Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kinh tế luật tại Công ty cổ phần công nghệ quốc tế cơ điện tự động

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo tổng hợp này, tôi xin chân thành cảm ơn công ty Cổ
phần quốc tế cơ điện tự động, mặc dù là sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm nhưng
dưới sự chỉ đạo tận tình từ các anh chị trong công ty tôi đã hoàn thành tốt công việc
được giao. Qua đó, tôi đã có góc nhìn tổng quát về những thuận lợi, khó khăn mà công
ty đã, đang và sẽ đối mặt trong quá trình kinh doanh.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ths.Nguyễn Minh Phương - giảng
viên khoa Kinh tế - luật trường Đại học Thương mại, người đã trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ tôi hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập tổng hợp. Đồng thời tôi xin gửi lời cảm
ơn các thầy, cô trong khoa Kinh tế - Luật và các thầy cô trường Đại học Thương mại
đã giúp tôi có được những kiến thức để hoàn thành bài báo cáo.
Tôi xin kính chúc trường Đại học Thương mại tiếp tục đạt được những thành tích
xuất sắc, đóng góp nhiều hơn cho sự nghiệp giáo dục nước nhà. Chúc các thầy, cô giáo
dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và công tác tốt. Chúc quý công ty gặp nhiều thuận lợi
trong hoạt động kinh doanh.
Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2018
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Thu Hà

1



MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
STT
Sơ đồ 1.2.1

Tên bảng biểu, sơ đồ
Trang
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần Công nghệ
2
quốc tế cơ điện tự động

Bảng 2.2.1

Cơ cấu nhân sự Công ty CP Công nghệ quốc tế cơ
điện tự động
Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận cuả công
ty trong các năm 2015 - 2017
Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công
ty cổ phần quốc tế cơ điện tự động giai đoạn
2015-2017
Cơ cấu thị trường của Công ty Cổ phần công nghệ
quốc tế cơ điện tự động 2015 - 2017

Bảng 3.1.1.
Biều đồ 3.1.2

Bảng 3.2.1

2

4
7
8

9


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP:


CBCNV:
BHYT:
BHXH:
BHTN:
TNDN:
NHNN:
TCTD:

Cổ phần
Cán bộ công nhân viên
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm tự nguyện
Thu nhập doanh nghiệp
Ngân hàng nhà nước
Tổ chức tín dụng

3




1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần quốc tế cơ điện tự động
Công ty Cổ phần quốc tế cơ điện tự động có trụ sở tại số 07 ngách 92 ngõ 66 phố
Ngọc Lâm, Phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Thành phố Hà nội. Công ty có quyết
định thành lập ngày 05/03/2009 bởi Sở kế hoạc đầu tư thành phố Hà Nội
Tên công ty: Công ty cổ phần công nghệ quốc tế cơ điện tự động
Tên giao dịch: INMECO.,JSC
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Lĩnh vực kinh doanh: Xây lắp và chuyển giao công nghệ các thiết bị sản phẩm hệ
thống công nghệ cao tại thị trường Việt Nam.
Vốn điều lệ: 15000000000
Email: inmecojsc@gmail.com
1.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.1.1. Chức năng
Công ty CP Công nghệ quốc tế Cơ điện Tự động được thành lập từ năm 2009, là
một trong những công ty hoạt động lĩnh vực kinh doanh, xây lắp chuyển giao công
nghệ các thiết bị, sản phẩm, hệ thống công nghệ cao tại thị trường Việt Nam. Hiện nay
Công ty tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực chính: Đo lường điều khiển, tự đông hóa,
điều hoà, không khí, khí sạch - khí y tế, thiết bị báo chữa cháy, lò nung nhiệt luyện và
luyện kim. Với đội ngũ CBCNV với nhiều năm kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn
cao, ngoài việc cung cấp các sản phẩm, hệ thống thuộc lĩnh vực trên, Công ty có các
chưc năng sau:
Dịch vụ tư vấn xây dựng giải pháp tối ưu, toàn diện cho các dự án thuộc lĩnh vực khoa



học kỹ thuật, đo lường, điều khiển tự động hóa, điều hòa không khí, điện công
nghiệp…
Thiết kế hệ thống nhiệt công trình xây dựng ,Thiết kế hệ thống thông gió, cấp nhiệt,



điều hòa không khí công trình xây dựng, Thiết kế công trình phòng cháy, chữa
cháy.Thiết kế hệ thống điện công trình dân dụng, công nghiệp
Giám sát lắp đặt thiết bị công trình và thiết bị công nghệ điện công trình dân dụng,



công nghiệp
Dịch vụ đào tạo chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực đo lường, điều khiển tự động



hóa, điều hòa không khí, điện công nghiệp…
Dịch vụ cung cấp, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị đo lường, điều khiển tự động
hóa, điện công nghiệp, điều hòa không khí, báo cháy chữa cháy...
Công ty CP Công nghệ quốc tế Cơ điện Tự động cam kết sẽ mang đến cho khách
hàng các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với tính chuyên nghiệp cao nhất.

