Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kinh tế Luật tại công ty TNHH kẻ gỗ

MỤC LỤC


-










1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KẺ GỖ
1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Kẻ Gỗ
Tên công ty: Công ty TNHH Kẻ Gỗ
Tên giao dịch tiếng Anh: Kego Company Limited
Viết tắt: KEGO CO., LTD
Trụ sở chính: số 415 Hoàng Tăng Bí, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Văn phòng giao dịch: Phòng 603, tòa nhà Kim Ánh, ngõ 78 đường Duy Tân, quận Cầu

Giấy, Hà Nội.
Lĩnh vực kinh doanh: Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp ngày
09/09/2011, công ty TNHH Kẻ Gỗ hoạt động với 44 ngành nghề kinh doanh, trong đó
hoạt động với các lĩnh vực, ngành nghề chính sau:
Khai thác gỗ
Dịch vụ vận tải và giao nhận
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu
Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ
Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, gỗ ép và gỗ ván mỏng khác
Sản xuất đồ gỗ xây dựng
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
Đại lý, môi giới, đấu giá
1.2 Chức năng, nhiệm vụ
1.2.1 Chức năng
- Tổ chức xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng gỗ thô và gỗ gia công.
- Nhận xuất nhập khẩu ủy thác cho doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
- Tổ chức gom hàng từ các chân hàng ngoài công ty để phục vụ xuất khẩu.
1.2.2 Nhiệm vụ
- Cung cấp các sản phẩm có giá trị và chất lượng cho khách hàng.
- Chăm lo cho môi trường, sức khoẻ con người và bảo vệ rừng gắn với giá trị
kinh tế.
- Xây dựng thành công thương hiệu "VIỆT NAM" trên thị trường thế giới.
- Tạo ra công việc cho người dân chấm dứt nghèo đói từng bước ở khu vực nơi
nhà máy thành lập.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu phân cấp quản lý, theo
chức năng và phân công công việc. Trong đó, Giám đốc là người đưa ra đường lối,
phương hướng hoạt động cho công ty. Các cấp lãnh đạo chịu trách nhiệm quản lý trực
tiếp từng cơ sở. Giữa các phòng ban có sự hợp tác, liên kết chặt chẽ với nhau, tạo sự
thuận lợi cho việc hỗ trợ lẫn nhau trong công việc.

2


Giám đốc

Bộ phận kinh doanh (Xuất nhập

Bộ phận kế toán


Kế toán kinh doanh

khẩu)

Kế toán kho

Nhân viên chứng
từ

Nhân viên kinh doanh (Sales)

Bộ phận sản xuất

Quản lý xưởng

Công nhân

Có thể nói, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng,
quyết định sự thành công hay thất bại cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của công
ty, thuận lợi trong việc tạo ra nền tảng cho sự phát triển bền vững lâu dài. Mô hình
quản lý được công ty Kẻ Gỗ áp dụng phù hợp với quy mô hoạt động của mình, thực
hiện hiệu quả, tránh trùng lặp, chồng chéo công việc mà vẫn phát huy được năng lực
cũng như trí tuệ của đội ngũ nhân viên.
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Công ty TNHH Kẻ Gỗ được thành lập năm 2011 với đội ngũ lãnh đạo có kinh
nghiệm lâu năm trong ngành gỗ và đầy đủ cơ sở vật chất nhà xưởng, máy móc, nhân
công lành nghề,.
Hiện nay Kẻ Gỗ đang liên kết hợp tác với nhà máy sản xuất gỗ dán tại Gia Lâm
Hà Nội và Hạ Hòa Phú Thọ, mỗi tháng công ty có thể cung cấp lên đến 50 containers
gỗ dán các loại cho khách hàng và kiểm soát được chất lượng sản phẩm một cách chặt
chẽ nhằm mục tiêu đưa đến cho người mua hàng hóa đúng quy cách đạt chất lượng
như cam kết ban đầu. Đồng thời công ty cũng đang vận hành một xưởng sản xuất cán
chổi và ván bóc tại Bắc Giang với diện tích hơn 12000 m 2, công suất hơn 10000 m3
mỗi năm , đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, máy móc thiết bị nhập khẩu, mẫu mã
đa dạng …
1.5 Mạng lưới kinh doanh
Sản phẩm gỗ của công ty phân phối và đáp ứng nhu cầu nội địa chỉ chiếm một tỷ
trọng nhỏ (khoảng 5-10%) mà chủ yếu là xuất khẩu ra nước ngoài. Trong đó có các thị
trường chính sau:
- Đông Nam Á: Malaysia, Thailand, Indonesia, Singapore, Philippines
- Nam Á: Korea, Bangladesh, India, Sri Lanka
- Châu Phi: Algeria, Egypt, Tunisia
3


