Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kinh tế luật tại CÔNG TY APPE JV VIỆT NAM

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

1

1


I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY APPE JV VIỆT NAM
1.1 Lịch sử hình thành của công ty
Từ một cửa hàng từ năm 1995, sau 22 năm phát triển, hiện nay công ty cổ phần
cổ phần Appe JV Việt Nam là thương hiệu lớn tại Việt Nam cung cấp thức ăn chăn
nuôi, trứng động vật và các trang trại thịt, các chương trình dinh dưỡng phù hợp, dịch
vụ tư vấn chăn nuôi, vắc xin, thuốc, và các dịch vụ thú y.Với tốc độ tăng trưởng 500%
trong 5 năm qua. Công ty cổ phần Appe JV Việt Nam vinh dự nằm trong top 100 Sao
vàng Đất Việt nhiều năm liền, top 10 công ty trong sản xuất thức ăn chăn nuôi và top
500 công ty tư nhân lớn nhất Việt Nam.
Công ty cổ phần Appe JV Việt Nam đã xây dựng được 2 nhà máy thức ăn chăn
nuôi nông nghiệp tại Hà Nam, Vĩnh Phúc cung cấp hàng trăm nhà phân phối, đại lý
thức ăn chăn nuôi tại tất cả các địa phương ở miền Bắc Việt Nam với thức ăn chăn

nuôi chất lượng cao. Sử dụng công nghệ chế biến thức ăn mới nhất, Appe cam kết đáp
ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
Thông tin chung về công ty
- Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN APPE JV VIỆT NAM
- Tên giao dịch: APPE JSC
- Địa chỉ văn phòng: Km 50, quốc lộ 1A, Xã Tiên Tân, Tp Phủ lý, tỉnh Hà Nam
- Ngày cấp giấy phép: 14/03/2003
Ngày bắt đầu hoạt động: 08/03/2008
Mã số thuế: 0700212539
- Địa chỉ văn phòng: Km 50, quốc lộ 1A, Xã Tiên Tân, Tp Phủ lý, tỉnh Hà Nam
- Đại diện pháp luật: Lê Anh Đạt
- Giám đốc: Trần Thị Tám
- Điện thoại: 03513835990
- Fax: +84 3513.595.200
- Quy mô công ty : 1000CBNV
- Website: http://appe.com.vn/
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng của công ty
Chức năng của Appe JV Việt Nam
Chức năng công ty cổ phần Appe JV Việt Nam: Ban đầu công ty tập trung vào
việc sản xuất thức ăn gia súc, APPE đã mở rộng bằng cách thêm AVAC và AFARM
các dòng sản phẩm.
AVAC là một phần của A-Group cung cấp vắc-xin và dịch vụ hiện đại cho thị
trường miền Bắc Việt Nam. Công ty đã làm việc rất chăm chỉ để hiểu được nhu cầu
2


của khách hàng và thị trường, không ngừng nghiên cứu và áp dụng công nghệ mới
để mang lại lợi ích lâu dài cho khách hàng và các vật nuôi với nhu cầu cần thiết
như hiện nay bằng các chương trình vaxin thích hợp.
AFARM là một phần của A-group khái niệm này là dựa trên một hệ thống trang
trại của đối tác Đan Mạch với tiêu chuẩn cao, hiệu quả tuyệt vời, và kinh nghiệm quốc
tế. Hệ thống trang trại của AFARM có tổ chức nhằm đảm bảo quy chuẩn chăm sóc cho
sức khỏe của vật nuôi và cũng là để sản xuất các sản phẩm chất lượng cao nhất. Thành
công này, với mô hình trang trại chăn nuôi của phương Tây đã được thực hiện trong sự
phối hợp với các đối tác của công ty đến từ Đan Mạch.
Với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm và giá trị thương hiệu lớn mạnh của công
ty, công ty vẫn tập trung vào việc hoàn thành tầm nhìn "từ trang trại đến bàn ăn" để trở
thành một trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty


