Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kinh tế Luật tại Công ty TNHH công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn max1

MỤC LỤC
1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, CƠ SỞ VẬT
CHẤT KỸ THUẬT VÀ MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỦA CÔNG TY...............1
1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn
Max. ............................................................................................................................ 1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty........................................................................2
1.2.1. chức năng............................................................................................................2
1.2.2. Nhiệm vụ.............................................................................................................2
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.......................................................................3
1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.....................................................................3
1.5. Mạng lưới kinh doanh của công ty......................................................................3
2. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY
TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX...................4
2.1 Chế độ, chính sách, phương pháp quản lý nguồn lực.........................................4
2.1.1. Quản lý nguồn nhân lực....................................................................................4
2.1.2. Quản lí cơ sở vật chất.........................................................................................5
2.1.3. Quản lí về tài chính.............................................................................................5
2.2. Chiến lược và chính sách kinh doanh..................................................................6
2.3. Chính sách cạnh tranh..........................................................................................6
3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA
CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA.....................................................................6

3.1. Thực trạng hoạt động thương mại của công ty...................................................6
3.2. Thực trạng hoạt động thị trường của công ty.....................................................8
4. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ VÀ CHÍNH SÁCH, KINH TẾ, THƯƠNG
MẠI HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX...................8
4.1. Chính sách thuế.....................................................................................................8
4.2. Chính sách vay vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa......................................9
4.3. Chính sách về cạnh tranh giữa các doanh nghiệp............................................10
5. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT................................................10
5.1. Nâng cao tính hiệu quả trong sử dụng nguồn lực.............................................10
5.2. Mở rộng thị trường.............................................................................................10
5.3. Một số vấn đề khác..............................................................................................11
6. ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP...............................................11


1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, CƠ SỞ VẬT
CHẤT KỸ THUẬT VÀ MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và
tư vấn Max.
Thông tin chung:
- Tên công ty:
Công Ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Dịch Vụ
Và Tư Vấn Max
- Tên dao dịch:
TECHMAX CO.,LTD
- Mã số thuế:
0106623188
- Mã số kinh doanh:
0106623188 - cấp ngày 20/08/2014
- Ngày hoạt động:
19/08/2014
- Tình trạng hoạt động:
đang hoạt động
- Địa chỉ:
Số 44, ngõ 32, phố An Dương, Phường Yên Phụ,
Quận Tây Hồ, Hà Nội
- Điện thoại:
0965328283
- Giám đốc:
Nguyễn Thanh Tùng


- Nơi đăng kí quản lí:
Chi cục Thuế Quận Tây Hồ
- Vốn pháp định:
15.000.000.000 đồng
- Đại diện pháp luật:
Nguyễn Thanh Tùng
- Năm tài chính:
2014
Công ty được thành lập ngày 19/08/2014 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà
Nội cấp, hoạt động trong lĩnh vực chính là hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và
dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính, với các lĩnh vực mở rộng hoạt động như: Bán
buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm, Bán buôn thiết bị và linh kiện điện
tử, viễn thông, tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính, lập trình máy vi
tính. Với nền tảng hoạt động về công nghệ, công ty tiếp tục mở rộng sang các lĩnh vực
như quảng cáo, tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại và hiện tại là các ngành liên
quan đến giáo dục như dịch vụ hỗ trợ giáo dục, in ấn và các dịch vụ liên quan đến in.
Sứ mệnh: mang tới khách hàng những trải nghiệm công nghệ, phần mềm, ứng
dụng, công cụ hiện đại, tiên tiến nhất nhằm giúp khách hàng tạo ra những sản phẩm
sáng tạo.
Mục tiêu : Đem lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
1.2.1. chức năng
- Chức năng hỗ trợ lưu chuyển hàng hóa trong nền kinh tế Công ty TNHH Công
nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các
hoạt động khác liên quan đến máy vi tính từ đó cung cấp các giải pháp phầm mềm cấp

