Tải bản đầy đủ

CÔNG tác THẨM ĐỊNH dự án đầu tư tại NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH bắc NINH v1

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY
VỐN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH
BẮC NINH
1.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI
NHÁNH BẮC NINH
1.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Bắc Ninh
1.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
a) Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Techcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam, thường được biết đến
với tên gọi Techcombank hiện là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần
lớn nhất Việt Nam. Kể từ khi thành lập vào ngày 27/9/1993 với số vốn ban đầu chỉ
có 20 tỷ đồng, Techcombank đã không ngừng phát triển mạnh mẽ với thành tích
kinh doanh xuất sắc và được nhiều lần ghi nhận là một tổ chức tài chính uy tín với
danh hiệu Ngân hàng tốt nhất Việt Nam. Ngày nay, cùng với sự hỗ trợ của cổ đông
chiến lược HSBC, Ngân hàng Techcombank đang có một nền tảng tài chính ổn
định và vững mạnh với tổng tài sản đạt trên 158.897 tỷ đồng (tính đến hết năm
2016).
Techcombank cũng sở hữu một mạng lưới dịch vụ đa dạng và rộng khắp với
315 chi nhánh và 1229 máy ATM trên toàn quốc cùng với hệ thống công nghệ ngân
hàng tiên tiến bậc nhất.
Ngoài ra, Techcombank còn được dẫn dắt bởi một đội ngũ quản lý tài năng có

bề dày kinh nghiệm tài chính chuyên nghiệp cấp đa quốc gia và một lực lượng
nhân sự lên tới trên 7000 nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp sẵn sàng hiện thực
hóa mục tiêu của Ngân hàng – trở thành Ngân hàng tốt nhất và Doanh nghiệp hàng
đầu Việt Nam.


Thông qua 3 lĩnh vực kinh doanh chiến lược: Dịch vụ tài chính Cá nhân,
Dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, Ngân hàng Bán Buôn và Ngân
hàng giao dịch, chúng tôi cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tài chính đáp ứng
các nhu cầu đa dạng của nhiều phân khúc khách hàng khác nhau. Đó có lẽ cũng
chính là lý do hơn 3,3 triệu khách hàng các nhân và 45,368 khách hàng doanh
nghiệp đã chọn Techcombank là người bạn đồng hành về tài chính.
b) Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Techcombank – Chi nhánh Bắc
Ninh
- Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Techcombank – Chi
nhánh Bắc Ninh
- Địa chỉ: 20 Nguyễn Đăng Đạo – TP Bắc Ninh – Tỉnh Bắc Ninh
- Hình thức sở hữu: Ngân hàng Thương mại cổ phần
- Cơ quan chủ quản
+ Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
+ Tên giao dịch quốc tế : VietNam Technological and Commercial Joint
Stock Bank
+ Tên viết tắt : Techcombank Bắc Ninh
Cách đây 6 năm, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt nam (Techcombank) –
Chi nhánh Bắc Ninh chính thức khai trương hoạt động.
Những ngày đầu hoạt động còn gặp rất nhiều khó khăn do chưa có trụ sở
riêng, chỉ có 7 cán bộ - nhân viên, trong đó có 2 cán bộ có kinh nghiệm, còn lại đều
là tuyển mới, mạng lưới phục vụ còn hạn chế, hầu hết khách hàng còn chưa biết
đến Ngân hàng…song Techcombank Bắc Ninh đã sớm khẳng định được uy tín và
vị thế của mình với sự phát triển nhanh chóng cả về quy mô và chất lượng.
Trải qua các giai đoạn, dù gặp nhiều khó khăn và trở ngại nhưng mỗi giai
đoạn lại đánh dấu một bước trưởng thành của đơn vị. Chỉ sau một năm họat động,


tháng 4- 2006, Chi nhánh đã khai trương Phòng giao dịch Techcombank Tiên Sơn
– thị xã Từ Sơn.
Tháng 1- 2007, khởi công xây dựng tòa nhà trụ sở Techcombank Bắc Ninh,
đến tháng 5- 2007, khai trương Phòng giao dịch Techcombank Bắc Giang tại thành
phố Bắc Giang, trực thuộc Techcombank Bắc Ninh. Chỉ 3 tháng sau, Chi nhánh
Lạng Sơn được thành lập và khai trương hoạt động với bộ máy lãnh đạo đều được


