Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kinh tế luật tại CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN VHS

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

Đơn vị thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN VHS
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ THƯƠNG MẠI

-Giáo viên hướng dẫn
- Họ và tên: TS. Nguyễn Minh Phương
- Bộ môn: Kinh tế vĩ mô

HÀ NỘI, 2018

Sinh viên thực tập
- Họ và tên: Phạm Thị Dung
- Lớp: K50F4


LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập tại trường Đại học Thương Mại và qua quá trình tìm hiểu
về thị trường Hà Nội, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp của mình.
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này, em đã nhận được sự hướng
dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Thương Mại cũng như
các cô, chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Bất động sản VHS.
Trước hết, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo giảng dạy tại
trường Đại học Thương Mại đã cung cấp kiến thức, hiểu biết cho em trong suốt quá
trình em học tập tại trường. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS.
Nguyễn Minh Phương đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu,
giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp.
Đồng thời, cháu xin gửi lời cảm ơn đến các cô, các chú, các anh chị trong Công
ty Cổ phần Bất động sản VHS đã giúp đỡ, hướng dẫn em nhiệt tình để em có cơ hội
được tiếp cận với thị trường Bất động sản ở Hà Nội, học hỏi nhiều điều, thu tập số liệu
ở công ty cũng như trên thị trường.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện bài Báo cáo thực tập tổng hợp nhưng do thời gian
có hạn, kiến thức và sự hiểu biết của em còn hạn chế nên bài Báo cáo thực tập tổng
hợp không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu
của thầy cô và các bạn để bài Báo cáo này được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

1


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần BĐS VHS giai đoạn 20142017

2


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần BĐS VHS
Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bất động sản VHS
giai đoạn 2014-2017.

3


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BĐS



Bất động sản

CP

Cổ phần

4


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG BIỂU..........................................................................................ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................iv
MỤC LỤC.................................................................................................................... v
1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Bất động sản VHS....................................1
1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Bất động sản VHS........................................1
1.2 Chức năng và nhiệm vụ...........................................................................................1
1.3 Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh.......................................................1
1.4 Cơ cấu tổ chức........................................................................................................2
1.5 Cơ sở vật chất và mạng lưới kinh doanh..................................................................3
2. Cơ chế, chính sách quản lý của Công ty Cổ phần BĐS VHS................................3
2.1 Công tác tổ chức và tuyển chọn lao động................................................................3
2.2 Chính sách tiền lương và đãi ngộ người lao động..................................................4
2.2.1 Chính sách tiền lương...........................................................................................4
2.2.2 Chính sách đãi ngộ, khuyến khích nhân viên........................................................4
2.3 Chiến lược kinh doanh và công tác Marketing........................................................5
2.3.1 Chiến lược kinh doanh:.........................................................................................5
2.3.2 Công tác Marketing..............................................................................................5
3. Thực trạng hoạt động thương mại và thị trường Công ty Cổ phần Bất động sản
VHS............................................................................................................................... 6
3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty................................................................6
3.2 Nhận xét :................................................................................................................. 8
4. Tác động của các công cụ và chính sách kinh tế thương mại hiện hành đối với
hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần BĐS VHS..........................................10
4.1 Luật doanh nghiệp.................................................................................................10
4.2 Chính sách phân phối............................................................................................11
4.3 Chính sách xúc tiến................................................................................................11
4.4 Luật Nhà ở và Kinh doanh Bất động sản...............................................................11

5


4.5 Công cụ thuế..........................................................................................................12
4.6 Chính sách bảo hiểm..............................................................................................13
5. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết......................................................................13
5.1 Những mặt làm được..............................................................................................13
5.2 Những mặt còn tồn tại và hạn chế.........................................................................14
6. Định hướng đề tài khóa luận.................................................................................14
KẾT LUẬN................................................................................................................15

6


1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Bất động sản VHS.
1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Bất động sản VHS.
Công ty Cổ phần Bất động sản VHS.

Công ty VHS cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp về mua bán, môi giới và tiếp
thị Bất động sản cao cấp ( căn hộ, biệt thự, đất, văn phòng,...).
Nếu quý khách có nhu cầu mua, bán, chuyển nhượng Bất động sản (căn hộ, biệt
thự văn phòng, đất,...), tiếp thị các toà văn phòng hay chung cư, hãy gọi điện hay gửi
cho công ty email, các chuyên gia của công ty sẽ thực hiện các công việc còn lại.
Tên chính thức: Công ty Cổ phần Bất động sản VHS.
Địa chỉ: Số 04 tầng 2B tòa R6, Royalcity, 72A Nguyễn Trãi, Hà Nội.
Năm thành lập: 2013
Điện thoại: 0931.65.9888 – 04.6666.7999.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ.
- Công ty tổ chức các hoạt động hỗ trợ giao dịch và dịch vụ bất động sản cho các
tổ chức, cá nhân tham gia trong thị trường Bất động sản.
- Quan hệ với các tổ chức tín dụng để hỗ trợ các pháp nhân kinh doanh Bất động
sản trên địa bàn Hà Nội.
- Tổ chức các phiên giao dịch mua, bán, chuyển nhượng bất động sản; các hoạt
động dịch vụ môi giới kinh doanh Bất động sản.
- Cung cấp các thông tin, quảng cáo về Bất động sản.
- Dịch vụ tư vấn về giá, tổ chức các buổi training giới thiệu dự án.
- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ Bất động sản.
1.3 Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh.
- Dịch vụ tư vấn môi giới Bất động sản.
- Dịch vụ chuyển nhượng cho các cá nhân, tổ chức, công ty.
- Công ty cung cấp các dịch vụ tìm và môi giới văn phòng, căn hộ cho các cá
nhân, tổ chức,... theo thỏa thuận riêng được thống nhất giữa hai bên.
- Dịch vụ tiếp thị Bất động sản.
VHS cung cấp các dịch vụ tiếp thị, marketing, làm đại lý phân phối các căn hộ
chung cư, biệt thự cao cấp.