- Trung Đông: UAE, Iran, Lebanon, Irag, Kuwait
- Châu Âu: Turkey
2. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH KẺ GỖ
2.1 Chính sách và phương pháp quản lý nguồn nhân lực
2.1.1Chính sách tuyển dụng
Ngay từ đầu công ty đã xác định tuyển những lao động có kiến thức cơ bản về
từng vị trí và có ý định gắn bó lâu dài với công ty. Ngoài những yêu cầu cơ bản về
kiến thức, sức khỏe, công ty còn công khai trực tiếp mức lương và những chính sách
mà người lao động được hưởng khi làm việc tại công ty cho từng bộ phận. Điều này một
mặt giúp các lao động hiểu rõ hơn về công ty, mặt khác cũng là điểm thu hút lao động.
2.1.2Chính sách đào tạo
 Công ty mở các lớp đào tạo tại chỗ cho cán bộ công nhân viên. Đặc biệt là đội ngũ
sale, đội chứng từ.
 Công ty phát động phong trào tự học trong đội ngũ nhân viên của mình. Tự học lẫn nhau,
tự chủ động tham gia các khóa học khác để nâng cao kiến thức cho bản thân.
 Đào tạo tại nước ngoài: Trong trường hợp cần thiết và theo kế hoạch cụ thể.
2.1.3Chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Hàng năm, công ty có tổ chức tập huấn cho toàn bộ công nhân về an toàn lao
động từ 1-2 ngày vào khoảng tháng 5, tháng 6. Các nhân viên có nhu cầu theo học
nâng cao nghiệp vụ hoặc tiếp xúc với các môi trường khác để học hỏi và vận dụng vào
công ty đều được khuyến khích và có chính sách cụ thể hỗ trợ đối với từng trường
hợp. Bên cạnh đấy là chính sách lương, thưởng cụ thể rõ ràng:
2.1.4Chính sách đãi ngộ nhân viên
Lương:
- Lương Chức danh;
- Lương hiệu quả công việc;
- Lương tháng 13;
- Chế độ xem xét tăng lương gắn liền với hiệu quả công việc và hiệu quả hoạt
động của nhân viên.
Thưởng:
- Thưởng nhân các ngày lễ tết
- Thưởng thành tích định kỳ và đột xuất cho cá nhân;
- Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Bảo hiểm:
- Bảo hiểm Xã hội, Y tế, Thất nghiệp theo quy định của nhà nước;

