Tải bản đầy đủ

Phát triển kiến thức sinh học 9 để bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh thái học

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị ban chấp
hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã đề ra những mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp cụ thể cho giáo dục đào tạo trong thời gian tới. Trong đó đặc
biệt nhấn mạnh mục tiêu đào tạo con người theo hướng phát triển năng lực. Theo đó
việc phát huy khả năng tự học, tự nghiên cứu và vận dụng các kiến thức khoa học để
giải quyết các vấn đề vẫn là nội dung trọng tâm trong đổi mới nội dung và phương
pháp dạy học.
Trong nhiều năm qua, ngoài các tài liệu giúp các học sinh nghiên cứu, củng cố
kiến thức cơ bản của các cấp học, các khối học thì hệ thống các tài liệu giúp giáo viên
và học sinh nghiên cứu, ôn tập nâng cao để tham gia dự thi các kì thi học sinh giỏi các
cấp, thi tuyển sinh vào các trường THPT chuyên cũng được biên soạn, xuất bản nhiều
nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, ôn tập của các giáo viên và học sinh.
Theo TS. Đinh Quang Báo, việc biên tập các tài liệu để phục vụ cho học sinh
nghiên cứu phải đảm bảo nguyên tắc hệ thống của nội dung bộ môn. Theo đó, tính liên
tục của nội dung dạy học sinh học được dựa trên hệ thống và đảm bảo tính kế thừa.
Theo nguyên tắc đó việc dạy học sinh học vừa đảm bảo tính khoa học cao, vừa phù
hợp với khả năng lĩnh hội của học sinh. Để thỏa mãn cao nhất sự kết hợp nguyên tắc

khoa học và nguyên tắc phù hợp trình độ học sinh thì nội dung, chương trình phải kết
hợp cách sắp xếp theo đường thẳng với đồng tâm xoáy trôn ốc.
Hiện nay, với chương trình cơ bản thì kiến thức sinh học 9 phần sinh thái học là
nền tảng để nghiên cứu chương trình sinh thái lớp 12. Tuy nhiên với việc phải nghiên
cứu chuyên sâu chuyên đề sinh thái học để đáp ứng yêu cầu thi học sinh giỏi quốc gia
lớp 12 thì kiến thức cơ bản sinh học 9 không đáp ứng được yêu cầu là kiến thức nền
tảng phù hợp.
Qua nhiều năm nghiên cứu, bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia chuyên đề sinh thái
học, tôi thấy rằng học sinh lớp 9, 10, 11 cần có nền tảng kiến thức đã được phát triển


4
của sinh học 9 thì mới đảm bảo tính kế thừa kiến thức và đáp ứng được yêu cầu nghiên
cứu chuyên sâu.
Với những lí do trên tôi đã thực hiện đề tài: “Phát triển kiến thức sinh học 9 để
bồi dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học”.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hệ thống kiến thức trọng tâm và chuyên sâu, các câu hỏi ôn tập cơ bản và nâng
cao trên cơ sở phát triển kiến thức sinh học 9 phần Sinh thái học
2.2. Phạm vi nghiên cứu:
Phát triển hệ thống kiến thức trọng tâm và chuyên sâu, các câu hỏi ôn tập cơ bản
và nâng cao trên cơ sở kiến thức sinh học 9 phần Sinh thái học để bồi dưỡng học sinh
thi tuyển sinh vào trườngTHPT chuyên và tạo nền tảng kiến thức sinh thái học tốt để
tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu, đáp ứng kì thi học sinh giỏi quốc gia môn sinh học 12.

3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Phát triển kiến thức sinh học 9 phần sinh thái học để soạn thảo tài liệu nghiên cứu
là nền tảng tốt cho việc bồi dưỡng học sinh thi vào các trường THPT chuyên và thi học
sinh giỏi quốc gia đạt kết quả cao.
Phát hành thành tài liệu tham khảo chính thống để các giáo viên và học sinh trên
toàn quốc tham khảo và ứng dụng.

0 Giả thuyết khoa học
Việc nghiên cứu, soạn thảo, ứng dụng hệ thống kiến thức trọng tâm và chuyên
sâu, các câu hỏi ôn tập cơ bản và nâng cao trên cơ sở phát triên kiến thức sinh học 9 để
bồi dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học sẽ là cơ sở nền tảng quan trọng để học sinh
ôn tập tốt chuyên đề sinh thái học phục vụ hiệu quả cho học sinh tham gia thi tuyển
sinh vào trường THPT chuyên và là nền tảng tốt để tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu đáp


ứng kì thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12.

0 Phương pháp nghiên cứu.
5.1. Nghiên cứu lí thuyết.
5888 Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương đường lối của Đảng trong công tác
giáo
dục.


5
5888 Nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học, lí luận dạy học, phương pháp dạy học
sinh
học, chương trình nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu chuyên đề sinh thái
học, các đề thi Quốc gia, đề thi chọn quốc tế, đề thi tuyển sinh của trường chuyên và
các tài liệu khác.
5.2. Phương pháp chuyên gia.
Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu, lắng nghe tư vấn của
các chuyên gia để định hướng cho việc triển khai nghiên cứu đề tài.
5.3. Phương pháp điều tra.
Thông qua hình thức trưng cầu ý kiến, tiếp xúc trao đổi với các giáo viên của các
trường chuyên về tính cấp thiết và khả thi của đề tài.

0 Những đóng góp mới của đề tài.
0 Đề tài này sẽ có tác dụng tốt cho các giáo viên và học sinh trong việc nghiên cứu,
ôn luyện phần sinh thái học để phục vụ kì thi tuyển sinh vào trường THPT chuyên và là
nền tảng tốt để tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu đáp ứng kì thi học sinh giỏi quốc

gia.
Bổ sung thêm cho hệ thống các tài liệu tham khảo bồi dưỡng học sinh giỏi môn
sinh học.