1


- Cập nhật các vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục đất đai và thủ tục đầu tư, hợp
tác, góp vốn.
- Nghiên cứu về các sản phẩm trong lĩnh vực Bất động sản.
- Nghiên cứu, thiết lập các mô hình và ý tưởng kinh doanh, phương án kinh doanh.
- Tìm kiếm cơ hội đầu tư, các nguồn vốn hợp tác liên doanh.
- Xúc tiến thương mại, huy động tài chính.
1.4 Cơ cấu tổ chức
Hiện nay công ty đã xây dựng được đội ngũ nhân sự hùng hậu với gần 300 nhân
viên trẻ trung, nhiệt huyết và có trình độ, đội ngũ liên tục tăng qua các thời kỳ. Số
lượng Cộng tác viên làm đối tác phân phối cho VHS cũng lên tới hàng nghìn người.
Trong thời gian tới, VHS sẽ tiếp tục phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của
công việc.
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần BĐS VHS
Ban Giám đốc

-Phòng
tài
chính –
kế toán

Phòng
hành
chính

Phòng
dự án

Phòng
kinh
doanh

Phòng
Market
ing

Phòng
kế
hoạchkỹ
thuật

Phòng
thị
trường

(Nguồn: Phòng hành chính - Công ty Cổ phần Bất động sản VHS)
Phòng hành chính: với các chức năng nhiệm vụ liên quan đến vấn đề thủ tục
pháp lý, nhân sự, về lương, các vấn đề về bảo hiểm xã hội, lễ tân, hậu cần, v.v…..
Phòng tài chính - Kế toán: Với chức năng nhiệm vụ liên quan đến vấn đề tài
chính của công ty như hiệu quả kinh doanh, kiểm soát vấn đề tài chính của công ty, các
vấn đề về chiến lược kinh doanh của công ty.
Phòng dự án: Với chức năng nhiệm vụ chủ yếu và phối hợp với các phòng ban
khác vạch ra các chiến lược kinh doanh cho công ty, hoàn thiện các chiến lược kinh
doanh để đưa và hoạt đồng thực tế.
Phòng kinh doanh: Với chức năng nhiệm vụ chính là thực hiện dự án kinh
doanh.
Phòng kinh doanh với công việc chủ yếu là: Thực hiện các thương vụ mua và bán
bất đồng sản, thuê và đi thuê bất động sản, môi giới trong các lĩnh vực mua bán, thuê
và cho thuê bất động sản.
2


Phòng Marketing: Với nhiệm vụ nắm bắt thông tin thị trưởng bất động sản,
tổng hợp, đánh giá nhằm phối hợp với các phòng ban khác trong việc phát triển kinh
doanh của công ty, là phòng hỗ trợ kinh doanh.
Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác kinh
tế, kế hoạch, kỹ thuật trong Công ty như: Văn bản, thông tư, chế độ chính sách mới để
vận dụng, tiêu chuẩn, quy chuẩn thay đổi hoặc mới ban hành…
Phòng thị trường: Nghiên cứu thị trường để có chiến lược kinh doanh phù hợp,
xây dựng thương hiệu Công ty,...
1.5 Cơ sở vật chất và mạng lưới kinh doanh
Bên cạnh việc đầu tư về nguồn nhân lực, Công ty VHS cũng đã rất chú trọng
đến việc trang bị các thiết bị kỹ thuật hỗ trợ. Công ty đã trang bị hệ thống máy tính
đồng bộ và hiện đại, xây dựng mạng LAN và cơ sở dữ liệu thông tin đảm bảo cho các
giao dịch và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Theo dự tính của Công ty năm tới
nữa sẽ mở rộng thêm cơ sở vật chất của mình. Công ty sẽ trang bị thêm các công nghệ
mới để nâng cao hiệu quả hoạt động và xây dựng để phục vụ nhu cầu phát triển.
Mạng lưới kinh doanh của công ty: VHS là đơn vị phân phối độc quyền của
Vinhomes với các dự án tiêu chuẩn 5 sao hàng đầu cả nước như: Vinhomes Royalcity,
Vinhomes Timecity, Vinhomes Gardenia Mỹ Đình,....
2. Cơ chế, chính sách quản lý của Công ty Cổ phần BĐS VHS.
2.1 Công tác tổ chức và tuyển chọn lao động.
- Do việc phải phục vụ nhu cầu của khách hàng bất kể ngày nghỉ hay không cho
nên các nhân viên ở đây đều làm việc tất cả các ngày trong tuần, không được nghỉ thức
Bảy và Chủ nhật như các Công ty thông thường khác.
- Công tác tuyển chọn lao động là công tác hết sức quan trọng, nó đảm bảo được đầy
đủ số lượng nhân viên và trình độ năng lực đáp ứng được yêu cầu của mạng lưới kinh
doanh. Là cơ sở để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra ổn định và mang lại hiệu quả.
- Quy trình tuyển chọn được thực hiện theo 9 bước:
+ Bước 1: Xác định nhu cầu bổ sung nhân lực
+ Bước 2: Lập kế hoạch nhân lực
+ Bước 3: Phê duyệt
+ Bước 4: Thông báo tuyển dụng
+ Bước 5: Nhận và kiểm tra hồ sơ
+ Bước 6: Sàng lọc hồ sơ
+ Bước 7: Phỏng vấn và kiểm tra
+ Bước 8: Thử việc
+ Bước 9: Quyết định và ký hợp đồng.

