Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kinh tế Luật tại CÔNG TY cổ PHẦN TRUYỀN THÔNG và GIẢI TRÍ LKC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:

CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ GIẢI TRÍ LKC
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ THƯƠNG MẠI

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực tập:

ThS Nguyễn Minh Phương

Nguyễn Thị Linh

Bộ môn: Quản lý Kinh tế

Lớp: K50F4
Mã sinh viên: 14D160268


HÀ NỘI, 2018


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ - HÌNH VẼ..............................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................v
1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Truyền thông và giải trí LKC..................1
1.1. Quá trình hình thành, phát triển và các lĩnh vực kinh doanh của Công ty.........1
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty.................................................................................1
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty..................................................1
1.1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.....................................1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.................................2
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ...........................................................................................2
1.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty......................................................................3
1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh của công ty.............................4
2. Cơ chế, chính sách quản lý của Công ty Cổ phần Truyền thông và giải trí LKC.
....................................................................................................................................... 4
2.1. Chính sách quản lý nguồn vốn.............................................................................4
2.2. Chính sách quản lý nguồn nhân lực.....................................................................5
2.2.1. Chính sách tuyển dụng và đào tạo nguồn lao động.............................................5
2.2.2. Chính sách đãi ngộ lao động của doanh nghiệp..................................................6
2.3. Chính sách kinh doanh của công ty......................................................................7
2.3.1. Chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ.............................................................7
2.3.2. Chính sách cạnh tranh.........................................................................................7
3. Thực trạng hoạt động thương mại và thị trường của Công ty CP Truyền thông
và giải trí LKC.............................................................................................................7
3.1. Thực trạng hoạt động thương mại........................................................................7
3.2. Tình hình thị trường của công ty..........................................................................9

GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

i

SVTT: Nguyễn Thị Linh




BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

3.2.1. Thị trường của công ty.........................................................................................9
3.2.2. Các sản phẩm và dịch vụ chính.........................................................................10
(Nguồn: Phòng Marketing)..........................................................................................11
3.2.3. Các đối tác chính của công ty............................................................................12
4. Tác động của các công cụ và chính sách kinh tế thương mại hiện hành đối với
hoạt động kinh doanh của Công ty CP Truyền thông và giải trí LKC..................13
4.1. Chính sách lãi suất..............................................................................................13
4.2 .Chính sách thuế...................................................................................................13
4.3. Chính sách mở cửa hội nhập..............................................................................13
5. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết......................................................................14
6. Đề xuất đề tài khóa luận........................................................................................14
LỜI KẾT...................................................................................................................... a
....................................................................................................................................... a
LỜI NÓI ĐẦU
Không ngừng chuyển mình trong cuộc cách mạng chung của ngành truyền thông
trong nước và thế giới, kiên định với chiến lược phát triển hướng tới những giá trị bền
vững, LKC Media đang từng bước mạnh mẽ khẳng định mình và kiến tạo bản sắc
riêng biệt trên thị trường truyền thông Việt Nam. Sở hữu mô hình chuyên nghiệp từ
đội ngũ sản xuất sáng tạo và tài năng cùng với hệ thống trang thiết bị tiên tiến nhất,
công ty có thể cung cấp mọi dịch vụ và giải pháp tốt nhất, nhanh nhất, hiệu quả nhất
để đáp ứng mọi nhu cầu liên quan đến truyền thông và giải trí của doanh nghiệp, đối
tác, và công chúng. Với mục tiêu trở thành nhà sản xuất và cung cấp nội dung truyền
thông và giải trí hàng đầu khu vực Đông Nam Á vào năm 2020, LKC Media luôn cố
gắng trở thành đối tác marketing tốt nhất, từng bước hoàn thiện mình và có những
thành công nhất định.
Dưới sự giới thiệu của Khoa Kinh tế- Luật – Trường Đại học Thương Mại, em đã
may mắn được trải nghiệm vai trò thực tập sinh tại bộ phận kinh doanh của Công ty
Cổ phần truyền thông và giải trí LKC. Em xin được cảm ơn toàn thể cán bộ nhân viên
tại công ty đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu
tại công ty. Tiếp theo, em xin chân thành cảm ơn thầy cô trong Khoa Kinh tế - Luật,
đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn của mình, cô
GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

ii

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

Nguyễn Minh Phương, giáo viên thuộc bộ môn Quản lý kinh tế trường Đại học
Thương Mại. Trong suốt thời gian làm báo cáo, những lời chia sẻ và nhận xét quý báu
của cô đã giúp em nhận ra, khắc phục những thiếu sót kịp thời. Mặc dù em đã cố gắng
hết sức nhưng bản báo cáo thực tập này sẽ khó tránh khỏi những sai sót do hạn chế về
mặt thông tin, tài liệu, cũng như sự thiếu kinh nghiệm của người viết báo cáo. Em rất
mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn
thiện hơn.

GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

iii

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng 1
Bảng 2
Bảng 3
Bảng 4
Bảng 5
Bảng 6
Bảng 7
Bảng 8

Nội dung Bảng

Trang

Cơ cấu nhân sự Công ty Cổ phần truyền thông và giải trí LKC
năm 2017
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty giai đoạn
2015 – 2017.
Tình hình doanh thu, chi phí lợi nhuận của công ty trong các
năm 2015 – 2017
Tỷ trọng doanh thu của công ty theo từng khu vực giai đoạn
2015- 2017.
Sản phẩm dịch vụ chính của công ty.
Giá một số sản phẩm của công ty.
Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực chuyên ngành chính của Công
ty năm 2017.
Các đối tác truyền hình của công ty LKC.

