Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kinh tế Luật tại CÔNG TY cổ PHẦN GIÁO dục và PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRI THỨC VIỆT

MỤC LỤC

1


1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC VÀ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRI THỨC VIỆT.
Tên doanh nghiệp: Công ty CP giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt.
Tên viết tắt: Tri Thuc Viet
Địa chỉ: số 3E3 Tập Thể Đại học Thương Mại, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.
Năm thành lập: 2009
Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần
Mã số thuế: 0104032535
Đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần giáo
dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt số 0104032535 do Sở kế hoạch và đầu tư
thành phố Hà Nội cấp.
Điện thoại: (024)66522789
Email: Trithucvietedu.jsc@gmail.com
Công Ty Cổ Phần Giáo Dục & Phát Triển Công Nghệ Tri Thức Việt được
thành lập vào 03 tháng 07 năm 2009 và đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 08 tháng 07
năm 2015. Hơn 8 năm hoạt động, Tri Thức Việt đã tạo nên một tên tuổi của Trung

tâm tin học – kế toán Tri Thức Việt trong lĩnh vực làm và đào tạo tin học – kế toán
và đã gặt hái được những thành công nhất định trong dịch vụ của mình. Công ty có
lĩnh vực kinh doanh là thương mại và dịch vụ nên ngoài cung cấp các dịch vụ về tin
học kế toán thì công ty còn buôn bán đồ điện tử và đã thu được một số thành tựu
nhất định.
1.1.Chức năng.
CTCP Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt đăng ký ngành nghề
kinh doanh là đào tạo và buôn bán đồ điện tử:
- Đào tạo nghiệp vụ tin học.
- Đào tạo kế toán tổng hợp, kế toán thuế, kế toán trưởng( ĐH Kinh Tế Quốc
Dân cấp chứng chỉ)
2


- Đào tạo kế toán máy( Fast, Misa)
- Đào tạo kế toán trên Excel
- Đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ sống và phần mềm
- Nhận dịch vụ kế toán
- Buôn bán đồ điện tử (tivi, tủ lạnh, điều hòa, máy tính..)
1.2.Nhiệm vụ.
-Nhiệm vụ lâu dài và xuyên suốt của công ty: Phát triển và thực hiện các
chương trình đào tạo nhân lực, đáp ứng nhu cầu của xã hội. Hiện tại, Công ty tập
trung vào phát triển và thực hiện các chương trình nhằm tạo ra các Kế toán giỏi.
-Đề ra các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn. Hoàn thành tốt các kế hoạch đã đặt
ra.
-Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên để tăng khả năng cạnh tranh
của công ty.
-Thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ với người lao động theo quy định của Bộ
luật lao động, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của người lao động nhằm gắn liền
trách nhiệm, nghĩa vụ của người lao động với công ty.
-Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ, chế độ kiểm toán theo
quy định của Nhà nước. Tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của các cơ
quan có thẩm quyền. Đóng đầy đủ các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khác.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy.
Tính đến thời điểm hiện tại, công ty cổ phần giáo dục và phát triển công
nghệ Tri Thức Việt có 20 cán bộ nhân viên, cán bộ nhân viên đều là cử nhân đại học
trở lên với bộ máy tổ chức bao gồm: Ban giám đốc và 6 phòng ban chức năng là
phòng đào tạo, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật, phòng tin, phòng kế toán và
phòng dịch vụ.


3


Sơ đồ 1.3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của CTCP giáo dục và phát triển công
nghệ Tri Thức Việt

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG ĐÀO

PHÒNG KINH

PHÒNG KỸ

TẠO

DOANH

THUẬT

PHÒNG TIN

PHÒNG KẾ

PHÒNG DỊCH

TOÁN

VỤ

DỊCH VỤ KẾ TOÁN

BAN QUẢN

BỘ PHẬN



TUYỂN SINH

DỊCH VỤ TIN HỌC

Nguồn: Ban giám đốc
Như vậy, công ty có giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động.
Bên cạnh đó các phòng ban được chuyên môn hóa và hỗ chợ ban giám đốc trong
quá trình hoạt động kinh doanh và đưa ra những quyết định quan trọng của công ty.
1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh.
- Cơ sở vật chất
Ngày nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ, các công ty nói
chung và công ty CP giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức việt nói riêng rất
chú trọng đến việc cải thiện chất lượng cơ sở vật chất nhằm nâng cao khả năng làm
việc của nhân viên và hiệu quả kinh doanh. Công ty có trụ sở làm việc chính với các
phòng ban được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. Có 1 xe tải để vận
chuyển hàng hóa. Có 8 phòng học được trang bị đầy đủ máy tính bàn có kết nói
4


