Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kinh tế Luật tại Công ty TNHH điện tử việt nhật

MỤC LỤC


1. Giới thiệu chung về công ty thực tập
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Giám đốc: Đồng Thanh Tùng.
Địa chỉ: Xã Vĩnh Khúc, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.
Điện thoại: 0321 399 7686 – Fax: 0321 399 7487
Email: satovietnhat01@gmail.com
Website: satovietnhat.com.vn
Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật được thành lập từ năm 2002, là tổ chức kinh tế
có đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập. Phát huy thế mạnh của một tổ chức sản
xuất đã tạo lập được vị trí xứng đáng trong thị trường sản xuất và kinh doanh sản
phẩm Điện tử, điện dân dụng và thiết bị giáo dục trong nước.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ
1.2.1. Chức năng
- Sản xuất, kinh doanh sản phẩm điện gia dụng: Nồi cơm điện, nồi áp suất, máy
xay sinh tố, ấm siêu tốc, bình thủy điện, bình đun siêu tốc, nồi lẩu điện, nồi lẩu nướng
đa năng ...
- Sản xuất, kinh doanh sản phẩm đồ gia dụng: Xoong - nồi các loại, nồi inox,
chảo chống dính cao cấp, chảo đúc ...

- Sản xuất, kinh doanh các thiết bị nhà bếp : Bếp từ, bếp hồng ngoại, bếp điện,
nồi đa năng, bếp nướng điện.
- Sản xuất, kinh doanh máy lọc nước RO: máy lọc nước gia đình, lõi lọc nước ...
1.2.2. Nhiệm vụ
- Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đóng góp tích cực cho sự phát
triển, phồn thịnh của xã hội và mọi người có cuộc sống tốt đẹp hơn, tiện nghi hơn.
- Tạo ra giá trị cho khách hàng bằng việc đưa ra các sản phẩm có tính khác biệt
cao trên cơ sở chi phí sản xuất thấp nhất, chất lượng ổn định, dịch vụ và các giải pháp
sáng tạo.
- Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nước có liên quan đến
kinh doanh của công ty. Thực hiện trả lương cho công nhân, nhân viên theo đúng quy
định của bộ Luật lao động.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy
Xuất phát từ những yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh và tùy thuộc vào đặc điểm tính
chất của ngành sản xuất, công ty đã thiết kế bộ máy tổ chức điều hành hoạt động của
công ty phù hợp với yêu cầu sản xuất cụ thể. Vì vậy cơ cấu tổ chức bộ máy của Công
ty TNHH Điện Tử Việt Nhật bao gồm các bộ phận sau:
1


SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng
Tổ
Chức
Hành
Chính

Phòng
Kinh
Doanh

Phòng
Vật


Phòng


Kỹ
Thuật

Phòng
Kế
Toán

Phòng
Tài
Vụ

(Nguồn số liệu: phòng tổ chức hành chính công ty)
 Giám đốc là người có quyền cao nhất trong công ty có trách nhiệm quản lý
điều hành mọi hoạt động của công ty.
 Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành một số hoạt động được giao trong lĩnh
vực quản lý.
 Các phòng ban chức năng: Chịu sự điều hành trực tiếp của phó giám đốc.
1.4. Cở sở vật chất kỹ thuật
Trải qua gần 20 năm phát triển, Công ty đã xây dựng được hệ thống cơ sở vật
chất, hạ tầng đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và phát triển của mình. Công ty
có nhà máy sản xuất với tổng diện tích khoảng 70.000 m2, diện tích nhà xưởng chiếm
70% với máy móc công nghệ hiện đại. Gần đây Công ty đầu tư máy móc với trị giá
hơn 30 tỷ đồng. Hiện công ty có tổng cộng 47 máy tính cá nhân phục vụ cho nhân viên
làm việc trực tiếp tại công ty, 3 máy chiếu, 12 máy điều hòa, khoảng 150 quạt treo
tường, 12 máy điện thoại bàn, 3 máy photo và các trang thiết bị khác.
Hàng năm công ty luôn tiến hành kiểm tra định kỳ, tu sửa và thay thế các loại
máy móc cũng như trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.