Sứ mệnh công ty cổ phần Appe JV Việt Nam được thể hiện qua bốn mặt sau:
- Đối với khách hàng: Appe JV Việt Nam là nhà tiên phong trong việc cung cấp các sản
phẩm dịch vụ với đẳng cấp quốc tế, phù hợp với bản sắc của từng địa phương, phục vụ
khách hàng với sản phẩm an toàn, hiệu, linh hoạt., chất lượng cao nhất trong ngành,
phù hợp với nhu cầu người sử dụng.
- Đối với cổ đông và đối tác: Appe JV Việt Nam cam kết việc kinh doanh hiệu quả và
mang lại lợi nhuận cao mà cổ đông mong đợi.
- Đối với đồng nghiệp: Appe JV Việt Nam cung cấp môi trường làm việc thử thách và
tưởng thưởng xứng đáng. Luôn khuyến khích đổi mới và phát huy sáng tạo.
- Đối với cộng đồng: Appe JV Việt Nam luôn quan tâm đến việc bảo vệ môi trường, tôn
trọng giá trị văn hóa, hỗ trợ và phát triển cộng đồng.
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty tổ chức theo mô hình cơ cấu phân cấp bậc. Với mô hình này giúp công
ty xác định rõ trách nhiệm và dễ dàng kiểm soát tình hình hoạt động kinh doanh tại
từng vùng, miền :

3


Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Appe JV Việt Nam
Hội đồng thành viên

Giám đốc

Phó giám đốc

Hành chính kế toán

Quản
Hành
chính tổ
chức

Kế
toán

Nhân viên

Kỹ thuật

Sản xuất

Kinh doanh

TP kinh

đốc

doanh

Nhân viên

Nhân

Trưởng phòng

viên

Nguồn: Phòng NSHC – Appe JV Việt Nam
Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của Công ty như sau:
-

Hội đồng thành viên: là những người chủ hợp pháp của công ty, đưa ra chủ trương
đường lối hoạt động của công ty, giám sát toàn bộ hoạt động của công ty.

-

Giám đốc công ty: Là người đứng đầu và trực tiếp điều hành mọi hoạt động hàng ngày
của công ty. Giám đốc có nhiệm vụ trực tiếp quản lý, điều hành, chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động kinh doanh của công ty.

-

Phó Giám đốc: Là người tham mưu, giúp Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.

-

Tổ chức – hành chính: Có chức năng, vai trò là bộ phận chịu trách nhiệm trong các
công việc về thủ tục pháp lý, quản lý hồ sơ công ty, hồ sơ cá nhân, quản lý chế độ,
chính sách của người lao động, báo cáo thường niên với sở lao động thương binh xã
hội, và các đơn vị nhà nước có liên quan khác.

-

Hành chính - Kế toán: Đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát hoạt động sản xuất
kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào.

-

Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm kỹ thuật đưa ra công thức sản xuất cho từng loại sản
phẩm. Kiểm tra chất lượng đầu vào và đầu ra, giám sát chặt chẽ quá trình sản xuất, bảo
quản, cố vấn tham mưu cho phòng vật tư để mua những nguyên liệu có chất lượng tốt
đạt yêu cầu kỹ thuật. Gồm có 1 chuyên gia về dinh dưỡng sản xuất, kỹ thuật thị
trường, KCS - kiểm tra chất lượng. Đây là bộ phận khá quan trong trong tổ chức bộ
4


máy của công ty, nó quyết định chất lượng của sản phẩm và tư vấn kỹ thuật hỗ trợ thị
trường.
-

Phòng kinh doanh : Có chức năng rất quan trọng, mọi việc kinh doanh đều quyết định
bởi bộ phận này. Có nhiệm vụ tuyên truyền quảng cáo sản phẩm trên nhiều lĩnh vực đó
là mạng Internet, quảng cáo bằng tờ rơi, hội thảo khách hàng. Ngoài ra phòng kinh
doanh cũng có chức năng tham mưu với ban giám đốc về chiến lược phát triển thương
hiệu. Phòng kinh doanh gồm có 1 trưởng phòng, 4 trưởng nhánh tương ứng với 4
thương hiệu (Hope star, Hope Life, Big hope, Sunrise)trưởng vùng kinh doanh, nhân
viên kinh doanh..