3


2.2 Chính sách tiền lương và đãi ngộ người lao động
2.2.1 Chính sách tiền lương
- Việc trả lương, trả thưởng cho từng cá nhân, từng bộ phận nhằm khuyến khích
người lao động làm việc, hoàn thành tốt công việc theo chức danh và đóng góp quan
trọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, đảm bảo đời
sống cho nhân viên Công ty yên tâm công tác, đáp ứng được mức sống cơ bản của
nhân viên Công ty. Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động về lương
thưởng và các chế độ cho người lao động.
Cách tính lương cho nhân viên công ty được phân chia như sau:Có 2 hình thức
trả lương: lương cơ bản (hay còn gọi là lương cứng) và lương tỷ lệ phần trăm hoặc
lương hoa hồng
- Với lương cơ bản: đối với những nhân viên (hay salesman) đạt đủ tiêu chuẩn
như năng suất đạt 3đơn/20 khách hàng ghé thăm tính trung bình cả tháng, doanh số đạt
1 tỷ đồng/sales thì đạt mức lương cơ bản là 4.500.000 đồng.
- Với lương tỷ lệ: đây là mức thưởng mà tùy theo nỗ lực mà sales có thể đạt
được. Ví dụ như, nếu năng suất bán hàng tăng 20% tức là khoảng 3.6 – 3.7 đơn/ngày
thì được hưởng thêm 500.000 đồng tiền thưởng.
Vì có chỉ số của một salesman chuẩn được xác định 3 tháng 1 lần nên mức
thưởng này hàng tháng có sự thay đổi để sales nỗ lực hơn.
Khi một salesman bán được một sản phẩm sẽ có khoản hoa hồng 1-2% giá trị
hợp đồng thì sẽ được hưởng 50% phí môi giới từ chủ đầu tư. Khoản tiền còn lại (50%)
được dùng vào việc quảng cáo, marketing sản phẩm, đào tạo nhân sự, duy trì hệ thống
và các phúc lợi xã hội khác.
2.2.2 Chính sách đãi ngộ, khuyến khích nhân viên.
Công ty lập quỹ phúc lợi để thăm hỏi nhân viên khi ốm đau, thai sản, hiếu hỉ,...
Theo thông lệ, vào dịp Tết Nguyên đán, các ngày lễ lớn, ngày thành lập Công ty... tất
cả các nhân viên của Công ty đều được nhận những phần quà bằng tiền hoặc hiện vật
nhằm động viên tinh thần cho nhân viên trong Công ty.Nhằm gắn kết các thành viên
trong công ty đồng thời khuyến khích, động viện nhân viên do đó mà công ty tổ chức
cho cán bộ, nhân viên trong công ty đi du lịch 1 lần/ năm vào mùa hè với khoảng thời
gian là 4-5 ngày.
- Thưởng cuối năm:
Hàng năm Công ty sẽ trích từ lợi nhuận lãi để thưởng cho nhân viên, mức thưởng
tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm.
Mức thưởng cụ thể từng nhân viên tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, nỗ lực
làm việc, chấp hành đầy đủ nội quy, các quy định của Công ty.
4


- Thưởng đạt doanh thu
Phòng Kinh doanh đạt doanh thu do Ban Giám đốc giao được thưởng doanh thu
hàng tháng, trường hợp vượt doanh thu thì Phòng Kinh doanh làm tờ trình về việc đạt
doanh thu, mức được hưởng cho từng nhân viên trình Ban Giám đốc duyệt và chuyển
cho Phòng Tài chính.
Ngoài ra, mỗi năm theo nhu cầu về kinh nghiệm bán hàng tại Phòng Kinh doanh
và từ các dự án mới bên chủ đầu tư,... mà Công ty tổ chức các khóa đào tạo cho nhân
viên. đặc biệt, hàng năm Công ty có quy hoạch cụ thể đối với đào tạo nguồn.
2.3 Chiến lược kinh doanh và công tác Marketing
2.3.1 Chiến lược kinh doanh:
- Với khẩu hiệu “Tận tâm – Uy tín – Chuyên nghiệp” của Công ty ngay từ những
ngày đầu thành lập, công ty đang không ngừng phấn đấu để xây dựng trở thành doanh
nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh Bất động sản.
- Công ty CP BĐS VHS hướng tới thành công bằng việc cung cấp cho khách
hàng những dự án vad dịch vụ đa dạng, hoàn hảo. Sự hài lòng và lợi ích của khách
hàng là động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của Công ty.
- Giữ vững và phát huy tốc độ phát triển của công ty về doanh số, thị phần, thị
trường, uy tín và trình độ nhân lực.
- Tăng cường đào tạo, phát huy tính sáng tạo trong đội ngũ cán bộ công nhân
viên nhằm tăng hàm lượng công nghệ, nâng cao hiệu quả công việc.
- Quy trình môi giới BĐS:
+ Thu thập thông tin về BĐS: Công ty thường tiến hành thu thập thông tin ở rất
nhiều nội dung như với rất nhiều góc độ như: Nguồn cung về BĐS, đối tượng có nhu
cầu về BĐS, các bên tham gia môi giới BĐS, về giá cả BĐS, về hệ thống luật pháp
liên quan đến việc kinh doanh BĐS, về kinh tế xã hội,....
+ Phân tích khách hàng: Để thành công cho một thương vụ môi giới ta phải
đánh giá được khách hàng trên phương diện về các yếu tố tài chính, nhu cầu, các rằng
buộc pháp lý theo từng đối tượng.
+ Thực hiện giao dịch với khách hàng: gồm thỏa luận với chủ sở hữu những
điều khoản dịch vụ môi giới và ký hợp đồng dịch vụ môi giới.
2.3.2 Công tác Marketing
a. Tập huấn nhân viên bán hàng:
Nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp trọng hoạt động kinh doanh cũng như hệ
thống thông tin về những dự án mới cho nhân viên, ban lãnh đạo Công ty VHS thường
xuyên tổ chức chương trình tập huấn với quy mô lớn cho nhân viên kinh doanh.