2


1.5. Mạng lưới kinh doanh
Mạng lưới hoạt động của công ty tập chung chủ yếu ở một số tỉnh miền Bắc. Nhà
máy sản xuất ở Văn Giang - Hưng Yên, văn phòng tại Hoàng Mai - Hà Nội. Cùng với
hệ thống đại lý, cửa hàng ở các tỉnh: Hưng Yên, Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải
Dương... Các nhà phân phối lớn của công ty là NPP Tài Phát, NPP Minh Tiến, NPP
Nhật Linh.
Tuy các đại lý, cửa hàng được đặt ở nhiều địa điểm khác nhau nhưng sản phẩm
được lấy trực tiếp từ nhà máy sản xuất ở Hưng Yên.
2. Cơ chế, chính sách quản lý của Công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật
2.1. Quản lý nguồn lực
2.1.1. Quản lý nguồn nhân lực
Trải qua 15 năm thành lập và phát triển, đội ngũ nhân sự của doanh nghiệp cũng
tăng lên qua các năm. Hiện nay tổng nhận sự là 230 người trong đó:
- Nhân sự quản lý chiếm 10%
- Nhân sự thuộc khối kỹ thuật chiếm 10%
- Nhân sự sản xuất trực tiếp chiếm 80%
Đội ngũ nhân viện có trình độ chuyên môn cao, công ty thực hiện chính sách
phân công công việc phù hợp với năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên,
tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty tổ chức thực hiện nhiệm vụ, đạt chỉ tiêu kế hoạch
và xây dựng Công ty từng bước đi vào ổn định và phát triển. Một số chính sách quản
lý nhân sự của Công ty như sau:
 Chính sách tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực
Có thể nói rằng sự canh tranh giữ các doanh nghiệp thực chất là cạnh tranh về
chất lượng của nguồn nhân lực. Kinh doanh góp phần đào tạo con người để giúp họ trở
thành người có ích cho xã hội. Công ty luôn đặt con người là nguồn lực quan trọng
nhất và là trọng tâm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Mà chất lượng của nguồn
nhân lực có liên quan chặt chẽ với quá trình giáo dục, đào tạo và phát triển. Cụ thể
chính sách đào tạo và tuyển dụng của Công ty như sau:
- Tuyển dụng: Ngay từ đầu công ty đã xác định tuyển những lao động có kiến
thức cơ bản về từng vị trí cụ thể và có ý định gắn bó lâu dài với công ty. Những yêu
cầu cơ bản như trình độ chuyên môn, tốt nghiệp đúng chuyên ngành, năng động nhiệt
tình, ham học hỏi, có ý thức sáng tạo. Đối với nhân viên quả lý và nhân viên kỹ thuật
phải tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng trở lên. Còn đối với nhân viên sản xuất trực tiếp
yêu cầu phải tốt nghiệp THPT.