6
8
8
10
11
11
11
12

DANH MỤC SƠ ĐỒ - HÌNH VẼ
STT

Nội dung

Trang

Hình 1

Logo của công ty LKC

1

Sơ đồ 1

Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty CP Truyền thông và giả trí
LKC

3

Biểu đồ 1 Tỷ trọng doanh thu của công ty theo từng khu vực năm 2017.

10

Hình 2

12

Một số đối tác tiêu biểu của LKC Media.

GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

iv

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6

Từ viết tắt
AFTA
ASEAN
BH&CCDV
CP
DT
GVHD

Nội dung
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Cổ Phần
Doanh thu
Giáo viên hướng dẫn

7
8
9
10
11
12
13
14
15

HĐKD
HĐTC
LKC Media
LN
NQ-CP
QLDN
SKH&ĐT
STT
SVTT

Hoạt động kinh doanh
Hoạt động tài chính
Công ty Cổ phần Truyền thông và giải trí LKC
Lợi Nhuận
Nghị Quyết – Chính Phủ
Quản lý doanh nghiệp
Sở Kế Hoạch và Đầu Tư
Số thứ tự
Sinh viên thực tập

16
17
18
19
20
21

TNDN
TPP
TT-BTC
TVC
VNĐ
WTO

Thu nhập doanh nghiệp
Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương
Thông Tư – Bộ Tài Chính
Quảng cáo truyền hình
Viêt Nam Đồng
Tổ chức thương mai Thế giới

GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

v

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Truyền thông và giải trí LKC.
1.1. Quá trình hình thành, phát triển và các lĩnh vực kinh doanh của Công ty.
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty.
- Tên công ty: Công ty cổ phần truyền thông và giải trí LKC
- Tên viết tắt: LKC Media
- Mã số thuế: 0102032462
- Email: info@lkc.vn
Hình 1. Logo của công ty LKC
- Địa chỉ: Số 2, Nguyễn Khả Trạc, Phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Điện thoại: 046 2810 462 / Fax: 04 62810435
- Vốn điều lệ: 1,9 Tỷ đồng
- Người đại diện pháp luật: Ngô Đặng Linh
- Ngày hoạt động: 26/10/2007
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty cổ phần truyền thông và giải trí LKC được thành lập theo giấy chứng
nhận đăng kí kinh doanh số 0102032462 do SKH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp ngày 26
tháng 10 năm 2007. Sau 10 năm hoạt động và tích lũy kinh nghiệm, công ty cổ phần
truyền thông và giải trí LKC đã trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực truyền
thông, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm trên các phương tiện truyền thông. Đồng thời
xây dựng, thực hiện các kế hoạch quảng cáo cho các sản phẩm cũng như thương hiệu
của các công ty nổi tiếng như Unilever, Acecook, Vietnam Airlines, Vinamilk… trên
phương tiện truyền thông chủ yếu đó là truyền hình. Cho đến nay công ty cũng đã có
một chỗ đứng vững chắc trên thị trường cũng như trong tâm trí khách hàng.
Với đội ngũ nhân viên trẻ và đầy nhiệt huyết thì công ty luôn năng động, sáng
tạo, linh hoạt trong từng chiến lược kinh doanh của mình. Cùng với việc đào tạo, xây
dựng một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm qua từng năm hoạt động công ty cũng
đã và đang phát triển ngày càng mạnh mẽ với quy mô lớn hơn và trở thành một trong
những công ty cung cấp các dịch vụ truyền thông có uy tín.
1.1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.
- Tư vấn, xây dựng, cung cấp và khai thác các chương trình truyền hình trong
nước và ngoài nước.
- Cung cấp các dịch vụ quảng cáo thương mại.
- Sản xuất, buôn bán các chương trình phát thanh, truyền hình nội dung số.
- Cung cấp các dịch vụ Billboard (quảng cáo ngoài trời).
- Cung cấp các dịch vụ marketing quảng cáo bằng Sms/Voice.
- Cung cấp các dịch vụ trực tuyến qua Internet và Mobile.
- Sản xuất và cung cấp khai thác bản quyền các phim truyền hình.
GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

1

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

- Tổ chức sự kiện, hoạt động quan hệ công chúng.
- Đại lý cung cấp và khai thác các dịch vụ gia tăng trên mạng viễn thông internet.
- Dịch vụ vui chơi giải trí trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ.
*Chức năng.
Tổ chức sản xuất kinh doanh và cung cấp các dịch vụ quảng cáo thương mại, các
dịch vụ Billboard… Tư vấn, xây dựng, cung cấp và khai thác các chương trình truyền
hình trong và ngoài nước, tổ chức sự kiện, hoạt vui chơi giải trí trên các phương tiện
thông tin đại chúng theo đăng ký kinh doanh và mục đích thành lập công ty.
* Nhiệm vụ.
- Công ty có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước, hoạt động kinh
doanh đúng với ngành nghề mà công ty đã đăng ký. Tổ chức thực hiện các kế hoạch
kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành, mục đích và nội dung hoạt động của công ty.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp tự tạo thêm
nguồn vốn để đảm bảo cho việc thực hiện mở rộng và tăng trưởng hoạt động kinh
doanh của công ty, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nước có liên quan đến
kinh doanh của công ty. Thực hiện trả lương cho công nhân, nhân viên theo đúng quy
định của bộ Luật lao động.
- Bảo đảm thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý kinh tế tài chính của
Nhà Nước, tuân thủ nguyên tắc hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ
khác do nhà nước quy định.
- Đào tạo đội ngũ nhân viên có chuyên môn,nghiệp vụ tốt, năng động, sáng tạo,
nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc.

GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

2

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

1.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo sơ đồ
Hội Đồng Quản Trị

Ban Giám Đốc

Phòng
Kinh
Doanh

Phòng
Marketing

Phòng
Truyền
Thông

Phòng Hành
Chính - Nhân Sự

Phòng Tài
Chính- Kế
Toán

(Nguồn:Phòng nhân sự)
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty CP Truyền thông và giải trí LKC.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty. Hội
đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội
bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty.
Ban Giám đốc: Phụ trách điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công
ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ. Đưa ra các phương hướng chiến lược, mục tiêu
cho công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực
hiện quyền và nhiệm vụ được giao
Phòng Kinh doanh: Quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh, lập các kế hoạch
kinh doanh, tìm hiểu và phân tích thị trường, xây dựng các chính sách ưu đãi khách
hàng, tìm kiếm thị trường và triển khai hoạt động bán hàng tới khách hàng tiềm năng.
Phòng Marketing: Xây dựng các chiến lược marketing cho công ty hàng tháng,
hàng quý, hàng năm. Tiếp thị sản phẩm, quảng bá rộng rãi hình ảnh của công ty, hướng
dẫn, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng.
Phòng Truyền thông: Truyền tải thông tin của doanh nghiệp và kết quả sản xuất
kinh doanh của Công ty đến với các đối tác, khách hàng, cổ đông. Tạo dựng và quảng
bá thương hiệu của Công ty, qua đó truyền tải thông tin đến các nhà đầu tư, khách
hàng và các doanh nghiệp. Kêu gọi tài trợ, tổ chức chương trình mang ý nghĩa xã hội.
Phòng Hành chính - nhân sự: Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong công ty
thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, đạt hiệu quả trong công việc; tránh chồng chéo,

GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

3

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

đổ lỗi; đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, phát triển, đánh giá đội ngũ cán bộ công
nhân viên theo yêu cầu, chiến lược của công ty.
Phòng Tài chính - Kế toán: Cung các dịch vụ tính toán và hỗ trợ tài chính cho
công ty, ghi lại và xem tất cả tài khoản thu chi, kê khai tài sản, tiền lương, tài sản cố
định và tất cả các giấy tờ tài chính khác của các phòng ban, từ đó cân nhắc tình hình
tài chính của công ty và cân nhắc thu chi sao cho hiệu quả nhất.
1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh của công ty.
Trải qua 10 năm phát triển, Công ty đã xây dựng được hệ thống cơ sở vật chất, hạ
tầng đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và phát triển của mình. Toàn bộ các văn
phòng đều được trang bị máy tính nối mạng internet có tốc độ cao, máy in, máy fax,
điện thoại, nội thất tiện nghi và các vận dụng cần thiết khác để nhằm phục vụ tốt cho
các hoạt động kinh doanh. Hàng năm công ty luôn tiến hành kiểm tra định kỳ, tu sửa
và thay thế các loại máy móc cũng như trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất,
kinh doanh.
Công ty LKC Media đã và đang phát triển mạng lưới đối tác truyền thông với
nhiều đài truyền hình trên khắp cả nước. Trụ sở chính của công ty nằm ở Số 2, Nguyễn
Khả Trạc, Phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội nên hoạt động của công ty chủ
yếu tập trung tại khu vực chính là miền Bắc trong đó trọng yếu là Hà Nội.
2. Cơ chế, chính sách quản lý của Công ty Cổ phần Truyền thông và giải trí
LKC.
2.1. Chính sách quản lý nguồn vốn.
Để có một nguồn vốn ổn định và sử dụng vốn hiệu quả thì công ty đã lập ra
những nguyên tắc, quy định vốn như sau:
- Chính sách huy động vốn:
+ Luôn xem xét huy động vốn với thực trạng tình hình tài chính của công ty:
Trước hết cần xem xét lại tình trạng tài chính của công ty tại thời điểm cần huy động
bằng việc tính toán các chỉ tiêu tài chính căn bản như: khả năng thanh toán, chỉ số nợ,
chỉ số hoạt động, chỉ số doanh lợi. Đồng thời tính toán lại các chỉ tiêu theo phương án
huy động khác nhau. Trên cơ sở đó khẳng định mục tiêu, phương án huy động cụ thể.
+ Phân tích các rủi ro tiềm tàng: Phân tích nghiên cứu kỹ càng luận chứng kinh
tế kỹ thuật đối với khoản tài chính cần huy động, tính đến các rủi ro liên quan như: rủi
ro về mệnh giá, tỷ suất, hối đoái.
+ Nghiên cứu kỹ nguồn gốc đối tượng để huy động vốn: Nghiên cứu tỷ mỷ các
nguồn tài chính (chủ nợ) cũng là một sự cân nhắc tuyệt đối quan trọng. Nếu đó là các
ngân hàng, các tổ chức tài chính thì tiềm lực sức mạnh kinh doanh của họ là một bảo
đảm cần thiết trong trường hợp công ty cần kéo dài thời hạn các khoản nợ vì một lý do
nào đó. Hơn nữa cùng cần xem xét động cơ tham gia vào nguồn tài chính của công ty.
GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