5


Mục đích của chương trình tập huấn này là có thể xây dựng được đội ngũ nhân
viên chuyên nghiệp, nắm bắt tường tận những thông tin về sản phẩm để phục vụ khách
hàng chu đáo.
Bên cạnh đó, nhân viên kinh doanh còn được ban lãnh đạo Công ty VHS phân
tích sâu tâm lý khách hàng trong giai đoạn này giúp nhân viên nâng cao kỹ năng tư
vấn. đây cũng là dịp để mọi người cùng nhau đóng góp, xây dựng phương pháp, quy
trình bán hàng và làm việc mới, hiệu quả, thống nhất, linh hoạt với từng giai đoạn phát
triển của thị trường.
b. Hình thức quảng cáo:
Tại các dự án được chủ đầu tư độc quyền phân phối, Công ty sẽ treo bandrool,
trưng bày poster, Brochure, catalogue, hình ảnh các dự án căn hộ chung cư cao cấp,
khu nghỉ dưỡng,... sẽ do đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp thực hiện với những nội dung
thông tin chính xác.
- Quảng cáo ngoài trời: đặt pano, treo bandrool.
- Quảng cáo trên báo chí: đăng tải thông tin trên báo Thanh niên, Tuổi trẻ,
cafeland, mua và bán, bất động sản 24h,...là kênh thông tin chính cho mọi khách hàng.
- Quảng cáo bằng chương trình hậu mãi, khuyến mãi phù hợp với từng thời điểm,
từng giai đoạn.
- Quảng cáo trực tiếp: đây là hình thức rất phù hợp để tiếp cận một số khách hàng
tiềm năng.
- Đội ngũ nhân viên tại các Sàn giao dịch đón tiếp, tư vấn tận tình cho khách
hàng khi đến liên hệ trực tiếp.
- Bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ gửi thư và brochure đến toàn bộ khách hàng
có nhu cầu và có khả năng mua.
- Sau khi nghiên cứ, sàng lọc đối tượng, Công ty sẽ tổ chức cho nhân viên đến
tận nhà hoặc cơ quan để tư vấn thêm cho khách hàng này.
3. Thực trạng hoạt động thương mại và thị trường Công ty Cổ phần Bất
động sản VHS.
3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ phần Bất
động sản VHS qua 4 từ năm 2014 - 2017 ta dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của
công ty.

6


Bảng 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần BĐS VHS
Đơn vị: VNĐ
S
T

Chỉ tiêu

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

T
1

Doanh thu bán hàng và

52.638.472.921

63.636.1.1.256

84.281.644.802

108.336.303.618

28.401.906

46.103.072

66.892.743

82.446.028

2

cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần về bán

3

hàng và cung cấp dịch vụ

52.610.071.015

63.589.998.184

84.214.752.059

108.253.857.590

4

Giá vốn bán hàng

45.150.101.281

48.170.310.623

55.743.644.281

70.634.256.101

7.459.969.734

15.419.687.561

28.471.107.778

37.619.601.489

10.100.200
52.620.271.215
100.172.606

12.409.000
63.602.407.184
130.012.495

18.752.100
84.233.504.159
165.753.877

25.101.450
108.278.959.040
192.466.578

1.678.532.233

2.733.001.771

4.053.679.251

6.263.573.236

46.928.806.120

51.033.334.889

59.963.077.609

77.090.295.915

5.691.365.095

12.569.072.295

24.270.426.550

31.188.653.125

1.138.273.019

2.513.814.459

4.854.085.310

6.237.730.625

4.553.092.076

10.055.257.836

19.416.341.240

24.950.922.500

5
6
7
8
9

Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu tài chính
Tổng doanh thu
Chi phí tài chính
Chi phí quản lý doanh

1

nghiệp
Tổng chi phí

0
1

Lợi nhuận trước thuế

1
1

Thuế thu nhập doanh

2
1

nghiệp phải nộp
Lợi nhuận thuần sau thuế

3

7


Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bất động sản VHS
( Bảng 3.1) trên, ta có biểu đồ đường thể hiện cho số liệu trên:
120
100
80
Lợi nhuận
Chi phí
Doanh thu