3


- Chính sách đào tạo: Sau khi nhân viên được tuyển vào công ty thì sẽ được
công ty đào tạo cho các kỹ năng phù hợp với vị trí làm việc, đặc biệt là nhân viên kỹ
thuật và nhân viên sản xuất trực tiếp sẽ được đòa tạo kỹ lưỡng. Công ty thường xuyên
tổ chức các đợt tập huấn nội bộ để nâng cao kỹ năng cho nhân viên.
 Chế độ làm việc, lương, thưởng.
Cùng với chính sách tuyển dụng và đào tạo Công ty có những chế độ việc làm,
lương, thưởng như sau:
- Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy, nghỉ
ngày Chủ Nhật. Khi có yêu cầu đột xuất về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì các nhân
viên của Công ty có trách nhiệm làm thêm giờ. Thời gian nghỉ phép, nghỉ Lễ, nghỉ Tết,
nghỉ ốm thai sản được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Luật Lao Động.
- Chế độ lương: được căn cứ dựa trên cấp bậc, bằng cấp và số năm công tác của
nhân viên, mức độ hoàn thành công việc. Công ty thực hiện trả lương sau khi đã khấu
trừ vào các khoản giảm trừ như: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,....
- Lương căn bản: lương cơ bản của mỗi người được xác định dựa vào hệ số
lương theo ngạch, bậc công việc.
- Tiền thưởng: Tùy thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả lao
động của từng nhân viên. Ngoài ra còn áp dụng hình thức thưởng Tết cho nhân viên.
2.1.2. Quản lý nguồn vốn
Tính đến nay Công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật có tổng vốn điều lệ là
40.484.000.000 đồng, tổng vốn đầu tư là 200.438.000.000 đồng. Trong từng thời kỳ,
từng giai đoạn cụ thể công ty sẽ đưa ra những chính sách, kế hoạch sử dụng vốn sao
cho phù hợp và đạt kết quả cao nhất. Khi cần vốn Công ty sẽ huy động vốn bằng cách
tăng vốn điều lệ của công ty và đi vay tại ngân hàng thương mại và các tổ chức tài
chính. Nguồn vốn được sử dụng chủ yếu để dự trữ vật tư, để đầu tư mua sắm máy móc
thiết bị, để chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh và được thể hiện ở nhiều hình
thái vật chất khác nhau.
Trong quá trình hoạt động của mình, Công ty luôn thực hiện chế độ quản lý tài
chính - kế toán chặt chẽ, từ chế độ sổ sách, ghi chép những chứng từ phát sinh, theo
dõi phát sinh công nợ đến công tác hạch toán kế toán đúng theo chế độ của Nhà nước
quy định. Hàng tháng, hàng quý và kết thúc năm kế hoạch, Công ty thường thanh
quyết toán kịp thời phản ánh trung thực với thực tế và kết quả kinh doanh của Công ty.
Tài sản và hàng hóa đều được bảo vệ an toàn, đảm bảo chất lượng, sử dụng tiền vốn có
hiệu quả, hạn chế tối đa hàng hóa tồn kho. Thiết lập mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu lợi
nhuận trên vốn đầu tư và hướng mở rộng phát triển doanh nghiệp bằng cách thể hiện
những mục tiêu này bằng những chỉ tiêu số lượng; cập nhật kế hoạch tài chính thông
4


qua các báo cáo tài chính mới nhất của Công ty, thường xuyên so sánh kết quả tài
chính Công ty thu được với các số liệu hoạt động của các Công ty trong cùng ngành để
biết được vị trí của mình trong ngành đồng thời tìm ra và khắc phục những điểm yếu
của Công ty.
2.1.3. Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật
Máy móc, thiết bị sản xuất trong nhà máy được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ để
đảm bảo an toàn cho nhân viên và chất lượng sản phẩm. Trong quá trình kiểm tra nếu
phát hiện vấn đề phải được sửa chữa ngay để đảm bảo tiến độ sản xuất. Công ty cũng
thường xuyên nâng cấp, cải tiến máy móc thiết bị để hoàn thiện dây chuyền sản xuất
theo hướng tự động hóa.
Trang thiết bị trong văn phòng làm việc luôn được trang bị đầy đủ, tiện ích giúp
nhân viên làm việc thoải mái đạt hiệu quả cao.
Hệ thống kho hàng luôn đảm bảo vệ sinh, sạch sẽ, khô dáo, thoáng mát để đảm
bảo chất lượng sản phẩm. Kho được trang bị các thiết bị hỗ trợ: xe đẩy, cân, thiết bị
chống cháy nổ,... Nguyên liệu được nhập về luôn được bảo quản, kiểm soát chặt chẽ
trước khi đưa vào sản xuất.
2.2. Chính sách cạnh tranh
2.2.1. Chính sách giá
Giá bán ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của Công ty. Nếu giá cao thì doanh
thu cao và ngược lại giá thấp thì doanh thu thấp. Tuy nhiên doanh thu còn phụ thuộc
vào sản lưởng do vậy không phải cứ giá cao thì doanh thu sẽ tăng. Giá mà cao hơn so
với giá thị trường thì lúc đó công ty sẽ không bán được hàng. Do vậy Công ty phải đưa
ra mức giá hhợp lý để tối đa hóa doanh thu.
Công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật đã định giá theo phương thức định giá cạnh
tranh, công ty không để giá sản phẩm của mình ở mức quá thấp hay quá cao so với các
công ty khác kinh doanh cùng loại sản phẩm. Công ty luôn có sự khảo sát về giá ở các
đối thủ cạnh tranh để có thể có được mức giá ưu đãi nhất dành cho khách hàng của
mình.
Ngoài ra Công ty còn thực hiện giảm giá đối với khách hàng thanh toán ngay,
điều chỉnh giá theo số lượng mua, tùy thuộc vào số lượng mua mà khách hàng được
hưởng những chiết khấu khác nhau.