1


cao, các thiết bị tích hợp hệ thống như máy trạm, máy chủ,… các thiết bị công nghiệp
như máy CNC, máy đo lường cơ khí, điện, điện tử…
- Chức năng đào tạo : Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn
Max tư vấn, đào tạo, chuyển giao các phần mềm ứng dụng theo yêu cầu của khách
hàng.
1.2.2. Nhiệm vụ
Công ty Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max hoạt động
theo Luật Doanh Nghiệp của Nhà nước, thực hiện theo các quy định của pháp luật,
điều lệ tổ chức của Nhà nước Việt Nam, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về phí, thuế.
- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, an ninh quốc
phòng và an toàn lao động.
- Tổ chức thực hiện thi công lắp đặt, tư vấn, thiết kế các sản phẩm thiết bị công
nghiệp.
- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh. ..
- Đảm bảo mang tới khách hàng những sản phẩm, công cụ hiện đại, tiên tiến nhất
nhằm giúp khách hàng tạo ra những sản phẩm sáng tạo, rút ngắn chu kỳ phát triển sản
phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao tính cạnh tranh và sớm đưa sản phẩm ra chiếm lĩnh
thị trường
- Công ty luôn cố gắng vận dụng hết khả năng của mình để mở rộng kinh doanh,
mở rộng thị trường tiêu thụ, bồi dưỡng cán bộ quản lý có năng lực, công nhân kỹ thuật
có tay nghề cao; có chế độ đãi ngộ tốt dành cho nhân viên, thực hiện tham gia đầy đủ
bảo hiểm lao động, có mức lương, thưởng phù hợp, có trách nhiệm chi trả đầy đủ cổ
tức và đảm bảo đầy đủ quyền lợi của nhân viên công ty.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
Sơ đồ: Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty
Giám đốc
Phó giám đốc
Kế toán

Kinh doanh

Điều hành

Giám sát

Trợ lý giám đốc
Hành
chính,
nhân sự

Marketing

Dự án
(Nguồn: Phòng Hành chính, nhân sự)
2


Nhận xét:
Có thể thấy sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH công nghệ thương mại dịch
vụ và tư vấn Max khá đơn giản nhưng vẫn đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các
phòng ban chức năng, luôn luôn gắn kết, thông suốt về hoạt động khi có bất kỳ dự án
hay hợp đồng nào. Tuy nhiên vì một phòng chứa rất nhiều các bộ phận nên việc quản
lý, kiểm soát số lượng và chất lượng nhân viên sẽ phải đặc biệt chú trọng.
1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
Công ty hoạt động tại số 44, ngõ 32, phố An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây
Hồ, Hà Nội; một địa điểm với không gian yên tĩnh giúp nhân viên có thể tập trung cao
độ trong công việc.
Công ty có một văn phòng làm việc khang trang, sạch sẽ, gọn gàng, thoáng mát,
giúp nhân viên có thể tập trung làm việc và đạt hiệu quả cao.
Nơi làm việc của công ty được kết nối internet tốc độ cao, giúp nhân viên có thể
truy cập mạng dễ dàng để tìm kiếm các thông tin cần thiết liên quan đến công việc.
Công ty có trang bị những máy móc cần thiết giúp nâng cao hiệu quả trong công
việc như máy in, máy photocopy, …
1.5. Mạng lưới kinh doanh của công ty.
Công ty TNHH công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max sử dụng mạng lưới
kinh doanh theo khu vực địa lí, đẩy mạnh các thị trường chính bao gồm: Hà Nội, Hải
Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.
2. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY
TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX
2.1 Chế độ, chính sách, phương pháp quản lý nguồn lực.
2.1.1. Quản lý nguồn nhân lực.
Con người là yếu tố then chốt của hầu hết các doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn
phát triển thì phải có các chính sách, chế độ về nhân lực hợp lí. Nhận thức được tầm
quan trọng đó công ty luôn có những chính sách đãi ngộ và quản lí nguồn nhân lực
hợp lí, thu hút người tài, sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả. Ngoài ra, công ty luôn
trú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ nhân viên kĩ thuật
chuyên nghiệp, tận tình, ham học hỏi, không ngừng học tập, năng động, sáng tạo để
dáp ứng nhu cầu của khách hàng nhằm tăng hiệu quả kinh doanh cũng như luôn phấn
đấu trở thành nơi tin cậy và tìm đến của khách hàng.
Công ty có các chế độ lương thưởng hợp lí, có các chính sách đào tạo nhân viên
để nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên. Với mong muốn xây dựng đội ngũ
nhân viên ngày càng đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng, công ty
thường xuyên tổ chức các khóa học đào tạo thiết thức, các buổi thảo luận học hỏi kinh

3


nghiệm của những người đi trước để bổ sung, mở rộng kiến thức chuyên môn, nâng
cao kĩ năng nghiệp vụ, tăng cường các kĩ năng làm việc chuyên nghiệp để phát triền
đội ngũ nhân lực vươn tới những mục tiêu mới với hiệu quả ngày càng cao.
Bảng 2.1.1: Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Đơn vị tính: Người
Chỉ tiêu

