Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kinh tế Luật tại CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT KIM

MỤC LỤC

A. LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................iii
B. NỘI DUNG..............................................................................................................1
1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT KIM:.....................................1
1.1. Khái quát chung về công ty Luật TNHH Việt Kim............................................1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty........................................................................1
1.2.1. Chức năng của công ty.......................................................................................1
1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty........................................................................................2
1.3. Lĩnh vực hoạt động...............................................................................................2
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.....................................................................3
1.4.1 Hội đồng Luật sư thành viên:.............................................................................3
1.4.2 Luật sư liên kết....................................................................................................3
1.4.3. Chuyên gia Cố vấn:............................................................................................4
1.4.4 Đội ngũ nhân sự:................................................................................................4
1.5 Mạng lưới hoạt động của Công ty.........................................................................4
2. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
LUẬT VIỆT KIM:.......................................................................................................5
2.1. Bộ luật Dân sự 2015:...........................................................................................5
2.2. Luật Doanh nghiệp 2014:....................................................................................5
2.3. Luật Thương mại 2005:......................................................................................5

2.4. Bộ Luật Lao động 2012:......................................................................................6
2.5. Luật Luật sư 2012:.............................................................................................6
2.6. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008(sửa đổi bổ sung 2013):........................6
3. THỰC TRẠNG THI HÀNH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG QUY PHẠM
PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY:.................................................................................................................... 7
3.1. Thực trạng thi hành hệ thống quy phạm pháp luật thương mại điều chỉnh
hoạt động của Công ty Luật TNHH Việt Kim...........................................................7
3.1.1. Thực trạng thi hành Luật Doanh nghiệp.........................................................7
3.1.2. Thực trạng thi hành Luật Thuế........................................................................7
1


3.1.3 Thực trạng thi hành Bộ luật Dân sự..................................................................8
3.1.4 Thực trạng thi hành Luật thương mại:.............................................................8
3.1.5. Thực trạng thi hành Luật Lao động:................................................................9
3.1.6. Thực trạng thực thi Luật luật sư:...................................................................10
3.2. Tác động của hệ thống quy phạm pháp luật thương mại đối với hoạt động
kinh doanh của Công ty Luật Việt Kim:..................................................................11
3.2.1. Thuận lợi:..........................................................................................................11
3.2.2. Khó khăn:.........................................................................................................12
4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG THI HÀNH VÀ HỆ THỐNG PHÁP
LUẬT THƯƠNG MẠI ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY LUẬT
VIỆT KIM:................................................................................................................. 13
4.1. Đánh giá chung về thực trạng thi hành của hệ thống pháp luật thương mại
điều chinh hoạt động của Công ty:...........................................................................13
4.1.1 Tích cực.............................................................................................................. 13
4.2. Hạn chế...............................................................................................................13
4.2 Đánh giá hệ thống pháp luật thương mại điều chỉnh hoạt động của Công ty
Luật TNHH Việt Kim................................................................................................14
4.2.1. Tích cực............................................................................................................. 14
4.2.2. Hạn chế............................................................................................................15
5. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT:...............................................16
5.1. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết từ phía pháp luật.....................................16
5.2. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết từ phía Công ty........................................17
6. ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN:.......................................................................17
C. KẾT LUẬN:.......................................................................................................... 19
Danh mục tài liệu tham khảo....................................................................................20

2




A. LỜI MỞ ĐẦU.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cũng như tình hình kinh tế hội nhập ngày
càng sâu rộng của nước ta hiện nay, thì hiểu biết pháp luật vừa là công cụ vừa là
phương tiện không thể thiếu, bảo đảm cho sự tồn tại, vận hành bình thường của xã hội
nói chung và của nền đạo đức nói riêng. Pháp luật không chỉ là một công cụ quản lý
nhà nước hữu hiệu, mà còn tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ý thức đạo
đức, làm lành mạnh hoá đời sống xã hội và góp phần bồi đắp nên những giá trị mới.
Hiện nay ở nước ta, số người nắm rõ pháp luật và có thể tự đứng lên bảo vệ cho
mình rất ít, cũng như cá nhân, pháp nhân dù có nắm rõ pháp luật trong hoạt động kinh
doanh, nhưng khi xảy ra tranh chấp thì họ cũng không thể tự mình bảo vệ quyền và lợi
ích của mình trước pháp luật. Chính vì vậy, trong các hoạt động kinh doanh thì họ có
thể cần được tư vấn về pháp lý để cho việc kinh doanh của mình được diễn ra thuận lợi
mà không vi phạm pháp luật. Khi đó cần có người hiểu rõ pháp luật và có trình độ thay
mặt cho họ bảo vệ quyền vả lợi ích hợp pháp cho họ, cũng như tư vấn pháp lý cho họ.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao thì các văn phòng luật và công ty luật đã
được thành lập. Với những kiến thức được trang bị về pháp luật trong quá trình học tập
và mong muốn được hiểu biết nhiểu hơn về hoạt động trong thực tế nên em đã chọn
Công ty Luật Việt Kim để thực tập. Trong thời gian 4 tuần thực tập tại đây đã giúp em
có cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về vai trò quan trọng của hệ thống pháp lý trong
doanh nghiệp, đồng thời vận dụng một cách cụ thể hơn những kiến thức đã học vào
trong điều kiện thực tế. Bài báo cáo tổng hợp này em hoàn thành được là nhờ sự giúp
đỡ nhiệt tình từ phía công ty, cùng sự chỉ bảo hướng dẫn cụ thể, tận tình của thầy
Nguyễn Thái Trường.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 15/09/2017.
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Minh Trang

3


B. NỘI DUNG

1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT KIM:
1.1. Khái quát chung về công ty Luật TNHH Việt Kim
Việt Kim hoạt động thực tế từ năm 2010 với tiền thân là Công ty TNHH Tư vấn
Việt Kim do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp giấy chứng nhận.
Đến đầu năm 2013, Công ty Luật TNHH Việt Kim chính thức ra đời theo giấy
phép hoạt động số 01.02.0999/TP/ĐKHĐ do Sở Tư pháp TP Hà Nội cấp ngày
25/02/2013.
Theo đó, thông tin pháp lý đầy đủ của Việt Kim, và đơn vị trực thuộc như sau :
 Pháp nhân chính thức: CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT KIM
-

ĐKHĐ : 01.02.0999/TP/ĐKHĐ

-

Cơ quan cấp: Sở Tư pháp TP Hà Nội

-

Tên công ty: Công ty Luật Việt Kim.