5


2.2.2. Chính sách sản phẩm
Công ty luôn chú trọng trong quản trị chất lượng, tạo niềm tin với cam kết bảo
đảm rằng khách hàng hoàn toàn có thể an tâm về uy tín, chất lượng sản phẩm của
Công ty. Thiết bị đồ gia dụng được sử dụng rất nhiều trong gia đình chúng ảnh hưởng
trực tiếp tới sức khỏe của người tiêu dùng, chính vì vậy Công ty luôn sản xuất bằng
những nguyên liệu tốt nhất, không sử dụng các nguyên liệu tái chế, không tốt với sức
khỏe cho người sử dụng. Công ty đã sớm hoàn thiện mô hình Quản lý sản xuất và áp
dụng hệ thống Quản lý chất lượng ISO9001-2008. Trong thời gian tới công ty tiếp tục
phát triển đa dạng các mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng thường xuyên thay đổi, công ty muốn
tồn ttại và phát triển thì phải thích ứng được với những thay đổi đó. Do vậy công ty
luôn đa dạng hóa mẫu mã, kích cỡ, công dụng của sản phẩm với các mức giá khác để
đáp ứng nhu cầu của từng nhóm người tiêu dùng.
Ngoài ra công ty
2.2.3. Các chính sách hỗ trợ mua hàng
- Chính sách thanh toán: thanh toán trực tiếp tại công ty, thanh toán qua tài
khoản ngân hàng, thanh toán khi nhân viên đến giao nhận hàng.
- Chính sách vận chuyển và giao nhận. Công ty giao nhận ship hàng trên toàn
quốc, phí vận chuyển tính trên giá trị đơn hàng.
- Chính sách đổi trả hoàn tiền đối với hàng bị lỗi do sản xuất, không hoạt động
được, hàng bị hư hỏng do quá trình vận chuyển, hàng giao không đúng mẫu mã, loại
mà khách đã đặt.
- Chính sách bảo hành: Trong thời gian sử dụng nếu gặp bất kỳ trục trặc nào
hoặc lỗi do người sử dụng. Khách hàng có thể liên lạc trực tiếp với trung tâm chăm sóc
khách hàng của Giadungsato.com hoặc trung tâm bảo hành của Hãng để được trợ
giúp.
3. Thực trạng hoạt động thương mại và thị trường của Công ty TNHH Điện
Tử Việt Nhật
3.1. Thực trạng hoạt động thương mại
Công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật là một tổ chức kinh tế vừa hoạt động sản
xuất, vừa kinh doanh sản phẩm tự sản xuất ra. Các nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu
của công ty của công ty là: tôn, nhôm, nhựa..... những nguyên liệu này được nhập ở thị
trường trong nước. Từ những nguyên liệu đầu vào công ty đã tự sản xuất được 100%
chi tiết cho nhiều sản phẩm đồ gia dụng trong gia đình: nồi cơm điện, bếp từ, bếp hồng
ngoại....