60
40
20
0
2014

2015

2016

2017

Biểu đồ 3.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bất động sản VHS
giai đoạn 2014-2017.
3.2 Nhận xét :
Từ bảng số liệu trên ta thấy tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty
qua các năm có nhiều chuyển biến tốt, do công ty đã có những chính sách, kế hoạch cụ
thể và quản lý chặt chẽ hơn, cụ thể :
- Tổng doanh thu: Doanh thu của Công ty tăng liên tục quá các năm từ 20142017. Cụ thể doanh thu năm 2014 là 52.620.171.215 VNĐ; năm 2015 đạt
63.602.407.184 VNĐ tăng 10.982.235.969VNĐ tương ứng với 20.87% so với năm
2014; Năm 2016 đạt 84.233.504.159 VNĐ tăng 20.631.096.975 VNĐ tương ứng với
32.44% so với năm 2015; Năm 2017 đạt 108.278.959.040 VNĐ tăng
24.045.454.881VNĐ tương ứng tăng 28.55% với năm 2016. Tuy những năm qua có sự
ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nhưng nhìn chung doanh thu của Công ty vẫn tăng
qua các năm, kết quả trên là một bước tiến nhảy vọt của Công ty nhờ có sự nhạy bén
trong khảo sát và nắm bắt thị trường cửa lãnh đạo Công ty đồng thời nhờ vào việc mở
rộng quy mô kinh doanh. Qua các năm ta thấy doanh thu từ hoạt động tài chính của
công ty là tương đối thấp doanh thu chủ yếu của công ty là từ hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ, cụ thể là :
+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 là
52.610.071.015 VNĐ; nhưng đến năm 2017 tăng lên đến 108.253.857.590 VNĐ. Sở dĩ
có doanh thu có sự tăng nhiều như vậy là do những năm gần đây, thị trường bất động
8


sản phát triển rất mạnh mẽ, hàng loạt Chủ đầu tư liên tục xây dựng các dự án căn hộ
chung cư và khu đô thị mới, cùng với đó là phân khúc nhà ở giá rẻ đang được xây
dựng, Bất động sản được đánh giá là lĩnh vực kinh tế đầy tiềm năng.
+ Doanh thu tài chính năm 2014 là 10.100.200 VNĐ, đến năm 2017 Doanh thu
đã lên đến 25.101.450 VNĐ.
- Tổng chi phí: Cùng với sự biến động của Doanh thu, chi phí cũng tăng dần qua
các năm. Điều này là hoàn toàn hợp lý vì khi doanh thu tăng thì chi phí cũng cần tăng
lên để mở rộng thị trường, tạo điều kiện để tăng doanh thu. Năm 2014 chi phí phải bỏ
ra là 46.928.806.120 VNĐ; đến năm 2015 chi phí đã lên đến 51.033.334.889 VNĐ
tăng 4.104.528.769VNĐ tương ứng tăng 8.7% so với năm 2014; Năm 2016 chi phí là
59.963.077.609 VNĐ tăng 8.929.742.720 VNĐ tương ứng 17.5% so với năm 2015;
Năm 2017 khoản chi phí Công ty phải bỏ ra là 77.090.295.915 VNĐ tăng
17.127.218.306 VNĐ tương ứng 28.56% so với năm 2016. Cụ thể là:
+ Chi phí tài chính năm 2014chỉ là 100.172.606 VNĐ nhưng đến năm 2017 chi
phí là 192.466.578 VNĐ.
+ Chi phí quản lý kinh doanh năm 2014 là 1.678.832.233 VNĐ đến năm 2017
chi phí phải bỏ ra là 6.263.573.236 VNĐ. Chi phí tăng nhanh là do Công ty cần mở
rộng văn phòng giao dịch, đầu tư thêm thiết bị văn phòng để thuận tiện giao dịch.
- Lợi nhuận trước thuế: Năm 2017 là 31.188.653.125 VNĐ còn năm 2014 là
5.691.365.095 VNĐ. Lợi nhuận trước thuế năm 2017 tăng so với năm 2014 chủ yếu do
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 tăng so với năm 2014 mặc dù tổng
chi phí năm 2017 tăng so với năm 2014.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2015 là10.055.257.836 VNĐ tăng 5.502.165.763 VNĐ
tương ứng tăng 120.8% so với năm 2014; Năm 2016 lợi nhuận là 19.416.341.240
VNĐ tăng 9.361.083.404 VNĐ tương đương 93.1% so với năm 2015; Năm 2017 Lợi
nhuận công ty thu về là 24.950.922.500 VNĐ tăng 5.534.581.260 VNĐ tương ứng
28.5% so với năm 2016. Những con số trên phần nào phản ánh được tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển mạnh. Hiện nay sau 5 năm hoạt
động công ty đã chiếm được sự tín nhiệm của khách hàng và chỗ đứng vững chắc trên
thị trường khu vực. Trong những năm tiếp theo công ty dự định mở rộng quy mô hơn
nữa không chỉ trong địa bàn Thành phố Hà Nội mà còn sang các tỉnh, thành phố khác.
 Tình hình Doanh thu, Lợi nhuận của Công ty năm 2017 so với năm 2014 là
tăng nhiều do năm 2017, công ty mở rộng thị trường giúp cho tình hình kinh doanh có
nhiều chuyển biến tích cực và năm 2017, tổng chi phí tăng là do công ty đầu tư trang
thiết bị cho bộ phận văn phòng, và trả tiền lãi vay thêm một số khoản vay. Trong năm
2017, tổng doanh thu tăng mạnh so với năm 2014, kéo theo giá vốn hàng bán tăng làm
cho tổng chi phí tăng.
9