4


5


1.1.2. Nhiệm vụ của công ty
Để thực hiện những chức năng trên công ty xác định cho mình những nhiệm vụ sau:
 Công ty có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước, hoạt động kinh doanh

đúng với ngành nghề mà công ty đã đăng ký. Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh
doanh theo đúng quy chế hiện hành và thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của
công ty


Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp tự tạo thêm nguồn



vốn để đảm bảo cho việc thực hiện mở rộng và tăng trưởng hoạt động kinh doanh của
công ty, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Công ty phải tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nước có liên quan



đến kinh doanh của công ty. Thực hiện trả lương cho công nhân, nhân viên theo đúng
quy định của bộ Luật lao động
Bảo đảm thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý kinh tế tài chính của Nhà Nước,



tuân thủ nguyên tắc hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nước
quy định. Công ty có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy
định của pháp luật
Công ty phải cố gắng đào tạo đội ngũ nhân viên có chuyên môn,nghiệp vụ tốt, năng
động, sáng tạo, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy
Xuất phát từ những yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh và tùy thuộc vào đặc điểm tính
chất của ngành sản xuất, cồn ty đã thiết kế bộ máy tổ chức điều hành hoạt động của
công ty phù hợp với yêu cầu sản xuất cụ thể. Vì vậy cơ cấu tổ chức bộ máy của công
ty CP Công nghệ quốc tế Cơ điện Tự động bao gồm các bộ phận như sau:
Sơ đồ 1.2.1: sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần Công
nghệ quốc tế cơ điện tự động
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kinh
doanh

Phòng tài kế
toán
6

Phòng hành
chính nhân sự

Phòng kỹ
thuật, dự án


Nguồn: Phòng hành chính công ty CP Công nghệ quóc tế cơ điện tự động
Công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng, việc sử
dụng mô hình này tương đối phù hợp vì đã kết hợp được lợi thế của cả mô hình trực
tuyến và chức năng.
Giám đốc luôn là người có quyền điều hành cao nhất, là người nắm giữ tất cả các
điều lệ, quy định của công ty cũng như có quyền tuyển dụng, điều phối nhân sự…
Giám đốc của Sở giao dịch toàn cầu phía Bắc sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo công việc
cho toàn bộ chi nhánh sở phía bắc, là người đứng đầu của chi nhánh này, đồng thời
cũng có nhiệm vụ báo cáo công việc và kết quả kinh doanh của chi nhánh và chịu sự
điều hành của ban giám đốc công ty tổng.
Phía dưới giám đốc là phó giám đốc có nhiệm vụ giúp đỡ công việc điều hành
cho giám đốc.
Các phòng ban được chia ra theo chức năng của từng bộ phận rất rõ ràng, tránh
trùng lắp nhiệm vụ của nhau cũng như giúp cho việc quản lý công việc được khoa học
và rõ ràng hơn.
Phòng kinh doanh: phụ trách về các đơn đặt hàng và bán hàng
Phòng kế toán: Quản lý về tài chính của Công ty theo đúng chế độ quản lý tài
chính của nhà nước
Phòng tổ hành chính, nhân sự: Là bộ phận giúp việc Giám đốc Công ty thực hiện
các chức năng quản lý công tác tổ chức, công nghệ thông tin, công tác hành chính và
lao động tiền lương
Phòng kỹ thuật- dự án: Quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng; quản lý vật tư,
thiết bị.
1.3. Cơ sở kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh
1.3.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trải qua 9 năm phát triển, Công ty đã xây dựng được hệ thống cơ sở vật chất, hạ
tầng đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và phát triển của mình. Công ty có trụ sở và
xưởng sản xuất khang trang tại Hà Nội. Toàn bộ các văn phòng, các cửa hàng đều được
trang bị máy tính nối mạng internet có tốc độ cao, máy in, máy fax, điện thoại, nội thất
tiện nghi và các vận dụng cần thiết khác để nhằm phục vụ tốt cho các hoạt động kinh
doanh.
Hàng năm công ty luôn tiến hành kiểm tra định kỳ, tu sửa và thay thế các loại
máy móc cũng như trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
1.3.2. Mạng lưới kinh doanh
Mạng lưới hoạt động của công ty trên lãnh thổ miền Bắc thông qua các văn
phòng và đại lí cửa hàng chính đặt tại Hà Nội.Tuy các của hàng được đặt ở nhiều địa
điểm khác nhau nhưng sản phẩm được lấy trực tiếp từ trụ sở chính ở Hà Nội.

