị trường bán hàng chính của
công ty là tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định, tỉnh Hải Dương trong đó khổi lượng sản phẩm
được tiêu thụ nhiều nhất là trong phạm vi tỉnh Thái Bình với tỷ trọng chiếm từ 35% đến
40% qua các năm và các thị trường khác có tỷ trọng giảm dần qua các năm. Công ty phân
phối sản phẩm chủ yếu trong tỉnh vì thuận lợi cho việc vận chuyển và giao thông đi lại.
 Phương thức bán hàng của công ty TNHH may Bình Minh – ATC là bán buôn.
Hàng hóa sau khi được sản xuất được công ty bán và chuyển giao cho các đối tác với số
lượng lớn và theo lô, công ty không bán lẻ. Ngoài ra, khi làm công đoạn gia công, công ty
sẽ nhận nguyên liệu của khách hàng và gia công theo yêu cầu sau đó chuyển thành phầm
cho khách hàng theo đúng mẫu mã, kiểu cách vào đúng thời gian hai bên đã hợp đồng.
3.1.2 Hoạt động mua hàng của công ty TNHH may Bình Minh – ATC
Do công ty chủ yếu là gia công hàng hóa theo các đơn đặt hàng của các đối tác cả
trong và ngoài nước nên nguyên liệu trong sản xuất chủ yếu là do các đối tác cung cấp
(khoảng 70%), công ty chỉ mua khoảng 25% nguyên liệu từ nhiều nguồn khác nhau.
Nguyên phụ liêu công ty mua là vải, các loại chỉ, kim may, các linh kiện phụ trong máy
may… Nguồn hàng công ty nhập chủ yếu từ các đối tác nội địa như: công ty phụ liệu may
Phong Phú, công ty dệt kim Đông Xuân, công ty may Việt Thái, công ty may Đức Giang,
bông Mirea, Ivory, Poongsing Việt Nam… và một số nguồn hàng còn do các đối tác nước
ngoài từ các nước châu Âu, châu Á, châu Mỹ cung cấp.
Phương thức mua hàng của công ty là mua theo đơn đặt hàng của khách hàng (nếu
khách hàng yêu cầu) với số lượng lớn, theo lô, không mua lẻ. Về được phân phối cho các
bộ phận may để tiến hành gia công thành thành phẩm.

9


3.1.3 Hoạt động dự trữ
Nguyên phụ liệu, hàng hóa của công ty được dự trữ trong kho của công ty. Khi có
đơn đặt hàng của đối tác, công ty sẽ tiến hành chuẩn bị khâu dự trữ nguyên liệu của đối
tác trong kho. Nguyên liệu sẽ được dự trữ từ khi đối tác chuyển về công ty đến khi sản
phẩm được hoàn thành theo đơn đặt hàng và giao lại cho khách hàng. Trên cơ sở nhu cầu
nguyên phụ liệu trong kỳ, công ty xác định lượng nguyên phụ liệu dữ trữ thích hợp, bảo
đảm sẵn sàng cho sản xuất.
3.1.3 Kết quả hoạt động thương mại
Tuy công ty chỉ được xếp vào loại công ty nhỏ nhưng với những cố gắng và những
đóng góp tích cực trong việc cải thiện tình hình kinh doanh, công tác quản lý, mở rộng
quy mô sản xuất và các mối quan hệ hợp tác với bên ngoài, công ty đã có những bước tiến
vượt bậc trong sản xuất kinh doanh. Trong những năm gần đây, công ty đã gặt hái được
nhiều thành công và thu được những kết quả nổi bật. Cụ thể trong 3 năm từ 2015 đến
2017 công ty đã đạt được những kết quả sau
Bảng 4: Doanh thu, chi phí lợi nhuận của công ty trong các năm 2015 - 2017
Đơn vị: VNĐ
Các
chỉ
tiêu
1.Tổng
doanh
thu
2.Tổng
chi phí
3.LN
trước
thuế
4. LN
sau
thuế