6

0 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
0 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
1.1. Cơ sở lí luận
0 Theo TS. Đinh Quang Báo, việc biên tập các tài liệu để phục vụ cho học sinh
nghiên cứu phải đảm bảo nguyên tắc hệ thống của nội dung bộ môn. Theo đó, tính liên
tục của nội dung dạy học sinh học được dựa trên hệ thống và đảm bảo tính kế thừa.
Theo nguyên tắc đó việc dạy học sinh học vừa đảm bảo tính khoa học cao, vừa phù
hợp với khả năng lĩnh hội của học sinh. Để thỏa mãn cao nhất sự kết hợp nguyên tắc
khoa học và nguyên tắc phù hợp trình độ học sinh thì nội dung, chương trình phải kết
hợp cách sắp xếp theo đường thẳng với đồng tâm xoáy trôn ốc.
0 Theo nguyên lí hoạt động nhận thức của vỏ não trong việc tiếp nhận thông tin,
thì chỉ khi được trang bị kiến thức nền phù hợp người học mới có thể chủ động nghiên
cứu hiệu quả các chuyên đề khoa học, khi đó người học mới có khả năng phát huy tối
đa năng lực khai thác kiến thức và vận dụng chúng.
0 Để nghiên cứu sâu chuyên đề sinh thái học đáp ứng kì thi học sinh giỏi quốc gia
lớp 12 thì ngay từ kiến thức sinh thái học lớp 9 đã phải được phát triển và nâng cao.
1.2. Cơ sở thực tiễn
0Qua nhiều năm nghiên cứu, bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên đề sinh thái học, tôi
thấy rằng học sinh lớp 9, 10, 11 cần có nền tảng kiến thức đã được phát triển của sinh
học 9 thì mới đảm bảo tính kế thừa kiến thức và đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu
chuyên sâu chuyên đề sinh thái học mà ở đề thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế yêu
cầu.
0 Cũng qua nhiều năm bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, tôi thấy: những năm
đầu, vào dịp hè lớp 9 (sau khi các em học sinh trúng tuyển vào chuyên sinh được gọi
vào ôn tập hè) chúng tôi không ôn tập chương trình sinh học 9 theo hướng “Phát triển
kiến thức sinh học 9 để bồi dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học” thì khi vào lớp
chuyên sinh các em gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận chương trình bồi dưỡng học sinh
giỏi. Trong 2 năm gần đây chúng tôi đã tiến hành “Phát triển kiến thức sinh học 9 để
bồi dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học” và tiến hành ôn tập cho học sinh trước khi
vào lớp 10, thì khi bồi dưỡng chuyên sâu chuyên đề sinh thái học học sinh đã dễ dàng


7
tiếp cận, tiếp thu kiến thức hiệu quả để vận dụng giải quyết được những vấn đề khó mà
đề thi quốc gia, quốc tế yêu cầu.

0 Hệ thống kiến thức trọng tâm và chuyên sâu, các câu hỏi ôn tập
cơ bản và nâng cao trên cơ sở phát triển kiến thức sinh học 9 để bồi
dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học
Trong phạm vi đề tài này tôi xin trình bày hệ thống kiến thức trọng tâm và
chuyên sâu, các câu hỏi ôn tập cơ bản và nâng cao trên cơ sở phát triển kiến thức sinh
học 9 để bồi dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học.

CHƯƠNG I. SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
0 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VÀ CHUYÊN SÂU.

5888

Môi trường và các nhân tố sinh thái.

0 Môi trường sống của sinh vật.
0 Môi trường sống bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, ở đó sinh vật có
quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với các yếu tố cấu tạo nên môi trường bằng những
phản ứng thích nghi.
0Sinh vật chỉ có thể tồn tại và phát triển trong môi trường có các điều kiện sống phù
hợp. Do vậy không có môi trường sống chung cho tất cả các sinh vật, mà mỗi loài hay
mỗi nhóm loài sinh vật có môi trường thích ứng riêng cho chúng.
1 Có 4 loại môi trường chủ yếu: Môi trường nước, Môi trường đất, Môi trường cạn,
Môi trường sinh vật.
Các nhân tố sinh thái.
0 Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường có tác động trực tiêp hoặc gián
tiếp lên sinh vật. Được chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm nhân tố vô sinh: Tất cả các nhân tố vật lí và hóa học của môi trường quanh
sinh vật. Các nhân tố vô sinh chủ yếu gồm:
Các nhân tố khí hậu như: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió…
Các nhân tố thổ nhưỡng: đất, đá, các thành phần cơ giới, mùn hữu cơ…
Các nhân tố nước như: nước biển, ao hồ, sông, nước mưa…


8
Các nhân tố địa hình như: độ cao, độ dốc, độ trũng…
0 Nhóm nhân tố hữu sinh: Là thế giới hữu cơ của môi trường, là mối quan hệ giữa
sinh vật với sinh vật. Trong đó con người được nhấn mạnh là nhân tố ảnh hưởng lớn
tới sự phát triển của nhiều sinh vật.
0 Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật tùy thuộc vào mức độ tác động
của chúng. Ví dụ: ánh sáng mạnh hay yếu, nhiệt độ và độ ẩm cao hay thấp, ngày dài
hay ngắn, mật độ cá thể nhiều hay ít…
1 Các nhân tố sinh thái thay đổi tùy theo môi trường và thời gian. Ví dụ: ở vùng
nhiệt đới, mùa hè nhiệt độ của không khí có thể lên đến 40oC trong khi ở trong nước
khoảng 20-22oC; ánh sáng thay đổi từ buổi sáng đến trưa đến chiều đến tối…
3. Giới hạn sinh thái.
- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố
sinh thái nhất định. Nằm ngoài giới hạn này sinh vật sẽ yếu dần và chết.
23

Trong giới hạn sinh thái có khoảng thuận lợi và các khoảng chống chịu đối

với các hoạt động của sinh vật.
+ Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp, đảm bảo
cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
+ Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh
lí của sinh vật.