7


8


2. Cơ

chế, chính sách quản lý của Công ty CP Công nghệ quốc tế cơ

điện tự động
Để Công ty ngày càng phát triển, lợi nhuận tăng qua các thời kỳ, các năm thì
Công ty đã áp dụng những chiến lược kinh doanh, cạnh tranh, những chính sách và
phương pháp quản lý nguồn nhân lực của mình, bên cạnh đó Công ty cũng đưa ra các
chế độ ưu đãi cho nhân viên nhằm kích thích hiệu quả làm việc của nhân viên cụ thể:
2.1. Chính sách quản lý nguồn lực vốn
Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh. Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở, là tiền
đề để doanh nghiệp hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh. Trong quá
trình hoạt động của mình, Công ty luôn thực hiện chế độ quản lý tài chính - kế toán
chặt chẽ, từ chế độ sổ sách, ghi chép những chứng từ phát sinh, theo dõi phát sinh
công nợ đến công tác hạch toán kế toán đúng theo chế độ của Nhà nước quy định.
Hàng tháng, hàng quý và kết thúc năm kế hoạch, Công ty thường thanh quyết toán kịp
thời phản ánh trung thực với thực tế và kết quả kinh doanh của Công ty. Tài sản và
hàng hóa đều được bảo vệ an toàn, đảm bảo chất lượng, sử dụng tiền vốn có hiệu quả, hạn
chế tối đa hàng hóa tồn kho. Thiết lập mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu lợi nhuận trên vốn
đầu tư và hướng mở rộng phát triển doanh nghiệp bằng cách thể hiện những mục tiêu này
bằng những chỉ tiêu số lượng; cập nhật kế hoạch tài chính thông qua các báo cáo tài chính
mới nhất của Công ty, thường xuyên so sánh kết quả tài chính Công ty thu được với các
số liệu hoạt động của các Công ty trong cùng ngành để biết được vị trí của mình trong
ngành đồng thời tìm ra và khắc phục những điểm yếu của Công ty.
2.2. Chính sách quản lý nguồn lực
Nhân sự khối văn phòng của Công ty CP Công nghệ quốc tế Cơ điện Tự động 15
người trong đó 03 cán bộ quản lý, 08 cán bộ là kỹ sư chuyên ngành điện, đo lường tự
động hóa, Nhiệt lạnh, 04 nhân viên văn phòng, kế toán.
Bảng 2.2.1: Cơ cấu nhân sự Công ty CP Công nghệ quốc tế cơ điện tự động
Tiêu chí
Đại học trở lên
Cao đẳng, trung cấp
Tổng

Số lao động ( người)
13
2
15

Tỷ trọng (%)
86.67
13.33
100

Nguồn: Phòng hành chính chính nhân sự Công ty CP Công nghệ quốc tế cơ điện tự động

Đối với đội ngũ nhân viên, công ty thực hiện chính sách phân công công việc
phù hợp với năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên, tạo điều kiện thuận lợi
cho Công ty tổ chức thực hiện nhiệm vụ, đạt chỉ tiêu kế hoạch và xây dựng Công ty
từng bước đi vào ổn định và phát triển. Một số chính sách quản lý nhân sự của Công ty
như sau:
2.2.1. Chính sách tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực

9




Có thể nói rằng sự canh tranh giữ các doanh nghiệp thực chất là cạnh tranh về
chất lượng của nguồn nhân lực. Mà chất lượng của nguồn nhân lực có liên quan chặt
chẽ với quá trình giáo dục, đào tạo và phát triển. Cụ thể chính sách đào tạo và tuyển
dụng của Công ty như sau:
Tuyển dụng: Ngay từ đầu công ty đã xác định tuyển những lao động có kiến thức cơ



bản về từng vị trí cụ thể và có ý định gắng bó lâu dài với công ty. Những yêu cầu cơ
bản như trình độ chuyên môn, tốt nghiệp đúng chuyên ngành, năng động nhiệt tình,
ham học hỏi, có ý thức sáng tạo. Ngoài những yêu cầu cơ bản trên công ty còn công
khai trực tiếp mức lương và những chính sách mà người lao động được hưởng khi làm
việc tại công ty cho từng bộ phận. Điều này một mặt giúp người lao động hiểu rõ hơn
về công ty, mặt khác cũng là điểm thu hút lao động.
Chính sách đào tạo: Con người là tài sản quý giá của doanh nghiệp và để phát huy



hiệu quả nguồn vốn này. Để tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa huấn luyện
nội bộ cũng như bên ngoài để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, học tập và tiếp thu
những kỹ năng mới cần thiết cho nhân viên để phát triển công tác năng lực. Công ty đã
mở các lớp đào tạo tại chỗ cho cán bộ công nhân viên, đặc biệt là đội ngũ kỹ thuật, bảo
dưỡng, sửa chữa; phát động phong trào tự học trong đội ngũ nhân viên của mình, tự
học lẫn nhau, chủ động tham gia các khóa học khác để nâng cao kiến thức cho bản
thân.
2.2.2. Chế độ việc làm, lương, thưởng
Cùng với chính sách tuyển dụng và đào tạo Công ty có những chế độ việc làm,
lương, thưởng như sau:
Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy, nghỉ ngày Chủ