- Địa chỉ trụ sở đăng kí: Tầng 6, LYA Building, số 24/12 phố Đào Tấn, phường
Cống Vị, quận Ba Đình, TP Hà Nội.
- Địa chỉ trụ sở hiện tại : Tầng 5, SHB Building, số 34 Giang Văn Minh, Ba
Đình, Hà Nội.
-

Số điện thoại: 0432.899.888- Fax : 04.37.606.724.

-

Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động pháp luật.

1


-

Loại hình công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

-

Đại diện pháp luật: Giám đốc điều hành- Đỗ Hữu Đĩnh.

-

Ngày thành lập: 25/02/2014

-

Email: info@vietkimlaw.com- Web : www.vietkimlaw.com

 Đơn vị trực thuộc : CHI NHÁNH CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT KIM TẠI TP HỒ CHÍ MINH
-

ĐKHĐ số: 41.06.2246/TP/ĐKHĐ

-

Cơ quan cấp: Sở Tư pháp TP Hồ Chí Minh

- Địa chỉ : Lầu 3, tòa nhà 40/21 Bàu Cát 2, phường 14, quận Tân Bình, thành
phố Hồ Chí Minh.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
1.2.1. Chức năng của công ty
Công ty Luật TNHH Việt Kim sự chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn luật : tư
vấn pháp luật doanh nghiệp, tư vấn giải quyết các tranh chấp và cung cấp dịch vụ luật
sư cho khách hàng trên phạm vi toàn quốc. Công ty có chức năng đưa ra các giải pháp
giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp lý đối với các lĩnh vực pháp lý, đăng ký kinh
doanh, tố tụng, dân sự…
1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty.
- Hỗ trợ pháp lý, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để mọi công dân
sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật.

2


- Tư vấn pháp luật, soạn thảo hợp đồng, văn bản, chỉ ra tình trạng pháp lý và
cung cấp những giải pháp pháp lý hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro, tháo gỡ vướng mắc
pháp lý cho các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức trong và ngoài nước.
- Tham gia giải quyết tranh chấp, giải quyết những mâu thuẫn về lợi ích giữa các
tổ chức, các cá nhân theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của mọi tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Luật sư, chuyên viên pháp lý, nhân viên của Công ty không ngừng học hỏi, rèn
luyện, nâng cao kiến thức pháp luật, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng hành nghề luật
sư để phục vụ tốt hơn cho xã hội, góp phần phát triển đội ngũ luật sư đáp ứng công
cuộc đổi mới và cải cách hành chính, tư pháp.
1.3. Lĩnh vực hoạt động
- Tư vấn dự án: lập dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi, xin cấp phép thực hiện
dự án, mua bán, chuyển nhượng dự án
- Tư vấn Đầu tư nước ngoài: đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ; và đầu tư Việt
Nam ra nước ngoài.
- Tư vấn Doanh nghiệp: thành lập doanh nghiệp, Quản trị nội bộ, quản trị nhân
sự, tái cơ cấu doanh nghiệp, Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp.
- Tư vấn thuế - tài chính – ngân hàng, chứng khoán: tư vấn hỗ trợ tài chính
doanh nghiệp ; kêu gọi đầu tư ; kiểm soát tài sản.
- Tư vấn nhà đất & xây dựng : cấp giấy tờ nhà đất, sang tên, đổi chủ nhà đất,
giải quyết thừa kế, ly hôn liên quan đến phân chia nhà đất; cấp phép xây dựng…
- Tư vấn Sở hữu trí tuệ : đăng ký bản quyền, nhượng quyền thương mại,
frienchise

3


- Đại diện ngoài tố tụng : luật sư đại diện cá nhân, pháp nhân trong các giao
dịch dân sự, thương mại
-

Tham gia tố tụng: giải quyết tranh chấp kinh tế, dân sự, thương mại.

4


1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.

Bộ máy VIỆT KIM bao gồm :
1.4.1 Hội đồng Luật sư thành viên:
Luật sư Thành viên của Luật Việt Kim bao gồm các Luật sư Chủ sở hữu của
Công ty Luật Việt Kim, thực hiện liên kết hợp danh với nhau trên cơ sở đồng nhất về
quan điểm hành nghề, tôn chỉ hoạt động, và mục tiêu phát triển.Bao gồm tập thể các
Luật sư thành viên đương nhiệm của Công ty là 04 Luật sư.
1.4.2 Luật sư liên kết

5


Luật sư Liên kết bao gồm các Luật sư, Chuyên gia pháp lý có mối quan hệ hợp
tác toàn diện và lâu dài, chặt chẽ với Việt Kim, nhằm giải quyết các vụ việc pháp lý
cần thiết phải có sự tương trợ, trên cơ sở các thế mạnh sẵn có của nhau, và theo
nguyên tắc liên kêt, tương trợ toàn diện, thường xuyên và lâu dài.