Hình 1.1. Sơ đồ tổng quát mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật


9
Ví dụ: Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam.

Giới hạn dưới

Giới hạn trên
Kho ng thu n l i

t oC

Điểm cực thuận 30oC
Điểm gây chết
(5,6oC)

Giới hạn chịu dựng

Đi m gây
ch t
(42oC)

Hình1.2. Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam.
5888

Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.

Sự sinh trưởng, phát triển và phân bố của sinh vật chịu sự tác động của rất nhiều
nhân tố sinh thái. Trong đó, các nhân tố có những ảnh hưởng lớn, sâu sắc là ánh sáng,
nhiệt độ, độ ẩm và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
23

Ảnh hưởng của ánh sáng.

Tất cả các sinh vật trên Trái Đất đều sống nhờ vào nguồn năng lượng từ ánh sáng
mặt trời. Tùy theo cường độ, thời gian, nhịp điệu chiếu sáng mà có tác động khác nhau
đến sinh trưởng, phát triển, phân bố của các sinh vật.
a. Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật
5888

Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, thực vật được chia thành 2

nhóm chính:
23

Nhóm cây ưa sáng: gồm những cây sống nơi quang đãng hoặc tầng trên tán

rừng. Ví dụ: Gỗ tếch, phi lao, bạch đàn, lúa, đậu…
24

Nhóm cây ưa bóng: Gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, ánh sáng tán

xạ như dưới tán cây khác, mái che…Ví dụ: Gỗ lim, cà phê, vạn niên thanh, gừng …
Trong đó, các cây thuộc nhóm ưa sáng khi còn nhỏ phần lớn là chịu bóng, sau 2 đến
3 năm tuổi mới chuyển thành cây ưa sáng.
- Ảnh hưởng tới hình thái và hoạt động sinh lí của cây.
Hình thái cây (liên quan tính hướng sáng của cây):


10
+ Cây mọc trong rừng thường có thân cao, thẳng; cành chỉ tập trung ở phần ngọn
cây, các cành phía dưới sớm bị rụng. Đó là hiện tượng tự tỉa cành tự nhiên.
+ Cây mọc nơi trống trải thường có thân thấp, nhiều cành và tán cây rộng.
Hình thái lá:
23

Lá cây dưới tán thường nằm ngang; lá cây trên tán thường nằm nghiêng.

24
Lá cây trên tán thường có phiến lá nhỏ, dày, cứng, màu xanh nhạt; lá cây
dưới tán
thường có phiến lá rộng, mỏng, màu xanh thẩm.
Hoạt động sinh lí: Cường độ và thời gian chiếu sáng có ảnh hưởng lớn tới các
hoạt động sinh lí của cây như: quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước…Ví dụ:
5888

Cây ưa sáng nhiệt đới có cường độ quang hợp cao dưới ánh sáng mạnh còn

cây ưa bóng cường độ quang hợp cao dưới ánh sáng yếu (khoảng 20% của tàn bộ lượng
ánh

sáng).
23

Cường độ hô hấp của lá ngoài ánh sáng cao hơn lá trong bóng, đồng thời

thoát hơi nước lá ngoài sáng cao hơn trong bóng
24

Thời gian chiếu sáng trong một ngày càng dài thì các cây ngày dài phát

triển nhanh, ra hoa sớm, ngược lại phần lớn cây ngày ngắn phát triển chậm, ra hoa
muộn. (Cây ngày dài là cây chỉ ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng trong ngày
dài hơn 13 giờ, ví dụ: cây đại mạch, lúa mì…. Cây ngày ngắn là cây chỉ ra hoa trong
điều kiện thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn hơn 11 giờ, ví dụ: cây cà phê chè,
lúa…)
5888

Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật.

- Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, động vật được chia thành 2 nhóm:
23

Nhóm động vật ưa sáng: Những loài chịu được giới hạn rộng về cường độ

và thời gian chiếu sáng. Bao gồm các động vật hoạt động ban ngày. Ví dụ: trâu, bò,
lợn, gà, nhiều loài chim…
24

Nhóm động vật ưa tối: Những loài chịu được giới hạn hẹp về cường độ và

thời gian chiếu sáng. Bao gồm các động vật hoạt động ban đêm. Ví dụ: hổ, mèo, cú…
- Ánh sáng giúp động vật nhận biết các vật và định hướng trong không gian.
25

Bằng thị giác động vật cảm nhận được thế giới vật chất của môi trường

xung quanh.
26
Nhờ khả năng nhận biết các vật chiếu sáng mà động vật có thể định hướng
đi xa


và trở về nơi cũ. Ví dụ: Chim di cư tránh mùa đông qua hàng nghìn km, bay liên tục cả


11
ngày đêm. Ban đêm, kiến bò trên đường mòn nhờ ánh sáng mặt trăng.
- Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và sinh sản của sinh vật.
23

Nhịp điệu chiếu sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng và sinh sản của động vật:

Trong tự nhiên, mùa xuân là mùa sinh sản của chim. Mùa xuân, mùa hè là mùa sinh
sản của một số loài thú như: chồn, sóc, nhím, ngựa…. Mùa thu và mùa đông là mùa
sinh sản của cừu, hươu…
24
Cường độ và thời gian chiếu sáng ảnh hưởng đến hoạt động sinh sản và
sinh
trưởng của nhiều loài động vật. Ví dụ:
Sâu sòi ở Việt Nam đình dục (tạm ngừng hoạt động và phát dục) vào mùa đông
khi thời gian chiếu sáng/ngày ngắn đi.
Nhiều loài chim ngoài vùng nhiệt đới, sự chín sinh dục xảy ra khi độ dài ngày
tăng.
Một số loài thú như cáo, một số gặm nhấm sinh sản vào thời kì ngày dài; nhiều
loài nhai lại có thời sinh sản ứng với ngày dài.
23

Ảnh hưởng của nhiệt độ.

