Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kinh tế Luật tại Công ty cổ phần thương mại eposi

MỤC LỤC

1


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

2


LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế toàn cầu hóa ngày càng mở rộng và phát triển hơn báo giờ hết, cùng với sự
mở rộng và hội nhập tích cực vào nền kinh tế thế giới của nước ta đó là đem lại nhiều cơ
hội phát triển để mở rộng thị trường tiêu thụ, những chính sách ưu đãi. Tuy nhiên, kèm
theo đó là những thách thức về sự cạnh tranh và đào thải khốc liệt. Và cũng trong xu thế
toàn càu hóa này, vai trò của ngành thương mại được nâng cao, trở thành một mắt xích
quan trọng trong hệ thống kinh tế nước nhà. Nhận thức được tầm quan trọng của ngành
thương mại nói chung và các công ty thương mại nói riêng, em quyết định thực tập và
nghiên cứu tại công ty Cổ phần Thương mại Eposi để tìm hiểu về thực trạng hoạt động
của công ty, có những nghiên cứu cũng như đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục
những khó khăn hiện tại của công ty, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty

thương mại. Bản báo cáo thực tập tổng hợp gồm 6 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Thương mại Eposi
Phần 2: Cơ chế, chính sách quản lý doanh nghiệp
Phần 3: Thực trạng hoạt động thương mại của công ty (2014 – 2016)
Phần 4: Tác động của các công cụ, chính sách kinh tế, thương mại hiện hành đối với hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
Phần 5: Những vấn đề cần giải quyết
Phần 6: Đề xuất đề tài khoá luận
Do lần đầu tiếp xúc với bản báo cáo thực tập tổng hợp này, nên không thể tránh khỏi
những sai sót, vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy, cô để bản
báo cáo tổng hợp này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Diệu Phượng
3


1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Thương mại Eposi.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên giao dịch: EPOSI TRADE .,JSC
Mã số thuế: 0106336602
Thời gian thành lập: 16/10/2013
Người đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc Nguyễn Mạnh Cường
Trụ sở: Số 70, ngõ 12 phố Đào Tấn, Phường Cống Vị, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04 3783 5200
Công ty là một tổ chức kinh tế hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản
tiền Việt Nam và ngoại tệ ngân hàng theo quy định của pháp luật. Công ty Cổ phần
Thương mại Eposi có tiền thân là Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Thái
Dương, được thành lập từ vốn góp của các thành viên Hội đồng thành viên dưới dạng tiền
mặt và cơ sở vật chất.
Về đội ngũ nhân viên: Công ty luôn xác định rằng: Nhân tài là tài sản, là nguồn gốc
cho sự phát triển, cũng như là lợi thế cạnh tranh về sản phẩm/dịch vụ của công ty trong
môi trường kinh doanh giữa các doanh nghiệp
Văn hóa công ty: “Lấy con người làm trung tâm”, Tạo ra năng lực phát triển sản phẩm
và năng lực đoàn kết tập thể đưa Eposi trở nên phồn vinh, tăng thêm sự gắn bó của nhân
viên với Eposi, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Mục tiêu xuyên suốt của Eposi trong quá
trình hoạt động là tạo cho mỗi cán bộ, nhân viên của Eposi điều kiện phát triển tài năng
tốt nhất và một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần, bên cạnh đó luôn cố


gắng tạo ra những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho khách hàng sử dụng, coi niềm tin của
khách hàng chính là tài sản của công ty.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Thương mại Eposi
1.2.1 Chức năng
Công ty cổ phần Thương mại Eposi hoạt động kinh doanh với hoạt động chính là
chuyên phân phối các loại thiết bị điện, điện dân dụng, điện công nghiệp trên phạm vi cả
4


nước, kinh doanh các sản phẩm lập trình phần mềm máy vi tính như các sản phẩm, giải
pháp điện tử, điện toán đám máy, giao thông thông minh, konexy – internet vạn vật.
1.2.2 Nhiệm vụ
- Hoạt

động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường.

- Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải quyết thỏa
đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo nguyên tắc bình đẳng, cùng
có lợi.
- Bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh.
- Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội.
- Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thực hiện các
nghĩa vụ đối với nhà nước.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Hội đồng
Quản trị

Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc

Phòng
kế toán

Phòng
nhân
sự

Phòng
kinh
doanh

Phòng
hành
chính

Nguồn: Phòng nhân sự Công ty Cổ phần Thương Mại Eposi

5


1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh của công ty
Công ty có cơ sở vật chất bao gồm các văn phòng làm việc được trang bị đầy đủ bàn,
ghế, máy vi tính, điều hòa, điện thoại bàn. Các nhà kho lưu trữ hàng hiện đại và đáp ứng
tiêu chuẩn.
Mạng lưới kinh doanh: Công ty hiện có các văn phòng được đặt tại cả 3 miền đất nước
tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty kinh doanh mảng các sản phẩm thiết bị giám sát hành trình, là sản phẩm của
công ty hoặc nhập của các công ty khác.
2.Cơ chế, chính sách quản lý doanh nghiệp.
2.1 Chiến lược và chính sách kinh doanh
Công ty Cổ phần Thương mại Eposi chủ yếu cung cấp các sản phẩm thiết bị điện tử
như thiết bị giám sát hành trình, thiết bị định vị ô tô,xe tải, xe du lịch, taxi, thiết bị giám
sát hành trình xe điện, xe khách.
Việc sử dụng công nghệ định vị toàn cầu GPS nhằm giám sát, theo dõi và quản lý xe
nhằm tăng hiệu quả sử dụng cũng như tiết kiệm các chi phí không cần có. Ứng dụng này
cho phép người quản lý định vị vị trí của xe, vận tốc, hướng đi trạng thái phương tiện tại
mọi thời điểm. Kết hợp với những tính năng khác của thiết bị nó còn cho phép người sử
dụng thiết lập các thông tin khác về phương tiện vận tải như: Xem định mức nhiên liệu
của xe, cảnh báo vượt quá tốc độ, ra/vào vùng quy định, xem hành trình xe trong quá khứ.
Nắm bắt được xu thế của thị trường, các chuyên gia nghiên cứu hàng đầu của Công ty Cổ
phần Phát triển Công nghệ EPOSI đã miệt mài tìm hiểu, sáng chế trong nhiều năm và cho
ra đời thiết bị giám sát mang tên Eposi. Hệ thống định vị này không chỉ áp dụng với các
doanh nghiệp vận tải, các chủ xe tư nhân mà còn là giải pháp tối ưu cho cá nhân.
2.2 Chính sách giá

6


Về chính sách giá: Sản phẩm hộp đen ô tô, thiết bị giám sát hành trình do Công ty Cổ
phần Eposi sản xuất và đã có giấy chứng nhận và một số doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp
trong nước, cụ thể là Công ty TNHH Thương mại Điện tử Vinh Hiển ( VECOM ). Về các
sản phẩm nhập từ các doanh nghiệp trong nước, giá chủ yếu được xác định từ hãng mà
công ty lấy nguồn hàng, bên cạnh đó có cộng thêm các chi phí phát sinh như phí vận
chuyển, phí thuê nhân viên kinh doanh, phí quản lý và kho bãi,.. Hầu hết các mặt hàng
nhập ngoài có giá cả dao động nhẹ vì giá của các yếu tố đầu vào không thay đổi đáng kể,
tuy có sự tăng mạnh về nhu cầu mặt hàng nhưng lại có sự mở rộng sản xuất và tiết kiệm
chi phí từ việc sản xuất với quy mô lớn nên tình hình giá của sản phẩm không bị biến
động quá mạnh, đa phần tăng giá sán phẩm đến từ việc chi phí nhân công, chi phí quản lý
tăng lên.
Các sản phẩm do tự thân công ty sản xuất, do có sự cải tiến về kỹ thuật, tiết kiệm chi
phí, giá đầu vào không đổi nên dù chi phí nhân công và quản lý có tăng nhưng vẫn giữ
được mức giá ổn định và phù hợp với mức giá ngang bằng chung của sản phẩm trên thị
trường.
Về chính sách quản lý chi phí, công ty đang tiến hành kiện toàn lại bộ máy tổ chức và
hoạt động theo hướng tinh gọn các phòng ban, chuyên môn hóa các hạt động kinh doanh
để giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Ngoài ra, Công ty còn đổi mới
công nghệ cao, mở rộng thị trường để có thể sản xuất với quy mô lớn nhằm tiết kiệm
được chi phí.
2.3 Chính sách mặt hàng
Công ty cổ phần Thương mại Eposi đưa ra các sản phẩm được sử dụng trong nhiều lĩnh
vực khác nhau như :
- Giải pháp dùng cho các doanh nghiệp vận tải: Quản lý, giám sát xe tải, xe container;
quản lý, giám sát xe khách, xe du lịch; quản lý, giám sát xe vận chuyển hàng có giá trị
cao; quản lý, giám sát xe ô tô tự lái; quản lý, giám sát xe taxi; quản lý, giám sát các loại
phương tiện khác.
- Giải pháp cho máy móc, thiết bị công trình
- Giải pháp quản lý dành cho cá nhân ( trẻ em, người già, người trí nhớ kém, thú cưng, tài
sản có giá trị cao…)
- Giải pháp cho thuê ứng dụng phần mềm: Sản phẩm giám sát hành trình của Eposi hợp
quy chuẩn, được tích hợp bản đồ hiển thị 63 tỉnh thành với nhiều chế độ khác nhau, là giải
pháp tối ưu cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải và xe tư nhân để có thể theo dõi sát
sao xe của mình, quá trình lái xe của người lái.
7