-

Phòng sản xuất: Có chức năng cũng rất quan trọng và chiếm số lượng công nhân viên
nhiều nhất công ty. Gồm có: Quản đốc, tổ trưởng hỗn hợp, tổ trưởng đậm đặc, tổ nạp
liệu, tổ vận hành máy, tổ cơ điện, tổ ra bao, bộ phận bốc vác, bộ phận lồng bao, tổ vi
lượng, bộ phận nổ bỏng; mỗi tổ có khoảng từ 5 đến 10 người

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Công ty hiện nay có 1 trụ sở duy nhất tại Hà nam, địa chỉ Km 50, Xã Tiên Tân,
Thành phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam, Việt Nam. Văn phòng có đầy đủ trang thiết bị để
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Với khu văn phòng, được chia ra làm các
phòng ban như phòng tài chính kế toán, phòng kinh doanh, phòng hành chính, phòng
nghiên cứu và phát triển. Mỗi phòng ban được trang bị đầy đủ máy móc, trang thiết bị.
Đồng thời APPE JV, với sự hỗ trợ và hợp tác với MaggRabbit ( công ty đến từ Hoa Kì)
đang quản lý hai dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Hà Nam và Vĩnh Phúc với
cơ sở vật chất, máy móc công nghệ tiên tiến, hiện đại lên tới hàng nghìn tỷ đồng. Cùng
với nhau, những nhà máy này sản xuất hơn 400.000 tấn thức ăn chăn nuôi mỗi năm
cho thị trường nông nghiệp quốc tế.. APPE JV đã thực hiện rất nhiều các dự án lớn xây
dựng các trang trại chăn nuôi ở khu vực miền Bắc trị giá hàng tỷ đồng với việc dựa
trên các công nghệ tiến tiến của các đối tác như Mỹ ,Đan mạch…. Gần đây nhất ngày
7/4/2017 Tập đoàn AGROUP Việt Nam, Công ty cổ phần APPE JV Việt Nam đã chính
thức ra mắt trang trại Sơn Động – Bắc Giang. Với tổng diện tích hơn 358 ha, thuộc hệ
thống hơn 30 các trang trại heo giống và heo thương phẩm chữ A dựa trên công nghệ
tiên tiến của đối tác Đan Mạch. Đây được coi là một trong số những trang trại lớn nhất
và hiện đại nhất trong hệ thống các trang trại thương hiệu chữ A, dựa trên công nghệ
tiên tiến của đối tác Đan Mạch với tổng số vốn đầu tư trên 500 tỉ đồng, tổng diện tích
358 ha.
5


1.5 Mạng lưới kinh doanh của công ty

Công ty Cổ phần APPE là một công ty hiện đại với tầm nhìn quốc tế, tại đây sản
xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi an toàn, chất lượng cao, giá cả phải chăng trong
ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi tại khu vực miền Bắc Việt Nam. Appe đang quản
lý hai dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Hà Nam và Vĩnh Phúc.
Hiện tại APPE đang cung cấp rộng rãi một loạt các sản phẩm thức ăn chăn nuôi
và sử dụng các nguyên liệu có sẵn đầy đủ chất dinh dưỡng và khoáng chất. Công ty
hiện đang cung cấp 49 sản phẩm thức ăn chăn nuôi khác nhau cho lợn và gia cầm tại
tất cả các lứa tuổi. APPE hiện đang tiếp tục mở rộng sang các sản phẩm bổ sung khác
như cho lĩnh vực thủy sản và chăn nuôi bò trong tương lai. Công ty đang không
ngừng nỗ lực nâng cao công nghệ, chất lượng sản phẩm để thực hiện kế hoạch đến
năm 2020 xây dựng APPE thành 1 trong 10 thương hiệu thức ăn chăn nuôi hàng đầu
Việt Nam.
II . CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN APPE
JV VIỆT NAM
Để hoạt động hiệu quả công ty cần có các chính sách quản lý phù hợp với nguồn
lực, môi trường kinh doanh và các chính sách pháp luật của nhà nước
2.1 Chính sách quản lý nguồn lực
2.1.1 Chính sách quản lý nguồn nhân lực
Công ty cổ phần Appe JV Việt Nam là một công ty hoạt động trong lĩnh vực thức
ăn chăn nuôi nên nguồn nhân lực có đầy đủ đặc điểm lao động của ngành.
Chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp mạnh hay yếu chính là thể
hiện số lượng, cơ cấu tuổi, cơ cấu giới tính, trình độ và sự phân bố của nguồn nhân lực
tại các bộ phận trong doanh nghiệp nhằm mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức trong giai
đoạn hiện tại và tương lai.
Theo sự phát triển và mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã có
sự biến động không ngừng về số lượng lao động. Số lượng lao động trong giai đoạn từ
năm 2014– 2016 được phản ảnh dưới biểu đồ sau:

6


Biểu đồ 2.1. Số lượng nguồn nhân lực của công ty từ năm 2014- 2016

Nguồn: Phòng TCHC – Appe JV Việt Nam
Qua biểu đồ trên từ năm 2014- 2016 số lượng NNL của Appe JV Việt Nam đã
tăng 54,96% so với năm 2014 cụ thể là năm 2014 công ty có 968 lao động đến năm
2016 tăng lên 1500 lao động. Như vậy tốc độ tăng trưởng của công ty khá nhanh và có
thể thấy được công ty đã tập trung cho việc phát triển NNL trong những năm qua, tuy
nhiên vẫn chưa theo kịp và chưa tương xứng với mức tăng về khối lượng công việc.
* Xét theo trình độ nghề nghiệp
Trình độ nghề nghiệp của người lao động ảnh hưởng rất lớn tới tình hình hoạt
động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chất lượng nguồn nhân lực còn được thể hiện
thông qua trình độ được đào tạo thông qua học tập và tu dưỡng nghề nghiệp của người
lao động.
Về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Chất lượng lao động được
tuyển chọn từ đầu vào khá chất lượng .Nếu như năm 2012 chỉ có 51 người đạt trình độ
đại học thì đến năm 2015 đã có 119 người. Và đến năm 2016 thì đã được nâng lên con
số là 250 người. Qua tìm hiểu thực tế cho thấy chủ trương của lãnh đạo thà công ty
luôn chú trọng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, nhằm đảm bảo sự phát triển lâu
dài và bền vững của công ty. Do vậy, trình độ nghề nghiệp của cán bộ công nhân viên
tại công ty cổ phần Appe JV Việt Nam luôn luôn phát triển ngày một rõ rệt. Đây là một
trong những lợi thế cạnh tranh của công ty.
Cán bộ công nhân viên công ty đều có khả năng tư duy công việc tốt. Công ty đã tạo
ra môi trường làm việc thân thiên, cởi mở, khiến cho tinh thần đoàn kết gắn bó giữa các
thành viên trong công ty và có động lực nâng cao chất lượng công việc của cán bộ và
nhân viên.
2.1.2 Quản lý tài chính
Công ty bắt đầu hoạt động từ năm 2008, lúc đầu với một mức vốn nhỏ hẹp,
nhưng đến nay cùng với sự phát triển của Công ty số vốn cũng ngày một củng cố và
gia tăng. Mô hình hoạt động của công ty là: công ty Cổ phần ngoài quốc doanh (100%
vốn tư nhân) nên vốn đều là do tự công ty có do các cổ đông đóng góp và được huy
động từ bên ngoài chứ không hề có vốn của Nhà nước. Sự hợp tác tốt đẹp giữa tập
đoàn MagRabbit Hoa Kỳ và Tập đoàn RTD Việt Nam, Công ty APPE JV Việt Nam
ngày càng phát triển và củng cố được vị trí của mình trong ngành công nghiệp sản xuất
và cung cấp thức ăn chăn nuôi.Với sự phát triển như hiện nay của công ty, nguồn vốn
ngày càng được củng cố và gia tăng. Đây là một tiềm lực góp phần quyết định rất lớn
7


tới việc mở rông nhà nhà máy kinh doanh, sản xuất trong những năm tới trên khắp
vùng miền đất nước. Công ty cũng cố gắng nâng cao năng lực vay vốn để có điều kiện
mở rộng sản xuất, tăng doanh thu.
Công ty quản lý nguồn lực tài chính một cách rất thận trọng. Đối với các dự án
lớn cần thêm vốn để sản xuất kinh doanh, công ty cân nhắc tính toán rất kỹ càng để có
thể đưa ra những quyết định tốt nhất. Các đại lý phân phối trong quá trình kinh doanh
có phát sinh thêm các khoản cần chi thì cần trình lên hội đồng thành viên, ban giám
đốc để được phê duyệt.
2.2 Chiến lược và chính sách kinh doanh của công ty APPE JV Việt Nam
2.2.1 Chính sách kinh doanh
Chiến lược kinh doanh hàng đầu của công ty hiện nay chính là chiến lược thị
trường. Công ty đang hướng đến mục tiêu khai thác tối đa thị trường ở miền Bắc đồng
thời mở rộng thị trường sang các tỉnh miền Trung, Nam có nhiều tiềm năng .
APPE cung cấp một chuỗi các dịch vụ chăm sóc khách hàng bao gồm cung cấp
thức ăn chăn nuôi, trứng động vật và các trang trại thịt, các chương trình dinh dưỡng
phù hợp, dịch vụ tư vấn chăn nuôi, vắc xin, thuốc, và các dịch vụ thú y. Sử dụng công
nghệ chế biến thức ăn mới nhất, Apple cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
Ngoài cung cấp sản phẩm thức ăn chăn nuôi cho các đại lý, chủ trang trại, người chăn
nuôi, đội ngũ bán hàng của công ty cũng hỗ trợ các đại lý tại địa phương với thông tin
về giáo dục, vaccine, thuốc thú y, và các vấn đề sức khỏe vật nuôi tại các trang trại
trong mọi trường hợp cần thiết. APPE cũng có một kênh thông tin phản hồi của khách
hàng để đảm bảo các yêu cầu cụ thể của khách hàng đều được đáp ứng với các tiêu
chuẩn cao nhất.