Tổng số lao động
Theo Giới tính
Theo Trình độ

2015

Nam
Nữ
Đại Học
CĐ và TC
CN
LĐ PT

2016

2017

Số
lượn
g
(LĐ)
34
22
12
24
10


cấu
(%)

Số
lượng
(LĐ)


cấu
(%)

Số
lượng
(LĐ)


cấu
(%)

100
64,7
35,3
70,6
29,4

48
30
18
35
13

100
62,5
37,5
72,9
27,1

62
40
22
50
12

100
64,5
35,5
80,6
19,4

0

0

0

0

0

0

(Nguồn: Phòng hành chính, nhân sự)
Qua bảng trên ta có thể thấy rõ, lao động của công ty tăng qua các năm, không
chỉ tăng về số lượng mà chất lượng lao động cũng tăng. Lao động có trình độ đại học
ngày càng cao còn lao động có trình độ cao đẳng và TCCN có xu hướng giảm xuống.
Do công ty hoạt động chính về hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác
liên quan đến máy vi tính nên yêu cầu lao động có trình độ chuyên môn cao do đó
không có lao động có trình độ phổ thông.
2.1.2. Quản lí cơ sở vật chất
Văn phòng, nơi làm việc của công ty được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, được
bảo quản và quản lí hợp lí, cơ sở vật chất sắp xếp khoa học, hợp lí, thuận tiện cho quá
trình làm việc của nhân viên. Các phương tiện kĩ thuật bị hỏng hóc cũng được thay thế
và sửa chữa kịp thời.
2.1.3. Quản lí về tài chính
Tài chính là mạch máu của doanh nghiệp. Hiểu được điều đó nên công ty luôn cố
gắng sử dụng hiệu quả và tối ưu hóa nguồn vốn vốn có. Sử dụng nguồn vốn luôn có kế
hoạch rõ ràng. Đây là tiềm lực góp phần rất quan trọng trong việc mở rộng quy mô
cũng như thị phần của công ty, để có thể tiếp cận sâu hơn đến khách hàng, mở rộng
quy mô cung ứng dịch vụ.
Có thể hình dung cơ cấu nguồn vốn của công ty qua bảng sau:

4


Bảng 2.1.3: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty Công ty TNHH
Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max
(Đơn vị: đồng)
Nguồn vốn
Tổng
nguồn
vốn
A
Tổng
Nợ
phải
Nợ
trả
ngắn

B
Vốn
chủ
sở
hữu

2015
9.155.576.704

2016
11.144.556.505

2017
17.388.615.035

5.567.646.020(60,8
%)
5.520.886.422

8.167.214.521(73,3
%)
7.963.255.243

9.138.651.704(52,5
%)
9.048.404.471

203.959.278

90.247.233

2.977.341.984(26,7
%)
2.977.341.984

8.249.963.331(47,5
%)
8.249.963.331

0

0

hạn
Nợ dài 46.759.598
hạn
Tổng
3.587.930.684(39,2
%)
Vốn
3.587.930.684
chủ sở
hữu
Nguồn 0
quỹ
khác

(Nguồn: phòng kế toán tài chính)
Nhận xét: Qua bảng số liệu chúng ta có thể thấy được nợ phải trả của công ty
tăng liên tục qua các năm, tuy nhiên tỷ trọng trong cơ cấu vốn lại không ổn định năm
2015 là 60,8% nhưng năm 2016 là 73,3% song đến năm 2017 giảm chỉ còn 52,5% cho
thấy công ty đang ngày càng sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu, tăng mức độ an toàn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tổng số vốn kinh doanh của công ty tăng đều qua các năm cho thấy tình hình
kinh doanh của công ty rất khả quan. Số vốn kinh doanh tăng lê chứng tỏ doanh
nghiệp đã đầu tư để tăng nguồn vốn hay tài sản để mở rộng quy mô sản xuất.
2.2. Chiến lược và chính sách kinh doanh.
Công ty kinh doanh chủ yếu đến hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch
vụ khác liên quan đến máy vi tính. Để có thể tạo được niềm tin và nâng cao chất lượng
dịch vụ, công ty áp dụng những chiến lược và chính sách kinh doanh hợp lí. Phát triển
thị trường kết hợp với nguồn lực của doanh nghiệp với các chính sách của nhà nước để
có cơ hội lớn cho việc mở rộng thị trường, đa đạng hóa đầu tư cho các dịch vụ và trú