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

So sánh 2016 với
2015

So sánh 2017 với 2016

+/-

%

+/-

%

30.535.660.09
4

40.389.039.04
2

50.277.870.46
8

9.853.378.948

32,2
7

9.888.831.426

24,48

28.173.222.108

37.061.686.81
0

48.256.761.891

8.888.464.70
2

31,5
5

11.195.075.081

30,21

2.362.437.986

3.327.352.232

2.021.108.577

964.914.246

40,8
4

-1.306.243.655

39,26

1.842.701.629

2.661.881.786

1.616.886.862

819.180.157

44,4
6

-1.044.994.924

39,26

Doanh thu: Tổng doanh thu từ năm 2015 đến năm 2017 tăng đều qua các năm:
doanh thu năm 2015 là 30.535.660.094 VNĐ, năm 2016 là 40.389.039.042 VNĐ, năm
2017 là 50.277.870.468 VNĐ. Tổng doanh thu năm 2016 so với năm 2015 tăng
9.853.378.948 VNĐ, tỷ lệ tăng 32,27% năm 2017 so với năm 2016 tăng 9.888.831.426
VNĐ, tỷ lệ tăng 24,48%.

10


Chi phí: Tổng chi phí từ năm 2015 đến năm 2017 cũng tăng lên. Năm 2016 so với
năm 2015 tổng chi phí tăng 8.888.464.702 VNĐ, tỷ lệ tăng 31,55%. Năm 2017 so với
năm 2016 thì tổng chi phí tăng 11.195.075.081VNĐ, tỷ lệ tăng 30,21%. Chi phí công ty
có tỉ lệ tăng tương đối cao như vậy là do cuối năm 2017 công ty xây dựng thêm 1 xưởng
may ở xã An Dục, Quỳnh Phụ, Thái Bình. Năm 2017 chi phí tăng cao làm cho lợi nhuận
của công ty giảm mạnh.
Tổng doanh thu và tổng chi phí đều tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí tăng nhanh
hơn đặc biệt là năm 2017 dẫn đến lợi nhuận trước thuế của công tăng từ năm 2015 đến
năm 2016 (tăng 40,84%) nhưng lại giảm vào năm 2016 (giảm 39,26%)
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2016 tăng so với năm 2015 là 819.180.157
VNĐ tương ứng tăng 44,46% với mức thuế TNDN năm 2015 là 22% và năm 2016 là
20%. Năm 2017 với mức thuế suất TNDN là 20% nhưng do 2017 chi phí công ty tăng
nên lợi nhuận sau thuế cũng giảm đáng kể, chỉ đạt 1.616.886.862 VNĐ tương ứng giảm
37,70%.
Có thể thấy, hoạt động kinh doanh của công ty tiến triển qua các năm thể hiện doanh thu
tăng qua hàng năm. Tuy nhiện, công ty nên có chính sách chi tiêu hợp lý hơn.
3.2 Thực trạng thị trường của công ty TNHH may Bình Minh – ATC
 Cung về sản phẩm
Ngành may là ngành có thị trường cạnh tranh gay gắt. Mỗi loại sản phẩm, công ty
đều phải cạnh tranh với những sản phẩm cùng loại của các công ty khác. Ngay trong tỉnh
Thái Bình, công ty TNHH may Bình Minh cũng gặp phải 1 số đối thủ cạnh tranh lớn như
công ty may Maxport, công ty may 369 Thái Bình, công ty may Vạn Phúc… Ngoài ra các
công ty may mặc lớn của nước ta như may Việt Tiến, May 10, may Sông Hồng luôn là
những đối thủ cạnh tranh về thương hiệu sản phẩm đối với các công ty may nhỏ như may
Bình Minh. Đặc biệt, mặc dù có lợi thế về mặt hàng áo Jacket nhưng Bình Minh sẽ phải
cạnh tranh nhiều hơn nữa với công ty may Đức Giang, công ty may Thăng Long bởi
những công ty này luôn đứng đầu về sản xuất những chủng loại áo Jacket đa dạng, chất
lượng tốt và giá cả ưu đãi. Như vậy, có thể thấy khả năng cạnh tranh của Bình Minh còn
yếu và chưa khẳng định được thương hiệu trên thị trường may mặc.
 Cầu về sản phẩm
Các sản phẩm công ty TNHH may Bình Minh sản xuất đều là các sản phẩm thịnh
hành trên thị trường may mặc.

11







Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×