5888 Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trường, phát triển,
phân bố
của các sinh vật. Mỗi loài sinh vật chỉ tồn tại được trong một giới hạn nhiệt độ nhất
định.
23

Nhiệt độ môi trường luôn thay đổi, sự khác nhau về nhiệt độ môi trường tạo

ra những nhóm sinh vật có khả năng thích nghi khác nhau với sự thay đổi nhiệt độ. Sự
khác nhau này được thể hiện về mặt hình thái, cấu tạo, hoạt động sinh lí và tập tính
sinh hoạt của sinh vật.
5888

Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống thực vật.

0Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hình thái và giải phẩu của thực vật: Lá cây thường là
bộ phận dễ biến đổi nhất dưới tác động của nhiệt độ. Ví dụ:
+ Cây sống ở vùng nhiệt đới, trên bề mặt lá có tầng cutin dày có tác dụng hạn chế
thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí cao.
0 Ở vùng ôn đới, về mùa đông giá lạnh, cây thường rụng nhiều lá làm giảm diện
tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước, đồng thời hình thành các
vảy bảo vệ chồi non và lớp bần cách nhiệt bao quanh chồi cây.


12
+ 2 cây sồi sống trong điều kiện nhiệt độ khác nhau có hình thái lá khác nhau,
nhưng sau một thời gian cho sống trong điều kiện nhiệt độ như nhau thì lá biến đổi
giống nhau.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt động sinh lí của thực vật.
0 Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng rất mạnh đến quang hợp và hô hấp của thực vật.
Cây quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ khoảng từ 20 – 35o C, hô hấp tốt nhất ở nhiệt độ
khoảng 25 – 40o C, ngừng quang hợp và hô hấp khi nhiệt độ dưới 0oC và trên 40oC.
0 Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng mạnh đến quá trình thoát hơi nước của thưc vật.
Trong điều kiện độ ẩm không khí thấp, nhiệt độ không khí cao cây thoát hơi
nước mạnh.
1 Nhiệt độ ảnh hưởng quá trình hình thành và hoạt động của diệp lục. Ví dụ: Cây cà
chua, ở nhiệt độ thấp (13oC) hạt diệp lục ít và nhỏ, ở nhiệt độ thích hợp (21 oC) lá có
nhiều hạt diệp lục, ở nhiệt độ cao (35oC) diệp lục bị phân hủy nên lá vàng úa.
Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống động vật.
0Nhiệt độ ảnh hưởng tới hình thái động vật. Động vật ở vùng nóng và vùng lạnh có
nhiều đặc điểm khác nhau.
+ Động vật hằng nhiệt (chim, thú) thuộc cùng loài (hay loài gần nhau) sống trong
vùng lạnh có kích thước cơ thể lớn hơn ở vùng nóng. Động vật biến nhiệt (cá, lưỡng
cư, bò sát) thì ngược lại.
+ Động vật hằng nhiệt ở nơi càng lạnh thì kích thước các phần ngoài thân chính
(như tai, đuôi, mỏ…) càng nhỏ hơn vùng nóng.
Các loài động vật vùng lạnh (như hươu, gấu cừu…) có bộ lông dày và dài hơn
những vùng nóng. Tuy nhiên khi chuyển chúng về sống nơi có nhiệt độ ôn hòa, ít lạnh,
lông sẽ ngắn và thưa dần.
0 Nhiệt độ ảnh hưởng tới hoạt động sinh lí của động vật.
0 Ảnh hưởng lượng thức ăn, và tốc độ tiêu hóa thức ăn của động vật. Ví dụ: Ấu trùng
o

2

o

giai đoạn 4 của mọt bột ở 36 C ăn hết 638 mm lá khoai tây/ ngày, ở 16 C chỉ ăn

215mm2 lá khoai tây/ngày. Mọt trưởng thành ăn nhiều nhất ở 25oC, nhưng ở 15oC thì
ngừng ăn.
23
Ảnh hưởng rất rõ tới mức độ trao đổi khí của động vật. Trong giới hạn nhất
định
nhiệt độ càng cao thì cường độ hô hấp càng tăng.
5888

Nhiệt độ ảnh hưởng tới sự phát triển của động vật.