4


- Bảo hiểm sức khoẻ chất lượng cao cho nhân viên: điều trị bệnh nội/ngoại trú,
thai sản;
- Bảo hiểm tai nạn 24/24.
Phúc lợi khác:
- Trợ cấp khi về hưu đối với CB-CNV có thâm niên cống hiến tại công ty;
- Trợ cấp ăn trưa;
- Khám sức khỏe định kỳ tại những trung tâm y tế chất lượng, uy tín;
- Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao dành cho CB-CNV.
2.2 Chiến lược và chính sách kinh doanh
2.2.1 Về chính sách sản phẩm
Sản phẩm gỗ của công ty TNHH Kẻ Gỗ từ chỗ chỉ là sản phẩm thô (gỗ thanh, gỗ
xẻ, ván lạng…) đã phát triển lên trình độ gia công cao hơn. Có thể chia sản phẩm của
công ty ra làm 3 nhóm chính: Nhóm sản phẩm gỗ thô nhằm mục đích xây dựng và chế
tạo đồ dùng, nhóm thứ hai: Nhóm sản phẩm gỗ đã được gia công để phục vụ cho
những hoạt động sản xuất cao cấp hơn, nhóm thứ ba: Nhóm sản phẩm gỗ được gia
công từ những nguyên liệu còn thừa. Công ty luôn chú trọng quản trị chất lượng sản
phẩm đầu ra đảm bảo đáp ứng nhu cấu cũng như tăng tính cạnh tranh của sản phẩm
thu hút khách hàng mới cũng như giữ chân những bạn hàng cũ.
2.2.2 Chính sách quản lý kho bãi
Chính sách thuê thêm kho bãi: Ngoài kho sản xuất chính tại Bắc Giang diện tích
1200m3 khi lượng khách hàng và hợp đồng tăng lên đột biến công ty thuê thêm một số
kho khác theo thương vụ và thời điểm:
+ Thuê mặt bằng các kho hàng trong vòng 5-7 ngày (thời gian lưu kho chờ gom
hàng của nhiều nhà cung cấp khác), diện tích kho tổng 2000m2.
+ Thuê kho tại Gia Điền, Hạ Hòa, Phú Thọ để sản xuất và đóng hàng ván bóc
nguyên liệu, kho tổng 1000m2, trả theo thương vụ.
Chính sách quản lý hàng tồn kho: Công ty thường xuyên kiểm kê hàng hóa theo
định kỳ để xác định lượng hàng hóa thực tế trong kho với giấy tờ, sổ sách quản lý để
giúp hàng hóa được luân chuyển liên tục cũng như đảm bảo có đủ hàng cung cấp khi
cần thiết mà tránh hàng dự trữ quá nhiều. Ngoài ra phương thức để quản lý hàng tồn
kho hiệu quả của Công ty đó là sắp xếp hàng hóa trong kho một cách khoa học, đầu tư
công nghệ và nâng cao trình độ quản lý kho thông qua triển khai ứng dụng các phần
mềm quản lý kho như phần mềm quản lý bán hàng Sapo.

5


2.2.3 Chính sách cạnh tranh
2.2.3.1 Chính sách giá
Giá cả trên thị trường quốc tế không có giá duy nhất hay chuẩn giá đối với nhiều
mặt hàng. Quyết định của công ty không chỉ đơn giản đặt giá ở mức giá thấp mà còn
có quan hệ với nhiều yếu tố khác như chất lượng giao hàng, giá thành của nhiều hàng
hóa…Do đó công ty sử dụng các nguồn thông tin khác nhau để nắm vững giá cả nhằm
đặt ra được giá gom hàng cũng như giá xuất khẩu phù hợp đảm bảo bù đắp chi phí và
mang lại lợi nhuận cho công ty. Công ty tham khảo giá thông qua các đại diện thương
mại của các nước tại Việt Nam, qua thương vụ của mình ở nước mình, ở nước ngoài,
các hội chợ triển lãm hoặc những bảng báo giá công bố từng thời kỳ chuyên về sản
phẩm của công ty.
2.2.3.2 Chính sách xúc tiến thương mại
Nhằm tìm kiếm khách hàng và quảng bá sản phẩm công ty có thể thu thập thông
tin từ tài liệu, tạp chí thương mại quốc tế, tạp chí giá cả tin tức ngoại thương các bản
do bộ thương mại ngân hàng, cục thống kê…cung cấp; thăm dò thông tin từ các đối
thủ cạnh tranh, ngoài ra mua thông tin từ các tổ chức tư vấn. Công ty cũng thường
xuyên tham gia các hội chợ thương mại để quảng bá sản phẩm cũng như quảng bá qua
các tạp chí thương mại, hải quan…
3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA
CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2014-2016
3.1 Thực trạng hoạt động thương mại của công ty
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm 2015 - 2017
Đơn vị: triệu đồng
STT