Những năm gần đây, thị trường Bất động sản Việt Nam rất sôi động khi được các
nhà đầu tư “chuyển hướng” đầu tư vào. Thị trường được thúc đẩy khi nhiều chính sách
cho người mua nhà thông thoáng hơn, được ưu đãi tốt hơn, tạo ra những phân khúc
mới trên thị trường. Song song đó, các dự án khu đô thị mới đang ngày càng được xây
dựng nhiều tại các quận, huyện nội và ngoại thành Thành phố Hà Nội cũng là một lực
hấp dẫn mạnh mẽ đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Tiềm năng phát triển thị trường
Bất động sản góp phần nâng cao hệ số sử dụng đất trên cơ sở tăng năng suất, tận dụng
không gian, phát triển kết cấu hạ tầng và quá trình đẩy nhanh đô thị hóa, hoàn thiện
chính sách và khuyến khích góp quyền sử dụng đất để phát triển quỹ Bất động sản.
Chính vì thế, doanh thu ngành Bất động sản mấy năm trở lại đây có doanh thu ngày
càng cao trong nền kinh tế nước ta.
4. Tác động của các công cụ và chính sách kinh tế thương mại hiện hành đối
với hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần BĐS VHS.
4.1 Luật doanh nghiệp
Ngày 19/3/2010, Chính phủ ban hành Nghị định 25/2010/NĐ-CP, hướng dẫn
chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý
công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Theo Nghị định, những
đối tượng của việc chuyển đổi là doanh nghiệp mà Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn
và doanh nghiệp thuộc diện cổ phần hóa nhưng khó có khả năng hoàn thành trước
ngày 1/7/2010, cần tạm thời chuyển sang công ty TNHH một thành viên, sau đó
chuyển đổi tiếp sang công ty cổ phần. Sau khi chuyển đổi, doanh nghiệp phải hoàn
toàn chịu trách nhiệm về hoạt động của mình. Nhà nước là chủ sở hữu, có quyền và
trách nhiệm quản lý kinh doanh đối với doanh nghiệp, nhưng trách nhiệm vật chất của
Nhà nước lại chỉ gói gọn trong số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp
ra đời đã đánh dấu một sự thay đổi lớn trong pháp luật về doanh nghiệp ở Việt Nam,
đồng thời phản ánh được tư tưởng và mục tiêu nổi bật của luật doanh nghiệp là hình
thành một khung pháp lý chung, bình đẳng áp dụng thống nhất cho mọi loại hình
doanh nghiệp. Bản chất của Luật Doanh nghiệp là luật tư hay nói cách khác đó là luật
dành cho các nhà đầu tư với nhau để họ xây dựng sân chơi riêng cho mình, Nhà nước
chỉ điều chỉnh lợi ích chung cho Nhà nước và bảo vệ lợi ích cho bên thứ ba. Ngoài ra,
cần đổi mới cơ bản cơ chế thực hiện quyền chủ sở hữu Nhà nước tại các doanh nghiệp.
Trong đó, tách chức năng thực hiện quyền chủ sở hữu ra khỏi chức năng quản lý hành
chính nhà nước, thực hiện tập trung và thống nhất các quyền chủ sở hữu, đồng thời tôn
trọng quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp.
Với công ty cổ phần, Luật doanh nghiệp 2014 tại điều 29 , nội dung chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp chỉ còn 4 nội dung chính: Tên doanh nghiệp và Mã số Doanh
10


nghiệp; địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; Thông tin chi tiết nhân thân của cá nhân
là người đại diện pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, thành
viên công ty, thông tin của thành viên tổ chức; Vốn điều lệ của doanh nghiệp. Khác
với năm trước Luật 2014 đã bỏ đi ngành nghề kinh doanh, vốn pháp định và chứng chỉ
hành nghề do đó mà các doanh nghiệp, công ty có thể kinh doanh tất cả các ngành
nghề mà pháp luật không cấm. Do đó các doanh nghiệp có thể làm đa dạng danh mục
sản phẩm kinh doanh, tăng doanh thu, lợi nhuận và giảm rủi ro.
4.2 Chính sách phân phối
Công ty CP BĐS VHS độc quyền phân phối trực tiếp từ chủ đầu tư tới khách
hàng mục tiêu là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp không qua bất kì trung gian nào, vì
vậy đây là một mạng lưới kế hoạch hóa tập trung và quản lý có nghiệp vụ chuyên môn,
kiểm soát hành vi và loại trừ mâu thuẫn phát sinh.
4.3 Chính sách xúc tiến
Ngoài việc phân phối một sản phẩm tốt, đánh giá hấp dẫn và đưa được đến khách
hàng mục tiêu, các Công ty, Doanh nghiệp còn phải truyền thông đến khách hàng của
họ. Công ty đã nắm bắt được điều đó và tổ chức, triển khai rất nhiều hoạt động truyền
thông, cụ thể như sau:
- Marketing trực tiếp: Công ty quảng cáo bằng Catalog, gửi thư qua bưu điện, gửi
email dự án trực tiếp đến khách hàng, gọi điện thoại để tư vấn kỹ hơn về dự án, qua
website,...
- Bán hàng trực tiếp: Hội nghị bán hàng, Chương trình khen thưởng, tổ chức các
buổi mở bán dự án được phân phối trực tiếp từ chủ đầu tư, nhà mẫu dự án,... đều đạt
được những kết quả rất khả quan.
- Quan hệ công chúng: Họp báo, thuyết trình, hội thảo, báo cáo năm, tuyên
truyền,...
- Kích thích tiêu thụ: Tổ chức trò chơi, quà tặng, trưng bày,... tặng các loại phiếu
thưởng, phiếu mua hàng giảm giá khi khách hàng mua hoặc đầu tư vào sản phẩm.
4.4 Luật Nhà ở và Kinh doanh Bất động sản
Đối với lĩnh vực kinh doanh Bất động sản là một lĩnh vực đặc thù, được chi phối
bởi rất nhiều văn bản pháp luật như Luật Đất đai, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Nhà ở
và Kinh doanh bất động sản… Kể từ khi Luật Nhà ở và Kinh doanh Bất động sản được
áp dụng từ tháng 7.2015, đã có sự điều chỉnh tốt hơn, tích hợp đồng bộ các luật liên
quan. Bởi Luật Nhà ở và Kinh doanh BĐS ra đời đã tác động tới 3 đối tượng: Thứ
nhất, cơ quan quản lý Nhà nước đã có những quy định cụ thể, rõ ràng để thực thi tốt
công tác quản lý đúng quy định. Thứ hai, đối với doanh nghiệp, Luật Nhà ở và Kinh
doanh Bất động sản đã giúp doanh nghiệp có một hành lang pháp lý rõ ràng hơn, giúp
11