6


1.4.3. Chuyên gia Cố vấn:
Chuyên Gia Cố Vấn của Luật Việt Kim bao gồm các Chuyên gia cao cấp trong
lĩnh vực pháp lý hoặc các lĩnh vực phụ trợ có liên quan như: Đầu tư; Tài chính; Ngân
hàng; Y tế; Môi trường; Công nghệ thông tin...
1.4.4 Đội ngũ nhân sự:
Nhân sự hành chính: là bộ phận hỗ trợ quản lý hành chính cho Luật sư điều
hành, được phân bổ vào các phòng hỗ trợ sau: Phòng hành chính – nhân sự; Phòng Kế
toán – Tài chính.
Nhân sự kinh doanh: phụ trách Đối ngoại – Marketing, chăm sóc khách hàng
gômg: Phòng Maketting – Truyền thông; Phòng Chăm sóc khách hàng.
- Nhân sự chuyên môn: là bộ phận trực tiếp giải quyết công việc về mặt nội
dung, được phân bổ vào các phòng sau:Phòng Đầu tư Dự án; Phòng Doanh nghiệp;
Phòng Nhà đất & Bất động sản; Phòng Sở hữu trí tuệ; Phòng tranh tụng
1.5 Mạng lưới hoạt động của Công ty
Việt Kim ra đời với tư cách là một tổ chức tư vấn đầu tư, được khởi lập từ đầu
năm 2012, trên nền tảng hệ thống nhân sự và khách hàng đã tồn tại từ đầu những năm
2008.
Đến năm 2013 đầu 2014, nhằm mục đích mở rộng quy mô hoạt động và tăng
cường khả năng cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng, Ban lãnh đạo Việt Kim
chính thức tái cơ cấu với sự ra đời của Công ty Luật Việt Kim.
Năm 2015, Việt Kim chính thức thành lập Chi nhánh Công ty Luật Việt Kim tại
TP Hồ Chí Minh.

7


Đầu năm 2016, Việt Kim chính thức thành lập Văn phòng giao dịch nghiệp vụ Trung tâm nghiệp vụ, nghiên cứu & thực hành luật tại địa chỉ Số 236 phố Hoàng Quốc
Việt, quận Bắc Từ Liêm TP Hà Nội. Đây là một trung tâm hỗ trợ pháp lý, lưu trữ dữ
liệu, xử lý nghiệp vụ cho Công ty Luật Việt Kim, đồng thời cũng là nơi Việt Kim triển
khai các hoạt động Hỗ trợ pháp lý miễn phí.
Đầu năm 2017, Việt Kim tiếp tục ký Hợp đồng hợp tác chiến lược với Hãng luật
Hàn Quốc (Công ty Hành chính Phúc thẩm Seoul) nhằm từng bước quốc tế hóa các
dịch vụ pháp lý của mình.
Nhằm mục đích xây dựng một bộ phận pháp lý độc lập và chuyên biệt, Việt Kim
luôn định hướng xây dựng và phát triển những gói dịch vụ pháp lý mang tính Toàn
diện và Chuyên nghiệp nhất cho khách hàng, trong đó trọng tâm chính là các dịch vụ
về Quản trị Công ty, Đầu tư Dự án, Bất động sản, Thuế - Tài chính và Giải quyết các
tranh chấp liên quan.

2. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY LUẬT VIỆT KIM:
Công ty Luật TNHH Việt Kim được thành lập năm 2014 hoạt động theo luật
doanh nghiệp và các quy định khác của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
cụ thể được quy định trong:
2.1. Bộ luật Dân sự 2015:
Trong bất kì các hoạt động kinh doanh nào của Công ty đều có các quan hệ tài
sản, nhân thân, giao kết và thực hiện các giao dịch dân sự.Vậy nên hệ thống quy phạm
pháp luật tác động trực tiếp và có vai trò chủ đạo trong quá trình thực hiện hoạt động
kinh doanh thương mại của Công ty phải kể đến hệ thống các quy phạm trong Bộ luật
dân sự 2015. Bộ luật Dân sự 2015 có tác động lớn đến hoạt động của Công ty với quy
định rõ ràng trong các điều khoản về nhiều mặt như: Quyền tự do kinh doanh, nghĩa
vụ và trách nhiệm dân sự, các giao dịch dân sự, người đại diện theo pháp luật, quyền
sở hữu tài sản, các loại hợp đồng dân sự thông dụng mà công ty có sử dụng (hợp đồng

8


mua bán tài sản, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng vận chuyển, hợp
đồng uỷ quyền, hợp đồng bảo hiểm…) các loại hợp đồng mà công ty ký kết thường
gắn với biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.
2.2. Luật Doanh nghiệp 2014:
Tại điều 1 Luật Doanh nghiệp 2014 đã nêu rõ: “Luật này quy định về việc thành
lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp,
bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh
nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty”. Vì vậy, là một công ty hoạt động theo
hình thức là công ty Luật TNHH nên việc thành lập, đăng ký kinh doanh, cơ cấu tổ
chức quản lý, điều lệ công ty… của Công ty đều chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh
nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan. Để đảm bảo cho công việc
đạt kết quả cao nhất, qua quá trình nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động doanh nghiệp
mà Công ty đã nhận thức, nắm rõ được quyền và nghĩa vụ của mình hơn.
2.3. Luật Thương mại 2005:
Hoạt động thương mại là nghề nghiệp chính của các chủ thể kinh doanh nên họ
đòi hỏi phải có khung pháp lý chặt chẽ, cụ thể rõ ràng giúp họ giao kết thực hiện hợp
đồng dễ dàng thuận tiện. Trong Luật Thương mại 2005, hoạt động thương mại không
chỉ là mua bán hàng hóa và định nghĩa hoạt động thương mại đã được mở rộng hơn
“hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm mua bán hàng
hóa cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích
sinh lợi khác”(điều 3-LTM 2005). Như vậy, mỗi hành vi thương mại nêu trên đều có
quy định chế tài phù hợp nhằm xử lý vi phạm khi xảy ra tranh chấp.
Công ty Luật TNHH Việt Kim là một tổ chức hành nghề luật, đăng ý theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm mục đích
sinh lợi. Và ở đây, Công ty đã thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ nên cũng thuộc
đối tượng điều chỉnh trong luật này.
2.4. Bộ Luật Lao động 2012:
Cũng như các ngành luật khác luật lao động cũng chiếm một vị trí vô cùng quan
trọng, không thể thiếu được trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Luật lao động bao
gồm tổng thể các quy định của pháp luật nhằm điều chỉnh những quan hệ lao động
giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động và những quan hệ
9