1
2
3
4
5

Chỉ tiêu

Tổng
doanh thu
Doanh thu
từ XK
Tổng chi
phí
Lợi nhuận
trước thuế
Lợi nhuận
sau thuế

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

So sánh 2016/2015

So sánh 2017/2016

Chênh lệch

Tỉ lệ
(%)

Chênh lệch

Tỉ lệ
(%)

22.105,64

34.294,06

45.065,32

12.188,42

55,14

10.771,26

31,41

16.070,27

24.649,47

38.290,35

8.579,2

53,39

13.640,88

55,34

18.097,47

28.609,66

37.064,05

10.512,19

58,09

8.454,39

29,55

4.008,17

5.684,40

8.001,27

1.676,23

41,82

2.316,87

40,76

3.206,54

4.547,52

6.401,02

1.340,98

41,82

1.853,50

40,76

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015, 2016, 2017 của bộ phận kế toán)

6


Biều đồ 3.1.1: Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của CTTNHH Kẻ Gỗ
giai đoạn 2015-2017
 Doanh thu: Qua bảng trên ta thấy, tổng doanh thu của Công ty tăng đều qua các năm.
Cụ thể, năm 2015 tổng doanh thu đạt 22.105,64 triệu đồng, năm 2016 đạt 34.294,06
triệu đồng tăng 12.188,42 triệu đồng so với năm 2015 (tương ứng tăng 55,14%); năm
2017 thì tổng doanh thu đạt 45.065,32 triệu đồng, tăng 10.771,26 triệuđồng so với năm
2016(tương ứng tăng 31,41%). Năm 2015 do công ty chưa có nhiều đối tác và mở
rộng thị trường xuất khẩu nên kết quả hoạt động kinh doanh của công ty về các mặt
hàng xuất khẩu chưa cao so với tổng doanh thu. Tuy nhiên càng hoạt động thì tình
hình kết quả kinh doanh của công ty càng có những kết quả tích cực hơn kể từ năm
2016.
 Chi phí: cùng với sự biến động của doanh thu thì chi phí cũng tăng
qua các năm. Điều này hoàn toàn là hợp lý vì doanh thu tăng thì chi
phí cũng phải tăng theo. Năm 2015 chi phí phải bỏ ra là 18.097,47
triệu đồng. Năm 2016 chi phí là 28.609,66 tăng 58.09 % so với năm
2015. Trong 2 năm 2015 và 2016 tốc độ tăng của doanh thu chậm hơn
tốc độ tăng của chi phí (chi phí tăng 58,09%, doanh thu tăng 55,14%).
Giai đoạn 2016- 2017 nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi trở lại, hơn
nữa gỗ và các sản phẩm về gỗ đã có chỗ đứng trên thị trường trong
nước và quốc tế nên ngành gỗ nói chung và công ty TNHH Kẻ Gỗ nói
riêng tận dụng được cơ hội để phát triển và tăng trưởng doanh thu.
Trong năm 2017 cạnh tranh theo hướng chi phí đầu vào thấp (nhân
công giá rẻ, tận dụng thiết bị và công nghệ đòi hỏi đầu tư không
cao…) không phát huy tác dụng nhiều như trước đây, tăng trưởng có
dấu hiệu chậm lại. Do đó công ty cần có chính sách chiến lược về giá
cũng như nâng cao đổi mới dây chuyền sản xuất hiện đại hơn nhằm
tăng sức cạnh tranh hơn nữa với các doanh nghiệp trong và ngoài
nước.
 Lợi nhuận sau thuế: Công ty làm ăn có hiệu quả hay không phụ thuộc
vào lợi nhuận mà công ty đạt được hằng năm. Năm 2015 lợi nhuận sau
thuế của Công ty là 3.206,54 triệu đồng, năm 2016 lợi nhuận sau thuế
là 4.547,52 triệu đồng tăng 1.340,98 triệu đồng (tương đương tăng
41,82%). Năm 2017 lợi nhuận sau thuế là 6.401,02 triệu đồng tăng
1.853,50 triệu đồng (tương đương tăng 40,76%) so với năm 2016. Lợi
nhuận sau thuế của công ty tăng lên do công ty tăng doanh thu bán
hàng và hoạt động khác đồng thời cắt giảm và kiểm soát được các chi