8


2.2.2 Chính sách cạnh tranh
Thị trường sản xuất và cung cấp thức ăn chăn nuôi là thị tường tiềm năng cho
nên rất nhiều đối doanh nghiệp tham gia vào thị tường này vì vậy nên công ty cũng
vấp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ lớn trên thị trường. Chính vì vậy công
ty rất chú trọng đến các chính sách giá, bảo hành, quảng cáo, xúc tiến thương mại…
nhằm đưa hình ảnh công ty ngày càng trở nên uy tín hơn trong mắt người chăn nuôi.
Đối với chính sách về giá cả thì Công ty cố gắng tối thiểu mọi chi phí liên quan đến
hoạt động thu mua nguyên liệu xuống để từ đó giá bán sản phẩm là thấp nhất, tạo ra
lợi thế về giá đối với đối thủ cạnh tranh, qua đó thỏa mãn nhu cầu của nhiều khách
hàng tốt hơn. Đồng thời, công ty thực hiện đa dạng các mức giá theo chuỗi các mặt
hàng để khách hàng có thêm nhiều lựa chọn, phân biệt theo các tiêu thức khác nhau,
đảm bảo phù hợp khả năng thanh toán của khách hàng. Ngoài việc xác định giá bán
căn bản cho từng sản phẩm, công ty còn xây dựng được các chiến lược giá để đảm bảo
có thể thích ứng với sự thay đổi liên tục của thị trường, giá sản phẩm có thể dao động
để phù hợp với nhu cầu và số lượng đặt hàng.
Đồng thời công ty cũng đi theo hướng sử dụng nguyên liệu tốt nhất, các phương
pháp trộn, nhiệt độ, và quá trình ép viên hiệu quả nhất đây là tất cả các biến có ảnh
hưởng lớn tới sản phẩm cuối cùng. Do đó, công ty sử dụng các công nghệ sản xuất
hiện đại và hiệu quả nhất từ Hoa Kỳ để theo dõi và duy trì chất lượng sản phẩm để từ
đó ngày càng chiếm được lòng tin của người chăn nuôi, yên tâm tin dùng sản phầm
của công ty.
III. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN APPE JV VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 - 2016
3.1 Thực trang hoạt động thương mại của công ty
Sau 22 năm phát triển, công ty cổ phần Appe JV Việt Nam là thương hiệu lớn
nhất tại Việt Nam cung cấp các giải pháp, sản phẩm về lĩnh vực chăn nuôi, kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối tốt, ổn định và phát triển bền vững, công ty
không ngừng nâng cao chất lượng lao động, chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô
sản xuất, do đó doanh thu không ngừng tăng trưởng qua các năm, tình hình tài chính
ổn định, đảm bảo nâng cao đời sống cho người lao động.
Công ty APPE JV Việt Nam là công ty sản xuất kinh doanh về lĩnh vực chăn nuôi
do đó hoạt động mua vào là các nguyên liệu, máy móc để phục vụ sản xuất và phân
phối sản phầm.