6


Nhằm hướng tới đối tượng khách hàng là những bà nội trợ “tay hòm chìa khóa”
ổn định nền kinh tế gia đình, do vậy công ty luôn đơn giản hóa sản phẩm sao cho tiện
dụng, có ích nhưng giá thành vẫn đảm bảo cạnh tranh nhất.
Công ty kết hợp cả hai hình thức là bán buôn và bán lẻ. Bán buôn cho các đại lý,
nhà phân phối; các nhà phân phối lớn của công ty là NPP Tài Phát, NPP Minh Tiến,
NPP Nhật Linh. Bán lẻ là bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng. Công ty còn có
trang web bán hàng trực tiếp: https://giadungsato.com điều này giúp cho khách hàng
mua hàng dễ hơn và tìm kiếm thông tin sản phẩm dễ dàng hơn.
Để nâng cao doanh thu công ty thường xuyên đưa ra các chương trình khuyến
mại hấp dẫn, tích cực quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện truyền thông. Đồng
thời công ty có các chính sách nhằm hỗ trợ hoạt động mua bán như: Chính sách thanh
toán, Chính sách vận chuyển và giao nhận, Chính sách đổi trả hoàn tiền đối với hàng
bị lỗi do sản xuất, không hoạt động được, hàng bị hư hỏng do quá trình vận chuyển,
hàng giao không đúng mẫu mã, loại mà khách đã đặt, Chính sách bảo hành
Với những hoạt động được kể ở trên công ty đã đạt được kết quả kinh doanh khá
tốt trong các năm ngần đây.

7


BẢNG 1: TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỆT NHẬT TRONG GIAI
ĐOẠN 2015 - 2017
Đơn vị: VND

Chỉ tiêu

So sánh 2015 với 2014
Tỷ lệ
Giá trị
(%)

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

42.338.026.43

65.232.438.74

72.353.140.58

2
159.208.531
42.178.817.90

0
175.824.146
65.056.614.59

6
202.758.692
72.150.381.89

1
35.170.495.23

4
55.453.122.64

4
61.727.526.39

3
20.282.627.41

0

5

5

5. Lợi nhuận gộp

7.008.322.671

9.603.491.949

2
10.422.855.50

6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
8. Chi phí quản lý kinh doanh
9. Tổng chi phí
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11. Lợi nhuận khác
12. Lợi nhuận trước thuế
13. Thuế thu nhập phải nộp
14. Lợi nhuận sau thuế

12.782.450
175.829.402
3.569.290.797
3.745.120.199
3.275.984.922
14.452.694
3.290.437.616
723.896.275,5
2.566.541.340

17.002.567
219.754.138
4.405.582.048
4.625.336.186
4.995.158.330
20.360.175
5.015.518.505
1.003.103.701
4.012.414.804

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ
3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch
vụ
4. Giá vốn hàng bán

2
14.825.632
273.845.703
4.885.850.410
5.159.696.113
5.277.985.021
27.532.439
5.305.517.460
1.061.103.492
4.244.413.968

22.894.412.308
16.615.615
22.877.796.69

So sánh 2016 với 2015
Tỷ lệ
Giá trị
(%)

54,08 7.120.701.846

10,92

10,44

15,32

54,24
57,67

26.934.546
7.093.767.30
0
6.274.403.74
7

10,9
11,31

2.595.169.278

37,03

819.363.553

8,53

4.220.117
43.924.736
836.291.251
880.215.987
1.719.173.408
5.907.481
1.725.080.889
279.207.425,5
1.445.873.464

33,01
24,98
23,43
23,5
52,48
40,87
52,43
38,57
56,34

-2.176.935
54.091.565
480.268.362
534.359.927
282.826.691
7.172.264
289.998.955
57.999.791
231.999.164

-12,8
24,61
10,9
11,55
5,66
35,23
5,78
5,78
5,78

.

Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật

8


Qua bảng số liệu trên có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
giai đoạn 2015 đến 2017 có những biến đổi như sau:
 Doanh thu: Tổng doanh thu của Công ty tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2015
đạt 42.338.026.432 VND năm 2016 đạt 65.232.438.740 VND; tăng 22.894.412.308
VND so với năm 2015 tương ứng tăng 54,08%. Năm 2017 đạt 72.353.140.586 VND
tăng 7.120.701.846 VND tương ứng tăng 10,92%. Năm 2016 doanh thu của công ty
tăng mạnh (tăng 50,84%) do Công ty đầu tư cải tiến dây chuyền sản xuất làm cho năng
xuất sản xuất tăng.
 Chi phí: cùng với sự biến động của doanh thu thì chi phí cũng tăng qua các
năm. Điều này hoàn toàn là hợp lý vì doanh thu tăng thì chi phí cũng phải tăng theo.
Năm 2015 chi phí là 3.745.120.199 VND; năm 2016 là 4.625.336.186 VND tăng
880.215.987 VND tương ứng tăng 23,5%; năm 2017 là 5.159.696.113 VND tương ứng
tăng 11,55%.
 Lợi nhuận sau thuế: năm 2015 đạt 2.566.541.340 VND; năm 2016 đạt
4.012.414.804 VND tăng 1.445.873.464 VND tương ứng tăng 56,34%; năm 2017 đạt
4.244.413.968 VND tăng 231.999.164 VND tương ứng tăng 5,78%.
3.2. Thực trạng thị trường của công ty
Thị trường tiêu thụ sản phẩn của Công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật là các đại lý,
cửa hàng bán đồ gia dụng tại hầu hết các tỉnh miền Bắc, thị trường tiêu thụ sản phẩm
của Công ty hiện nay mới dùng lại tại thị trường miền Bắc chưa có cửa hàng đại lý ở
miền Trung và miền Nam. Trong thời gian tới cũng với việc đầu tư đổi mới máy móc
công nghệ gia tăng năng suất, công ty sẽ mở rộng thị trường ra toàn quốc và đặt mục
tiêu xuất khẩu ra nước ngoài.
Mặc dù sản phẩm của công ty được phân bố ở hầu hết các tỉnh miền Bắc nhưng
phân bổ không đếu. Tập chung chủ yếu ở một số tỉnh như: Hà Nội, Hưng Yên, Hải
Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương... do ở các tỉnh này nhu cầu về sản phẩm của công ty cao
hơn so với các tỉnh khác.
Các đối thủ canh tranh lớn của công ty là: Sunhouse, Panasonic, Kangaroo... đây
đều là những thương hiệu lớn có thị trường tiêu thụ rộng rãi. Trong khi đó thương hiệu
quả Công ty là Sato lại chưa được nhiều người biết đến, chưa có chỗ đứng vững chãi
trên thị trường. Do vậy để có thể cạnh tranh được với các hãng trên công ty luôn chú
trọng nâng cao chất lượng, mẫu mã với giá cả hợp lý.