7


phí kinh doanh và chi phí khác.Qua đó ta thấy lợi nhuận của công ty
tăng không quá vượt trội nhưng tăng đều. Tuy lợi nhuận qua các năm
có tăng đều chứng tỏ công ty hoạt động ổn định nhưng cần có sự tăng
trưởng hơn nữa.
Tóm lại có thể thấy với tình hình kinh cạnh tranh gay gắt giai đoạn 2015- 2017
thì kết quả kinh doanh của công ty như trên là khá khả quan. Với sự cố gắng của toàn
thể cán bộ, công nhân viên trong Công ty mà đã có những bước đi phù hợp để phát
triển bền vững hơn.
3.2 Thực trạng hoạt động thị trường của công ty
Bảng 3.2 : Cơ cấu thị trường xuất khẩu gỗ của công ty từ năm 2015 – 2017
ĐVT : USD , %
Khu vực
Đông Nam
Á
Đông Á
Trung Đông
EU
Tổng KNXK

Năm 2015
Giá trị
Tỷ
trọng
310.111,5
44

Năm 2016
Giá trị
Tỷ trọng

Năm 2017
Giá trị
Tỷ trọng

397.156,5

37

525.795,3

31

225.066,3

32

358.104,3

33

483.008

29

72.710,1
100.053,1
707.941

10
14
100

152.202
178.416,2
1.085.879

14
16
100

286.504
391.491,7
1.686.799

17
23
100

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp về thị trường chiến lược cho năm
2018)

8


Qua bảng 3.2, có thể nhìn thấy được:
Thị trường Đông Nam Á từ năm 2015 là thị trường quen thuộc mang lại lợi
nhuận nhiều nhất trong các thị trường mà công ty Kẻ Gỗ xuất khẩu sang với giá trị và
tỷ trọng doanh thu nhiều nhất. Tỷ trọng giảm mạnh có nghĩa là công ty đang mất
khách hàng tại thị trường này, cụ thể: năm 2015 từ 44% xuống còn 37% năm
2016 và 31% năm 2017. Do đó công ty cần có chính sách giữ chân khách hàng và
cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh tốt hơn để tăng trưởng tốt hơn tại một thị trường
đầy màu mỡ này.
Thị trường Đông Á là thị trường trọng yếu thứ 2 của công ty Kẻ Gỗ. Khách hàng
của công ty Kẻ Gỗ ở thị trường này chủ yếu tới từ ba quốc gia là Nhật Bản, Trung
Quốc và Hàn Quốc và khách Hàn Quốc chiếm tới hơn 50%. Thị trường Đông Á là thị
trường mà doanh thu cũng như tỉ trọng xuất khẩu tăng đều và ấn tượng. Từ năm 2015
đến năm 2017, doanh thu của Kẻ Gỗ tại thị trường này tăng từ 225.066,3 USD năm
2015 lên 358.104,3 USD năm 2016 và đạt 483.008 USD vào năm 2017. Tỷ
trọng xuất khẩu của công ty tăng từ 32% năm 2015 lên 33% năm 2016 và giảm
còn 29% vào năm 2017.
Thị trường Châu Âu là thị trường đứng thứ 3 trong kế hoạch xúc tiến mở rộng
kinh doanh của công ty Kẻ Gỗ. Dù gặp nhiều khó khăn trong quá trình vận chuyển
cũng như những yêu cầu khắt khe của thị trường châu Âu, doanh thu và tỷ trọng xuất
khẩu của công ty sang thị trường này tương đối cao. Doanh thu của công ty tại thị
trường này tăng từ 100.053,1 USD năm 2015 lên 178.416,2 USD năm 2016 và đạt
391.491,7 USD vào năm 2017 . Tỷ trọng xuất khẩu cũng tăng từ 14% năm 2015 lên
23% năm 2017 . Dù thị trường này là thị trường không dễ đối với các doanh nghiệp
Việt Nam nhưng công ty Kẻ Gỗ vẫn đặt niềm tin vào sự phát triển hơn nữa và có kể
hoạch để đẩy mạnh xuất khẩu tại thị trường này.
Thị trường Trung Đông đóng góp vào doanh thu của công ty một khoản không
nhỏ, tuy nhiên tỷ trọng không cao, công ty cũng đặt ra mục tiêu là duy trì lượng khách
hàng trung thành của công ty tại thị trường này.
Thị trường Trung Đông đóng góp vào doanh thu của công ty một khoản không
nhỏ, tuy nhiên tỷ trọng không cao, do đó công ty cũng đặt ra mục tiêu là duy trì lượng
khách hàng trung thành của công ty tại thị trường này.
4. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH KINH TẾ, THƯƠNG MẠI
HIỆN HÀNH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TY
4.1 Chính sách tài khóa
Năm 2014, thâm hụt ngân sách mở rộng do giảm tỷ lệ động viên vào NSNN để
hỗ trợ thị trường. Trong giai đoạn 2011-2014, do nền kinh tế còn nhiều khó khăn,
9