9


Bảng 3.1 Thực trạng mua vào nguyên vật liệu (nvl), máy móc của công ty
giai đoạn 2014-2016
Đvt: triệu đồng
Năm

Chênh lệch

Sản phẩm

2015/2014
2014

Nvl đa
lượng
Nvl vi
lượng
Bao bì
Phụ tùng
thay thế
Tổng

300.250
143.100,
9
40.568,3
59.445,7
543.364,
9

2015

2016

2016/2015

Tuyệt đối

%

Tuyệt đối

%

60,93

63,49

67,42

306.787,
6
300.407

135.3
(6.3)

40.124
5.003,8

42,03
8,9

483.212,
5
239.578

790.000,1
539.985

182.962,
5
96.477,1

95.459
55.693,2

135.583
60.697

54890,7
(3.752,5)

125,4

873.942, 1.526.265,1 330.577, 60,84 682.322,
78,1
7
8
4
Nguồn: Phòng kế toán – tài chính công ty Appe JV Việt Nam

Trong đó: Nvl đa lượng có hơn 500 loại bao gồm ngô sắn, đậu tương, cám…
Nvl vi lượng có hơn 200 loại bao gồm các loại phụ gia, vitamin, khoáng chất
 Nhận xét :
Từ bảng 3 trên ta nhìn chung số lượng các nguyên vật liệu mua vào năm sau đều
tăng so với năm trước cụ thể tốc độ mua hàng của công ty năm 2016/2015 tăng lên
17,26% so với tốc độ tăng của năm 2015/2014. NVL đa lượng và NVL vi lượng tăng
đều qua các năm cụ thể đối với NVL đa lượng từ năm 2014 chỉ mua 300.250 trđ thì
đến năm 2016 số lượng mua đã lên 790.000 trđ, NVL vi lượng thì tăng từ 143.100,9
trđ lên 539.985 trđ. Trong khi đó chi phí mua phụ tùng thay thế qua từng năm lại
không tăng đáng kể. Từ đấy có thể thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
đang ngày càng phát triển qua từng năm.

10


Bảng 3.2 Doanh thu theo từng loại sản phẩm sản xuất của công ty
giai đoạn 2014 -2016
(Đvt: triệu đồng)
Năm

Chênh lệch
2015/2014

Sản phẩm

2014

1.Thức ăn cho lợn 230.534,1 366.825

468.478,7

Tuyệt
đối
136.290

2.Thức ăn cho gà
3.Thức ăn cho gia
cầm khác
4.Vắc xin
Tổng

260.545
85.175

43.592
14.898

50,4
29,6

101.653,
7
130.443
19.877

63.102,24
877.300,94

5.190
172.971

12,8
42,4

17.333
296.306

86.510
50.400

2015

130.102
65.298

40.579
45.769
408.023,1 580.994

2016

2016/2015
%

Tuyệt đối

%

59,1

27.7

37,9
51

100,3
30,4

Nguồn: Phòng kế toán – tài chính công ty Appe JV Việt Nam
Nhìn vào bảng trên ta thấy rằng: doanh thu của các loại sản phẩm của công ty
tăng theo từng năm. Các sản phầm của công ty như thức ăn cho gà, thức ăn cho gia
cầm khác, vắc xin thì chênh lệch năm 2016/2015 đều tăng hơn so với chênh lệch năm
2015/2014. Nhất là thức ăn cho gà có sự tăng trưởng cao nhất khi chênh lệch năm
2015/2014 chỉ có 50,4% thì đến chêch lệch năm 2016/2015 đã lên tới 100,3%. Từ đấy
có thể thấy thức ăn cho gà đang ngày chiếm được sự tin tưởng của người chăn nuôi.
Trong khi đó thức ăn cho lợn lại có sự sụt giảm khi từ năm 2015/2014 là 59,1% giảm
xuống còn 27,7% năm 2016/2015.

11


Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần Appe JV
Đơn vị: triệu đồng
Năm