Bên cạnh việc đa dạng lĩnh vực sử dụng, công ty còn nâng cao, cỉa tiến kỹ thuật nhằm
thỏa mãn nhu cầu người sử dụng, cũng như tiết kiệm chi phí sản xuất.
Về các sản phẩm nhập ngoài từ các doanh nghiệp khác, công ty không ngừng tìm kiếm
các nguồn hàng đa dạng, có chất lượng tốt, giá cả đa dạng, hợp lý phù hợp với nhiều
khách hàng và nhu cầu sử dụng.
2.4 Chính sách nhân sự.

Chế độ làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8 tiếng/ngày từ thứ 2 đến thứ 6, thứ 7 làm nửa
ngày hàng tuần. Nếu Công ty có yêu cầu nhân viên làm thêm giờ thì người lao động sẽ
được bố trí nghỉ bù hoặc thanh toán tiền lương và phụ cấp theo quy định của Nhà nước.
Chế độ lương: Công ty thực hiện việc chi trả lương theo quy định của Luật lao động và
thang bảng lương của Công ty.
Chế độ thưởng: Ngoài tiền lương, NV trong Công ty được thưởng thêm tháng lương thứ
13 và được trích khen thưởng từ quỹ lương của Công ty theo năng suất mà người lao động
đã đóng góp vào việc hoàn thành kế hoạch năm.
Bảo hiểm và phúc lợi: Công ty tham gia đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và
bảo hiểm bắt buộc cho tất cả NV theo quy định của Nhà Nước. Nhân viên Công ty khi
gặp khó khăn đột xuất, ma chay, hiếu hỉ hay đau ốm, thành hôn … đều được quan tâm
thăm hỏi và giúp đỡ.
Chính sách tuyển dụng và đào tạo: Công ty chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào
tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn đối với nhân viên nghiệp
vụ.
3. Thực trạng hoạt động thương mại của Công ty Cổ phần Thương mại Eposi trong
thời gian 2014- 2016
3.1 Thực trạng hoạt động thương mại
Công ty Cổ phần Thương mại Eposi hoạt động chủ yếu trên thị trường cung cấp thiết bị
giám sát hành trình và các sản phẩm công nghệ, phụ tùng dành cho xe ô tô và các loại xe
động cơ. Công ty được thành lập vào tháng 10 năm 2013, từ đó đến nay, công ty đã không
ngừng phát triển và mở rộng thị trường, đem đến cho người sử dụng những sự lựa chọn

8


tuyệt vời nhất về sản phẩm thiết bị giám sát hành trình. Dưới đây là bảng 3.1 thể hiện thưc
trạng hoạt động của công ty trong giai đoạn 2014-2016

9


Bảng 3.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Thương mại Eposi
giai đoạn 2014 - 2016
Năm
Doanh thu
Chi phí hoạt động
kinh doanh
Lợi nhuận trước
thuế