điều động từ Techcombank Bắc Ninh.
Đặc biệt, đến này 16-01-2008, Techcombank Bắc Ninh chính thức khai
trương hoạt động trụ sở mới tại 20 Nguyễn Đăng Đạo, thành phố Bắc Ninh. Hiện
trụ sở Techcombank Bắc Ninh cũng là nơi điều hành hoạt động của Techcombank
tại khu vực 4 tỉnh bao gồm: Bắc Ninh, Hưng Yên, Bắc Giang, Lạng Sơn.
Không chỉ mở rộng quy mô, Chi nhánh còn có sự tăng trưởng nhanh và mạnh
mẽ, các chỉ số về huy động vốn, dư nợ cho vay, doanh số thanh toán quốc tế, mua
bán ngoại tệ, phát hành thẻ, trả lương qua tài khoản,….đặc biệt là chất lượng hoạt
động đều rất tích cực.
Đến nay, Techcombank Bắc Ninh đã trở thành thương hiệu có uy tín trong hệ
thống ngân hàng, và là một trong những Ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt nhất
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Chính vì vậy, Techcombank Bắc Ninh đã là địa chỉ tin
cậy của trên 5000 khách hàng, trong đó có những khách hàng tiêu biểu như: Công
ty cổ phần DaBaCo Việt Nam, Tập đoàn Tiến Đạt, Tập đoàn Thuận Phát, Công ty
cổ phần xây lắp dầu khí Kinh Bắc, Công ty Dragon Jet (Nhật Bản), Công ty KTT
Vina (Hàn Quốc)…và rất nhiều khách hàng có uy tín.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Techcombank
– Chi nhánh Bắc Ninh
1.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 1. 1: Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Bắc Ninh


1.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
- Ban giám đốc: Gồm Giám đốc và phó giám đốc Giám đốc
+ Là người có quyền quyết định cao nhất đối với mọi hoạt động kinh doanh
của
ngân hàng.
+ Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật
+ Là người đại diện kí kết các hợp đồng với đối tác.
- Phó giám đốc:
+ Giúp giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng dưới sự
phân công của giám đốc
+ Là người trực tiếp điều hành triển khai các chiến lược, phương án kinh
doanh của ngân hàng và chịu trách nhiệm về hiệu quả của các chiến lược,
phương án kinh doanh đó trước giám đốc.
- Khối tín dụng:


+ Tìm kiếm, khai thác nguồn khách hàng mới, nâng cao chất lượng phục vụ
khách hàng
+ Kiểm định và kiểm soát những khoản cho vay theo quy chế cho vay của
Ngân hàng Nhà nước và Techcombank và chịu trách nhiệm về chất lượng tín
dụng.
+ Tham gia cùng bộ phận xử lý nợ trong việc khởi kiện với các khoản tín
dụng có tranh chấp mà không thể hòa giải nếu được yêu cầu.
+ Quản lý và phát triển đội ngũ chuyên viên khách hàng.
- Phòng dịch vụ khách hàng:
Kiểm tra, giám sát thường xuyên họat động của phòng, đảm bảo thực hiện
đúng quy trình nghiệp vụ của Techcombank và của Ngân hàng Nhà nước,
chấp hành đúng chế độ nghiệp vụ về kế toán và quản lý an toàn kho quỹ tại
đơn vị.
+ Giải quyết các thắc mắc, yêu cầu của khách hàng để khách hàng luôn hài
lòng với chất lượng phục vụ của phòng.
+ Chịu trách nhiệm kiểm soát các chứng từ một cách chính xác, kịp thời, đầy
đủ.
+ Chịu trách nhiệm quản lý, đào tạo nhân viên và phát triển đội ngũ kế cận.
- Phòng giao dịch:
Kiểm soát, phê duyệt những khoản cho vay trong phạm vi được ủy quyền
theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước và Techcombank.
+ Kiểm soát các chứng từ, giao dịch chính xác, kịp thời và đầy đủ, kiểm tra,
kiểm soát séc trắng, sổ tiết kiệm trắng tại phòng.
+ Cập nhật biểu lãi suất, tham gia quản lý kho tiền, tư vấn cho khách hàng.
+ Duy trì mối quan hệ với các tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống Techcombank
để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, mở rộng và khai thác nguồn khách
hàng mới, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
1.1.3. Tình hình hoạt động chính của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Techcombank – Chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2015 – 2017
1.3.1.1. Hoạt động huy động vốn
Bảng 1. 1. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Techcombank – Chi nhánh Bắc Ninh


(Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu
Tổng
vốn
huy động

Năm
2015

Năm 2016

Năm
2017

2016/2015
Lệch

2017/2016

Tương
đối %

Lệch

Tương
đối %
18,70%

907.988

1.513.313

1.230.336

605.325

66,67%

282.97
7

189.323

315.538

256.535

126.215

66,67%

-59.003

18,70%

223.97
4

18,70%

Phân theo
đối tượng
khách hàng

CácTCKT
Dân cư

718.665

1.197.775

973.801

479.110

66,67%

843.541

1.357.442

1.162.913

513.901

60,92%

Ngắn hạn

578.337

971.928

909.398

393.592

68,06%

Trung và dài
hạn

265.204

385.513

253.515

120.309

45,36%

64.447

155.871

67.422

91.424

141,86
%

Phân theo
kỳ hạn
Tiền
CKH

Tiền
KKH

gửi

gửi

194.52
8
-62.530
131.99
8
-88.449

14,33%
-6,43%
34,24%
56,74%

(Nguồn: Phòng tín dụng)

Từ bảng số liệu về tình hình huy động vốn của ngân hàng Techcombank chi
nhánh Bắc Ninh cho thấy tỷ trọng nguồn vốn huy động từ các khu vực trên tổng số
nguồn vốn huy động tương đối ổn định.Tỷ trọng nguồn vốn huy động từ khu vực
dân cư luôn chiếm tỷ lệ cao khoảng 80% trong tổng nguồn vốn huy động.
Giai đoạn 2015 – 2016: Năm 2016 tổng nguồn vốn huy động là 1.513.312,99
triệu đồng tăng 605.325,19 triệu đồng tương ứng với 66,6% so với năm 2015 trong
đó nguồn vốn huy động từ các TCKT tăng 126.215,27 triệu đồng và nguồn vốn
huy động từ khu vực dân cư tăng 479.109,93 triệu đồng. Nguyên nhân do trong
năm 2016, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã có rất nhiều các gia đình rơi vào tình
trạng vỡ nợ khi đầu tư vào bất động sản và cho vay với lãi suất cao nên sau thời
gian đó người dân đã có xu hướng gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng để đảm bảo an


toàn. Nắm bắt được nhu cầu đó Techcombank Bắc Ninh đã cho ra đời các sản
phẩm tiết kiệm mới nên đã thu hút được các khách hàng từ khu vực tiết kiệm của
khu vực dân cư, thêm vào đó là việc làm ăn có hiệu quả của các doanh nghiệp là
khách hàng thân thiết của ngân hàng đặc biệt là công ty Dabaco Việt Nam. Trong
giai đoạn này, ngân hàng cũng đã tiếp cận được với một số khách hàng là các
doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực là các ngành nghề nổi tiếng trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh như doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đúc đồng ở Đại Bái,
Chạm gỗ Phù Khê, tranh Đông Hồ.
Giai đoạn 2016-2017: Năm 2017 tổng nguồn vốn huy động là 1.230.335,76
triệu đồng giảm 282.977,23 triệu đồng tương ứng với 18,70% so với năm 2016.
Nguyên nhân do trong năm 2017 một năm nền kinh tế vô cùng khó khăn đối với
các doanh nghiệp khi mà trên cả nước có khoảng 55.000 các doanh nghiệp giải thể
và trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cũng không phải là một ngoại lệ. Hàng loạt các
doanh nghiệp rơi vào tình trạng làm ăn thua lỗ nhất là các doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực xây dựng trong đó có một số khách hàng quen thuộc của ngân
hàng như tập đoàn Tiến đạt chuyên sản xuất gạch, công ty xây dựng Kinh Bắc…
Ngoài ra, các khách hàng khác là các doanh nghiệp có quan hệ thân thiết với khách
hàng cũng rơi vào tình trạng khó khăn do đó đã làm cho các tài khoản tiền gửi của
họ tại ngân hàng giảm. Bên cạnh đó, trong năm 2017, hoạt động huy động vốn từ
tiền gửi tiết kiệm của khu vực dân cư cũng giảm do hầu hết số tiền kiếm được của
người dân trong năm chỉ đủ để trang trải các chi phí, một phần nữa trong năm 2017
do sự điều chỉnh giảm lãi suất huy động đã làm cho kênh huy động này trầm lắng
xuống rất nhiều.
Từ biểu đồ ta có thể thấy được nguồn vốn huy động của ngân hàng hầu hết là
tiền gửi CKH. Tiền gửi CKH trong 3 năm đều chiếm tỷ trọng cao từ 89,7% 94,52% đây chính là nguồn vốn chính của ngân hàng. Năm 2016 nguồn vốn huy
động từ tiền gửi CKH là 1.357.441,75 triệu đồng chiếm tỷ trọng 89,7% so với tổng
nguồn huy động giảm 3,1% so với năm 2015. Nguyên nhân do trong năm 2016 với