4

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

+ Có biện pháp quản trị nguồn vốn triệt để: Quyết định huy động các nguồn tài
chính luôn là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp, do vậy trước hết cần tập trung
nghiên cứu và khai thác triệt để các biện pháp quản trị khả thi đối với nguồn huy động.
+ Phải có kế hoạch tài chính cho chi trả: Nguồn tài chính huy động hôm nay sẽ
phải thanh toán chi trả khi đáo hạn (đối với những khoản vay) do đó công ty phải có kế
hoạch huy động thanh toán, chi trả.
- Chính sách sử dụng vốn: Phải đảm bảo các yếu tố sau:
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: để đạt được điều này thì cần phải quản lý nhân lực
trực tiếp quản lý vốn tốt đồng thời có kế hoạch phân bổ, sử dụng từng khoản hiệu quả.
+ Phân bổ nguồn vốn đảm bảo tính hợp lý và kịp thời
+ Sử dụng vốn đúng thời điểm, đúng mục đích và tiết kiệm
+ Phân tích thông tin, dự báo những khoản chi có khả năng cần chi trong ngắn và
dài hạn để có kế hoạch chi tiêu phù hợp.
Trong nền kinh tế hiện nay, hoạt động huy động vốn trở nên khó khăn, cơ chế sử
dụng nguồn vốn càng quan trọng, quyết định sự thành bại của công ty. Từ thực tiễn đó,
công ty ra quyết định hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn vốn hợp lý hiệu quả , tiết
kiệm chi phí vận hành, quản lý doanh nghiệp.
2.2. Chính sách quản lý nguồn nhân lực.
Hiện LKC Media có 220 nhân lực và chủ yếu là đạt trình độ đại học trở lên.
Trong đó 20% nhân sự được tập trung cho mảng nghiên cứu phát triển. Đội ngũ nhân
sự trẻ của LKC Media được đánh giá là có trình độ chuyên môn vững vàng và tâm
huyết với định hướng phát triển của công ty.
Bảng 1: Cơ cấu nhân sự Công ty Cổ phần truyền thông và giải trí LKC năm 2017
Tiêu chí
Đại học trở lên
Cao đẳng, trung cấp
Dưới trung cấp
Tổng

Số lao động (người)
117
90
13
220

Tỷ trọng (%)
53,18
40,91
5,91
100
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Đối với đội ngũ nhân viên, công ty thực hiện chính sách phân công công việc phù
hợp với năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên, tạo điều kiện thuận lợi cho
Công ty tổ chức thực hiện nhiệm vụ, đạt chỉ tiêu kế hoạch và xây dựng Công ty từng
bước đi vào ổn định và phát triển.
2.2.1. Chính sách tuyển dụng và đào tạo nguồn lao động.
Công ty chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là về
kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn đối với nhân viên chuyên môn và quản lý.
- Phương thức tuyển dụng chủ yếu
+ Tuyển dụng bên trong: có được nhân viên do sự giới thiệu từ ban quản trị
những cá nhân có năng lực và mong muốn đóng góp, gắn bó với công ty.
GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

5

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

+ Tuyển dụng bên ngoài: đăng tải trên website công ty và tuyển dụng đại chúng,
thực hiện phỏng vấn trực tiếp, tuyển chọn.
- Đào tạo: Ban điều hành công ty cũng nhận thức được tầm quan trọng của việc
đào tạo, xây dựng các chính sách, phương pháp tuyển dụng nên năng suất lao động
được đánh giá ngày càng cao. Hằng tháng, hàng quý công ty đều có những thang điều
tra đánh giá trình độ và kịp thời điều chỉnh hiệu suất công việc.
Chính sách tuyển dụng và đào tạo đã đem lại những hiệu quả đáng kể, góp phần
tăng hiệu quả hoạt động, giảm chi phí vô hình và hữu hình nếu thiếu hụt lao động,
tuyển dụng đủ số lượng và đúng chuyên môn.
2.2.2. Chính sách đãi ngộ lao động của doanh nghiệp
Cùng với chính sách tuyển dụng và đào tạo Công ty có những chế độ việc làm,
lương, thưởng như sau:
Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày từ thứ 2 đến thứ 6, từ
8h00-12h00 thứ bảy hàng tuần. Nếu công ty có yêu cầu người lao động làm thêm giờ
thì người lao động sẽ được bố trí nghỉ bù hoặc thanh toán tiền lương và phụ cấp theo
quy định của Nhà nước, vào những dịp nghỉ tết, nghỉ lễ ..thì nhân viên vẫn được nghỉ
theo quy định của Nhà nước.
Chế độ lương: Được căn cứ dựa trên cấp bậc, bằng cấp và số năm công tác của
nhân viên, mức độ hoàn thành công việc. Công ty thực hiện trả lương sau khi đã khấu
trừ vào các khoản giảm trừ như: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,....
Lương căn bản: Được xác định dựa vào hệ số lương theo ngạch, bậc công việc
và mức lương tối thiểu do doanh nghiệp lựa chọn.
Các loại phụ cấp: phụ cấp điện thoại, chức vụ áp dụng đối với những chức danh
công việc đòi hỏi yếu tố tinh thần trách nhiệm cao hoặc những chức danh công việc có
tham gia công tác quản lý nhưng chưa được xác định trong mức lương; lương theo sản
phẩm + phần phụ trội được hưởng do hoàn thành vượt mức chỉ tiêu. Ngoài ra còn phụ
cấp ăn trưa 30.000đ/ngày/người.
Tiền thưởng: Tùy thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả lao động
của từng nhân viên. Ngoài ra còn áp dụng hình thức thưởng Tết cho nhân viên.

GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

6

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

2.3. Chính sách kinh doanh của công ty.
2.3.1. Chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ.
Sản phẩm của công ty được phân phối ở hầu hết các tỉnh thành trong nước, tuy
nhiên, thị trường tiêu thụ mạnh tất cả các sản phẩm dịch vụ tập trung chủ yếu ở các
tỉnh thành phía Bắc vì ở đây là thị trường công ty xâm nhập vào đầu tiên và xây dựng
được nhiều mối quan hệ với các tập khách hàng nhất.
Công ty luôn chú trọng trong quản trị chất lượng, tạo niềm tin với cam kết bảo
đảm rằng khách hàng hoàn toàn có thể an tâm về uy tín, chất lượng sản phẩm của
Công ty. Trong thời gian tới ngoài việc tiếp tục phát triển các mặt hàng này, công ty
cũng đã đưa ra một số chính sách để nâng cao tỉ trọng các mặt hàng khác, tìm kiếm
nguồn tiêu thụ các sản phẩm mới,đáp ứng nhu cầu thị trường.
2.3.2. Chính sách cạnh tranh.
Chính sách cạnh tranh về giá: Công ty định giá theo phương thức định giá cạnh
tranh, không để giá sản phẩm của mình ở mức quá thấp hay quá cao so với các công ty
khác kinh doanh cùng loại sản phẩm. Luôn có sự khảo sát về giá ở các đối thủ cạnh
tranh để có thể có được mức giá ưu đãi nhất dành cho khách hàng của mình.
Chính sách cạnh tranh về quy mô: Công ty được thành lập từ năm 2007 và cho
đến nay ngoài việc tập trung chủ yếu ở thị trường Hà Nội thì công ty cũng đã đẩy
mạnh cung cấp các sản phẩm Media của mình tới thị trường miền Trung và miền Nam.
Chính sách chăm sóc khách hàng: Công ty có một bộ phận chuyên nghiệp thực
hiện công tác tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc cho khách hàng, cá đối tác của công ty.
Chính sách xây dựng thương hiệu, hình ảnh công ty trên thị trường: Công ty đang
triển khai các chương trình quảng cáo trên truyền hình, báo chí, Internet,… đẩy mạnh
công tác tuyển dụng, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên, phát
triển cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật nhằm đổi mới toàn diện hình ảnh của công ty.
Chính sách đối ngoại: Ngoài việc xây dựng vững mạnh nội bộ công ty còn nhận
thức được tầm quan trọng của việc liên kết, xây dựng hình ảnh tới các cơ quan chức
năng và các đơn vị đối tác để thuận lợi trong quá trình kinh doanh.
3. Thực trạng hoạt động thương mại và thị trường của Công ty CP Truyền
thông và giải trí LKC.
3.1. Thực trạng hoạt động thương mại.
Trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh của công ty bên cạnh những
thuận lợi cũng gặp nhiều khó khăn như cạnh tranh gay gắt với các công ty đã thành lập
từ lâu, ảnh hưởng đến hiệu quả của công ty. Tuy vậy, tập thể cán bộ công nhân viên
của công ty luôn nỗ lực phấn đấu khắc phục khó khăn, tận dụng những nội lực để thực
hiện các mục tiêu chung của công ty đề ra. Do đó, công ty được đánh giá là một trong
những công ty truyền thông có uy tín trong thị trường Việt Nam.
GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

7

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

Bảng 2: Bảng báo cáo kết quả HĐKD công ty giai đoạn 2015 – 2017
(Đơn vị : VNĐ)
Các chỉ tiêu
1. Doanh thu về BH&CCDV
2. Các khoản giảm trừ
3. Doanh thu thuần về
BH&CCDV
4. Giá vốn hàng bán.
5. Lợi nhuận gộp.
6. Doanh thu từ HĐTC.
7. Chi phí tài chính.
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí QLDN
10. LN thuần từ HĐKD
11. Lợi nhuận khác.
12. LN kế toán trước thuế.
13. Thuế TNDN.
14. LN sau thuế TNDN.

Năm 2015
126.985.345267
-

Năm 2016
139.924.236.478
-

Năm 2017
161.850.490.538
-

126.985.345.267 139.924.236.478

161.850.490.538

90.387.398.497 96.572.238.676 106.048.386.735
36.597.946.770 43.351.997.802
55.802.103.803
472.367.856
331.426.423
698.536.753
33.694.785
42.435.632
15.177.335.631 15.429.245.324
17.267.356.325
20.409.543.321 26.124.138.682
35.648.613.956
1.483.435.674
2.096.345.434
3.542.234.643
128.342.423
42.325.353
217.352.535
1.611.778.097
2.138.670.787
3.759.587.178
354.591.181
427.734.157
751.917.436
1.257.186.916
1.710.936.630
3.007.669.742
( Nguồn: Báo cáo tài chính hằng năm - Phòng Kế toán)
Bảng 3: Tình hình doanh thu, chi phí lợi nhuận của công ty trong các năm
2015 – 2017
(Đơn vị: Tỷ Đồng)

Năm
2016

Năm
2017

So sánh năm
2016 so với
năm 2015
Chênh Tỷ lệ
lệch
(%)

So sánh năm
2017 so với năm
2016
Chênh Tỷ lệ
lệch
(%)

Các chỉ tiêu

Năm
2015

1. Tổng Doanh Thu

126,985

139,924 161,850 12,938

10,19

21,926

15,67

2. Chi phí bán hàng

15,177

15,429

17,267

0,252

1,66

1,838

11,91

3.Chi phí QLDN

20,409

26,124

35,648

5,715

28,00

9,524

36,46

4. Lợi nhuận thuần
5. LN sau thuế
TNDN.

1,483

2,096

3,542

0,613

41,34

1,446

68,99

1,257

1,711

3,008

0,454

36,11

1,297

75,80

(Nguồn: Phòng kế toán)

GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

8

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

Nhận xét:
Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong vòng 3 năm qua cho thấy, tình
hình kinh doanh của công ty có sự tăng dần qua các năm. So với năm 2015, doanh thu
năm 2016 tăng 12,938 tỷ đồng tương ứng với 10,19%. Đến năm 2017 thì doanh thu
của công ty tăng 21,926 tỷ đồng tương ứng với 15,67% so với năm 2016.
- Cùng với sự biến động của doanh thu thì chi phí cũng tăng qua các năm. Trong
năm 2017, hầu hết các khoản chi phí của công ty đều tăng lên đáng kể, đặc biệt là chi
phí quản lý doanh nghiệp tăng 36,46% so với năm 2016. Do trong năm 2017, công ty
triển khai thực hiện các chính sách, chiến lược mở rộng quy mô, đẩy mạnh công tác
tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu của công ty đồng thời thực hiện các chính sách tăng
tiền lương và phụ cấp cho nhân viên. Ngoài ra, công ty cũng bỏ ra một lượng chi phí
lớn để đầu tư mua sắm, sửa chữa thiết bị kỹ thuật. công nghệ hiện đại.
- Do doanh thu và chi phí biến đổi nên lợi nhuận cũng có sự thay đổi mạnh mẽ.
Lợi nhuận trong năm 2017 tăng lên tới 75,8% hơn nhiều so với năm 2016 là 36,11%.
Sở dĩ có sự tăng trưởng mạnh trong năm 2017 như vậy là do nhu cầu của khách hàng
đối với các dịch vụ quảng cáo ngày càng tăng và số lượng khách hàng mới của công ty
cũng tăng lên nhiều.
Qua các số liệu trên ta có thể thấy công ty LKC Media là một công ty có hoạt
động kinh doanh ổn định, có sự tăng trưởng và phát triển theo từng năm.
3.2. Tình hình thị trường của công ty.
3.2.1. Thị trường của công ty.
Thị trường trong nước: Việt Nam là nơi công ty được thành lập và cũng là thị
trường kinh doanh chính của công ty. Ở Việt Nam, sản phẩm của công ty được phân
phối ở hầu hết các tỉnh thành trong nước, tuy nhiên, thị trường tiêu thụ mạnh tất cả các
sản phẩm dịch vụ của công ty tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc vì ở đây là thị
trường mà công ty xâm nhập vào đầu tiên và xây dựng được nhiều mối quan hệ với
các khách hàng nhất. Tại thị trường phía Bắc, các dịch vụ của công ty có sức cạnh
tranh cao và có được vị thế vững chắc trên thị trường này. Công ty luôn cung cấp
những dịch vụ có chất lượng tối ưu nhất và nhanh nhất cho khách hàng. Chính vì vậy
trong 10 năm hoạt động trong ngành truyền thông, LKC Media đã khẳng định được
những vị thế của mình trên thị trường miền Bắc. Ngoài ra, công ty cũng đang tiếp tục
đẩy mạnh cung cấp dịch vụ Media của mình tới thị trường miền Trung và miền Nam.

GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

9

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

Bảng 4: Doanh thu của công ty theo từng khu vực giai đoạn 2015- 2017.
(Đơn vị: VNĐ)
Khu vực

Năm 2015

Năm 2016

Miền Bắc

59.166.185.339

62.034.732.237

70.913.358.757

Miền Trung

45.375.976.493

50.679.835.557

58.235.255.642

Miền Nam

22.443.183.435

27.209.668.684

32.701.876.139

126.985.345.267

139.924.236.478

161.850.490.538

Tổng

Năm 2017

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Biểu đồ 1: Tỷ trọng doanh thu của công ty theo từng khu vực năm 2017.
Nhìn chung tình hình kinh doanh tại thị trường trong nước tương đối ổn định.
doanh thu của công ty theo khu vực tăng dần qua các năm. Doanh thu khu vực miền
Bắc vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất qua các năm và thấp nhất vẫn là khu vực miền Nam.
Thị trường nước ngoài: Nhật Bản và Hàn Quốc là hai thị trường tiềm năng của
công ty. Từ khi thành lập đến nay. công ty đã ký kết hơn 200 hợp đồng mua bản quyền
phim từ các đài truyền hình của Nhật Bản (BS-TBS. NHK. Asahi...) và đài truyền hình
của Hàn Quốc (MBC. KBS. SBS...). Trong tương lai. công ty có định hướng đến các
đài truyền hình của Mỹ. Trung Quốc. Thái Lan để mua được nhiều bản quyền phim
hơn nữa cho đài truyền hình Việt Nam.
3.2.2. Các sản phẩm và dịch vụ chính.
Công ty LKC Media cung cấp bốn dịch vụ chủ yếu cho khách hàng là Media.
Phim. Billboard và SMS/Voice. Trong bốn dịch vụ trên thì Media và Phim là hai dịch
vụ được cung ứng nhiều nhất tới các khách hàng và tỷ trọng doanh thu của hai dịch vụ
này cũng là lớn nhất.

GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

10

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

Bảng 5: Sản phẩm dịch vụ chính của công ty.
Chiều
dài
danh
mục
sản
phẩm
dịch vụ

Chiều rộng danh mục sản phẩm dịch vụ
Dịch vụ cung cấp
Dịch vụ
Dịch vụ
Dịch vụ Media
phim
Billboard
SMS/Voice
- Sản xuất các
- Phim tâm lý
- Xây dựng và - Tổng đài thiếu
- Phim hành động lắp đặt các
chương trình
nhi
- Phim khoa học - Chương trình ca
truyền hình. phát
biển quảng
viễn tưởng
nhạc trực tuyến
thanh
- Phim kiếm hiệp cáo ngoài trời - SMS marketing
- Cung cấp các
- cổ trang
dịch vụ quảng cáo
(Nguồn: Phòng Marketing)
Bảng 6: Giá một số sản phẩm của công ty. (Đơn vị: VNĐ)

STT

Loại sản phẩm

Mức giá trung bình

1

- TVC quảng cáo trên đài truyền hình

19.000.000/spot

2
3

- Các thông báo
- Phim tâm lý – tình cảm

780.000/từ
1.500.000/tập

4

- Phim hành động

1.200.000/tập

5

- Billboad dưới 10m

350.000/m

6
7

- Billboard 15m
- SMS marketing

500.000/m
3.000/sms
(Nguồn: Phòng Marketing)
Bảng 7: Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực chuyên ngành chính của Công ty
năm 2017.
(Đơn vị: VNĐ)
STT
1
2
3

Dịch vụ
Media
Phim
Billboard

4

Sms/Voice

5

Khác

5

Tổng cộng

Doanh Thu
52.235.436.700
105.143.600.000
2.764.987.132

Tỷ trọng (%)
32,27
64,96
1,71

1.546.372.167

0,96

160.094.539

0,10

161.850.490.538
100,00
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta có thể dễ dàng nhìn thấy dịch vụ đem lại nguồn doanh
thu lớn nhất cho công ty là dịch vụ Phim. Riêng năm 2017. dịch vụ Phim đã mang lại
doanh thu 105.143.600.000 VNĐ. chiếm tỷ trọng tới 74.21%. Doanh thu từ dịch vụ
GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

11

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

Media cũng tương đối cao 52.235.436.700VNĐ. Dịch vụ Billboard, có tỉ trọng thấp,
Sms/Voice chỉ chiếm 0.96%.
3.2.3. Các đối tác chính của công ty.
Công ty CP Truyền thông và giải trí LKC đã có những bước tiến vượt bậc về hoạt
động kinh doanh và trở thành đại lý quảng cáo cho các thương hiệu nổi tiếng như:
Unilever. Viettel. Honda. LG. Fpt....

Hình 2: Một số đối tác tiêu biểu của LKC Media.
Không chỉ có vậy. công ty LKC Media đã và đang phát triển mạng lưới đối tác
truyền thông với nhiều đài truyền hình trên khắp cả nước.
Bảng 8: Các đối tác truyền hình của công ty LKC.
STT

Khu vực

Đài truyền hình

1

Khu vực miền Bắc

Quảng Ninh. Hải Phòng. Nam Định. Vĩnh
Phúc. Phú Thọ. Bắc Ninh. Bắc Giang. Ninh
bình. Thanh Hóa…….

2

Khu vực miền Trung

Nghệ An. Quảng Bình. Quảng Nam. Huế.
Đăk Lăk…..

3

Khu vực miền Nam

Bình Dương. Tiền Giang. An Giang. Vũng
Tàu. Cần Thơ. Cà Mau ….

GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

12

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

4. Tác động của các công cụ và chính sách kinh tế thương mại hiện hành đối
với hoạt động kinh doanh của Công ty CP Truyền thông và giải trí LKC.
4.1. Chính sách lãi suất
Trong năm 2015. 2016. 2017 theo định hướng của Chính phủ và chỉ đạo của
Ngân hàng Nhà nước về việc tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. hỗ trợ phát
triển sản xuất kinh doanh. nhiều ngân hàng thương mại bắt đầu giảm lãi suất cho vay.
có nơi giảm mạnh từ 1%/năm đến 1.5%/năm đối với các khoản vay ngắn hạn mới.
Nắm bắt được điều này. công ty đã tận dụng các nguồn vốn từ ngân hàng để kinh
doanh và kết quả thu được khá khả quan. Năm 2017. doanh thu của công ty tăng tăng
1.54 lần so với năm 2016. do đó. lợi nhuận ròng cũng tăng lên đáng kể.
4.2 .Chính sách thuế.
Theo điều 8 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài chính quy
định. mức thuế suất thuế TNDN năm 2017 cụ thể như sau:
Trước ngày 1/1/2016: Thuế suất 20% áp dụng cho những doanh nghiệp có doanh
thu < 20 tỷ và thuế suất 22% cho những doanh nghiệp có doanh thu >20 tỷ. Những
doanh nghiệp mới thành lập thì kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22%.
Kể từ ngày 1/1/2016 trở đi trường hợp áp dụng thuế suất 22%. chuyển sang áp
dụng thuế suất 20%. Vậy là từ năm 2016 mức thuế suất thuế TNDN chỉ còn 20%
(ngoại trừ một số doanh nghiệp đặc thù).
Những chính sách đưa ra sẽ tập trung vào việc tháo gỡ khó khăn cho doanh
nghiệp hướng vào việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh. tạo điều kiện cho doanh
nghiệp hạ giá thành và tiêu thụ sản phẩm. Góp phần làm thị trường tiêu thụ của Công
ty CP Truyền thông và giải trí LKC tăng đáng kể mang lại mức lợi nhuận cao cho
Công ty.
Song hành cùng với đó. Bộ Tài chính tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành
chính trong lĩnh vực thuế. hải quan theo tinh thần Nghị quyết số 19/NQ-CP của Chính
phủ; đồng thời. triển khai nhiều chính sách khơi thông thị trường vốn. thúc đẩy doanh
nghiệp phát hành trái phiếu để huy động vốn thay vì các kênh huy động truyền thống...
Nhìn chung. Công ty cần mạnh dạn đầu tư vốn hơn nữa để phát triển quy mô
kinh doanh và phát triển thị trường nhằm phát triển thương hiệu một cách có hiệu quả.
góp phần làm tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty.
4.3. Chính sách mở cửa hội nhập.
Việt Nam đã thiết lập quan hệ tốt với tất cả các nước lớn kí kết các hiệp định
song phương đồng thời cũng kí kết các hiệp định đa phương ASEAN. AFTA. WTO và
gần đây nhất ngày 4/2/2016. Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình
Dương (TPP) chính thức được ký kết tại New Zealand. Đầu tiên phải kể đến lợi ích mà
công ty nhận được. vì phần lớn máy móc trang thiết bị. công nghệ. vật tư và linh kiện
GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