13
23
Tốc độ phát triển của động vật phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ của môi
trường. Khi
nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao thì động vật không thể phát triển được.
+ Mỗi loài động vật có một ngưỡng nhiệt phát triển nhất định. Ví dụ: Sâu khoang cổ
phá hoại rau là 10oC, Trứng cá hồi là 0oC, Hà bám trên cây nước lợ là 2oC…
- Nhiệt độ ảnh hưởng tới sinh sản của động vật.
5888

Nhiều loài động vật chỉ sinh sản trong thời gian môi trường có nhiệt độ

nhất định. Ví dụ: Cá chép chỉ đẻ trong môi trường có nhiệt độ không thấp hơn 15 oC.
Chuột nhắt trắng sinh sản mạnh ở 18oC, giảm dần khi nhiệt độ tăng và dừng hẳn ở
nhiệt độ 30oC.
5889

Nhiệt độ nóng quá hoặc lạnh quá có thể làm ngừng quá trình sinh tinh, sinh

trứng của nhiều loài động vật.
- Nhiệt độ ảnh hưởng tới tập tính sinh hoạt của động vật.
Nhiều loài động vật nhờ có tập tính mà có thể giữ thăng bằng nhiệt hiệu quả. Ví dụ:
Ong, kiến, mối...đào hang, xây tổ; Châu chấu sa mạc xè cánh, cụp cánh; Chim cánh cụt
di chuyển theo vòng xoáy trôn ốc để điều hòa nhiệt độ khi bão tuyết; Lạc đà đứng sát
nhau che bóng cho nhau; Vịt trời di cư; Gấu Bắc cực ngủ đông…
23

Ảnh hưởng của độ ẩm.

a. Ý nghĩa của nước đối với đời sống sinh vật.
Nước có vai trò rất quan trọng trong đời sống của sinh vật.
5888

Nước là thành phần không thể thiếu của tất cả các tế bào sống, chiếm tới

80-95% khối lượng của các mô sinh trưởng.
5889 Nước tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của sinh vật và là môi
trường sống
của nhiều loài sinh vật. Nước là nguyên liệu cho quang hợp, là phương tiện vận
chuyển và trao đổi khoáng trong cây. Thoát hơi nước giúp cây điều hòa nhiệt độ cơ
thể.
+ Nước là phương tiện vận chuyển máu và chất dinh dưỡng ở động vật. Nước tham
gia trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể, đồng thời giữ vai trò quan trọng
trong sinh sản và phát tán nòi giống.
23

Ảnh hưởng của độ ẩm đối với đời sống sinh vật.

5888 Độ ẩm không khí và độ ẩm đất ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng và phát
triển của
sinh vật.


23

Thích nghi với các điều kiện độ ẩm khác nhau thực vật được chia thành 2

nhóm chính:


14
5888

Nhóm cây ưa ẩm: sống nơi có độ ẩm cao (bờ ao hồ, sông suối…) Ví dụ:

cây bóng nước, thài lài, ráy, rau bợ, lúa nước, cói…
5889 Nhóm cây chịu hạn: sống nơi có độ ẩm thấp (cồn cát, hoang mạc…) gồm
các cây
mọng nước và cây lá cứng. Cây mọng nước như: thầu dầu, xương rồng, thanh long,
thuốc bỏng…Cơ thể mọng nước, lá hạn chế kích thước, thậm chí hóa gai, số lượng khí
khổng ít…Cây lá cứng như: thông, philao…lá hẹp, phủ lông, nhiều cây có rễ dài, thân
ngầm…
0 Thích nghi với các điều kiện độ ẩm khác nhau động vật được chia thành 2 nhóm
chính:
0 Nhóm động vật ưa ẩm: như ếch, nhái…
1 Nhóm động vật ưa khô: như lạc đà, đà điểu, thằn lằn…
0 Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật: chính là mối quan hệ giữa sinh vật với
sinh vật.
a. Ảnh hưởng giữa các sinh vật cùng loài. là mối quan hệ giữa các sinh vật cùng
loài.
0 Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành nên nhóm cá
thể. Ví dụ: nhóm cây thông, nhóm cây bạch đàn, đàn linh cẩu, đàn trâu rừng…. Các
sinh vật trong một nhóm thường hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau.
0 Quan hệ hỗ trợ: Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong hoạt động lấy thức ăn,
chống kẻ thù, sinh sản... Quan hệ hỗ trợ là phổ biến khi sinh vật sống quần tụ, bầy đàn
hay xã hội. Ví dụ: các cây thông sống cạnh nhau có rễ liền nhau để chuyển nước và
chất dinh dưỡng cho nhau; cá cơm Hắc Hải khi gặp cá dữ chúng bơi kết thành một
khối và chuyển động tròn làm cho cá dữ lúng túng và bỏ đi…
Quan hệ hỗ trợ giúp các sinh vật thích nghi tốt với các điều kiện môi trường và khai
thác tốt nguồn sống thông qua “hiệu suất nhóm”.
23

Quan hệ cạnh tranh: Gặp điều kiện bất lợi (như thiếu thức ăn, nơi ở chật

chội, số lượng cá thể tăng cao…), tranh giành con đực con cái. Các cá thể cùng loài sẽ
cạnh tranh nhau, có thể đến mức gay gắt dẫn tới hiện tượng tỉa thưa ở thực vật, xuất
cư, kí sinh hay ăn thịt đồng loại ở một số động vật và phổ biến là hiện tượng xuất cư ra
khỏi quần thể.
b. Ảnh hưởng giữa các sinh vật khác loài.
Các sinh vật khác loài có quan hệ hỗ trợ hoặc đối địch.


15
Quan hệ
Hỗ

Đặc điểm

Cộng sinh

trợ

Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài
sinh vật

Ví dụ
Địa

y. Vi khuẩn

sống trong nốt sần
rễ cây họ đậu

Hội sinh

Sự hợp tác giữa 2 loài sinh vật, trong
đó một bên có lợi còn bên kia không

Cá ép bàm vào rùa
biển

có lợi cũng không có hại
Đối

Cạnh tranh

Các sinh vật khác nhau tranh giành

địch

nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện

Lúa và cỏ dại trên
cùng cánh đồng

sống khác của môi trường. Các loài
kìm hãm sự phát triển của nhau.
Kí sinh,

Sinh vật sống nhờ trên cơ thể sinh vật

nửa kí sinh

khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu… trâu, bò. Giun
từ sinh vật đó.