xã hội liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
Luật Lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao
động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tạo
điều kiện cho mối quan hệ lao động được dung hòa giữa lợi ích của các bên.
Đối với quan hệ lao động hình thành trên cơ sở hợp đồng lao động, pháp luật đặt
ra các tiêu chuẩn, chuẩn mực hay khung pháp lý, trong đó quyền lợi của các bên được
ấn định ở mức tối thiểu và nghĩa vụ ấn định ở mức tối đa. Khi tham gia quan hệ này
hoàn toàn được tự do, bình đẳng, tự nguyện, tự thỏa thuận các vấn đề liên quan đến
quá trình lao động phù hợp với pháp luật và hiệu quả kinh doanh của
2.5. Luật Luật sư 2012:
Công ty Luật TNHH Việt Kim là tổ chức hành nghề luật sư nên toàn bộ hoạt
động cũng như thành viên trong đó đều chịu sự điều chỉnh của luật này. Quy định về
nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề, tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ của
luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, quản lý
hành nghề luật sư, hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước
ngoài tại Việt Nam. Những quy định trong luật này bao gồm đào tạo nghề luật sư, tập
sự hành nghề luật sư, đối tượng được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư,
quyền, nghĩa vụ của người tập sự cũng như điều kiện của luật sư hướng dẫn tập sự.
Đồng thời, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư đã tiếp tục tục tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức và hoạt động luật sư, cải cách thủ tục hành chính,
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hành nghề của luật sư.
2.6. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008(sửa đổi bổ sung 2013):
Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp,
Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật
các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật
thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công

10


ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp Nhà
nước; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng.Các bên trong hợp đồng hợp tác
kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh
dầu khí, Công ty điều hành chung.Vì vậy, Công ty phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế
cho Nhà Nước theo quy định cuả pháp luật Việt Nam như thuế thu nhập doanh nghiệp,
luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi bổ sung năm 2010.
3. THỰC TRẠNG THI HÀNH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG QUY
PHẠM PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY:
3.1. Thực trạng thi hành hệ thống quy phạm pháp luật thương mại điều
chỉnh hoạt động của Công ty Luật TNHH Việt Kim
3.1.1.

Thực trạng thi hành Luật Doanh nghiệp

Khác với các loại hình công ty khác thì Công ty luật không đăng ký kinh doanh
tại Sở kế hoạch và đầu tư mà do Sở tư pháp cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo
quy định của pháp luật luật sư. Tuy vậy, do Công ty hoạt động dưới hình thức Công ty
luật TNHH nên phải tuân theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và các nghị định
hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp khác như: Nghị định 78/2015/NĐ-CP về Đăng
ký doanh nghiệp, Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp,Thông tư
20/2015/TT-BKHĐT,Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp,…
- Về vốn điều lệ: là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong
Điều lệ công ty tại thời điểm đăng ký kinh doanh. Hiện tại Công ty Luật Việt Kim có
vốn điều lệ là một tỷ tám trăm triệu đồng.
- Về quản lý doanh nghiệp: Luật sư Điều hành (chính là Giám đốc Công ty) là
thành viên của Hội đồng Luật sư: thay mặt Hội đồng Luật sư thực hiện quản lý hành
chính nội bộ ; và đại diện công ty thực hiện các giao dịch hành chính pháp lý với Nhà
nước và với khách hàng.
3.1.2. Thực trạng thi hành Luật Thuế
Theo điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008( sửa đổi 2013), người nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
11


vụ có thu nhập chịu thuế. Công ty nằm trong trường hợp trên nên thuộc đối tượng nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể, thuế suất đối với Công ty là 20% ( theo Nghị định
218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp). Sau khi Công ty nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp, thì thu nhập còn lại thuộc về Công ty và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân
đối với thu nhập còn lại.
3.1.3 Thực trạng thi hành Bộ luật Dân sự
Trong quá trình kinh doanh, Công ty Luật Việt Kim đã chủ động tìm hiểu và thực
thi các nguyên tắc giao kết hợp đồng dịch vụ pháp lí và quy định về hợp đồng trong
Bộ luật Dân đặc biệt là những nguyên tắc cơ bản trong giao kết hợp đồng như: tự do
giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật và đạo đức xã hội; tự nguyện, bình
đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Ngoài ra còn các văn bản liên quan điều chỉnh
hoạt động này Công ty…
Bất kể hoạt động kinh doanh nào của Công ty với đối tác bên ngoài cũng đều
được thể hiện thông qua hợp đồng dịch vụ pháp lý. Đây chính là ràng buộc pháp lý về
nghĩa vụ của các bên trong kinh doanh. Hợp đồng kinh doanh, dù được soạn thảo bằng
văn bản hay chỉ là những thỏa thuận bằng lời, đều đóng vai trò là “hòn đá tảng” cho
các hoạt động đầu tư và phần lớn các hoạt động kinh doanh khác của Công ty. Mỗi hợp
đồng sẽ là cơ sở tạo thành các yếu tố liên quan, từ đó thiết lập các quan hệ kinh doanh
giữa các đối tác như nhân lực, khách hàng, nhà thầu, chi phí, quyền lợi và trách nhiệm.
Những bản dự thảo hợp đồng tạm trong quá trình lên kế hoạch kinh doanh sẽ đảm bảo
cho Công ty sớm nhận diện và xử lý kịp thời các vấn đề thiết yếu có thể bị bỏ qua.
- Về hình thức của hợp đồng: Công ty luôn cố gắng lựa chọn những hình thức
hợp đồng phù hợp nhất. Các hợp đồng của Công ty thường có giá trị lớn do vậy,
thường là hợp đồng được kí kết bằng văn bản, đề phòng những rủi ro có thể xảy ra khi
giao kết hợp đồng bằng miệng hay bằng hành vi.
- Về thực hiện hợp đồng: Đối với mỗi loại hợp đồng, Công ty luôn tuân thủ
các quy định chung về hợp đồng theo Bộ luật Dân sự, đặc biệt là những nguyên tắc cơ
bản trong giao kết hợp đồng như: tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp
luật và đạo đức xã hội; tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
12