5


trọng đào tạo huấn luyện đội ngũ lao động làm việc chuyên nghiệp, ngoài ra luôn chú
ý đến các thị trường tiềm năng và có chính sách chăm sóc khách hàng hợp lí.
Công ty cũng có các chính sách giá cả hợp lí, phù hợp với các đối tượng khách
hàng, giá có tính cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực nhưng vẫn đảm bảo
được lợi nhuận của công ty.
2.3. Chính sách cạnh tranh
Để nâng cao tính cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh, công ty luôn nỗ lực
không ngừng để nâng cao chất lượng dịch vụ, nhất là trong điều kiện công ty còn non
trẻ mới bước đầu đi vào hoạt động thì càng cần tạo ra sức cạnh tranh so với các đối thủ
để nâng cao uy tín hơn đối với khách hàng.
Chất lượng dịch vụ của công ty luôn được đảm bảo với những tiêu chuẩn phù
hợp. Công ty cũng có những dịch vụ bảo hành với từng ngành hàng nhất định góp
phần tạo sự tin tưởng hơn đối với khách hàng. Hơn nữa, công ty cũng luôn nỗ lực thực
hiện các thủ tục nhanh chóng, đơn giản và tiện lợi nhất cho khách hàng.
Ngoài ra, công ty luôn cố gắng tạo ra sự khác biệt thể thõa mãn được cao hơn các
nhu cầu của khách hàng. Với sự phục vụ tận tình, chu đáo, nhiệt tình và cởi mở của đội
ngũ nhân viên công ty đã tạo được cho mình những sức cạnh tranh nhất định.
3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA
CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA
3.1. Thực trạng hoạt động thương mại của công ty
Có thể thấy được hoạt động của công ty 3 năm qua qua bảng sau đây:
(* Công ty hiện chỉ có báo cáo tài chính đến quý 3 năm 2017 và công ty đưa ra
kết quả ước tính của quý 4 năm 2017 sẽ tăng 33,3% so với mức trung bình của 3 quý
còn lại).
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty TNHH Công nghệ thương
mại dịch vụ và tư vấn Max
(Đơn vị: Đồng)
Stt Chỉ tiêu
Năm 2015
1
Doanh thu bán hàng và cung 17.800.405.56
cấp dịch vụ
5
2
Các khoản giảm trừ doanh
thu
3
Doanh thu thuần về bán 17.800.405.56
hàng và cung cấp dịch vụ
5
4
Giá vốn bán hàng
14.381.937.54
8
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng 3.418.468.017
6

Năm 2016
17.587.546.00
8

Năm 2017
25.569.336.31
2

17.587.546.00
8
14.109.217.30
8
3.478.328.970

25.569.336.31
2
20.699.808.40
8
4.869.527.904


6
7
8
9
10
14
15
16

và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài
chính
Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
Chi phí quản lý kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp

1.586.675

2.230.543

963.443

621.908.012
621.908.012
1.500.122.542
1.298.024.138

818.459.909
818.459.909
1.345.643.746
1.316.455.858

693.289.413
693.289.413
2.045.546.905
2.131.655.029

1.298.024.138

1.316.455.858

2.131.655.029

324.506.035

329.113.965

479.622.382

973.518.104

987.341.894

1.652.032.647

(Nguồn: Phòng kế toán)
Qua bảng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy doanh thu và lợi nhuận
của công ty tăng dần qua các năm điều đó cho thấy tình hình phát triển của công ty
ngày càng lớn mạnh và ổn định.
Năm 2016, doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt hơn 17,587 tỉ, giảm
1,2% so với năm 2015 và năm 2017 đạt hơn 25,569 tỉ, tăng 45,38% so với năm 2017.
điều đó thể hiện sự cố gắng của công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời
nó cũng cho thấy sự phát triển của công ty trong quá trình kinh doanh. Doanh thu của
công ty tăng do sự bùng nổ của phát triển kinh tế cũng như là sự nổi lên của lĩnh
truyền thông quảng cáo đặc biệt trong lĩnh vực truyền thông trên mạng xã hội ngoài ra
công ty cũng đẩy mạnh truyền thông cho thương hiệu của công ty, sự hoạt động tốt của
các bộ phận dẫn đến doanh thu năm 2017 tăng lên một cách đáng kể.
Doanh thu tăng dẫn đến các khoản chi phí cũng tăng nhưng không đáng kể. Nhờ
đã có thêm được kinh nghiệm trong lĩnh vực này nên doanh nghiệp có thể có được
những phương án tốt hơn để giảm chi phí chính vì thế mà lợi nhuận của công ty tăng 1
cách mạnh mẽ trong năm 2017. Với tốc độ phát triển như vậy chứng tỏ các chính
sách, định hướng của công ty đang đi đúng hướng và cần phát huy hơn nữa.
3.2. Thực trạng hoạt động thị trường của công ty
Công ty tập trung thị trường chủ yếu tại khu vực Hà Nội vì đây là một thị trường
rất tiềm năng hơn nữa cũng thuận tiện hơn trong hoạt động kinh doanh của công ty.
Bảng 3.2: Cơ cấu doanh thu trên từng thị trường 2015-2017
(Đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu
Hà nội