Quốc hội, Chính phủ đã thực hiện nhiều chính sách giảm tỷ lệ động viên vào NSNN
nhằm góp phần tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường thông qua
các biện pháp miễn, giảm, gia hạn thời gian nộp thuế. Theo đó, đã giảm mức thuế suất
thuế TNDN phổ thông từ 25% xuống 22% áp dụng từ ngày 01/01/2014 , bổ sung ưu
đãi thuế đối với đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn ưu đãi. Việc giảm
thuế suất đã giúp doanh nghiệp giảm được khoản chi phí không nhỏ đồng thời có thể
sử dụng khoản chi phí đó để đầu tư vào hạng mục khác nhằm mục đích sinh lời.
Bên cạnh đó việc tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế,
đơn giản hóa quy trình, thủ tục, hồ sơ cũng như số lần khai nộp thuế, hiện đại hóa công
tác thu nộp ngân sách đã giúp giảm 290 giờ nộp thuế của DN (từ 537 giờ/năm xuống
còn 247 giờ/ năm, không tính thời gian nộp bảo hiểm). Ngoài ra, từ năm 2015, khi
thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13
công tác này sẽ giảm thêm được 80 giờ (từ 247 giờ/ năm xuống còn 167 giờ/năm).Là
một doanh nghiệp xuất khẩu việc đơn giản hóa quy trình làm thủ tục hồ sơ có ý nghĩa
rất lớn trong việc nâng cao năng suất lao động và giảm thời gian, chi phí cho công ty.
Năm 2016 nhà nước ta vẫn thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt và phương
hướng điều hành thận trọng, linh hoạt. Việc cắt giảm đầu tư công đã ảnh hưởng tới các
doanh nghiệp, tuy nhiên với vai trò là một doanh nghiệp sản xuất, công ty TNHH Kẻ
Gỗ cũng không chịu ảnh hưởng quá sâu sắc bởi những chính sách này. Tuy nhiên bên
cạnh đó thì sức tăng trưởng lợi nhuận của công ty có giảm so với những năm trước
đây, công ty vẫn ký kết với các đối tác tương đối ổn định.
4.2 Chính sách tín dụng ưu đãi đầu tư và tín dụng xuất khẩu cho ngành chế
biến gỗ xuất khẩu
Việc tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, đơn giản hóa
quy trình, thủ tục, hồ sơ cũng như số lần khai nộp thuế, hiện đại hóa công tác thu nộp
ngân sách đã giúp giảm 290 giờ nộp thuế của DN (từ 537 giờ/năm xuống còn 247 giờ/
năm, không tính thời gian nộp bảo hiểm). Ngoài ra, từ năm 2015, khi thực hiện Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 công tác này sẽ
giảm thêm được 80 giờ (từ 247 giờ/ năm xuống còn 167 giờ/năm).
Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/4/2007 về
phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn giai
đoạn 2007-2010, tầm nhìn đến năm 2020 và một số chính sách khuyến khích phát triển
thì ngành chế biến gỗ được xếp là ngành ưu tiên chứ không được xếp vào ngành kinh
tế mũi nhọn do vậy các doanh nghiệp chế biến gỗ không được hưởng một số chính
sách ưu tiên của quyết định này.