2014
Triệu đồng

2015
Triệu đồng

19,431

23,512

18,245

21,070

1,186

3,442

2016
Triệu đồng
23,747
20,471
3,275

Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty Cổ phần Thương mại Eposi
Qua bảng 3.1 chúng ta có thể thấy rõ xu hướng phát triển của tình hình kinh doanh của
công ty qua các năm, hầu như các năm đều có mức tăng trưởng cao đặc biệt vào năm
2015, lợi nhuận trước thuế vào năm 2015 đặc biệt tăng cao. Do công ty mới thành lập vào
quý 3 năm 2013 vì thế doanh thu của năm 2014 còn chưa cao, tuy nhiên bước đầu cũng
thu được lợi nhuận lớn. Năm 2015, do chính sách của nhà nước quy định về việc bắt buộc
trang thiết bị giám sát cho các xe taxi, xe tải, nên trong năm này doanh thu của công ty
đặc biệt tăng cao. Do các sản phẩm của công ty đều được cấp giấy chứng nhận về quyền
sở hữu và chứng nhận về chất lượng nên tạo được lòng tin của khách hàng. Bên cạnh đó,
hầu hết các sản phẩm của công ty đều có giá vừa phải, phù hợp với nhu cầu đại bộ phận
của người Việt.
Tuy nhiên, năm 2016 lợi nhuận và doanh thu của công ty lại bị đi xuống. Thứ nhất, do
sự cạnh tranh từ các hãng cùng bán sản phẩm tương tự, bên cạnh đó còn phải cạnh tranh
với các mẫu hàng được nhập từ nước ngoài. Sự bùng nổ và bão hòa thị trường cung cấp
thiết bị GPS. Thứ hai đó là do chi phí hoạt động kinh doanh tăng lên, trong khoảng thời
gian 2016 là lúc công ty quyết định mở rộng thị trường, thuê thêm nhân viên kinh doanh
và mở rộng cơ sở tại miền Trung và Nam. Chính vì thế trong giai đoạn này, chi phí kinh
doanh tăng lên nhiều so với các năm khác. Lợi nhuận thu được trong năm 2016 tuy giảm
so với 2015 nhưng vẫn vượt mức kế hoạch 48%.
Để có thể nhận thấy rõ hơn về tình hình phát triển của công ty, chúng ta có bảng 3.2 thể
hiện thực trạng hoạt động kinh doanh qua các năm, 2014-2016.
Bảng 3.2: Đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Eposi
trong giai đoạn 2014-2016
10


2015
TT

Chỉ tiêu

2014

Giá trị
(Triệu đồng)

1

Doanh thu
bán hàng

2

Chi phí hoạt
động kinh
doanh

3

Lợi nhuận
trước thuế từ
HĐKD

2016
Tăng
trưởng so
với
2014(%)

Giá trị
(Triệu đồng)

Tăng trưởng
so với
2015(%)

23,747
19,431

115.5
18,245

21,070
290.3

1,186

101

121

23,512

3,442

20,471

3,275

97.2

95.2

Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty Cổ phần Thương mại Eposi
Qua bảng trên ta thấy rõ xu hướng của các hạng mục doanh thu, chi phí và lợi nhuận
trước thuế qua các năm. Năm 2015, có sự tăng đột biến cả 3 mảng, doanh thu năm 2015
so với 2014 tăng 21%, chi phí năm này cũng tăng 15,5% và lợi nhuận tăng 2,9%. Tuy
nhiên sang năm 2016, mặc dù có sự tăng nhẹ về doanh thu nhưng do tăng về chi phí nên
đã làm lợi nhuận trước thuế từ HĐKD giảm đi 4,8%. Điều này đã được giải thích ở phần
phân tích bảng 3.1, đó là do sự cạnh trang từ các các công ty cũng cung cấp sản phẩm này
và các hàng ngoại nhập. Bên cạnh đó còn là do sự mở rộng chi nhánh ở 3 miền, thuê thêm
nhân viên và chi phí vận chuyển hàng hóa, tất cả điều này đã làm cho lợi nhuận bị sụt
giảm.
3.2 Thực trạng thị trường kinh doanh
Công ty Cổ phần Thương mại Eposi hiện tại có văn phòng tại Hà Nội ( trụ sở ), Đà
Nẵng và TP. Hồ Chí Minh, hiện công ty là một trong những đơn vị cung cấp thiết bị giám
sát hành trình (“hộp đen”) ô tô uy tín nhất cả nước.Hiện tại, sản phẩm giám sát hành trình
Eposi đã có mặt tại 63 tỉnh thành trong cả nước và được đánh giá cao về chất lượng sản
phẩm cũng như dịch vụ. Bảng 3.3 dưới đây thể hiện tỷ trọng của từng thị trường trong
tổng doanh thu kinh doanh hàng hóa thu được trong khoảng thời gian 2014 – 2016

11


Bảng 3.3: Thực trạng hoạt động thị trường của công ty qua các năm, 2014 - 2016
Hà Nội
2014
3980