Nhật. Khi có yêu cầu đột xuất về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì các nhân viên có
Công ty có trách nhiệm làm thêm giờ. Thời gian nghỉ phép, nghỉ Lễ, nghỉ Tết, nghỉ ốm
thai sản được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Luật Lao Động.
Chế độ lương: được căn cứ dựa trên cấp bậc, bằng cấp và số năm công tác của nhân



viên, mức độ hoàn thành công việc. Công ty thực hiện trả lương sau khi đã khấu trừ
vào các khoản giảm trừ như: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,...
Lương căn bản: lương cơ bản của mỗi người được xác định dựa vào hệ số lương theo



ngạch, bậc công việc và mức lương tối thiểu do doanh nghiệp lựa chọn.
Các loại phụ cấp: phụ cấp điện thoại, chức vụ áp dụng đối với những chức danh công



việc đòi hỏi yếu tố tinh thần trách nhiệm cao hoặc những chức danh công việc có tham
gia công tác quản lý nhưng chưa được xác định trong mức lương; lương theo sản phẩm
+ phần phụ trội được hưởng do hoàn thành vượt mức chỉ tiêu. Ngoài ra còn phụ cấp ăn
trưa 25000đ/ngày/người.
Tiền thưởng: Tùy thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả lao động của
từng nhân viên. Ngoài ra còn áp dụng hình thức thưởng Tết cho nhân viên.
10


2.3. Chính sách sản phẩm
Các sản phẩm của công ty bao gồm các sản phẩm khá đa dạng. Với các mặt hàng
như:điều hòa không khí dân dụng, thiết bị báo cháy, máy bơm chữa cháy, máy phát
điện, thiết bị chữa cháy,.. Công ty luôn chú trọng trong quản trị chất lượng, tạo niềm
tin với cam kết bảo đảm rằng khách hàng hoàn toàn có thể an tâm về uy tín, chất lượng
sản phẩm của Công ty. Trong thời gian tới ngoài việc tiếp tục phát triển các mặt hàng
này, công ty cũng đã đưa ra một số chính sách để nâng cao tỉ trọng các mặt hàng khác,
tìm kiếm nguồn tiêu thụ các sản phẩm mới,đáp ứng nhu cầu thị trường.
2.4. Chính sách nhập hàng và quản lý tồn kho
Chính sách nhập hàng: Lập bảng giá nhập với các số lượng khác nhau từ các nhà
sản xuất uy tín và tích cực mở rộng tìm kiếm thêm nhiều đối tác mới có uy tín, chất
lượng sản phẩm cao, giá thành hợp lý.
Chính sách quản lý hàng tồn kho: Dựa trên các phân tích về các mục tiêu và khả
năng bán hàng thực tiễn của công ty phòng kinh doanh chịu trách nhiệm đặt thêm
hàng. Công ty cũng thường xuyên kiểm kê hàng hóa theo định kỳ để xác định lượng
hàng hóa thực tế trong kho với giấy tờ, sổ sách quản lý để giúp hàng hóa được luân
chuyển liên tục cũng như đảm bảo có đủ hàng cung cấp khi cần thiết mà tránh hàng dự
trữ quá nhiều. Ngoài ra phương thức để quản lý hàng tồn kho hiệu quả của Công ty đó
là sắp xếp hàng hóa trong kho một cách khoa học, đầu tư công nghệ và nâng cao trình
độ quản lý kho thông qua triển khai ứng dụng các phần mềm quản lý kho như phần
mềm quản lý bán hàng Sapo.
2.5 Chính sách cạnh tranh
2.5.1. Chính sách giá
Công ty định giá theo phương thức định giá cạnh tranh, công ty không để giá sản
phẩm của mình ở mức quá thấp hay quá cao so với các công ty khác kinh doanh cùng
loại sản phẩm. Công ty luôn có sự khảo sát về giá ở các đối thủ cạnh tranh để có thể có
được mức giá ưu đãi nhất dành cho khách hàng của mình. Ngoài ra công ty còn giảm
giá đối với khách hàng thanh toán ngay, điều chỉnh giá theo số lượng mua, tùy thuộc
vào số lượng mua mà khách hàng được hưởng những chiết khấu khác nhau.
2.5.2. Chính sách đối với các đối tác
Trong thanh toán, giao dịch Công ty đã khuyến khích khách hàng là các đại lý
lớn bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng, thanh toán toàn bộ chi phí vận
chuyển cho các đại lý qua biên lai thực tế. Ngoài ra công ty còn cam kết thu lại sản
phẩm và hoàn trả tiền cho khách hoặc đổi lại hàng nếu như sản phẩm không theo đúng
yêu cầu ban đầu của khách hàng. Qua các dịch vụ sau bán hàng, doanh nghiệp cũng sẽ