sự tiếp cận được với các khách hàng mới là các doanh nghiệp hoạt động trong các
lĩnh vực làng nghề truyền thống của tỉnh Bắc Ninh đã làm tăng các khoản tiền gửi
KKH phục vụ cho mục đích thanh toán của các doanh nghiệp này.
Năm 2017 tiền gửi CKH là 1.162.913,36 triệu đồng chiếm tỷ trọng 94,52%
so với tổng nguồn vốn huy động. Năm 2017 tỷ trọng tiền gửi CKH tăng 4,82% so
với năm 2016 do trong giai đoạn nền kinh tế khó khăn hoạt động kinh doanh của
toàn bộ các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực không còn sôi động do đó số tiền gửi
thanh toán của các doanh nghiệp tại các ngân hàng giảm đáng kể. Việc huy động
chủ yếu là các khoản tiền gửi CKH giúp ngân hàng có thể chủ động được trong
việc sử dụng nguồn vốn huy động tuy nhiên ngân hàng lại phải trả một mức lãi
suất cao hơn so với khoản tiền gửi KKH của khách hàng.
1.3.1.2. Hoạt động tín dụng
Bảng 2.3. Doanh số cho vay phân theo kỳ hạn
Đơn vị: Triệu đồng

Tỷ

Tỷ

Tỷ

Năm 2016


(Nguồn: Ngân hàng Techcombank Bắc Ninh)


Từ bảng 2.3 cho thấy doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao
trong tổng doanh số cho vay. Năm 2016 doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng
84,9% so với tổng doanh số cho vay tăng 6,2% so với tỷ trọng doanh số cho vay
ngắn hạn năm 2015. Năm 2017 tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn là 87,3% tăng
2,4% so với năm 2016. Tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn đang có xu hướng
tăng trong 3 năm gần đây do sự khó khăn của nền kinh tế nên ngân hàng đã tập
trung vào cho vay các khoản vay ngắn hạn để giảm thiểu rủi ro do ngân hàng có
thể kiểm soát các khoản vay trong ngắn hạn tốt hơn các khoản cho vay trung và dài
hạn.
2.2.1.2.

Doanh số cho vay phân theo TSĐB

Bảng 2.4. Doanh số cho vay phân theo TSĐB
Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch tương đối %


Số tiền
Tỷ trọng
%

Số tiền
Tỷ trọng
%

Số tiền
Tỷ trọng
%

Năm 2016 so với năm 2015

Doanh số cho vay
1.451.956,14
100
2.384.981,28
100
2.159.780,62
100
64,26
(9,44)
Có TSĐB
1.119.465,12
77,1

Năm 2017 so với năm 2016


1.969.994,54
82,6
1.855.251,55
85,9
75,98
(5,82)
Không có TSĐB

332.491,02

22,9

414.986,74

17,4

304.529,07

14,1

24,81

(26,62)


(Nguồn: Ngân hàng Techcombank Bắc Ninh) TSĐB được coi như nguồn trả
nợ thứ 2 khi hết thời hạn khoản vay khách hàng không hoàn trả được các khoản nợ
với ngân hàng. Trong 3 năm gần đây do sự biến động của nền kinh tế ảnh hưởng
rất nhiều đến các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp là khách hàng của
ngân hàng, do đó doanh số cho vay có TSĐB có tỷ trọng ngày càng tăng so. Năm
2016 doanh số cho vay có TSĐB là 1.969.994,54 triệu đồng chiếm tỷ trọng 82,6%
so với tổng doanh số cho vay cao hơn 5,5% so với tỷ trọng doanh số cho vay có
TSĐB năm 2015. Năm 2017 doanh số cho vay có TSĐB là 1.855.251,55 triệu
đồng chiếm tỷ trọng 85,9% trong tổng doanh số cho vay tăng 3,3% so với tỷ trọng
doanh số cho vay có TSĐB năm 2016. Việc doanh số cho vay các khoản có TSĐB
ngày càng tăng sẽ giảm bớt rủi ro cho ngân hàng khi khách hàng
không hoàn trả được nợ.