9


4. Tác động của các công cụ và chính sách kinh tế, thương mại hiện hành
đối với hoạt động kinh doanh của công ty
4.1. Chính sách thuế
Các doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của nhà nước do vậy thuế
và chính sách thuế có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo khoản 1, khoản 2 điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC ban hành ngày 18/6/2014
của BTC. Kể từ ngày 1/1/2014, thuế suất thu nhập doanh nghiệp đã giảm mức thuế
suất phổ thông từ 25% xuống 22%. Và kể từ ngày 1/1/2016 những trường hợp thuộc
diện áp dụng mức thuế 22% sẽ chuyển sang áp dụng thuế suất 20%. Đối với Luật thuế
GTGT, giữ mức thuế suất 10%.
Năm 2016, 2017 thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ còn 20% đã giảm so với năm
2015 (22%) như vậy mức thuế mà công ty phải nộp đã giảm lần lượt là 100.310.370,1
VND và 106.110.349,2 VND so với khi áp dụng mức thuế 22%. Việc giảm thuế thu
nhập doanh nghiệp trong thời kỳ nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn là động thái tích
cực hỗ trợ cho các doanh nghiệp kinh doanh thuận lợi, đảm bảo công bằng, bình đẳng
trong cạnh tranh. Nhờ đó mà Công ty cũng có thêm nguồn lực tài chính, giảm khoản
thuế phải nộp, tăng tích lũy, tích tụ đổi mới thiết bị cho hoạt động sản xuất, tăng năng
suất lao động; đẩy mạnh đầu tư phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
4.2. Chính sách tiền tệ
Giai đoạn 2015-2017, nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ theo hướng chủ
động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ
mô khác nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần hỗ trợ tăng trưởng
kinh tế, duy trì ổn định thị trường tiền tệ. Theo đó, NHNN đã duy trì ổn định các mức
lãi suất điều hành, thông qua điều hành cung tiền hợp lý, linh hoạt nghiệp vụ thị
trường mở, tái cấp vốn với thời hạn và khối lượng hợp lý để hỗ trợ thanh khoản cho
các tổ chức tín dụng, thực hiện mua ngoại tệ khi thuận lợi, qua đó duy trì dư thừa
thanh khoản của hệ thống, đưa mặt bằng lãi suất liên ngân hàng ở mức thấp, tạo điều
kiện cho các tổ chức tín dụng giữ ổn định lãi suất huy động và giảm lãi suất cho vay
khi có điều kiện.
Về lãi suất, các lãi suất điều hành (lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái
chiết khấu) được duy trì ở mức ổn định để hỗ trợ sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và góp phần ổn định thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Thông qua điều
hành cung tiền hợp lý, linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở, tái cấp vốn với thời hạn và
khối lượng hợp lý để hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng, thực hiện mua
ngoại tệ khi thuận lợi, NHNN đã đảm bảo được thanh khoản của hệ thống, đưa mặt
10


bằng lãi suất liên ngân hàng ở mức thấp, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng giữ ổn
định lãi suất huy động và giảm lãi suất cho vay khi có điều kiện. Với mặt bằng lãi suất
giảm đã giúp cho công ty yên tâm hơn trong đầu tư.
Về tín dụng, NHNN đã điều hành các giải pháp tín dụng linh hoạt phù hợp với
mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận vốn vay
ngân hàng; triển khai các chính sách tín dụng đối với một số ngành, lĩnh vực để hỗ
trợ các TCTD mở rộng tín dụng có hiệu quả, chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo chủ
trương của Chính phủ, hỗ trợ công tác an sinh-xã hội. Điều này giúp cho công ty
tiếp cận vớn nguồn vốn dễ dàng hơn, vay được nhiều vốn để đầu tư, mua sắm máy
móc, trang thiết bị.
Trong 2 năm 2016-2017 Công ty đã đầu tư hơn 30 tỷ để đổi mới, cải tiến công
nghệ sản xuất do vậy với chính sách tiền tệ như trên giúp cho công ty dễ dàng tiếp cận
nguồn vốn, lãi suất thấp làm giảm chi phí vốn làm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty.
4.3. Chính sách thương mại quốc tế
Thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng, đất nước ta đã từng
bước chủ động hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Những kết quả đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần quan
trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao vị thế, vai trò của Việt
Nam trên trường quốc tế.
Trên thực tế, giai đoạn vừa qua, Việt Nam đã tích cực, chủ động trong đàm phán
và ký kết các Hiệp định thương mại tự do mới với các đối tác. Tính đến tháng 4/2016,
Việt Nam đã tham gia thiết lập 12 Hiệp định thương mại tự do (FTA) với 56 quốc gia
và nền kinh tế trên thế giới. Một nền kinh tế mở cửa, với hàng rào cho lưu chuyển
hàng hóa, dịch vụ giữa bên trong với bên ngoài được giảm thiểu, hướng tới tự do
thương mại quốc tế là điều kiện cần để Việt Nam xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế
thị trường trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay
Với mức thuế nhập khẩu của nhiều loại hàng hóa sẽ được giảm xuống, là cú
huých mạnh cho xuất khẩu, sẽ giúp các doanh nghiệp tạo thêm động lực sản xuất, mở
rộng thị phần kinh doanh, dễ dàng tìm kiếm thi trường mới... Các hiệp định này mở ra
con đường hội nhập thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp Việt Nam cũng như toàn bộ
nền kinh tế với các đối tác thương mại lớn. Đồng thời thông qua việc thực thi các cam
kết trong đó, môi trường đầu tư, kinh doanh của Việt Nam cũng được cải thiện mạnh
mẽ, tạo điều kiện để doanh nghiệp tự do sáng tạo, kinh doanh, làm giàu cho mình và
cho đất nước.
11