11


nắm bắt được sản phẩm của mình có đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng hay
không.
3. Thực

trạng hoạt động thương mại và thị trường của đơn vị trong giai đoạn 2015 2017
3.1. Thực trạng hoạt động thương mại của Công ty
Tuy Công ty chỉ được xếp vào loại công ty nhỏ và bắt đầu hoạt động trên thị
trường trong một khoảng thời gian. Tuy nhiên với những cố gắng và những đóng góp
tích cực trong việc cải thiện tình hình kinh doanh, công tác quản lý, mở rộng mối quan
hệ hợp tác với bên ngoài, Công ty đã từng bước đi vào hoạt động ổn định, bước đầu đã
có lãi nhưng chưa nhiều nhưng nếu xét trong cả quá trình dài thì đó cũng là một thành
công vượt bậc với một doanh nghiệp khá non trẻ như công ty. Cụ thể trong 3 năm từ
2015 đến 2017 công ty đã đạt được những kế quả sau:
Bảng 3.1.1. Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận cuả công ty trong các năm
2015 - 2017
Đv: triệu đồng

STT Các chỉ tiêu

2015

2016

2017

So sánh 2016/2015
Chênh
lệch
Tỷ lệ (%)
(triệu
đồng)

So sánh 2017/2016
Chênh
lệch
Tỷ lệ (%)
(triệu
đồng)

1

Tổng doanh
22140.5 30415.30 49805.8
thu

8274.8

37.37

19390.5

63.75

2

Tổng chi phí 21360.8 29247.1 48190.2

7886.3

36.92

18943.1

64.77

3

LN trước
thuế

779.7

1168.2

1615.6

388.5

49.83

447.4

38.30

4

Thuế TNDN 171.534

233.64

323.12

62.106

36.21

89.48

38.30

5

LN sau thuế 608.166

934.56

1292.48 326.394

53.67

357.92

38.30

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán công ty)

12


Biều đồ 3.1.2: Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty cổ phần quốc
tế cơ điện tự động giai đoạn 2015-2017

 Doanh thu: Qua bảng trên ta thấy, tổng doanh thu của Công ty tăng đều qua các năm.
Cụ thể, năm 2015 doanh thu đạt được 22140.5 triệu đồng, năm 2016 đạt tăng 8274.8
triệu đồng so với năm 2015 (tương đương tăng 37.37%); năm 2017 thì doanh thu đạt
49805.8 triệu đồng , tăng 19305.5 triệu đồng (tương đương tăng 63.75%). Tuy những
năm qua, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, mức độ tiêu thụ có vẻ bị chững lại
nhưng với sự cố gắng nổ lực của toàn công ty, doanh thu không chỉ tăng mà còn tăng
mạnh hơn (63.75%)
 Chi phí: cùng với sự biến động của doanh thu thì chi phí cũng tăng qua các năm. Điều
này hoàn toàn là hợp lý vì doanh thu tăng thì chi phí cũng phải tăng theo. Năm 2015
chi phí phải bỏ ra là 21360.8 triệu đồng, năm 2016 chi phí tăng lên 29247.1 tăng
36.92%. Năm 2017 chi phí là 48190.2 triệu đồng tăng 36.92% so với năm 2016. Trong
2 năm 2015 và 2016 tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí (chi phí
tăng 36.92%, doanh thu tăng 37.37%) nhưng năm 2017 tốc độ tăng của doanh thu
tăng thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng của chi phí ( chi phí tăng 64.47%, doanh thu
tăng 63.75%). Điều này chứng tỏ giai đoạn 2015 – 2017 Công ty gặp nhiều khó khăn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên nhân là do ảnh hưởng của khủng hoảng
tài chính nên giá cả nhập nguyên liệu tăng vì vậy mà chi phí phục vụ cho hoạt động
kinh doanh cũng tăng. Đến năm 2017 tốc độ chi phí có tăng, một phần cũng do tình
hình sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp chưa thật sự hiệu quả nhưng đã nhận thức
đúng đắn về những yếu kém và ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp đã
có những cải cách tiến bộ làm tăng hiệu quả kinh doanh lên tương đối.
 Lợi nhuận và lợi nhuận sau thuế: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thể hiện
ở lợi nhuận mà công ty đạt được. Năm 2015 lợi nhuận trước thuế của Công ty là 779.7
triệu đồng, năm 2016 lợi nhuận trước thuế là 1168.2 triệu đồng tăng 388.5 triệu đồng
(tương đương tăng 49.83%). Năm 2017 lợi nhuận trước thuế là 1165.6 triệu đồng tăng
447.4 triệu đồng (tương đương tăng 38.3%) so với năm 2016. Qua đó ta thấy lợi nhuận
của công ty tăng không quá vượt trội nhưng tăng đều. Tuy lợi nhuận qua các năm có
tăng đều chứng tỏ Công ty hoạt động ngày đi vào ổn định nhưng cần có sự tăng trưởng
hơn nữa. Với mức độ tăng của lợi nhuận thì thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty
cũng tăng qua các năm, năm 2017 do được hưởng những đãi ngộ về chính sách thuế
thu nhập doanh nghiệp chỉ còn 20% một phần cũng làm giảm chi phí thuế của Công ty
vì vậy mà tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng 38.3% so với năm 2016.