internet, máy chiếu, quạt điện, điều hòa, camera giám sát. Ngoài ra, công ty còn đầu
tư 1 máy fax, 3 máy in và 5 điện thoại bàn để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh
và chăm sóc khách hàng của công ty. Diện tích kho chứa hàng thì khá lớn được
trang bị xe đẩy hàng và camera giám sát.
- Mạng lưới kinh doanh.
Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt hoạt động
chủ yếu ở trên địa bàn TP.Hà Nội và các tỉnh lân cận. Công ty có liên kết với bên
IIG và trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân để thực hiện việc thi và cấp chứng chỉ kế toán
và tin học. Bên ngành buôn bán đồ điện tử thì công ty mua các linh kiện điện tử chủ
yếu từ công ty TNHH máy tính Bắc Việt. Và bán lẻ cho người tiêu dùng ngoài ra
còn bán cho 2 công ty là công ty TNHH một thành viên 76 và công ty TNHH xây
dựng Seoyong Việt Nam.
Trụ sở chính: số 3E3 khu tập thể Đại học Thương Mại, Mai Dịch, Cầu Giấy,
Hà Nội.
Văn phòng tuyển sinh: đối diện trường đại học Công nghiệp Hà Nội
2. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP.
2.1. Chiến lược và chính sách kinh doanh.
2.1.1.Chiến lược kinh doanh.
Tri Thức Việt đề cao việc chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho
khách hàng. Nâng cao chất lượng sản phẩm đồng nghĩa với nâng cao giá trị của sản
phẩm khi sử dụng, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đồng thời giảm chi phí
trên một đơn vị sản phẩm nhờ hoàn thiện quy trình đổi mới, cải tiến các hoạt động,
giảm lãng phí hoặc sản phẩm phải sửa chữa. Chiến lược trong năm 2018 của công
ty đó là trở thành trung tâm cung cấp dịch vụ tin học và kế toán tốt nhất trên địa bàn
TP. Hà Nội. Chiến lược lâu dài của công ty là mở rộng các chi nhánh để phát triển
trên phạm vi rộng hơn.
2.1.2. Chính sách chất lượng sản phẩm.

5


Lãnh đạo và toàn thể CBNV trong công ty cam kết cùng nhau chia sẽ trách
nhiệm, trí tuệ, quyền lợi, lấy chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp là thước đo
hàng đầu để hướng tới khách hàng. Công ty đầu tư vào hoạt động nghiên cứu và
phát triển sản phẩm dịch vụ để giữ vững chất lượng, cho ra thị trường những dòng
sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường. Nâng cao chất
lượng sản phẩm đồng nghĩa tạo nên sức cạnh tranh cho DN. Đồng thời thường
xuyên tổ chức điều tra, nghiên cứu phát triển thị trường mới; học hỏi, tìm cơ hội
hợp tác với các công ty khác trong ngành để mở rộng thị trường.
2.1.4. Chính sách cạnh tranh.
Ra đời trong bối cảnh thị trường có sự cạnh tranh quyết liệt của các công ty,
các trung tâm như công ty kế toán Hà Nội, trung tâm tin học VT, trung tâm tin học
cộng,.. Nhưng công ty đã thích nghi với thị trường cạnh tranh gay gắt này và ngày
càng đưa ra những lợi thế của mình để cạnh tranh với các công ty và trung tâm
khác. Công ty nghiên cứu và đưa ra chiến lược kinh doanh của công ty phù hợp với
từng giai đoạn cụ thể. Chất lượng sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách
hàng có thể coi là vũ khí cạnh tranh mạnh nhất của công ty. Công ty không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ phù hợp với yêu cầu của khách hàng và đồng
thời đưa đến một mức giá phù hợp nhất.
2.1.5. Chính sách marketing.
Công ty áp dụng các biện pháp nhằm tăng cường quảng cáo thông qua mạng
xã hội như Facebook, Instgram,..thông qua các tờ quảng cáo, tờ rơi, thông qua các
trang web uy tín với nguồn khách hàng tiềm năng lớn, thiết kế đồng phục có in
logo, biểu tượng của công ty. Tổ chức các lớp học thử miễn phí để thu hút khách
hàng,..
2.2. Chế độ, chính sách, phương pháp quản lý các nguồn lực của công ty.
2.2.1. Cơ chế, chính sách quản lý vốn.
Trong hoạt động kinh doanh của công ty , hoạt động huy động và sử dụng
vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng quyết định đến sự thành bại và hiệu
quả kinh doanh của công ty. Tri Thức Việt là một công ty hoạt động trong lĩnh vực
6