Rận sống trên da
sống

trong

đũa
ruột

người
Sinh vật

Gồm các trường hợp: động vật ăn

ăn sinh vật

thực vật, đông vật ăn thịt con mồi,

khác

thực vật bắt sâu bọ…



và cỏ trên

một cánh đồng. Hổ
và nai trong một
khu rừng. Cây nắp
ấm bắt sâu bọ.

B. CÂU HỎI - BÀI TẬP ÔN LUYỆN VÀ NÂNG CAO

Câu 1.
Môi trường nước có những đặc điểm cơ bản nào? Nêu những đặc điểm thích nghi
của sinh vật sống trong nước.
Hướng dẫn trả lời.
ᜀĀᜀĀᜀĀᜀĀᜀĀᜀĀᜀĀᜀȀЀĀȀ⤀ĀᜀĀᜀĀᜀĀᜀĀᜀĀᜀĀᜀĀᜀ1024

Đặc điểm

của môi trường nước:
0 Là môi trường chất lỏng nên độ đậm đặc cao hơn môi trường không khí.
1 Lượng ôxi trong nước thấp (không vượt quá 20ml/lit), thấp hơn nồng độ ôxi trong
không khí khoảng 21 lần.


16
Nhiệt độ nước tương đối ổn định. Biên độ dao động nhiệt ở các thủy vực nước
ngọt không quá 30oC, ở các đại dương không quá 15oC.
0 Ánh sáng trong nước yếu hơn không khí. Trong nước ngày ngắn hơn trên cạn.
1 Độ mặn của nước thay đổi ở các thủy vực khác nhau.
0 Những đặc điểm thích nghi của sinh vật:
0 Với độ đậm đặc của nước: Các thực vật thủy sinh hình thành nhiều khoang trống
chứa khí, nhiều mấu và tơ gai để níu giữ và vươn lên trong nước. Cơ thể nhiều loài
động vật thủy sinh như cá thu, cá heo… có hình thuôn nhọn để bơi nhanh, giảm tỉ
trọng bằng cách tích lũy lipit hoặc có túi hơi…
0 Với lượng ôxi thấp trong nước: Thực vật tăng bề mặt tiếp xúc với nước, bằng
cách có cơ thể dẹp, thuôn dài…động vật trao đổi khí qua toàn bộ bề mặt cơ thể hoặc
hình thành cơ quan chuyên trách như mang, phổi…
23

Nhiệt độ nước: khá ổn định nên đa số là sinh vật chịu nhiệt hẹp. Tuy nhiên,

có nhiều loài vi khuẩn, tảo phát triển trong suối nước nóng 65 đến 90 oC hoặc vùng
nước đóng băng.
24
Ánh sáng trong nước: thay đổi theo lớp nước nông sâu. Càng xuống sâu
cường độ
ánh sáng càng giảm, các nhóm sinh vật được phân bố ở các lớp nước khác nhau với
những đặc điểm hác nhau.
+ Độ mặn của nước: có các loài sinh vật chịu muối rộng hẹp khác nhau.
Câu 2.
23Thế nào là giới hạn sinh thái? Sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển như thế nào
khi chúng sống trong khoảng thuận lợi, khoảng chống chịu và khi sống ngoài giới hạn
chịu đựng về một nhân tố sinh thái nào đó?
23Mối quan hệ giữa giới hạn sinh thái với vùng phân bố và đời sống của sinh vật ?
24Bảng sau đây cho biết một số thông tin về giới hạn của nhân tố nhiệt độ đối với
một số loài sinh vật:
Loài
Một loài thân mềm

Giới hạn dưới (oC)

Giới hạn trên (oC)

1

60

5

42

Một loài giáp xác

45

48

Một loài cá sống ở Nam cực

-2

2

Cá rô phi


17
Dựa vào bảng trên, hãy cho biết: loài có giới hạn sinh thái rộng nhất, hẹp nhất? Giải
thích.
Hướng dẫn trả lời.
23Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố
sinh thái nào đó; ở đó có giới hạn trên, giới hạn dưới, khoảng thuận lợi và các khoảng
chống chịu.
5888 Khi sinh vật sống trong khoảng thuận lợi sẽ sinh trưởng và phát triển tốt
nhất.
5889

Khi sống trong khoảng chống chịu: Sinh trưởng và phát triển kém hơn vì

luôn phải chống chịu trước những bất lợi của các nhân tố sinh thái từ môi trường.
5890

Khi sinh vật sống ngoài giới hạn chịu đựng sẽ yếu dần và chết.

0 - Mối quan hệ giữa giới hạn sinh thái với vùng phân bố của sinh vật:
0 Những sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thường
có phạm vi phân bố rộng.
23
Những sinh vật có giới hạn sinh thái hẹp với nhiều nhân tố sinh thái thì có
phạm
24phân bố hẹp.
23
Những sinh vật có giới hạn sinh thái rộng về nhân tố sinh thái này nhưng
hẹp về
nhân tố sinh thái khác thì phân bố giới hạn.
5888

Mối quan hệ giữa giới hạn sinh thái với đời sống của sinh vật:

0 Các sinh vật có thể có giới hạn sinh thái rộng về nhân tố sinh thái này, nhưng lại
có giới hạn sinh thái hẹp về nhân tố sinh thái khác.
0 Khi một nhân tố sinh thái nào đó không phù hợp cho cá thể sinh vật, thì giới
hạn sinh thái của các nhân tố khác có thể bị thu hẹp.
0 Trong cùng một loài, cùng điều kiện môi trường, mỗi cá thể có giới hạn sinh thái
khác nhau phụ thuộc vào lứa tuổi, trạng thái sinh lí, trạng thái sức khỏe…
0 Cùng một cá thể, các chức năng sinh lí khác nhau có giới hạn sinh thái khác nhau
đối với cùng một nhân tố sinh thái.
c) Biên độ giao động trong giới hạn sinh thái đối với nhân tố nhiệt độ của các loài
lần lượt là: loài thân mềm (59oC), cá rô phi (37oC), loài giáp xác (3oC), loài cá sống ở
Nam cực (4oC). Vậy loài loài có giới hạn sinh thái rộng nhất là loài thân mềm, loài có
giới hạn sinh thái hẹp nhất là loài giáp xác.
Câu 3.