2015
8.010.182.504

2016
7.035.018.403
7

2017
9.716.347.799


Hải phòng
Vĩnh Phúc
Bắc Ninh

5.340.121.670
2.670.060.835
1.780.040.556

4.924.512.882
3.341.633.742
2.286.380.981

5.625.253.989
6.136.640.715
4.091.093.809
(Nguồn: phòng kế toán)
Qua bản cơ cấu doanh thu trên từng thị trường ta có thể đánh giá được mức tăng
trưởng và vai trò của của các thị trường trong tổng doanh thu giai đoạn 2015-2017,
chúng ta nhận thấy trong năm 2015 thị trường khu vực Hà Nội chiếm phần lớn doanh
thu của công ty so với các thị trường khác cụ thể là 45%. Sang đến các năm 2016,2017
thì thị trường Hà Nội giảm dần, đến năm 2017 thị trường Hà Nội chỉ còn chiếm 38%,
thay vào đó khu vực Bắc Ninh lại tăng nhẹ từ năm 2015 đạt 10% lên 16% vào năm
2017. Khu vực ở Vĩnh Phúc cũng tăng nhẹ từ chiếm 15% năm 2015 lên 22% năm
2017. Hải Phòng có xu hướng giảm nhẹ như Hà Nội, từ 30% năm 2015 xuống còn
24% năm 2017. Mặc dù thị trường Hà Nội có xu hướng giảm tuy nhiên thị thị trường
khu vực Hà Nội vẫn chiếm thị phần lớn và có vai trò quan trọng trong việc duy trì mức
độ ổn định và phát triển chung của doanh thu công ty.
4. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ VÀ CHÍNH SÁCH, KINH TẾ,
THƯƠNG MẠI HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX
4.1. Chính sách thuế
Theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 11, Khoản 2 quy định về
thuế suất như sau:
“Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp
tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng
doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.
Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp
dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu
mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm
trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số
03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ
Tài chính về quản lý thuế”.
Luật thuế thuế thu nhập doanh nghiệp mới được triển khai và đưa vào cuộc sống
đã tạo được môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh, đảm bảo bình đẳng công bằng
trong cạnh tranh; đẩy mạnh đầu tư phát triển. Ngoài ra, góp phần tạo ra sự chuyển biến
trong phân bổ nguồn lực, khuyến khích và đầu tư có chọn lọc. Chính sách ưu đãi về

8


thuế TNDN cũng là yếu tố giúp công ty gia tăng lợi nhuận chưa phân phối và tích lũy
tạo động lực cho phát triển sản xuất kinh doanh.
4.2. Chính sách vay vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nước ta chủ yếu đa số là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp này
cũng đóng vai trò rất quan trọng vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Nhận thức
được điều quan trọng đó, nhà nước đã nỗ lực rất nhiều trong việc xây dựng, hoàn thiện
môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp trong nước, trong đó có doanh
nghiệp vừa và nhỏ như việc trình Quốc hội thông qua Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư
năm 2014.
Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của thủ tướng chính phủ
về việc thành lập Quỹ phát triển cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đã giúp cho công ty có
thể tiếp cận nguồn vốn để đầu tư kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng khu
vực kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần làm tăng
thu nhập, tạo việc làm cho người lao động.
Các nghị định như: Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính
phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã giúp
giải quyết được phần nào những khó khăn về tài chính, các vấn đề phát triển nguồn lực
của công ty cũng như hoạt động kinh doanh được diễn ra thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực như vậy, thì chúng ta có thể thấy được
đây cũng là một dịp để kiểm chứng năng lực phát triển của công ty, nếu như công ty
không thể tận dụng tốt, dựa dẫm vào những trợ giúp này thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn
trong các giai đoạn về sau, khó mà tự vươn lên phát triển được.
4.3. Chính sách về cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp do khả năng
cạnh tranh tác động đến kết quả tiêu thụ mà kết quả tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết
định trong việc doanh nghiệp có nên sản xuất nữa hay không. Cạnh tranh là động lực
cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm ra những biện pháp
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Cạnh tranh quyết định vị trí của
doanh nghiệp trên thị trường thông qua thị phần của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh
tranh.
Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 với 6 chương, 123 điều được ban hành ra đã
tạo điều kiện cho công ty được canh tranh bình đẳng, lành mạnh để có cơ hội phát
triển tốt hơn nhất là trong điều kiện còn non trẻ trước những đối thủ cùng lĩnh vực đã
hoạt động lâu năm trên thị trường.
5. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT.
9