thương mại và dịch vụ nên việc đảm bảo nguồn vốn để mua hàng hóa, đáp ứng dự
trữ hàng hóa nhằm phục vụ cho việc phân phối hàng hóa diễn ra một cách thường
xuyên liên tục là một yêu cầu tất yếu trong công tác sử dụng vốn.
Bảng 2.1. Tình hình nguồn vốn CTCP giáo dục và phát triển công nghệ
Tri Thức Việt năm 2014-2016
Đơn vị tính: VND
Tổng tài sản
Tổng nợ phải
trả
Nguồn vốn
chủ sở hữu

2014
2,007,797,000
12,860,000

2015
2,169,813,086
14,100,000

2016
3,372,219,867
15,500,000

2,007,784,140

2,155,713,086

3,356,719,867

Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014-2016

Nhân thức được tầm quan trọng trong công tác sử dụng vốn, công ty luôn
đưa ra hạch toán, dự báo nhu cầu sử dụng vốn cho từng thời kỳ, từng phòng ban để
từ đó đưa ra các chính sách tối ưu thu hút vốn đầu tư của các cổ đông, tận dụng các
khoản thu từ hoạt động kinh doanh đảm bảo nhu cầu sử dụng vốn của công ty.
2.2.2. Chế độ, chính sách quản lý nguồn nhân lực.
Công ty xác định con người là nhân tố quan trọng tạo dựng thành công của
doanh nghiệp nên công ty rất quan tâm xây dựng chế độ quản lí nguồn nhân lực
nhằm thu hút nhân tài vào đội ngũ nhân sự của Tri Thức Việt.
Công ty trả lương cho nhân viên 1 tháng 1 lần vào ngày 10 hàng tháng sau
khi đã trừ đi các khoản giảm trừ vào tiền lương như: Tạm ứng trước cho công nhân
viên, BHYT, BHXH,. và cộng thêm một số tiền thưởng khác như tiền thưởng tết,
tiền hoàn thành tốt công việc đã đặt ra,..
Lương căn bản: Lương cơ bản của mỗi nhân viên được xác định dựa vào
mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước, theo thâm niên và theo bậc công
việc.

7


Các loại phụ cấp: Bao gồm phụ cấp công việc- thực chất là khoản lương
mềm, tùy thuộc vào hiệu quả kinh doanh và khả năng tài chính về chi trả lương của
công ty.
Các loại trợ cấp: Công ty trợ cấp tiền xăng xe đi lại cho nhân viên 200.000
đồng/ người/ tháng. Trợ cấp từ 200.000 đồng đến 500.000 mỗi tháng tùy thuộc vào
đối tượng và vị trí công việc.
Tiền thưởng: Công ty áp dụng các hình thức thưởng cho cán bộ nhân viên
theo nhiều hình thức khác nhau như theo hiệu quả hoạt động kinh doanh và theo
năng lực làm việc của mỗi nhân viên. Về mức thưởng tết thì đối với tết dương công
ty thưởng 500.000 đồng cho mỗi cán bộ nhân viên, còn đối với tết âm lịch thì công
ty thưởng bằng 1 tháng lương đối với nhân viên làm việc từ 6 tháng trở nên.
Chính sách tuyển dụng: Được tổ chức thực hiện theo mục tiêu, yêu cầu chiến
lược phát triển kinh doanh của công ty, trong từng giai đoạn cụ thể và thực hiện
theo kế hoạch hàng năm.
3.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG
CỦA CTCP GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRI THỨC VIỆT
TRONG GIAI ĐOẠN 2014-2016.
3.1.Thực trạng hoạt động thương mại của CTCP giáo dục và phát triển
công nghệ Tri Thức Việt trong giai đoạn 2014-2016.
3.1.1. Hoạt động bán hàng của CTCP giáo dục và phát triển công nghệ
Tri Thức Việt.
Từ khi thành lập đến nay tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đã từng
bước được đẩy mạnh. Điều đó được thể hiện cụ thể qua các bảng sau:

8


Doanh thu( VND )
2014
Đào tạo kế toán, 550,050,000
tin học
Buôn bán
555,226,000
đồ điện tử
Tổng
1,105,276,000

Tỉ trọng(%)

2015

2016

2014

2015

2016

522,510,000

660,406,000

49.74

43.45

50.87

680,000,000

637,845,000

50.26

56.55

49.13

1,202,510,000

1,298,251,000

100

100

100

Bảng 3.1.1: Doanh thu theo nghành nghề kinh doanh của CTCP giáo dục
và phát triển công nghệ Tri Thức Việt
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014-2016)
Bảng 3.1.2. Hoạt động bán đồ điện tử của CTCP giáo dục và phát triển
công nghệ Tri Thức Việt.
Đơn vị tính: chiếc, cái
Năm

Sản phẩm
mua vào

Sản phẩm tiêu
thụ

Sản phẩm tồn
kho

2014
2015
2016

90
110
130

60
80
75

30
40
55

% sản phẩm
tiêu thụ/ sản
phẩm sản xuất
66.67%
72.72%
57.69%

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
CTCP giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt kinh doanh 2 ngành
chính là đào tạo và buôn bán đồ điện tử. Công ty chú trọng đến cả 2 ngành nghề.
Đối với doanh nghiệp thương mại và dịch vụ như Tri Thức Việt thì khâu bán hàng là
một khâu rất quan trọng bởi vì khi khâu bán hàng có tốt thì công ty mới có thể quay
vòng vốn để tiếp tục hoạt động kinh doanh trong những giai đoạn tiếp theo. Đối với
nghành nghề buôn bán đồ điện tử thì công ty luôn cố gắng hàng nhập về đến đâu là
tiêu thụ đến đấy tránh tình trạng hàng tồn đọng ở kho lâu và làm cho việc quay
vòng vốn của công ty gặp khó khăn. Trong giai đoạn năm 2014-2016, công ty luôn
không ngừng nâng cao sản phẩm và chất lượng dịch vụ của mình và làm tốt công
tác marketing nên doanh thu của công ty tăng qua các năm. Tuy nhiên, ở trong
mảng buôn bán đồ điện tử như tivi, tủ lạnh, máy tính, .. thì lại có xu hướng phát
9


triển chậm lại. Hàng tồn kho về mặt hàng này ngày càng tăng và tỷ lệ sản phẩm tiêu
thụ/ sản phẩm hàng mua vào co xu hướng giảm từ 66.67% năm 2014 xuống 57.69%
năm 2016.
3.1.2. Hoạt động mua hàng của CTCP giáo dục và phát triển công nghệ
Tri Thức Việt.
Công ty có 2 ngành nghề kinh doanh là buôn bán và dịch vụ đào tạo nên đối
với hoạt động mua hàng chủ yếu là đối với ngành là buôn bán đồ điện tử. Công ty
mua đồ điện tử và các linh kiện điện tử chủ yếu từ công ty TNHH máy tính Bắc
Việt, công ty TNHH điện tử và điện lạnh Việt Nam và một số công ty khác. Ngoài
ra công ty còn mua lại những đồ điện tử cũ từ người tiêu dùng nhưng nó chỉ chiếm
một tỷ lệ nhỏ.
3.1.3. Hoạt động dữ trữ của CTCP giáo dục và phát triển công nghệ Tri
Thức Việt.
Công ty luôn cố gắng tiêu thụ sản phẩm một cách tốt nhất để tránh hàng phải
dữ trữ vào kho. Tuy nhiên trong những năm 2014-2016, tỷ lệ hàng tồn kho đối với
mặt hàng đồ điện tử lại tăng lên từ 33.33% đến 42.31%. Đây là một tín hiệu không
tốt đối với công ty, làm cho công ty không quay vòng vốn kịp để thực hiện hoạt
động kinh doanh.
3.1.4. Phương thức bán hàng của CTCP giáo dục và phát triển công nghệ
Tri Thức Việt.
Phương thức bán hàng của công ty là bán lẻ. Hàng hóa công ty nhập về thì
được bán lẻ cho người tiêu dùng và một số công ty nhỏ như công ty TNHH một
thành viên 76. Đối với lĩnh vực đào tạo kế toán, tin học thì công ty tổ chức ra các
lớp học để cho khách hàng đăng ký và trở thành học viên của công ty.