doanh nghiệp thấy trước cần phải làm gì. Như vậy, hiệu quả rõ ràng là sự phối hợp
giữa cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp đã thuận lợi hơn. Thứ ba, đối với
khách hàng, Luật Nhà ở và Kinh doanh Bất động sản đã đưa ra những quy định khá
đầy đủ để đảm bảo quyền lợi của khách hàng, trong đó có quy định rõ chủ đầu tư sau
bao nhiêu ngày kể từ khi bàn giao nhà phải có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận cho
khách hàng, khi thu tiền khách hàng phải có bảo lãnh của ngân hàng.
Luật có nhiều điều khoản siết chặt lại để tránh phát triển nóng, lệch lạc gây ra
mất ổn định trong xã hội. Các doanh nghiệp bất động sản trước khi bán hàng đều phải
có trách nhiệm báo cáo với cơ quan nhà nước, các địa phương và phải có sự chấp nhận
của cơ quan quản lý nhà nước. Các doanh nghiệp bán nhà hình thành trong tương lai
phải có bảo lãnh ngân hàng. Quy đinh bằng phép loại trừ như vậy sẽ loại bỏ được
nhiều doanh nghiệp nhỏ lẻ, yếu kém và làm tay ngang, còn lại những doanh nghiệp lớn
có uy tín, năng lực tài chính tham gia thị trường để thị trường phát triển lành mạnh và
bền vững.
4.5 Công cụ thuế.
Nhìn chung, khi nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ. Thuế trở thành công
cụ quan trọng góp phần vào nguồn ngân sách nhà nước đáp ứng chi tiêu của Nhà nước.
Đồng thời thuế cũng là một công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Nhà nước trong
nền kinh tế thị trường nhằm kích thích hay hạn chế sự phát triển của các lĩnh vực
ngành khác nhau cho phù hợp nhất. Việc điều chỉnh chính sách thuế cũng góp phần
hình thành cơ cấu ngành hợp lý theo yêu cầu phát triển nền kinh tế trong từng giai
đoạn. Nhà nước có thể thúc đẩy sự phát triển các ngành quan trọng nhất, giữ vững vị
trí then chốt trong nền kinh tế hoặc san bằng tốc độ tăng trưởng giữa các ngành nghề
thông qua chính sách thuế. Thuế còn là công cụ điều hòa thu nhập hay thực hiện công
bằng xã hội và là công cụ kiểm tra, kiểm soát các doanh nghiệp trong việc kê khai thuế
từ đó cơ quan thuế có thể dễ dàng trong việc phát hiện những vấn đề gian lận trong
thương mại, tình trạng trốn thuế, khai báo sai tình hình thực tế sản xuất,…Trong các
chính sách, vai trò của thuế, nhà nước đã thiết kế đối tượng điều tiết khác nhau với các
mức thuế suất và chế độ ưu đãi khác nhau. Do vậy, chính sách thuế đã tác động mạnh
mẽ đến cung cầu các loại nguyên, nhiên, vật liệu, hàng hóa, dịch vụ khác nhau, để điều
chỉnh quá trình phân phối các yếu tố đầu vào của các lực lượng thị trường và điều
chỉnh quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp. Thuế đã trực tiếp tham gia vào sự phân
phối thu nhập xã hội từ kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế. Sự bình đẳng của
chính sách thuế sẽ tạo điều kiện cho mọi thành viên trong xã hội làm ăn có hiệu quả,
có năng suất cao phải được thu nhập cao hơn. Từ đó, kích thích mọi tổ chức, cá nhân
tập trung sức đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh để có thu nhập cao một
12