13


Tóm lại có thể thấy trong giai đoạn 2015 - 2017 thì kết quả kinh doanh của công
ty như trên là khá khả quan. Với sự cố gắng của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong
Công ty mà đã có những bước đi phù hợp để phát triển bền vững hơn.
3.2. Thực trạng hoạt động thị trường của Công ty
Với đặc thù kinh doanh là đo lường điều khiển, tự đông hóa, điều hoà, không khí,
khí sạch - khí y tế, thiết bị báo chữa cháy, lò nung nhiệt luyện và luyện kim nên thị
trường chính của công ty vẫn là tiêu thụ sản phẩm trên thị trường miền Bắc, đặc biệt là
Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên, Nam Định,….
Bảng 3.2.1 . Cơ cấu thị trường của Công ty Cổ phần công nghệ quốc tế cơ
điện tự động 2015 - 2017
Thị trường

2015
72
16
6.3
2.7
3

2016
2017
Hà Nội
69
62
HưngYên
19.8
20.1
Hà Nam
5.6
7.1
Hải Dương
3
5
Các tỉnh khác
2.6
5.8
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán công ty)
Có thê thấy Hà Nội là thị trường chiếm phần lớn cơ cấu sản phẩm tiêu thụ của
công ty.Năm 2015 các sản phẩm tiêu thụ chủ yếu tại Hà Nội chiếm 72%, trong khi đó
Hưng Yên chiếm 16%, Hà Nam chiếm 6.3%, Hải Dương 2.7%. Sang năm 2017 công
ty đã bước đầu đứng vững trên thị trường đồng thời công ty mở rộng quy mô thêm các
địa lý, cửa hàng Nên thị trường công ty cũng được mở rộng hơn, các sản phẩm tiêu thụ
ở Hà Nội giảm còn 62 %, tại Hưng Yên tăng lên 20.1%, Hà Nam tăng lên 7.1%, Hải
Dương tăng lên 5%, đặc biệt sản phẩm của công ty có mặt trên các tỉnh thành khác
phía Bắc
Với trụ sở đặt tại Hà Nội và đặc điểm kinh tế nơi đây, thị trường mục tiêu mà
doanh nghiệp hướng tới đó là địa bàn Hà Nội và các tỉnh thành lân cận. Bởi giới hạn
trong nguồn lực cũng như các mối quan hệ nên nhóm khách hàng mục tiêu doanh
nghiệp hướng tới đó là khách hàng cá nhân. Đây là khách hàng chiếm tỉ trọng lớn
trong tổng lượng hàng hóa của công ty. Nhưng Công ty cũng có những chiến lược
hướng tới những khách hàng là các công ty, các dự án lớn. Qua 9 năm hoạt động với
sự cố gắng nổ lực của toàn bộ cán bộ nhân viên, số lượng khách hàng của Công ty
ngày càng tăng lên, sự tín nhiệm của khách hàng đối với Công ty ngày càng cao.
4. Tác động của các công cụ và chính sách kinh tế, thương mại hiện hành của nhà
nước đối với công ty
4.1. Chính sách tài khóa