3.1.4 Thực trạng thi hành Luật thương mại:
Vấn đề về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong luật dân sự và luật thương
mại không có sự thống nhất có thể dẫn đến tranh chấp không đáng có trong quá trình
thực hiện hợp đồng. Khoản 3 Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rằng: “Trong
trường hợp các bên thỏa thuận phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải
chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải
chịu phạt vi phạm”. Còn theo khoản 2 điều 307 Luật Thương mại 2005 quy định:
“Trong trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm mà không có thỏa thuận bồi
thường thiệt hại thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả hai chế tài phạt vi phạm và
buộc bồi thường thiệt hại”. Chính những bất cập trong pháp luật đã khiến Công ty gặp
những vấn đề khi giao kết hợp đồng với đối tác như một số trường hợp vi phạm hợp
đồng nhưng vẫn có lập luận để tránh không phải bồi thường thiệt hại, đây là điều khiến
cho Công ty bị tổn thất và thiệt hại rất lớn. Vì vậy có thể thấy rằng việc quy định mức
trần phạt vi phạm là 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm được cho là không
hợp lý.
3.1.5. Thực trạng thi hành Luật Lao động:
Vấn đề lao động trong mỗi doanh nghiệp đều là vấn đề rất quan trọng để quyết
định được quá trình đạt được thành công trong hoạt động. Công ty sẽ đảm bảo lợi ích
quyền lợi của người lao động cũng như doanh nghiệp, giữ cho môi trường làm việc tốt
nhất:
Hợp đồng lao động: Hợp đồng là thỏa thuận giữa Công ty và nhân viên về quyền
và nhiệm vụ của người lao động. Hợp đồng được ký kết bằng văn bản dựa trên sự tự
nguyện của hai bên.
Bảo hiểm xã hội: Mức đóng Bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với Công ty và
người lao động được tính theo mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động
và tỷ lệ đóng được điều chỉnh phù hợp theo từng tháng trong năm.
Thời giờ làm việc: Công ty chấp hành nghiêm chỉnh quy định 8 giờ một ngày và
48 giờ trong một tuần (khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc bình

13


thường). Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ
trong 01 tuần.Một tuần nhân viên ở đây phải làm 6 ngày và được nghỉ chiều thứ 7 và
sáng ngày chủ nhật.
Buổi sáng: từ 8h00 đến 11h30;
Buổi chiều: từ 13h30 đến 17h30.
Kỷ luật: Quy định về kỷ luật công ty được ghi nhận trong nội quy lao động của
Công ty gồm các nội dung chủ yếu như sau: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;
Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ
luật lao động, trách nhiệm vật chất.
Lương và thưởng: Về thanh toán tiền lương, theo quy định tại Điều 4 và Điều 21
Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động thì tiền lương ghi trong hợp
đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện
công việc nhất định.Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh,
phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác và được ghi trong hợp đồng lao động. Mức
lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do
Công ty xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động. Mức lương thấp
nhất mà người lao động tại Công ty được hưởng là 3.000.000 VNĐ/tháng, phù hợp với
quy định về mức lương tối thiểu của pháp luật quy định.
Việc bộ luật lao động 2012 không quy định việc tạm hoãn việc đơn phương chấm
dứt hợp đồng đối với lao động nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12
tháng tuổi đã làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của lao động nữ. Đây cũng ảnh
hưởng không nhỏ tới hoạt động của doanh nghiệp, có thể làm chậm lại quá trình giải
quyết công việc, gây thiệt hại cho Công ty.
3.1.6. Thực trạng thực thi Luật luật sư:
Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư ở nước ta cũng dần được hoàn thiện,
hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, phát triển kinh tế và xây