10


3.1.5. Kết quả hoạt động thương mại của CTCP giáo dục và phát triển
công nghệ Tri Thức Việt.
Để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, trong mỗi năm, công ty thường
xây dựng kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, từ đó so sánh với mức độ thực
hiện các chi tiêu.
Biều đồ 3.1.1: Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của CTCP giáo
dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt giai đoạn 2014-2016.
Đơn vị: VND
( Nguồn: Báo cáo kết quả ho ạt động kinh doanh của công ty)
Từ biểu đồ 3.1.1 ta có thể thấy mức độ và tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu là
khác nhau, cụ thể như sau:
Tổng doanh thu của công ty liên tục tăng qua các năm. Năm 2014-2015, kinh
tế thế giới cũng như kinh tế Việt Nam có dấu hiệu phục hồi và tăng trưởng trở lại,
doanh thu của công ty năm 2014 là 1,105,276,000 VND. Doanh thu năm 2015 đạt
1,202,510,000 VND tăng 8.8% so với năm 2014. Doanh thu năm 2016 so với năm
2015 tăng 7.96% tương ứng đạt 1,298,251,000 VND.
Xem xét về tổng chi phí, có thể thấy chi phí và công ty bỏ ra có xu hướng
tăng giống như doanh thu. Chi phí công ty có tỉ lệ tăng tương đối cao như vậy là do
công ty đang trong giai đoạn đầu tư khá nhiều vào cơ sở vật chất - kĩ thuật. Tốc độ
tăng năm 2015/2014 là 4.52%, năm 2016/2015 là 5.9%.
Doanh thu có xu hướng tăng chậm lại còn chi phí lại có xu hướng tăng cao
hơn dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng tăng chậm hơn. Năm 2014
lợi nhuận sau thuế là 105,344,000 VND. Tốc độ tăng năm 2015/2014 là 40.41%,
năm 2016/2015 là 19.33%. Công ty cần chú trọng đến việc tiết kiệm giảm chi phí để
có thể mang lại lợi nhuận cao hơn trong những năm tới.
Có thể thấy rằng, các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
đã có những bước tiến đáng kể, tuy nhiên công ty cần cố gắng hơn nữa để phát triển
một cách ổn định, bền vững và tìm được một chỗ đứng vững chãi trên thị trường.

11


3.2. Thực trạng thị trường của CTCP giáo dục và phát triển công nghệ
Tri Thức Việt.
Hiện nay, công ty không chỉ cung cấp dịch vụ đào tạo là các lớp chuyên môn
về kế toán thực hành và tin văn phòng mà còn cung cấp thêm những lớp về khối đồ
họa như các lớp học về photoshop, autcad 2D,3D,…Bên cạnh mở các lớp học tại
công ty thì công ty còn thực hiện liên kết với các công ty khác để dạy về các khóa
tin học, kế toán cho nhân viên của công ty đó. Về bên buôn bán đồ điện tử thì công
ty ngoài bán lẻ cho người tiêu dùng thì cũng thực hiện việc phân phối cho các của
hàng điện tử nhỏ khác. Như vậy, đã có sự thay đổi làm đa dạng hóa các khóa học và
đa dạng về khách hàng trên thị trường. Tuy nhiên, các sản phẩm, dịch vụ mà công ty
đưa đến người tiêu dùng chưa có sự khác biệt rõ rệt với các mặt hàng cùng loại trên
thị trường.
Khách hàng quen thuộc của công ty là những người tiêu dùng ở gần với trụ
sở công ty, là sinh viên các trường như Đại học Thương Mại, Học viện Tài Chính,
Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Mỏ-Đại Chất,..
Trong hoạt động kinh doanh của mình, công ty chưa chú trọng đến khâu tìm
kiếm thị trường mới nên khả năng cạnh tranh của các sản phẩm điện tử và dịch vụ
kế toán tin học còn hạn chế. Trên thị trường hiện nay công ty gặp rất nhiều những
đối thủ cạnh tranh lớn về lĩnh vực cung cấp dịch vụ kế toán tin học như Công ty kế
toán Hà Nội, kế toán Lê Ánh, trung tâm tin học VT,.. Về lĩnh vực buôn bán đồ điện
tử chúng ta phải cạnh tranh với các ông lớn như là các siêu thị điện máy, FPT
shop,.. Phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh này, xét thấy công ty chưa tiếp cận
được các thị trường mới như hợp tác nhiều hơn với các công ty để cung cấp dịch vụ
tin học kế toán mà chỉ mới dừng lại ở thị trường quen thuộc.
Giá cả hàng hóa dịch vụ cũng là một vấn đề cần quan tâm. Công ty đang đưa
đến cho khách hàng một mức giá ưu đãi hơn để cạnh tranh với các đối thủ khác.
Tuy nhiên để đưa đến cho khách hàng một mức giá ưu đãi thì công ty cần phải giải
quyết 2 vấn đề. Thứ nhất làm thế nào để tối thiểu hóa chi phí để hạ giá sản phẩm.
Thứ 2, khi hạ giá sản phẩm khách hàng sẽ nghi ngờ chất lượng hàng hóa dịch vụ
của công ty. Công ty đang cố gắng giải quyết 2 vấn đề trên để tăng tổng doanh thu
của công ty.
12


4. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ, CHÍNH SÁCH KINH TẾ,
THƯƠNG MẠI HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY.
4.1. Tác động của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chính sách về thuế TNDN có ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp. Áp
dụng thuế suất thu nhập doanh nghiệp 20% từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đối với
doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ
thời gian và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng). CTCP giáo dục và phát triển
công nghệ Tri Thức Việt là một công ty vừa và nhỏ nên từ ngày 7/1/2013 sẽ áp dụng
mức thuế TNDN là 20%. Thuế suất thuế TNDN giảm làm giảm chi phí, tăng lợi
nhuận sau thuế của công ty khuyến khích công ty nỗ lực làm ăn, công ty có thể đầu
tư thêm vốn cho nghiên cứu công nghệ mới, sản phẩm mới, mở rộng thị trường, đào
tạo nhân lực, hoạt động cộng đồng...
4.2. Tác động của chính sách lãi suất.
Kết hợp chính sách tài khóa thắt chặt, những năm qua chính sách tiền tệ thắt
chặt cũng được sử dụng kết hợp linh hoạt nhằm nỗ lực đạt mục tiêu kiềm chế lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Cuối năm 2012 đến năm 2013 Ngân hàng Nhà nước đã
nâng mức lãi suất cho vay lên 15%, đây là thời điểm công ty đang đi vào giai đoạn
mở rộng đầu tư kinh doanh với nhu cầu vốn cao nên động thái tăng lãi suất đã làm
công ty gặp không ít khó khăn trong việc vay vốn, do chi phí vốn vay tăng cao.
Bắt đầu từ ngày 10/7/2017, quyết định giảm 0,25% các lãi suất điều hành và
0,5% lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của Ngân hàng Nhà nước chính thức có
hiệu lực. Đáng chú ý, đây là lần đầu tiên kể từ tháng 3/2014, Ngân hàng Nhà nước
điều chỉnh giảm các mức lãi suất điều hành. Như vậy, lãi suất tái cấp vốn sẽ giảm từ
6,5%/năm xuống 6,25%/năm; lãi suất tái chiết khấu từ 4,5%/năm xuống
4,25%/năm; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và
cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước đối
với các ngân hàng từ 7,5%/năm xuống còn 7,25%/năm.
Việc giảm lãi suất điều hành nói chung của ngân hàng trung ương chắc chắn
làm tăng cầu tín dụng. Để lãi suất có thể giảm được như mong muốn, Ngân hàng
Trung ương với tư cách là người cho vay cuối cùng nên mạnh dạn không chỉ giảm
lãi suất điều hành, có thể là tăng quy mô tái cấp vốn rộng hơn chút để tăng cung tín
13


dụng. Như vậy, từ nay đến cuối năm 2017, lãi suất có thể giảm được 0,25%0,5%/năm, đó là tín hiệu tốt cho nền kinh tế cũng như cho các doanh nghiệp.
4.3. Tác động của chính sách tiền lương và bảo hiểm.
Mức lương CTCP giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt trả cho
CBNV của công ty luôn cao hơn mức lương cơ bản theo quy định của Nhà nước.
Tuy nhiên, việc tăng mức lương tối thiểu qua các năm cũng tạo áp lực tới việc tăng
lương cho CBNV. Công ty đã thực hiện trả lương cho CBNV còn qua thâm niên
công tác và theo trình độ năng ực làm việc của CBNV nhằm khuyến khích nhân
viên nỗ lực làm việc và gắn bó lâu dài với công ty.
Hàng năm chính phủ luôn có các chính sách, nghị định thay đổi mức lương
tối thiểu vùng, chi tiết thể hiện ở bảng 4.3.1.
Bảng 4.3.1: Mức lương tối thiểu vùng qua các năm ở Việt Nam.
Đơn vị: VNĐ/tháng.
Vùng 1
Vùng 2
Vùng 3
Vùng 4
Nghị định
Ngày ban hành
Ngày áp dụng