Chênh lệch
2015/2014

Sản phẩm
1.Doanh thu
Trong đó: DT
từ
TĂCN
APPE
2.Chi phí
3.Lợi nhuận

2016/2015

2014

2015

2016

Tuyệt đối

%

Tuyệt đối

%

604.057,
2
408.023,
1

987.778,
1
580.994

1.735.239,4

383.720

63.5

747.461

75,7

877.300,94

172.971

42,4

296.307

51

19.438

49.017,6

87.664,4

29.579

152,2

38.646,8

78,8

10.078,2

27.005,5

60.918,2

16.927,3

167,9

33.912,7

125.6

Nguồn: Phòng kế toán – tài chính công ty Appe JV Việt Nam
Qua bảng 2.1 ta có thể thấy, từ năm 2014 đến 2016 thì doanh thu năm 2014 toàn
công ty là hơn 604.057 triệu đồng, đến năm 2016 đã tăng hơn 1.131 tỷ đồng lên hơn
1735 tỷ. Trong đó doanh thu từ thức ăn chăn nuôi cũng tăng dần qua từ năm 2014
đến 2016 từ 408.023 triệu đồng lên hơn 877.300 triệu đồng. Năm 2014 là một năm
kinh tế có khá nhiều bất lợi, giá nguyên liệu biến động, người chăn nuôi cắt giảm chi
phí có thể. Song công ty Appe JV Việt Nam không vì vậy mà giảm chất lượng nhằm
giảm giá kích cầu, công ty tiếp tục đầu tư vào các hoạt động chăm sóc khách hàng,
truyền thông, tiếp thị, công ty chia sẻ với khó khăn của khách hàng bằng cách cho ra
đời các dòng sản phẩm tiết kiệm với giá cả và chất lượng phù hợp, khả năng sản xuất
của Appe JV Việt Nam năm 2014.
Năm 2016 với uy tín về chất lượng và những chiến lược kinh doanh đúng đắn,
sản phầm ngày càng chiếm được sự tin tưởng của người tiêu dùng doanh thu năm 2016
đạt hơn 1735 tỷ đồng, tăng hơn 474 tỷ đồng tương ứng với 75.7%. Tuy nhiên chi phí
từ năm 2014 đến 2016 cũng tăng đều qua các năm và còn tăng khá cao. Như năm
2015/2014 tăng lên đến 152.2% nhưng đến năm 2016/2015 đã giảm xuống còn 78.8%
từ đấy có thể thấy công ty cũng đã và đang cố gắng để tối thiểu hóa chi phí, giảm chi
phí xuống. Vì thế lợi nhuận của công ty vẫn tăng đều qua các năm cụ thể là tăng từ 10
tỷ đồng lên gần 61 tỷ đồng từ năm 2014 đến 2016. Mặc dù độ tăng năm 2016/2015
thấp hơn độ tăng năm 2015/2014 đây thực sự vẫn là một kết quả khả quan đối với
những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi.
12


3.2 Thị trường của công ty cổ phần APPE JV Việt Nam
Hoạt động ở nhiều lĩnh vực nhưng trọng tâm vẫn là sản xuất và cung cấp thức ăn
chăn nuôi nên thị trường của doanh nghiệp có mặt trên khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam .
Hiện tại các nhà máy của công ty chủ yếu tại khu vực miền Bắc. Tuy nhiên, công ty
cũng đang trên đà xây dựng các nhà máy vào miền Trung và miền Nam. Hiện tại thì
thị trường miền Bắc công ty chiếm đến 70% phạm vị hoạt động của mình, và thị
trường miền Nam là 5%, miền Trung là 25%. Mục tiêu sắp tới của APPE JV đang
hướng đến khách hàng tại miền Nam và nâng cao hơn nữa sản lượng tiêu thụ ở miền
Trung vì đây là 1 thị trường - khu vực chăn nuôi có tiềm năng của cả nước. Áp dụng
các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất để ngày càng nâng cao chất lượng sản
phẩm, chiếm được sự tin dùng của người chăn nuôi. Cũng vì thị trường rộng khắp và
rào cản gia nhập thị trường không nhiều khiến mực độ cạnh tranh trong ngành khá
khốc liệt. Các công ty lớn trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi như công ty
DABACO Việt Nam, công ty cổ phần chăn nuôi C.P.Việt Nam, công ty TNHH Cargill
Việt Nam…
IV. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH ĐẾN CÔNG TY CỔ
PHẦN APPE JV VIỆT NAM
4.1 Chính sách siết chặt sản xuất thức ăn chăn nuôi
Năm 2015, theo một dự thảo nghị định đang được Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (NN&PTNT) đưa ra lấy ý kiến. Theo các điều kiện nêu ra trong dự thảo
nghị định về quản lý sản xuất thức ăn chăn nuôi, những doanh nghiệp nhỏ và mới
thành lập sẽ gặp khó khăn hơn, trong khi chính những quy định đòi hỏi nguồn lực lớn
sẽ tạo điều kiện cho những công ty lớn dễ dàng hơn trong việc cạnh tranh, mở rộng thị
trường. Mặc dù APPE JV đã có chỗ đứng nhất định trong thị trường sản xuất thức ăn
chăn nuôi nhưng mà nếu dự thảo này được đưa vào áp dụng thì cũng tác động đến
công ty, môi trường cạnh tranh giữa các công ty lớn sẽ càng gay gắt hơn. Từ đấy sẽ tạo
điều kiện cho APPE JV nâng cao dây chuyền sản xuất, công nghệ sản xuất và nâng cao
chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh,vị trí của công ty trong thị
trường.
4.2 Chính sách thuế GTGT
Ngày 1/1/2015 Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một sô điều tại các
luật số 71/2014/QM13 về thuế. Luật đã chuyển mặt hàng TACN từ đối tượng chịu thuế
GTGT với mức thuế suất 5% sang đối tượng không chịu thuế GTGT. Chính sách này
13