cách chính đáng. Đồng thời với vai trò phân phối , thuế còn được thực hiện lại thu
nhập xã hội. Vai trò phân phối lại của thuế được thực hiện thông qua việc nhà nước sử
dụng tiền thuế để sản xuất ra hàng hóa – dịch vụ công phục vụ tiêu dùng chung cho
toàn xã hội. Ngoài ra nhà nước còn sử dụng một phần tiền thuế để trợ cấp, thực hiện
điều hòa thu nhập xã hội.
Hằng năm Công ty VHS phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định
của nhà nước. Ngoài ra, phải đóng thêm một phần thuế thu nhập cá nhân đối với cán
bộ nhân viên có mức thu nhập nằm trong mức phải nộp thuế.
4.6 Chính sách bảo hiểm
Về chính sách bảo hiểm, Công ty VHS thực hiện theo đúng quy định của Nhà
nước. Cụ thể như sau: Cán bộ nhân viên trong Công ty VHS phải đóng số tiền Bảo
hiểm xã hội bắt buộc theo Quy định của Nhà nước là 32% ( Trong đó: Cán bộ công
nhân viên đóng 10.5% tương ứng với số tiền 447.153 đồng/ tháng, Công ty đóng
21.5% tương ứng số tiền 915.599 đồng/tháng)
Với mức đóng tiền đóng Bảo hiểm xã hội tăng sẽ làm tăng mức lương hưu tăng
sau khi người lao động trong công ty nghỉ hưu, điều này làm cho người lao động trong
Công ty Bất động sản VHS tích cực làm việc và kỳ vọng vào tương lai tươi đẹp từ đó
góp phần thúc đấy tăng năng suất làm việc và góp phần tăng doanh thu cho công ty.
5. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết
5.1 Những mặt làm được
- Với việc đầu tư đúng mức vào nguồn nhân lực và thiết bị, Công ty đã xây dựng
cho mình mạng lưới hoạt động tốt. Công ty luôn chú trọng đến việc đào tạo nhân viên
để nâng cao kiến thức và kỹ năng, đáp ưng nhu cầu ngày càng cao của công viêc.
Cùng với sự cố gắng không ngừng, Công ty đã tạo cho mình được một thương hiệu có
tiếng trong giới bất động sản.
Trong lĩnh vực môi giới Bất động sản mà cụ thể là Bất động sản làm nhà ở, công
ty đã xây dựng được quy trình giao dịch khoa học, chặt chẽ nhưng cũng rất linh hoạt
trong từng giao dịch cụ thể. Đây là nguyên nhân và cũng là điều kiện tiên quyết chứng
minh các giao dịch thành công của Công ty VHS là rất nhiều. Ngày càng có nhiều đối
tượng khách hàng là người nước ngoài chọn Công ty làm môi giới cho mình. Những
đối tượng này thường có nhu cầu thuê các căn hộ cao cấp để ở trong thời gian công tác
tại Việt Nam mà cụ thể là ở Hà Nội . Đây là nguồn khách hàng quan trọng và mang lại
lợi nhuận lớn cho công ty.
- Công ty đã có sự chú trọng đến thủ tục trong các giao dịch bất động sản: rút gọn
các thủ tục rườm ra để tránh mất nhiều thời gian và tiết kiệm chi phí cho các bên. điều
này được khách hàng đánh giá rất cao.
13


- Một ưu điểm nữa của Công ty, đó là trong toàn bộ quy trình và thời gian diễn ra
giao dịch, nhân viên của công ty luôn theo sát tiến trình thực hiện, điều này giúp cho
các bên hiểu nhau hơn, có những thay đổi linh hoạt cho phù hợp với giao dịch, đồng
thời giải quyết nhanh chóng những phát sinh, hướng dẫn các bên thực hiện theo quy
trình môi giới mà mình đã đưa ra. Chính vì vậy thời gian giao dịch được diễn ra nhanh
chóng, thuận lợi, đáp ứng được yêu cầu của các bên.
- Công ty có sự chú trọng đến vấn đề đào tạo nhân viên để đáp ứng nhu cầu công
việc, họ là những người có trình độ, hiểu biết kỹ càng về bất động sản cũng như thị
trường bất động sản.
- Các nguồn thông tin về bất động sản đang càng trở nên phong phú và đa dạng
hơn, chính vì vậy Công ty càng phải chuyên nghiệp hơn nữa.
5.2 Những mặt còn tồn tại và hạn chế
Bên cạnh những ưu điểm mà công ty đã làm được, thì Công ty VHS còn có
những hạn chế như chưa chú trọng đến tầm quan trọng vấn đề thông tin của khách
hàng. Bản thân người môi giới không điều tra kỹ về vấn đề này nên trong quá trình
giao dịch còn xảy ra nhiều tranh chấp như giữa những người đồng sở hữu BĐS, hay ở
phía người có nhu cầu mua hay thuê BĐS, trong khi đó lại là điều quan trọng.
Thêm vào đó việc khai thác thông tin từ các kênh thông tin còn chưa được
chú trọng.
Đồng thời chưa phân loại và chọn lọc được các thông tin về Bất động sản mà
mình cần, vì vậy trong gây khó khăn cho giao dịch và đáp ứng không đầy đủ nhu cầu
của khách hàng.
Việc đi thực tế kiểm tra các BĐS là nhà ở chưa được công ty quan tâm đúng
mức.
Đây cũng là một điểm hạn chế của công ty cần được nhanh chóng khắc phục.
6. Định hướng đề tài khóa luận
Qua thời gian thực tập tổng hợp, em đã tiến hành nghiên cứu, khảo sát tại công ty
Cổ phần Bất động sản VHS. Xuất phát từ những hạn chế tại DN, em xin đề xuất đề tài
khóa luận như sau:
- Hướng đề tài thứ nhất: “Đánh giá hiệu quả kinh doanh bất động sản tại Công ty
Cổ phần Bất động sản VHS”.
- Hướng đề tài thứ hai: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực lao động Công ty
Cổ phần Bất động sản VHS”.

14


KẾT LUẬN
Báo cáo thực tập tổng hợp đánh giá khái quát thực trạng hoạt động và tác động
của chính sách kinh tế đến Công ty Cổ phần Bất động sản VHS là kết quả của quá
trình tìm hiểu, nghiên cứu về thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty. Qua quá
trình tìm hiểu này em nhận thấy rằng chỉ dựa vào kiến thức đã học ở trường là chưa đủ
và thực tập cuối khóa chính là bước đầu của sự vận dụng các kiến thức vào công việc
chuyên ngành, vào thực tế tại các doanh nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng tìm tòi nhưng do trình độ hiểu biết còn hạn chế, thời
gian thực tập ngắn cũng như tính chất phức tạp của hoạt động kinh doanh nên em sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình trình bày. Vì vậy em kính mong nhận
được những góp ý của thầy, cô giáo để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học
Thương Mại đã giảng dạy và cung cấp cho em những kiến thức vô cùng bổ ích để em
có thể vận dụng vào thực tế.
Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô T.S Nguyễn
Minh Phương cùng với sự giúp đỡ của các thành viên trong phòng Kinh doanh của
Công ty Cổ phần Bất động sản VHS đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo
cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×