13

SVTT: Nguyễn Thị Linh


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA KINH TẾ - LUẬT

công ty nhập khẩu ở Nhật Bản và Hàn Quốc và một số nước cũng tham gia hiệp định
TPP nên gánh nặng về thuế nhập khẩu sẽ được giảm xuống từ đó hạ giá thành sản
phẩm nâng cao sức cạnh tranh của công ty trong ngành. lĩnh vực hơn. Tuy nhiên nó
cũng gây nên áp lực cạnh tranh gay gắt giữa công ty với doanh nghiệp nước ngoài
cùng lĩnh vực bởi công ty còn bị hạn chế về vốn và quy mô.
5. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Tuy có những bước tăng vọt thể hiện qua việc tăng doanh thu và lợi nhuận sau
thuế. nhưng cùng với đó là tốc độ tăng chi phí kinh doanh khá cao. Trong quá trình
kinh doanh. Công ty CP Truyền thông và giải trí LKC cũng giống như các doanh
nghiệp khác. đã gặp rất nhiều vấn đề cần giải quyết.
Trước hết. đội ngũ nhân viên của công ty tại một số phòng ban còn thiếu hụt.
chất lượng nguồn nhân lực chưa được đồng đều. hiệu quả làm việc chưa cao chưa đáp
ứng được đầy đủ nhu cầu kinh doanh của công ty. Không gian làm việc còn hạn chế.
còn hẹp so với đội ngũ nhân viên của công ty.
Tiếp đó. Công ty chưa chú trọng đến việc nghiên cứu thị trường. tìm kiếm đối tác
mới. Mạng lưới hoạt động mới chỉ tập trung ở một số thành phố lớn mà chưa mở rộng
ra các thị trường tiềm năng khác.
Hiện nay. khi ngành truyền thông ngày càng phát triển thì sự cạnh tranh trong
ngành này càng trở nên gay gắt. Các công ty truyền thông trong nước cũng như các
công ty truyền thông nước ngoài luôn cố gắng đáp ứng những dịch vụ tốt nhất cho
khách hàng của mình. điều này đã gây trở ngại trực tiếp cho sự phát triển của công ty
LKC Media.
Với sự phát triển của kinh tế. hội nhập quốc tế. các công ty Việt Nam ngày càng
mở rộng việc kinh doanh ra thị trường nước ngoài. Và ngược lại. các công ty nước
ngoài vào Việt Nam đầu tư. kinh doanh cũng ngày càng nhiều. Do vậy. nhu cầu về
nhân lực vững tiếng Anh. đặc biệt tiếng Anh trong kinh tế. thương mại càng ngày cao.
Tuy nhiên. tại công ty cổ phần truyền thông và giải trí LKC. Tiếng Anh chưa được sử
dụng rộng rãi tại tất cả các phòng ban của công ty.
6. Đề xuất đề tài khóa luận
Qua thời gian thực tập tìm hiểu về Công ty CP Tư vấn giáo dục Việt Nam. em
xin được đề xuất hướng định hướng cho khóa luận như sau:
-Định hướng 1: Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động nhằm phát triển
thương mại của công ty CP Truyền thông và giải trí LKC
-Định hướng 2: Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính thương mại của
Công ty CP Truyền thông và giải trí LKC.
-Định hướng 3: Phát triển kinh doanh sản phẩm dịch vụ Media Công ty CP
Truyền thông và giải trí LKC.
GVHD: Ths.Nguyễn Minh Phương

14

SVTT: Nguyễn Thị Linh


LỜI KẾT
Là công ty hàng đầu trong lĩnh vực truyền thông và giải trí. LKC Media đã đạt
được nhiều thành công và tạo được chỗ đứng vững chắc ở thị trường trong nước. Bên
cạnh đó. công ty cũng nỗ lực hết sức để mở rộng ra thị trường quốc tế. Công ty luôn cố
gắng trở thành đối tác truyền thông tốt nhất đối với khách hàng. Để đạt được nhiều
thành công hơn nữa. trong tương lai. công ty cần đưa ra ra chiến lực kinh doanh phù
hợp. tích cực nghiên cứu và mở rộng thị trường. đồng thời có những giải pháp kịp thời
đối với những vấn đề đang tồn tại.
Bài báo cáo này là kết quả của quá trình thực tập của em tại LKC Media. Bằng
những trải nghiệm thực tế. kết hợp với những hiểu biết của mình. em hy vọng những
gì được viết trong báo cáo sẽ giải quyết phần nào những khó khăn mà công ty đang
gặp phải.
Trong suốt quá trình thực tập. em đã có cơ hội được trải nghiệm và học được
những bài học bổ ích. Em xin chân thành cảm ơn công ty đã tạo cơ hội cho em được
học tập và phát triển bản thân trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Đó thực sự là những bài
học vô cùng quý giá giúp em có thể định hướng nghề nghiệp trong tương lai.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×