So sánh các đặc điểm hình thái, sinh lí của cây ưa sáng và cây ưa bóng.


18
Hướng dẫn trả lời.

Đặc điểm
Nơi phân bố

Cây ưa sáng
Cây mọc nơi trống trải hoặc cây

Cây ưa bóng
Cây mọc dưới tán của cây khác

có thân cao, tán lá phân bố ở tầng hoặc trong hang, nơi bị các công
trên của tán rừng

trình như nhà cửa… che bớt ánh
sáng…

Thân cây

- Cây mọc nơi trống trải có cành

- Thân cây thấp phụ thuộc vào

phát triển đều ra các hướng. Cây

chiều cao của tầng cây và các vật

thuộc tầng trên tán rừng có thân

che chắn bên trên.

cao, cành tập trung ở phần ngọn
Lá cây

Cách xếp lá

- Thân cây có vỏ dày, màu nhạt

- Thân có vỏ mỏng, màu thẫm

- Phiến lá dày, có nhiều lớp tế

- Phiến lá mỏng, ít hoặc không có

bào thịt lá.

lớp tế bào thịt lá

- Lá có màu xanh nhạt. Hạt lục

- Lá có màu xanh thẫm. Hạt lục

lạp có kích thước nhỏ

lạp có kích thước lớn

Lá thường xếp nghiêng, nhờ đó

Lá nằm ngang.

tránh bớt những tia sáng chiếu
thẳng vào bề mặt lá
Quang hợp

Hô hấp

Quang hợp đạt mức độ cao nhất

Quang hợp đạt mức độ cao nhất

trong môi trường có cường độ

trong môi trường có cường độ

chiếu sáng cao.

chiếu sáng thấp hơn.

Cường độ hô hấp của lá ngoài
sáng cao hơn lá trong bóng.

Cường độ hô hấp của lá ngoài sáng
thấp hơn lá trong bóng .

Câu 4.
0 Thế nào là động vật đẳng nhiệt và động vật biến nhiệt? Trong các loài sau đây,
loài nào đẳng nhiệt, loài nào biến nhiệt: thắn lằn, thú mỏ vịt, gà gô trắng, nhím, sâu hại
táo, ruồi nhà.
23 Động vật đẳng nhiệt và động vật biến nhiệt thích nghi với sự biến đổi của nhiệt
độ môi trường như thế nào?
Hướng dẫn trả lời.


19
23- Động vật biến nhiệt là động vật có nhiệt độ cơ thể thay đổi theo nhiệt độ môi
trường.
24

Động vật đẳng nhiệt là động vật có nhiệt độ cơ thể ổn định, độc lập với

nhiệt độ môi trường.
25
Loài động vật biến nhiệt: thằn lằn, kì giông, sâu hại táo, ruồi nhà. Thú mỏ
vịt có
thể xem như “ranh giới” – động vật biến nhiệt không hoàn toàn.
23

Loài động vật đẳng nhiệt: gà

gô, nhím. b) - Động vật biến nhiệt:
5888

Ở hoang mạc nhiều côn trùng có khoang chống nóng.

5889

Ở xứ lạnh, kích thước cơ thể giảm so với xứ nóng

5890

Thích nghi chủ yếu bằng các tập tính sinh thái: phơi nắng, tránh nắng, di

cư, ngủ đông...
23

Động vật đẳng nhiệt:

5888

Ở vùng lạnh có lông dày, lớp mỡ dưới da dày.

5889

Ở xứ lạnh có các bộ phận thò ra khỏi cơ thể (như: chân, tai, đuôi...) nhỏ.

5890

Ở xứ lạnh kích thước cơ thể tăng lên.

5891

Có lỗ chân lông và và tuyến mồ hôi để điều hòa thân nhiệt.

5892

Có các tập tính sinh thái: ản nấp, di cư, ngủ đông.

Câu 5.
Thực vật chịu hạn vùng sa mạc thích nghi với điều kiện khô hạn bằng cách nào?
Hướng dẫn trả lời.
Thực vật chịu hạn vùng sa mạc thích nghi với điều kiện khô hạn bằng cách:
23

Phát triển bộ rễ hút nước: rễ ăn rất sâu và lan rộng để tìm nước.

24
gai.

Giảm thiểu và biến dạng hình dạng của lá: lá có hình kim hoặc biến thành

25

Giảm thiểu lượng khí khổng trên cơ thể.

26

Gia tăng bề dày của thân, lá để tích nước.