Với mục tiêu của Công ty là xuất khẩu ra các nước trong khu vực trong tương lai
không xa thì đây là cơ hội lớn cho Công ty có cơ hội vươn tới thị trường bên ngoài,
tìm kiếm đối tác dễ dàng hơn. Đồng thời còn giúp Công ty tìm kiếm được nhà cung
cấp uy tín hơn, tiếp cận gần gũi hơn với những hàng hóa chất lượng hơn và cũng sẽ
giảm được chi phí vốn hàng hóa với mức thuế nhập khẩu thấp và không phải thông
qua nhà cung cấp trung gian. Công ty cũng có cơ hội học hỏi những kinh nghiệm cũng
như chuyển giao công nghệ, kĩ thuật để thực hiện tốt hơn quá trình sản xuất sản, sẽ
ngày càng có thêm nhiều sản phẩm hơn nữa, chất lượng hơn nữa.
Tuy nhiên, đây cũng chính là thách thức mà Công ty phải đối mặt, đó là sức ép
cạnh tranh đối với các sản phẩm nước ngoài. Tự do hóa thương mại sẽ làm cho hàng
hóa nhập khẩu từ các nước tràn về Việt Nam ngày càng nhiều và khi đó Công ty sẽ gặp
không ít khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm.
5. Những vấn đề đặt ra cần giải quết
Tuy trong ba năm 2015-2017 doanh thu và lợi nhuận của công ty đều tăng nhưng
vẫn tồn tại một số vấn đề sau:
- Mạng lưới kinh doanh trên thị trường của doanh nghiệp còn hạn chế, mới tập
chung vào một số tỉnh miền Bắc. Bên cạnh đó hệ thống đại lý mỏng, thiếu liên kết hoạt
động chưa thực sự hiệu quả. Hệ thống nhà phân phối thiếu sự đa dạng.
- Doanh thu lợi nhuận của công ty có tăng qua các năm nhưng còn chưa hiệu
quả. Tốc độ tăng của lợi nhuận nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu, do doanh nghiệp
chưa tối thiểu hóa được chi phí.
- Khả năng cạnh của công ty còn thấp, sản phẩm chưa có được vị trí vững chắc
trên thị trường.
- Chính sách marketing chưa hiệu quả nên việc tìm kiếm và tiếp cận khách hàng
mới còn thiếu nhiều kinh nghiệm. Bên cạnh đó còn rất nhiều người không biết đến sản
phẩm của công ty.
6. Đề xuất đề tài khóa luận
Qua quá trình thực tập tại công ty, tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh
sản xuất. Nhận thấy công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phụ để nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời gian tới, em xin đề xuất đề tài khóa luận là:

12


Đề tài 1: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Điện Tử
Việt Nhật.
Bộ môn: Quản lý kinh tế
Đề tài 2: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
miền Bắc.
Bộ môn: Quản lý kinh tế
Đề tài 3: Giải pháp mở rộng mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp vào thị
trường miền Trung và miền Nam.
Bộ môn: Quản lý kinh tế

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×