14


dựng, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Công ty Luật Việt Kim là hình thức tổ
chức hành nghề luật sư và có các quyền được quy định tại Điều 39 Luật này,
như: Thực hiện dịch vụ pháp lý; Nhận thù lao từ khách hàng; Thuê luật sư Việt Nam,
luật sư nước ngoài và nhân viên làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư...
Có thể thấy rằng sau khi Pháp lệnh luật sư và đặc biệt sau khi Luật Luật sư 2012
được ban hành, hoạt động hành nghề luật sư có những bước chuyển biến rõ rệt. Luật
Luật sư đã mở rộng hơn phạm vi hành nghề luật sư với việc quy định luật sư được đại
diện ngoài tố tụng cho khách hàng. Có thể nói trên cơ sở những quy định ngày càng
thông thoáng hơn của pháp luật cộng với sự nỗ lực của các luật sư, dịch vụ pháp lý của
luật sư tăng đáng kể về số lượng và nâng cao một bước về chất lượng.
Về công tác tự quản của tổ chức luật sư, cũng cần nói đến vai trò của các tổ chức
hành nghề luật sư. Nhìn chung các tổ chức hành nghề luật sư ở nước ta hiện nay đa
phần chỉ là các công ty và các văn phòng luật sư với quy mô nhỏ. Tổ chức hành nghề
luật sư chịu trách nhiệm trước khách hàng trong trường hợp luật sư của Công ty gây
thiệt hại cho khách hàng. Chất lượng dịch vụ và uy tín của luật sư chính là chất lượng
dịch vụ và uy tín của tổ chức hành nghề luật sư. Chính vì vậy, Công ty luôn phải quan
tâm đầu tiên đến chất lượng hoạt động luật sư, đến việc bồi dưỡng về chuyên môn, bồi
dưỡng, giáo dục và giám sát về đạo đức nghề nghiệp đối với luật sư của tổ chức mình.
Tham gia tố tụng là lĩnh vực hành nghề chủ yếu của các luật sư hiện nay. Các
quy định về vấn đề này trong Luật Luật sư đã đổi quy định cụ thể thủ tục tham gia tố
tụng của luật sư trong các trường hợp “tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có
quyền, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự”; “tham gia tố tụng hình sự với tư cách
là người bào chữa” thì đề nghị cấp Giấy chứng nhận cũng quy định rõ về hồ sơ và thời
gian được cấp. Ngoài ra, tại Điều 27 cũng quy định chi tiết các trường hợp Luật sư bị
từ chối cấp Giấy chứng nhận người bào chữa.
Ngoài Luật Luật sư 2012, hoạt động của Công ty Luật Việt Kim còn được điều
chỉnh bởi các văn bản pháp luật liên quan như:
 Thông tư 17/2011/TT-BTP hướng dẫn quy định của Luật sư, Nghị định hướng
15


dẫn Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
 Thông tư 10/2014/TT-BTP quy định nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng về chuyên
môn, nghiệp vụ của luật sư
 Nghị định 77/2008/NĐ-CP về việc tư vấn pháp luật
 Thông tư 01/2010/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 77/2008/NĐ-CP về tư vấn
pháp luật
 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp.

3.2. Tác động của hệ thống quy phạm pháp luật thương mại đối với hoạt
động kinh doanh của Công ty Luật Việt Kim:
3.2.1.

Thuận lợi:

Trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung cũng như Công ty
nói riêng thì hệ thống pháp luật thương mại đóng vai trò chủ chốt nhằm mang lại lợi
ích nhất định và góp phần giúp quá trình phát triển thuận lợi. Pháp luật được sửa đổi,
bổ sung, thay thế các quy định để phù hợp với thực tế hiện nay, tạo điều kiện giúp
doanh nghiệp có khả năng hội nhập, mở rộng phát triển hơn. Luật được sửa đổi nhằm
tạo ra môi trường thông thoáng, tự do giúp và bình đẳng giữa các loại hình doanh
nghiệp.
Bộ luật Dân sự 2015, Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Thương mại 2005 là ba
trong số các nguồn luật cơ bản điều chỉnh hoạt động của Công ty. Vì vậy, các quy định
về giao kết và thực hiện hợp đồng, hình thức kinh doanh… trong các văn bản pháp luật
này đã giúp cho Công ty thực hiện tốt hoạt động kinh doanh của mình, tránh khỏi
những rủi ro có thể xảy ra cũng như khi có tranh chấp xảy ra trong quá trình hoạt động

16


sản xuất kinh doanh… từ đó bảo vệ được những lợi ích của Công ty.
Việc thay đổi phương thức quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; tạo thuận lợi
và huy động các bên có liên quan tham gia vào giám sát hoạt động của doanh nghiệp.
Bổ sung quy định tăng cường sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý
nhà nước nhằm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ, cập nhật và công khai về hoạt
động của doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh. Nhà nước tạo thuận lợi để các bên có
liên quan tham gia giám sát doanh nghiệp thông qua việc cung cấp một cách dễ dàng,
nhanh chóng, kịp thời và thuận tiện các thông tin về hoạt động của doanh nghiệp cho
các bên có liên quan khi được yêu cầu. Sửa đổi các quy định nhằm nâng cao mức độ
minh bạch hóa và công khai hóa về quản trị và hoạt động của doanh nghiệp; tạo thuận
lợi cho các cổ đông, thành viên công ty tham gia giám sát trong nội bộ doanh nghiệp.
Những thay đổi nói trên của Luật Doanh nghiệp sẽ giảm đáng kể rủi ro thương mại và
pháp lý, giảm chi phí giao dịch, tăng độ an toàn và tính chủ động, sáng tạo cho doanh
nghiệp trong kinh doanh; qua đó, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tận dụng hết tiềm
năng và cơ hội kinh doanh để phát triển.
3.2.2.

Khó khăn:

Một trong những khó khăn lớn đối với việc hành nghề luật sư đó là công tác tố
tụng, cụ thể là tố tụng hình sự.
Theo quy định của Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, luật sư có thể tham gia
tố tụng từ khi khởi tố bị can. Trong trường hợp bắt người thì luật sư có thể tham gia tố
tụng từ khi có quyết định tạm giữ. Nhưng trên thực tế đa phần luật sư chỉ đến được
cánh cửa phòng trực ban của cơ quan điều tra để gửi giấy tờ làm thủ tục chờ được
tham gia mà thôi với nhiều lý do khác nhau như cán bộ giải quyết vụ án bận, luật sư
thiếu giấy tờ cần bổ sung (dù pháp luật không yêu cầu các giấy tờ đó), thủ trưởng cơ
quan đi vắng, chờ cán bộ vào trại gặp hỏi ý kiến bị can có cần có luật sư không. Mặc
dù việc cấp giấy chứng nhận người bào chữa đã được quy định trong Bộ luật Tố tụng
hình sự, Luật Luật sư và các văn bản có liên quan, tuy nhiên do nhận thức khác nhau
về vấn đề này do vậy luật sư đã gặp không ít khó khăn khi tham gia tố tụng, nhất là
trong giai đoạn điều tra vụ án .