2.2.1.3.

Doanh số cho vay phân theo loại tiền

Bảng 2.5. Doanh số cho vay phân theo loại tiền
Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch tương đối

%

Số tiềnTỷ trọng
%
Số tiềnTỷ trọng


%
Số tiềnTỷ trọng
%

Năm 2016

so với năm 2015

Năm 2017

so với năm 2016
Doanh số cho vay
1.451.956,14
100
2.384.981,28
100
2.159.780,62
100
64,26
(9,44)
VNĐ 1.360.482,90

93,7 2.032.004,05

85,2 1.971.879,71

91,3 49,36 (2,96)
Ngoại tệ
285,88

91.473,24

6,3

352.977,23 14,8 187.900,91 8,7

(46,77)

(Nguồn: Ngân hàng Techcombank Bắc Ninh)
Doanh số cho vay bằng VNĐ luôn chiếm tỷ trọng cao trong doanh số cho vay
của Techcombank Bắc Ninh. Năm 2016 doanh số cho vay bằng VNĐ chiếm tỷ
trọng 85,2% trong tổng doanh số cho vay giảm 8,5% so với tỷ trọng cho vay bằng
VNĐ năm 2015. Năm 2017 doanh số cho vay bằng VNĐ chiếm tỷ trọng 91,3%
trong tổng doanh số cho vay tăng 6,1% so với năm 2016. Doanh số cho vay bằng


VNĐ cao làm cho ngân hàng giảm thiểu các rủi ro về tỷ giá mang lại. Tuy nhiên,
ngân hàng cũng nên chú trọng phát triển các khoản cho vay bằng ngoại tệ vì nếu
kiểm soát tốt thì đây là khoản cho vay này sẽ mang lại doanh thu lớn cho ngân
hàng.

1.3.1.3. Phát triển nguồn nhân lực
1.3.1.4. Quản trị rủi ro
1.3.1.5. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ
TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2013-2016
2.1.

Quy trình thẩm định dự án đầu tư

2.2.

Các phương pháp thẩm định dự án tại Ngân hàng
2.2.1. Phương pháp thẩm định theo trình tự
2.2.2. Phương pháp so sánh, đối chiếu
2.2.3. Phương pháp phân tích độ nhạy
2.2.4. Phương pháp dự báo
2.2.5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro

2.3.

Nội dung thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng
2.3.1. Thẩm định hồ sơ vay vốn
2.3.2. Thẩm định khách hàng vay vốn
2.3.3. Thẩm định dự án vay vốn
2.3.4. Thẩm định tài sản đảm bảo


2.4.

Đánh giá công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư của Techcombank

Bắc Ninh giai đoạn 2013-2016
2.4.1. Những kết quả đạt được
2.4.2. Một số hạn chế trong quá trình thẩm định
2.4.3. Nguyên nhân
CHƯƠNG 2: ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN
HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH BẮC NINH
2.1.

Định hướng phát triển của Techcombank Bắc Ninh trong các năm tới
2.1.1. Định hướng phát triển của Techcombank Bắc Ninh đến năm 2020
2.1.2. Định hướng công tác thẩm định gian đoạn 2018- 2020

2.2.

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại

Ngân hàng Techcombank chi nhánh Bắc Ninh
2.2.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định
2.2.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung thẩm định
2.2.3. Giải pháp về công nghệ, thiết bị phục vụ thẩm định
2.2.4. Giải pháp về nhân sự
2.2.5. Giải pháp về quản trị rủi ro tín dụng
2.3.

Một số kiến nghị
2.3.1. Kiến nghị với Chính phủ
2.3.2. Kiến nghị với Ngân Hàng Nhà Nước
2.3.3. Kiến nghị với chủ đầu tư



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×