Lượng
tiêu thụ
(chiếc)
Doanh
10,745
thu (triệu
đồng)
Tỷ trọng 55.3
trên tổng
doanh
thu (%)

2015
3988

2016
3536

Đà Nẵng
2014
2015
1108
1776

2016
1812

TP. Hồ Chí Minh
2014
2015
2109
2943

10,768

9,546

2,992

4,796

4,892

5,693

7,947

9,30
8

45.8

40.2

15.4

20.4

20.6

29.3

33.8

39.2

2016
3448

Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty Cổ phần Thương mại Eposi
Qua bảng trên ta có thể nhận thấy rõ, thị trường Hà Nội vẫn là thị trường trọng điểm
của công ty, bên cạnh đó, qua các năm, công ty cũng dần mở rộng thị trường về phía
Nam, các thị trường TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng doanh thu cũng dần tăng mặc dù không
nhiều. Hầu như các thị trường vẫn giữ được mức phát triển ổn định, doanh thu và lượng
tiêu thụ vẫn cao.
Từ năm 2015 đến 2016, công ty dần chuyển hướng tấn công sang thị trường phía Nam
và Trung, điều này khiến doanh thu và tỷ trọng của 2 thị trường này qua các năm gần đây
có tăng mạnh, ngược lại thị trường phía Bắc vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong 3 năm nhưng
doanh thu vẫn bị sụt giảm vào năm 2016.

12


4. Tác động của các công cụ, chính sách kinh tế, thương mại hiện hành đối với hoạt
động kinh doanh của doanh
4.1 Chính sách thuế
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được ban hành năm 2008 và Luật số
32/2013/QH13 sửa đổi một số điều của Luật Thuế TNDN được Quốc hội thông qua ngày
19/6/2013 (có hiệu lực từ 01/01/2014) được đánh giá là có sự đổi mới mạnh mẽ với nhiều
chính sách ưu đãi, khuyến khích DN đầu tư phát triển. Theo đúng lộ trình, từ năm 2014
mức thuế suất thuế TNDN sẽ giảm xuống còn 22% (mức trước đây là 25%). Đối với
doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng, mức thuế suất sẽ là 20% và
đã được áp dụng từ 1/7/2013. Từ năm 2016, mức thuế suất thuế TNDN sẽ giảm còn 20%
và mức thuế suất ưu đãi cũng được điều chỉnh còn 17%.
Một mức thuế suất hợp lý sẽ giúp DN có thêm nguồn lực tài chính để mở rộng sản xuất
kinh doanh, giảm bớt phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng, tiết kiệm được chi phí, từ đó
giảm giá thành, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút vốn đầu tư… . Đặc
biệt, với một công ty vừa mới được thành lập vào năm 2013, chính sách thuế quả thực đã
hỗ trợ và trực tiếp giúp các doanh nghiệp giảm bớt khó khăn trước mắt trong hoạt động
kinh doanh, đặc biệt thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Bên cạnh đó, còn
giúp công ty có cái nhìn về thị trường khả quan hơn, mở rộng quy mô kinh doanh
4.2 Chính sách tiền tệ
Năm 2016, Sau chỉ đạo của thống đốc NHNN về cân đối nguồn vốn, tiết kiệm chi phí
và giảm lãi suất cho vay, nhiều ngân hàng đã hạ lãi suất cho vay từ 1-2%. Cụ thể các ngân
hàng như: HDBank, Viecombank, VIB, LienVietPostBank… hạ lãi suất cho vay, mức
giảm khá mạnh từ 1-1,5%/năm với các khoản vay ngắn hạn. Theo thống kê của NHNN,
trong tuần từ ngày 3 đến ngày 7/10/2016, mặt bằng lãi suất cho vay tiền đồng phổ biến
đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 6-7%/năm đối với ngắn hạn. Các ngân hàng thương
mại nhà nước áp dụng lãi suất cho vay trung và dài hạn phổ biến đối với các lĩnh vực ưu
tiên ở mức 9-10%/năm. Lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ở
mức 6,8-9%/năm đối với ngắn hạn, 9,3-11%/năm đối với trung và dài hạn. Đối với nhóm
khách hàng tốt, tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, lãi suất cho vay ngắn hạn 45%/năm.