17


Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 đã mở rộng quyền của luật sư trong việc tham
gia tố tụng như có mặt khi lấy lời khai của người bị tạm giữ, hỏi cung bị can, được gặp
bị can, bị cáo, thu thập và xuất trình tài liệu, đồ vật, nghiên cứu hồ sơ vụ án...Tuy
nhiên không phải lúc nào, nơi nào luật sư cũng được tạo điều kiện để thực hiện các
quyền của mình đã được pháp luật quy định.
Một trong những quyền của luật sư là được nghiên cứu hồ sơ vụ án mà cụ thể là
được đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu có liên quan đến bào chữa. Nhiều vụ án
hồ sơ rất lớn và phức tạp, nhưng thời gian dành cho luật sư nghiên cứu rất hạn chế.
Mặt khác luật sư không được bố trí nơi ngồi để nghiên cứu mà phải ngồi ngoài hành
lang, tiền sảnh để đọc hồ sơ vụ án.
Tất cả những vấn đề trên đã gây hạn chế không nhỏ cho các tổ chức hành nghề
luật nói chung và công ty Luật nói riêng. Chính vì vậy, cần có những biện pháp cụ thể
nhằm đảm bảo quyền của luật sự trong hoạt động tố tụng hình sự.

18


4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG THI HÀNH VÀ HỆ THỐNG
PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
LUẬT VIỆT KIM:
4.1. Đánh giá chung về thực trạng thi hành của hệ thống pháp luật thương
mại điều chinh hoạt động của Công ty:
Nhìn chung hệ thống pháp luật của Việt Nam nói chung và hệ thống pháp luật
thương mại nói riêng đã được sửa đổi, bổ sung để tạo ra một hành lang pháp lý vững
vàng và đầy đủ, điều chỉnh các hoạt động kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghệp, phù hợp với xu thế hội nhập Quốc tế.
4.1.1 Tích cực.
Công ty đã chấp hành nghiêm túc quy định pháp luật, đồng thời vận dụng linh
hoạt các quy định của pháp luật trong quy định Công ty và khi giao dịch với các khách
hàng, đối tác. Nhờ đó đạt nhiều thành tựu trong kinh doanh và hạn chế nhiều rủi ro.
- Công ty đã mở rộng được quy mô hoạt động, củ thể là thành lập được các chi
nhánh tại Sài Gòn, Thái nguyên; có luật sư đại diện tại Đồng Nai, Quảng Ninh và đặc
việt là luật sư đại diện đối tác tại Seoul- Hàn Quốc.
- Công ty đi sâu vào việc tìm hiểu và nghiên cứu pháp luật khi thành lập Trung
tâm Nghiên cứu & Thực hành luật. Đây cũng là nơi giúp đỡ các sinh viên chuyên
ngành luật có cơ hội được học tập, trao đổi và thực hành các kĩ năng pháp lý.
- Công ty có liên kết hợp tác đối với các trang mạng điện tử về pháp luật như
Thuvienphapluat.vn nhằm hỗ trợ công tác tra cứu và cập nhật được các thông tin pháp
luật mới nhất.
- Thành viên Công ty đều tham gia với mục tiêu đạt hiệu quả tốt trong công
việc, tin cậy lẫn nhau, hỗ trợ nhau trong mọi công việc nên việc quản lý không quá
phức tạp.
-

Môi trường làm việc chuyên nghiệp, thoải mái, tạo điều kiện cho nhân viên
19


phát triển. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ, phòng làm việc khang trang, sạch sẽ.
Đảm bảo điều kiện tốt nhất cho nhân viên làm việc.
- Luật Luật sư đã mở rộng hơn phạm vi hành nghề luật sư với việc quy định
luật sư được đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng. Có thể nói trên cơ sở những quy
định ngày càng thông thoáng hơn của pháp luật cộng với sự nỗ lực của các luật sư,
dịch vụ pháp lý của luật sư tăng đáng kể về số lượng và nâng cao một bước về chất
lượng.
4.2. Hạn chế.
Thực tế có thể thấy rằng ngành luật sư nói chung hiện nay có nhiều vấn đề còn
thiếu sót và cần được cải thiện nhiều hơn, ví dụ như:
- Mức độ chuyên môn hoá trong hành nghề, đa số luật sư ở nước ta hành nghề
trong tất cả các lĩnh vực tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và
các dịch vụ pháp lý khác. Tuy số lượng luật sư ở nước ta trong những năm gần đây
tăng lên đáng kể, song vẫn chưa hình thành được đội ngũ các luật sư chuyên sâu về
những lĩnh vực khác nhau. Các luật sư chủ yếu hành nghề trong hai lĩnh vực dân sự và
hình sự. Trong các lĩnh vực pháp luật khác như hành chính, lao động, kinh tế…tỷ lệ vụ
việc mà các luật sư tham gia tương đối thấp.
- Việc khai báo và đóng thuế của luật sư còn nhiều bất cập. Thuế đối với luật
sư là một vấn đề mới và có tính đặc thù. Cần có chính sách ưu đãi thuế, cho phép
miễn, giảm thuế trong thời gian ban đầu dài hơn, sẽ góp phần làm giảm bớt các khó
khăn, có tác dụng khuyến khích đối với luật sư.
- Khi tham gia tố tụng thì vẫn có một số điều luật chưa thống nhất gây cản trở,
khó khăn cho việc thực hiện của các luật sư.
- Tính thống nhất được đặt ra đối với cả hệ thống pháp luật cũng như đối với
từng văn bản quy phạm pháp luật và quy phạm pháp luật nhưng vẫn luôn có một số
chưa thực sự rõ ràng. Điển hình giữa Bộ luật dân sự 2015 với Luật thương mại 2005
có những quy định chồng chéo, trùng lặp, tạo ra sự lúng túng trong việc thực thi và áp