14


Giai đoạn 2015 - 2017, Nhà nước tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ.
Cùng với đó Chính phủ đã chỉ đạo theo dõi sát, điều hành chủ động, linh hoạt, phối
hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa và các chính sách khác
nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng. Kết quả 9 tháng
đầu năm 2017 mức lạm phát cơ bản khoảng 1,6%. Nền kinh tế vĩ mô khá ổn định giúp
cho môi trường kinh doanh thuận lợi, thu hút vốn đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia. Tuy nhiên chính sách tài khóa thắt chặt của Nhà nước trong giai đoạn này
khiến nhiều doanh nghiệp khó tiếp cận vốn mở rộng đầu tư vì nguồn cung vốn giảm do
Nhà nước thắt chặt chi tiêu, kết hợp với đó là việc truy thu thuế của hàng loạt doanh
nghiệp vào cuối năm 2015. Những tác động này cũng có ảnh hưởng không tốt đến tình
hình kinh doanh của công ty.
Mức thuế TNDN giảm từ 22% năm 2015 xuống mức 20% từ ngày 1/1/2016 là
một tác động tích cực cho tất cả các doanh nghiệp nói chung và công ty Cổ phần quốc
tế cơ điện tự động nói riêng. Thuế suất giảm giúp công ty có thêm lợi nhuận giúp
khuyến khích công ty nỗ lực làm ăn, công ty có thể đầu tư thêm vốn cho nghiên cứu
công nghệ mới, sản phẩm mới, mở rộng sản xuất, đào tạo nhân lực, hoạt động cộng
đồng...
4.2. Chính sách tiền tệ
Trên cơ sở bám sát diễn biến kinh tế vĩ mô, tiền tệ, trong sáu tháng đầu năm
2017, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) tiếp tục điều hành đồng bộ, linh hoạt
các công cụ chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra, ổn định
kinh tế vĩ mô, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, đồng thời bảo đảm ổn
định thị trường tiền tệ. NHNN đã tập trung điều hành các giải pháp để giữ ổn định mặt
bằng lãi suất thông qua điều tiết thanh khoản hợp lý hỗ trợ các tổ chức tín dụng
(TCTD) ổn định lãi suất, tiếp tục chỉ đạo các TCTD tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu
quả kinh doanh để giữ ổn định lãi suất huy động, phấn đấu giảm lãi suất cho vay. Kết
quả, mặt bằng lãi suất thị trường đạt mục tiêu ổn định, một số ngân hàng áp dụng
chương trình cho vay đối với một số đối tượng khách hàng với lãi suất ưu đãi. Hiện lãi
suất cho vay phổ biến khoảng 6-9%/năm đối với ngắn hạn và 9-11%/năm đối với trung
và dài hạn; khách hàng tốt, lãi suất cho vay ngắn hạn từ 4-5%/năm. Với chính sách
tiền tệ của Nhà nước nói trên đã có tác động tích cực đến các doanh nghiệp nói chung
cũng như công ty Cổ phần quốc tế cơ điện tự động nói riêng.
4.3. Tác động của chính sách tiền lương và bảo hiểm
Nghị định 141/2017/NĐ-CP mới đây nhất của Chính Phủ về tăng lương tối thiểu
vùng đối với người lao động theo hợp đồng lao động. Cụ thể: Vùng I: 3.980.000
đồng/tháng (tăng 230.000 đồng so với quy định hiện hành, tương đương tăng 6,13%);
15


Vùng II: 3.530.000 đồng/tháng (tăng 210.000 đồng so với quy định hiện hành, tương
đương tăng 6,33%); Vùng III: 3.090.000 đồng/tháng (tăng 190.000 đồng so với quy
định hiện hành, tương đương tăng 6,55%); Vùng IV: 2.760.000 đồng/tháng (tăng
180.000 đồng so với quy định hiện hành, tương đương tăng 6,98%). Các nội dung này
sẽ được áp dụng kể từ ngày 01/01/2018. Trước đó, công ty đã áp dụng đúng với mức
quy định tiền lương tối thiểu với người lao động theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP.
Hơn nữa, mức lương công ty Cổ phần quốc tế cơ điện tự động trả cho CBCNV của
công ty luôn cao hơn mức lương cơ bản theo quy định của Nhà nước. Tuy nhiên, việc
tăng mức lương tối thiểu qua các năm cũng tạo áp lực tới việc tăng lương cho CBNV.
Công ty áp dụng chính sách tăng tương 2 năm một lần cho CNBV các cấp bậc nhằm
khuyến khích nhân viên nỗ lực làm việc và gắn bó lâu dài.
Công ty thực hiện đầy đủ các khoản bảo hiểm cho CBNV công ty. Giai đoạn từ
năm 2015 đến tháng 5 năm 2017 tỷ lệ đóng bảo hiểm trích theo tiền lương là 10,5%
đối với người lao động, 22% đối với doanh nghiệp. Từ ngày 1/6/2017 giảm xuống còn
21,5% đối với daonh nghiệp. Theo quy định mới từ 1/1/2018 mức đóng BHXH sẽ căn
cứ vào 3 khoản là mức lương, các khoản phụ cấp và các khoản thu nhập bổ sung ổn
định. Việc thay đổi cách tính mới này sẽ làm cho chi phí doanh nghiệp tăng lên, vì vậy
trong thời gian tới công ty sẽ phải tính toán cân đối cho khoản chi phí này.
4.4. Chính sách thương mại quốc tế
Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã ký kết và chuẩn bị ký kết các hiệp định
thương mại tự do với các nước và khối nước trong khu vực và trên thế giới, đặc biệt là
các hiệp định với các khu vực thị trường rộng lớn như Hiệp định thương mại tự do
Việt Nam – EU, Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP), Hiệp định
thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á Âu, Hiệp định thương mại tự do
Việt Nam – Hàn Quốc… Như vậy, trong giai đoạn 2016 – 2025, Việt Nam sẽ tiếp tục
hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, đa phương, đa chiều, đa lĩnh vực, trong đó
thương mại là một trong những lĩnh vực trọng tâm
Trong thời kỳ gia nhập TTP sẽ là những cơ hội và thách thức vô cùng lớn đối với
Việt Nam cũng như các doanh nghiệp trong nước. Với mức thuế nhập khẩu của nhiều
loại hàng hóa sẽ được giảm xuống,là cú huých mạnh cho xuất khẩu, sẽ giúp các doanh
nghiệp tạo thêm động lực sản xuất, mở rộng thị phần kinh doanh, dễ dàng tìm kiếm thi
trường mới... Các hiệp định này mở ra con đường hội nhập thuận lợi hơn cho các
doanh nghiệp Việt Nam cũng như toàn bộ nền kinh tế với các đối tác thương mại lớn.
Đồng thời thông qua việc thực thi các cam kết trong đó, môi trường đầu tư, kinh doanh
của Việt Nam cũng được cải thiện mạnh mẽ, tạo điều kiện để doanh nghiệp tự do sáng tạo,