10


Theo Nghị định 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 về tín dụng đầu tư và tín dụng
xuất khẩu Nhà nước thì ngành chế biến gỗ được xếp vào danh mục các ngành được
vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Đầu tư phát triển.
Đánh giá chung: Chính sách tín dụng ưu đãi đầu tư và xuất khẩu rất thuận lợi và
ưu ái cho các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu như công ty TNHH Kẻ Gỗ, vấn đề
là các thủ tục hành chính còn phiền hà tại cơ quan thuế và ngân hàng gây ra một số
khó khăn cho công ty trong việc thực hiện các thủ tục vay vốn tín dụng.
4.3 Chính sách tỷ giá hối đoái
Cũng giống như các biến số kinh tế vĩ mô khác, tỷ giá hối đoái rất nhạy cảm với sự
thay đổi của nó có những tác động rất phức tạp, ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc
dân theo những tác động khác nhau thậm chí trái ngược nhau. Đưa đến những kết quả khó
lường trước, đụng chạm không chỉ tới xuất nhập khẩu, cán cân thương mại mà còn tới mặt
bằng giá cả, lạm phát và tiền lương thực tế, đầu tư và vay nợ nước ngoài, ngân sách nhà
nước ,cán cân thanh toán quốc tế cũng như sự ổn định kinh tế vĩ mô nói chung .
Trong dài hạn, mục tiêu là khả năng chuyển đổi hoàn toàn của Việt Nam và một
tỷ giá thích hợp có tác dụng khuyến khích tăng trưởng kinh tế và khuyến khích xuất
khẩu. Khi VND có khả năng chuyển đổi hoàn toàn thì quy định về ngoại hối nói chung
về bản tệ nói riêng sẽ được dần dần nới lỏng và các nhà xuất khẩu có toàn quyền sở
hữu và chủ động sử dụng số ngoại tệ của mình theo cơ chế thị trường.
Tóm lại trong thời gian tới vẫn tiếp tục duy trì chính sách tỷ giá hợp lý để ngân
hàng Nhà nước điều chỉnh tỷ giá một cách linh hoạt, phù hợp cung cầu không gây biến
động lớn cho nền kinh tế, góp phần khuyến khích xuất khẩu trong ngắn hạn và trung
hạn không đặt vấn đề kích thích xuất khẩu bằng công cụ phá giá và nới lỏng quản lý
ngoại hối mà chỉ dừng lại ở chính sách tỷ giá không cản trở hay bóp chết xuất khẩu .
Đánh giá chung: việc ổn định tỷ giá giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong
việc ổn định doanh thu, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể dự đoán được và
không phụ thuộc quá nhiều vào sự thay đổi tỷ giá hối đoái.
4.4 Chính sách thương mại quốc tế
Việc ký kết các hiệp định thương mại ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường xuất
khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong thời gian tới
Hiệp định Đối tác tự nguyện (VPA/FLEGT): Theo đó, Việt Nam sẽ cấp giấy
phép FLEGT cho các danh mục hàng hóa nằm trong hiệp định khi xuất khẩu vào EU.

11


Về lâu dài khi ta ký hiệp định VPA với EU sẽ tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam giữ
và mở rộng thị trường EU.