20


dụng pháp luật trong kinh doanh của công ty. Trong hệ thống văn bản pháp luật thương
mại, một số điều trong các văn bản pháp luật còn chưa khớp với thực tiễn, thiếu tinh
khoa học và cụ thể vì nước ta mới chuyển sang nền kinh tế thị trường chưa lâu nên
kinh nghiệm lập pháp còn hạn chế .
- Việc sử dụng những từ ngữ chưa rõ nghĩa, khó giải thích cũng khiến cho quá
trình làm việc của nhân viên trong Công ty gặp nhiều khó khăn khi áp dụng và thực
hiện luật để giải quyết công việc, không thống nhất trong cách giải thích vấn đề của
các luật khác nhau.
- Có thể khẳng định một cách không quá rằng có được một chế định pháp luật
về luật sư và hành nghề luật sư như hiện nay là ở Việt Nam là một bước phát triển có
tính đột phá, tạo cơ sở pháp lý thông thoáng, lành mạnh cả về mô hình tổ chức lẫn
phương thức hành nghề thể hiện được những thuộc tính vốn có và cần có của chế định
luật sư.Tuy nhiên, pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư ở Việt Nam vẫn còn nhiều
vấn đề cần quan tâm, cần tiếp tục hoàn thiện cho phù hợp với sự thay đổi của xã hội,
của nhu cầu hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay
4.2 Đánh giá hệ thống pháp luật thương mại điều chỉnh hoạt động của Công
ty Luật TNHH Việt Kim
4.2.1.

Tích cực

Công ty nhìn chung đã có những hiểu biết nhất định về pháp luật thương mại nói
riêng và pháp luật nói chung. Các hoạt động của công ty đã thực hiện đúng và đủ các
quy định của pháp luật như pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về thương mại, pháp
luật về thuế, pháp luật về lao động, pháp luật về đầu tư, sở hữu trí tuệ….tạo điều kiện
cho Công ty hoạt động, phát triển một cách ổn định, tránh được những tranh chấp phát
sinh trong quá trình kinh doanh.
- Việc quản lí doanh nghiệp được công khai, minh bạch và có cơ chế giám sát
phù hợp. Luật Dân Sự và luật Thương Mại đã đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các quan hệ
dân sự và thương mại, bảo đảm quyền tự do kinh doanh và công bằng giữa các chủ thể
trong nền kinh tế. Các quy định của pháp luật rất rõ ràng tạo điều kiện thuận lợi tự do

21


giao kết hợp đồng, trong đó có sự rà ng buộc về quyền và nghĩa vụ. Luật cũng khái
quát một số hình thức và hoạt động trung gian thương mại giúp cá nhân, tổ chức có thể
tham khảo lựa chọn hình thức phù hợp với thực tiễn.
- Trong thời gian qua, các luật sư đã tham gia giải quyết hàng trăm nghìn vụ án.
Vai trò của luật sư trong quá trình tham gia tố tụng đã có những bước phát triển về
chất. Xuất phát từ việc pháp luật tố tụng đang từng bước được hoàn thiện, các cơ quan
tiến hành tố tụng đã quan tâm hơn đến việc tạo điều kiện thuận lợi cho luật sư tham gia
bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các bị can, bị cáo, đương sự.
- Nhiều cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát đã tạo điểu kiện cho luật sư tham gia vào
quá trình tố tụng được thuận lợi hơn. Ý kiến của luật sư tại phiên toà đã được cơ quan
công tố quan tâm và coi trọng. Việc tham gia tố tụng của các luật sư không những bảo
đảm tốt hơn quyền bào chữa của bị can, bị cáo, các đương sự khác, mà còn giúp các cơ
quan tiến hành tố tụng phát hiện, sửa chữa những thiếu sót, làm rõ sự thật khách quan,
xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá, các luật sư hoạt động
trong lĩnh vực tư vấn pháp luật đang phát huy vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ các
doanh nghiệp đàm phán, ký kết hợp đồng, giải quyết các tranh chấp phát sinh đặc biệt
trong các lĩnh vực mới mẻ như đầu tư nước ngoài, sở hữu trí tuệ, quan hệ thương mại
hàng hoá có yếu tố nước ngoài...
- Về công tác tự quản của tổ chức luật sư, cũng cần nói đến vai trò của các tổ
chức hành nghề luật sư. Việc tổ chức, điều hành công ty cũng được cải tiến, tiếp cận
gần hơn với cách tổ chức, điều hành tiên tiến, hiện đại của các công ty luật ở các nước
trên thế giới.
4.2.2. Hạn chế.
Tính thống nhất được đặt ra đối với cả hệ thống pháp luật cũng như đối với từng
văn bản quy phạm pháp luật và quy phạm pháp luật nhưng vẫn luôn có một số chưa
thực sự rõ ràng. Điển hình giữa Bộ luật dân sự 2015 với Luật thương mại 2005 có
những quy định chồng chéo, trùng lặp, tạo ra sự lúng túng trong việc thực thi và áp

22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×