Năm 2017
3.750.000
3.320.000
2.900.000
2.580.000
153/2016/NĐ-CP
14/11/2016
01/01/2017

Năm 2016
3.500.000
3.100.000
2.700.000
2.400.000
122/2015/NĐ-CP
14/11/2015
01/01/2016

Năm 2015
3.100.000
2.750.000
2.400.000
2.150.000
103/2014/NĐ-CP
11/11/2014
01/01/2015

Năm 2014
2.700.000
2.400.000
2.100.000
1.900.000
182/2013/NĐ-CP
14/11/2013
01/01/2014

Công ty thực hiện đầy đủ các khoản bảo hiểm cho CBNV gồm: BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ. Từ năm 2014 đến nay tỷ lệ đóng bảo hiểm trích theo tiền
lương là 10,5% đối với người lao động và 22% đối với doanh nghiệp, như vậy năm
2014 công ty đã phải tính toán lại chi phí đóng bảo hiểm cho CBNV do mức trích
trên thu nhập tăng lên khiến chi phí nộp các khoản bảo hiểm của công ty tăng lên,
công ty phải cân đối lại cơ cấu chi phí cho hợp lí để bù đắp khoản thiếu hụt do tăng
bảo hiểm.
4.4. Tác động của chính sách thuế nhập khấu đối với mặt hàng điện tử
điện lạnh.

14


Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập sâu rộng
với nền kinh tế của khu vực và thế giới nên chính phủ đang có những ưu đãi thuế rất
tốt cho hàng nhập khẩu đối với mặt hàng điện tử điện lạnh nói riêng mà với tất cả
mặt hàng nhập khẩu nói chung. Điều này sẽ là một tín hiệu tốt cho tất cả các doanh
nghiệp. Mặc dù công ty không trực tiếp nhập khẩu sản phẩm từ nước ngoài nhưng
nó cũng có ảnh hưởng tới giá cả hàng hóa khi công ty nhập khẩu từ đối tác.

5. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT.
Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, qua đó
nâng cao hơn nữa mức thu nhập – cải thiện đời sống của người lao động, cải thiện
nền kinh tế quốc gia trong thời gian qua công ty đã có nhiều cố gắng và liên tục đổi
mới toàn diện. Tuy nhiên có thể nhận thấy một số vấn đề hạn chế cần giải quyết như
sau:
Sức cạnh tranh về dịch vụ đào tạo tin học kế toán của công ty còn thấp, nó
thể hiện ở kết quả hoạt động kinh doanh của lĩnh vực này chưa được tốt trong
những năm qua.
Hoạt động kinh doanh đối với mặt hàng buôn bán đồ điện tử chưa được tốt.
Thể hiện ở tỷ lệ hàng tồn kho ngày càng tăng lên và tỷ lệ hàng hóa tiêu thụ có xu
hướng giảm.
Công ty chưa tiếp cận được tới các thị trường mới mà mới chỉ dừng lại ở thị
trường quen thuộc.
Chi phí hoạt động kinh doanh có chiều hướng gia tăng làm ảnh hưởng tới kết
quả doanh thu, lợi nhuận và giá cả hàng hóa, dịch vụ.
6. ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN.
Sau thời gian thực tập và tìm hiểu về CTCP giáo dục và phát triển công nghệ
Tri Thức Việt, tôi xin đề xuất đề tài khóa luận tốt nghiệp như sau:

15


Đề tài 1: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ đào tạo tin học, kế toán
của CTCP giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt” – Bộ môn quản lý kinh
tế.
Đề tài 2: “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCP giáo dục và
phát triển công nghệ Tri Thức Việt” – Bộ môn quản lý kinh tế.
Đề tài 3: “Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ của sản
phẩm đồ điện tử và dịch vụ đào tạo tin học kế toán của CTCP giáo dục và phát triển
công nghệ Tri Thức Việt” – Bộ môn quả lý kinh tế.

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×