đã có ảnh hưởng tốt, góp phần giảm giá bán tính trên doanh thu chưa thuế khoảng 4%
- 4,5% ngay tại khâu sản xuất premix, hoạt chất dùng cho sản xuất TACN và khâu trực
tiếp trộn, chế biến, bên cạnh đó còn giảm thủ tục hành chính về kê khai, nộp thuế và
giảm khó khăn về dòng tiền cho công ty.
4.3 Chính sách mở cửa hội nhập
Việt Nam đã thiết lập quan hệ tốt với tất cả các nước lớn kí kết các hiệp định
song phương đồng thời cũng kí kết các hiệp định đa phương ASEAN, AFTA, WTO và
gần đây nhất ngày 4/2/2016, Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình
Dương (TPP) chính thức được ký kết tại New Zealand. Đầu tiên phải kể đến lợi ích mà
công ty nhận được, vì phần lớn máy móc trang thiết bị và quan trọng nhất là nguyên
liệu sản xuất công ty nhập khẩu ở một số nước cũng tham gia hiệp định TPP nên gánh
nặng về thuế nhập khẩu sẽ được giảm xuống từ đó hạ giá thành sản phẩm nâng cao sức
cạnh tranh của công ty trong ngành, lĩnh vực hơn. Tuy nhiên nó cũng gây nên áp lực
cạnh tranh gay gắt giữa APPE JV với các doanh nghiệp nước ngoài cùng lĩnh vực
không chỉ về chất lượng hàng hóa mà còn khó khăn trong cạnh tranh về cung cấp dịch
vụ sau mua.
V. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT
Tuy có những bước tăng vọt thể hiện qua việc tăng doanh thu và lợi nhuận sau
thuế, nhưng cùng với đó là tốc độ tăng chi phí kinh doanh khá cao. Công ty vẫn gặp
phải những vấn đề cần được nhanh chóng giải quyết như sau:
Thứ nhất, về quản lý nguồn nhân lực. Trình độ chuyên môn của người lao động
chưa cao, thiếu cán bộ quản lý giỏi để quản trị và điều hành nguồn nhân lực. Từ đó
giảm hiệu quả kinh doanh sản xuất của công ty.
Thứ hai về chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty còn lớn. Và
nguyên nhân của nó chính là do giá cả các nguyên liệu sản xuất cao, phải nhập khẩu là
chủ yếu. Bên cạnh đó máy móc bị hư hỏng điều này ảnh hưởng nghiêm trọng tới chi
phí và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Yêu cầu công ty cần có những biện
pháp để cắt giảm chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận, đạt được mục tiêu đề ra.
Thứ ba, Công ty APPE JV Việt Nam kinh doanh trong lĩnh vực có nhiều đối thủ
cạnh tranh . Chính vì thế công ty cần phải có nhiều chiến lược kinh doanh để nâng cao
năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường.
Khắc phục được hạn chế này sẽ góp phần mở rộng thị trường, tăng nhanh tốc độ
tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty, chiếm được lòng tin, sự tin tưởng của người tiêu dùng.

14


VI. ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Với những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần APPE JV Việt Nam, em xin đưa ra hướng đề tài khóa luận nhằm tìm ra những
tồn tại và đưa ra những hướng giải quyết, góp phần giúp cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty được tốt hơn.
Đề tài 1: Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty Cổ phần APPE
JV Việt Nam ( bộ môn: quản lý kinh tế)
Đề tài 2: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần APPE JV
Việt Nam ( bộ môn: quản lý kinh tế)

15


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
-

Luật số 71/2014/QM13 về thuế
Phòng kế toán – tài chính công ty Appe JV Việt Nam
Phòng NSHC – Appe JV Việt Nam

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×