13


Lãi suất giảm được xem là cơ sở quan trọng giúp tăng tính cạnh tranh của doanh
nghiệp Việt Nam trong thời buổi hội nhập. Chính sách có tầm ảnh hưởng lớn đến nhiều
doanh nghiệp, đối với các doanh nghiệp lãi suất cho vay hình thành nên chi phí vốn là chi
phí đầu vào của quá trình sản xuất. Do đó, mọi sự biến động về lãi suất cho vay trên thị
trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy, việc giảm lãi suất cho vay ngắn hạn giúp giảm chi phí cho công ty khá lớn. Nhờ
đó, bản thân công ty có kế hoạch sản xuất mới, có kế hoạch cho thị trường mới, sẵn sàng
dự trữ vật tư lớn hơn, sẵn sàng cho khách hàng có những khoản lợi lớn hơn để tạo thuận
lợi cho việc tung hàng ra thị trường nhằm tạo ưu thế đối với những sản phẩm đang cạnh
tranh với mình, đặc biệt là sản phẩm nước ngoài.
Tuy nhiên đối với một doanh nghiệp thuộc dạng vừa và nhỏ như Eposi, việc tiếp cận
với nguồn vốn luôn khó khăn, do chưa đáp ứng được điều kiện tín dụng.
4.3 Quy định của pháp luật về thiết bị giám sát hành trình của xe
Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 91/2009/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung một số
điều tại Nghị định 93/2012/NĐ-CP thì các loại phương tiện sau đây cần phải có thiết bị
giám sát hành trình xe khi tiến hành hoạt động kinh doanh:
- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có cự ly từ 500 ki lô mét trở
lên, xe kinh doanh vận chuyển khách du lịch, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá bằng
công-ten-nơ phải gắn thiết bị giám sát hành trình.
- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách trên tuyến cố định có cự ly từ 300 ki lô mét trở
lên, xe buýt, xe kinh doanh vận tải hành khách hợp đồng phải gắn thiết bị giám sát hành
trình.
- Xe ô tô của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe
buýt, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, kinh doanh vận chuyển khách du
lịch, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải lắp đặt và duy trì tình trạng kỹ
thuật tốt của thiết bị giám sát hành trình của xe.
Theo đó, thời hạn bắt buộc phải lắp đặt được quy định như sau:
Trước 01/7/2015: Xe taxi, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
14


Trước ngày 01/1/ 2016: Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn
trở lên.
Trước ngày 01/ 7/2016: Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn
đến dưới 10 tấn.
Trước ngày 01/1/ 2017: Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5
tấn đến dưới 07 tấn.
Trước ngày 01/ 7/2018: Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5
tấn.
Điều này đã kích thích không nhỏ tới nhu cầu tiêu dùng của người dân tới sản phẩm
của công ty đang cung cấp ( thiết bị giám sát hành trình ). Theo lộ trinh nêu trên, có thể
thấy, quy định bắt đầu thực thi vào tháng 7/2015, cũng là lúc doanh thu của công ty lên
cao nhất, thu được nhiều lợi nhuận nhất.
5. Những vấn đề cần giải quyết
Vấn đề thứ nhất được kể đến đó là năng lực cạnh tranh của công ty còn hạn chế, cạnh
tranh rất gắt gao với hàng ngoại nhập và cả trong nước, bên cạnh đó thị phần chủ yếu là
các công ty nằm trong phạm vi khu vực các tỉnh phía Bắc, Nam và thị phần của công ty
cũng chưa cao. Các hợp đồng mà công ty tham gia có được mới chỉ dừng lại ở mức vừa
và nhỏ. Do các hợp đồng có quy mô không lớn nên giá trị thu lại còn nhiều hạn chế . Do
công ty thành lập chưa lâu, chính vì thế mà mạng lưới khách hàng chưa lớn, chưa có mối
quan hệ bạn hàng nào lâu dài. Điều mà công ty cần làm đó là mở rộng quy mô thị trường,
thiết lập bộ phận marketing hiệu quả hơn.
Vấn đề thứ hai mà công ty còn đang gặp phải đó là năng lực sử dụng nguồn lực còn
kém và chưa hiệu quả, đặc biệt là sử dụng nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực
của doanh nghiệp chưa thật sự cao.
6. Đề xuất đề tài khoá luận
Đề tài 1: Chiến lược mở rộng thị trường của công ty Cổ phần Thương mại Eposi - Bộ
môn Quản lý kinh tế.

15


Đề tài 2: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại Eposi
trong lĩnh vực thương mại - Bộ môn quản lý kinh tế.

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×