16


kinh doanh, làm giàu cho mình và cho đất nước. Đây cũng là cơ hội cho Công ty có cơ
hội vươn tới thị trường bên ngoài, tìm kiếm đc nhà cung cấp uy tín hơn, tiếp cận gần gũi
hơn với những hàng hóa chất lượng hơn và cũng sẽ giảm được chi phí vốn hàng hóa với
mức thuế nhập khẩu thấp và không phải thông qua nhà cung cấp trung gian.



Công ty cũng có cơ hội học hỏi những kinh nghiệm cũng như chuyển giao công
nghệ, kĩ thuật để thực hiện tốt hơn quá trình sản xuất sản phẩm chức năng, sẽ ngày
càng có thêm nhiều sản phẩm hơn nữa, chất lượng hơn nữa
Tuy nhiên, đây cũng chính là thách thức mà Công ty phải đối mặt, đó là sức ép
cạnh tranh đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi có TPP. Việc đưa thuế nhập khẩu về
0% trong các thành viên chịu tác động của TPP sẽ làm cho hàng hóa nhập khẩu từ các
nước tràn về Việt Nam ngày càng nhiều và khi đó Công ty sẽ gặp không ít khó khăn
trong việc tiêu thụ sản phẩm.
5. Những vẫn đề đặt ra cần giải quyết
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế còn khá non trẻ. Sau hơn 30 năm đổi mới
mặc dù thu được nhiều thành tựu nhưng thay vào đó cũng chứa đựng nhiều bất cập, hạn
chế. Chính điều này là một trong những nhân tố làm giảm đi những cơ hội của Việt Nam,
thậm chí khi ra hội nhập quốc tế sẽ mang lại cho các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh
tế Việt Nam nói chung nhiều thách thức và hạn chế. Dưới đây là những tồn tại, hạn chế
trong hoạt động kinh doanh của công ty CP quốc tế cơ điện tự động:
Vấn đề doanh thu lợi nhuận của công ty mặc dù có tăng qua các năm nhưng còn chưa



hoàn thiện, chưa thực hiện được hoàn thành kế hoạch đã đề ra cũng như hàng tồn kho
còn ứ đọng nhiều. Công ty vẫn chưa tìm ra được những giải pháp hiệu quả để tối đa
hóa lợi nhuận cũng như tối thiểu hóa chi phí.
Khả năng cạnh tranh thấp, chính sách cạnh tranh của công ty còn chung chung. Đối



tượng cạnh tranh nhiều dẫn đến cạnh tranh về giá và sản phẩm gây gắt, các công cụ
chính sách quảng bá xúc tiến thương mại còn nghèo nàn chưa phát triển.
Mạng lưới kinh doanh trên thị trường của doanh nghiệp còn yếu, mới chỉ tập trung vào



các tỉnh miền Bắc mà chủ yếu là Hà Nội. Bên cạnh đó là hệ thống đại lý mỏng, hoạt
động chưa thực sự hiệu quả. Công ty cần có những đầu tư quy mô hơn vào thị trường
khu vực đầy tiềm năng này nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm.
Đội ngũ nhân viên mới còn chưa được quan tâm đào tạo đúng mức, tỷ lệ nhân viên có trình

độ marketing chưa nhiều nên việc tìm kiếm và tiếp cận khách hàng mới còn thiếu nhiều
kinh nghiệm, chưa phát huy hết khả năng tác dụng.
6. Đề xuất đề tài khóa luận

17


Qua quá trình thực tập tại công ty, tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh
sản xuất. Nhận thấy công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phụ để nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời gian tới, em xin đề xuất đề tài khóa luận là:
Đề tài 1: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần quốc tế cơ
điện tự động.
Đề tài 2: Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm của công ty Cổ phần
quốc tế cơ điện tự động trong thời buổi hội nhập.

18


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Website

công ty Cổ phần quốc tế cơ điện tự động
2. Nghị định số 141/2017/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiếu vùng đối với người
lao động theo hợp đồng lao động, Chính Phủ ban hành ngày 07 tháng 12 năm 2017.
3. Nghị định số 122/2015/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu vùng đối với
người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác,
trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp
đồng lao động, Chính Phủ ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2015.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×