5.1. Nâng cao tính hiệu quả trong sử dụng nguồn lực
Mặc dù đã rất cố gắng cũng như đã đạt được một số thành công trong việc sử
dụng nguồn lực, tuy nhiên công ty vẫn chưa thật sự phát huy được tối đa các nguồn lực
sẵn có. Các chi phí trong hoạt động kinh doanh còn lớn, vẫn còn lãng phí trong việc sử
dụng nguồn vốn cũng như lao động, chưa thật sự tận dụng được tối đa cơ sở vật chất kĩ
thuật. Do đó, công ty cần nỗ lực hơn nưa trong việc cắt giảm chi tiêu không cần thiết,
trú trọng đầu tư vào các hoạt động mang tính phát triển bền vững cho công ty, cần tìm
cách tối thiếu hóa chi phí để tối đa hóa lợi nhuận.
Công ty có được lợi thế là đa phần đều là lao động chất lượng cao, do đó, công ty
cần có các chính sách, chế độ để giữ chân nhân viên gắn bó lâu dài cũng như tận dụng
được tối đa nguồn nhân lực đầy tiềm năng này.
5.2. Mở rộng thị trường
Hiện nay, công ty mới chỉ tập trung vào một vài thị trường nhất định. Trong điều
kiện nền kinh tế mở, các doanh nghiệp được tự chủ trong hoạt động kinh doanh như
ngày nay thì các đối thủ trên thị trường xuất hiện càng ngày càng nhiều. Hơn nữa,
công ty chỉ mới hoạt động vài năm nên việc cạnh tranh với các đối thủ đã có kinh
nghiêm lâu năm cũng gặp rất nhiều khó khăn. Do đó, công ty cần có các biện pháp, nỗ
lực để mở rộng thị trường, tiếp cận được nhiều khách hàng hơn nữa để nâng cao hiệu
quả kinh doanh, tăng lợi nhuận góp phần giữ vững sự phát triển ổn định và bền vững
của công ty.
5.3. Một số vấn đề khác
Do công ty mới chỉ đi vào hoạt động được thời gian ngắn, nên lượng đối tác kinh
doanh vẫn còn hạn chế, công ty cần tăng cường chú trọng trong việc tìm kiếm đối tác,
khách hàng mới, đồng thời đẩy mạnh công tác chăm sóc các đối tác đã và đang hợp
tác, giữ vững và phát triển được lượng khách hàng tiềm năng.
Khâu quảng cáo, truyền thông của công ty vẫn chưa thực sự hiểu quả và được trú
trọng, công tác quảng cáo còn sơ sài, chưa được đầu tư nghiêm túc, hình ảnh công ty
chưa được nhiều người biết đến, vì vậy, cần trú trọng quảng bá hơn nữa thương hiệu
của công ty để có thu hút được nhiều lượng khách hàng, nâng cao uy tín của công ty.
6. ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Qua quá trình thực tập tại công ty, tìm hieur về các hoạt động kinh doanh, tôi xin
đề xuất một số đề tài như sau:
STT Hướng đề tài khóa luận
Dự kiến bộ môn hướng dẫn
1
Mở rộng thị trường cung ứng dịch vụ công nghệ Quản lí kinh tế
thông tin của công ty TNHH công nghệ thương
mại dịch vụ và tư vấn Max
10


2
3

Phát triển thương mại dịch vụ công nghệ thông tin Quản lí kinh tế
trên địa bàn Hà Nội
Nâng cáo hiệu quả sử dụng nguồn lực lao động Quản lí kinh tế
thương mại của công ty TNHH công nghệ thương
mại dịch vụ và tư vấn Max

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×