12


Các Hiệp định thương mại tự do:
– Hiệp định thương mại tự do ASEAN (AFTA): đang thực hiện trong đó ngành
gỗ và sản phẩm gỗ là 1 trong 9 ngành hàng thuộc lĩnh vực ưu tiên hội nhập
– Hiệp định thương mại tự do Việt Nam (FTA VN- EU) EU là một thị trường
rộng lớn với 27 quốc gia thành viên là một trong những đối tác thương mại quan trọng
nhất của Việt Nam.
– Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc: Hàn Quốc là đối tác
thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam và Việt Nam đứng thứ tám các nước xuất khẩu vào
Hàn Quốc.
– Hiệp định thương mại tự do với Liên minh Hải quan Nga, Belarus và
Kazakhstan: Hiệp định này đang đàm phán.
Đánh giá chung: Các hiệp định thương mại mà Việt Nam đang đàm phán và sắp
sửa ký đều nhằm mục đích mở cửa thị trường, giảm thuế suất, tăng niềm tin cho người
tiêu dùng do vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngành chế biến gỗ xuất khẩu của ta
phát triển. Tuy nhiên, để hưởng được các lợi thế của các Hiệp định tự do thương mại
này công ty cần chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực về quản trị kinh
doanh, kỹ năng sản xuất, năng suất lao động cũng như mẫu mã, chất lượng sản phẩm
vì mức độ cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt hơn từ sản phẩm gỗ nhập khẩu của các thị
trường mà ta đã ký hiệp định.
5. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế còn khá non trẻ, sau hơn 20 năm đổi mới
mặc dù thu được nhiều thành tựu nhưng cũng chứa đựng nhiều bất cập, hạn chế. Chính
điều này là một trong những nhân tố làm giảm đi những cơ hội của Việt Nam, thậm chí
khi ra hội nhập quốc tế sẽ mang lại cho các doanh nghiệp xuất khẩu gỗ nói riêng và
nền kinh tế Việt Nam nói chung nhiều thách thức và hạn chế. Dưới đây là những tồn
tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kẻ Gỗ đang gặp phải:
Cơ cấu chủng loại sản phẩm của công ty chưa đa dạng và phong phú . Dù rất
được ưa chuộng tại thị trường Đông Á nhưng sản phẩm của công ty vẫn còn chưa đa
dạng, chưa đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng tại thị trường Đông Nam Á.
- Khả năng giữ chân khách hàng của công ty vẫn còn chưa được tốt ..
- Tiếp cận thị trường còn yếu . Thị trường Đông Nam Á là thị trường rất màu
mỡ nhưng công ty còn ít chủ động tìm kiếm khách hàng tại thị trường này mà để
khách hàng tự tìm kiếm tới kí hợp đồng với công ty.
- Quy trình xuất khẩu còn rườm rà mất chi phí và thời gian , không cạnh tranh
được với các công ty xuất khẩu gỗ mới nổi ở Lào và Campuchia khi xuất khẩu sang thị
trường Đông Nam Á.
13


- Công nghệ sản xuất còn lạc hậu, phần lớn dây chuyền thiết bị sản xuất được
nhập từ Trung Quốc, Đài Loan …
- Lực lượng lao động tương đối (hơn 50 người )nhưng ít thợ bậc thầy, có tay
nghề cao.
6. ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Trong quá trình thực tập tại công ty, tìm hiểu về tình hình kinh doanh, nhận thấy
công ty còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục, em xin đề xuất một số đề tài nghiên
cứu như sau:
Đề tài 1: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu sản
phẩm ván ép công nghiệp sang thị trường Đông Nam Á của công ty TNHH Kẻ Gỗ
Bộ môn: Kinh tế vĩ mô
Đề tài 2: Nâng cao công tác phát triển thị trường phân phối và tiêu thụ của công
ty TNHH Kẻ Gỗ
Bộ môn: Kinh tế thương mại

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×