Câu 6.
Nêu các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống
hoàn toàn ở cạn và ý nghĩa thích nghi của từng đặc điểm.
Hướng dẫn trả lời.
Đặc điển cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài và ý nghĩa thích nghi của từng


đặc điểm


20
Da khô, có vảy sừng bao bọc để giảm bớt sự thoát hơi nước của cơ thể .
Có cổ dài để phát huy vai trò của các giác quan nằm trên đầu, tạo điều kiện cho
việc bắt mồi được dễ dàng.
Mắt có mí cử động được để bảo vệ mắt, có nước mắt để bảo vệ màng mắt không
bị khô.
Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu để được bảo vệ và hướng các dao động
âm thành vào màng nhĩ.
Thân dài và đuôi dài là động lực chính của sự di chuyển, thích nghi của bò sát.
Bàn chân năm ngón có vuốt để di chuyển nhanh nhẹn trên các vách đá, cành
cây…
Câu 7.
Các sinh vật cùng loài hỗ trợ nhau và cạnh tranh nhau trong những điều kiện
nào?
Thế nào là “hiệu suất nhóm” ? Lấy một số ví dụ minh họa.
Trong thực tiễn sản xuất con người đã áp dụng những biện pháp gì để giảm cạnh
tranh, nhằm đảm bảo năng suất cây trồng, vật nuôi?
Hướng dẫn trả lời.
- Các sinh vật cùng loài hỗ trợ nhau khi chúng sống quần tụ, hình thành bầy đàn hay
xã hội trong trường hợp: điều kiện sống thuận lợi như nơi ở rộng rãi, thức ăn dồi
dào, tỉ lệ đực cái phù hợp.
Các sinh vật cùng loài cạnh tranh nhau khi chúng sống quần tụ, hình thành bầy đàn
trong trường hợp: điều kiện sống bất lợi như nơi ở chật hẹp, thức ăn cạn kiệt, tỉ lệ đực
cái không phù hợp…
Quan hệ hỗ trợ có ý nghĩa đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện
của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống, thông qua “hiệu suất nhóm”, thể
hiện:
Các cá thể trong nhóm khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, một số
cá thể giảm tiêu hao năng lượng.
Sự phân chia thứ bậc và chức năng rõ ràng giữa các cá thể trong bầy đàn hình thành
tổ chức xã hội sinh vật, giúp cho sinh vật chống chọi với điều kiện bất lợi của tự
nhiên và tự vệ tốt hơn, tránh được kẻ thù…
Trong nhóm con non được bố mẹ chăm sóc tốt hơn.


21
Nhờ các ý nghĩa trên mà khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong nhóm
tốt hơn.
Ví dụ:
Ở thực vật, hỗ trợ giữa các cây trong nhóm giúp cây chống lại tác động của gió,
hạn chế đổ, gãy và sự mất nước so với cây sống riêng lẽ. Hiện tượng liền rễ của các
cây sống gần nhau như thông, vân sam…
Ở động vật, hiệu quả nhóm tạo điều kiện cho việc kiến mồi và chống kẻ thù hiệu
quả: đàn linh cẩu săn mồi tập thể, đàn bồ nông dàn hàng ngang bắt cá, đàn trâu rừng
quây tròn chống ke thù và bảo vệ con non. Các con gà trong cùng một đàn nhờ tác
động kích thích lẫn nhau nên đã tiêu thụ lượng thức ăn nhiều hơn gà nuôi riêng rẽ 30 –
50%.
Nhiều loài chim, thú, bò sát có sự phân chia đẳng cấp trong đàn. Sự chấp nhận vị trí
trong đàn giảm sự xô xát lẫn nhau để tranh giành thức ăn, chỗ ở… Những cá thể
khỏe mạnh thuộc đẳng cấp cao luôn ưu thế trong giao phối, góp phần cải tạo nòi
giống.
Trong sản xuất, để hạn chế cạnh tranh ngoài việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng,
cần chú ý áp dụng các biện pháp:
Trong trồng trọt:
Trồng luân canh, xen canh.
Trồng với mật độ thích hợp, chủ động tỉa thưa đúng kĩ thuật.
Trong chăn nuôi:
Kết hợp nuôi nhiều loài có nhu cầu sống khác nhau trong cùng môi trường sống.
Nuôi với mật độ thích hợp, chủ động tách đàn hợp lí.
Câu 8.
Hiện tượng tỉa thưa ở thực vật thể hiện mối quan hệ gì giữa các sinh vật? Trong điều
kiện nào hiện tượng tỉa thưa diễn ra mạnh mẽ?
Ở các rừng cây trồng đã khép tán, người trồng rừng thường chặt tỉa các cành phía
dưới để tận dụng làm củi đun. Hãy cho biết việc làm của những người trồng rừng nêu
trên là đúng hay sai? Giải thích.
Hướng dẫn trả lời.
– Hiện tượng tỉa thưa thể hiện quan hệ cùng loài và khác loài của các sinh vật
trong tự nhiên.


22
Hiện tượng tỉa thưa diễn ra mạnh mẽ khi:
Mật độ cá thể của quần thể lớn, nguồn dinh dưỡng và ánh sáng thiếu.
Hiện tượng tỉa thưa của các cành hoặc cây phía dưới là do chúng nhận được
nguồn năng lượng ít, quang hợp kém, tổng hợp ít chất hữu cơ không bù được năng
lượng tiêu hao trong hô hấp.
Khi cành hoặc cây phía dưới quang hợp kém, khả năng lấy nước và chất
dinh dưỡng cũng kém nên các cành hoặc cây phía dưới dễ héo, rụng hoặc chết sớm
hơn.
Khi rừng đã khép tán, các cành phía dưới thiếu ánh sáng, không quang hợp được,
làm tiêu hao chất hữu cơ và thường là tự rụng đi sau một thời gian.
Việc người trồng rừng chặt tỉa các cành phía dưới để tận dụng làm củi đun là hợp lí,
vừa tận dụng được nguồn nguyên liệu cho sinh hoạt vừa có lợi cho cây trồng.
Câu 9.
Cho những ví dụ sau:
Linh cẩu ăn hươu; 2. Dây tơ hồng bám trên cây bụi; 3. Vi khuẩn cố định đạm
trong nốt sần rễ cây lạc; 4. Chim ăn sâu non; 5. Giun sống trong ruột người; 6. Sâu bọ
sống nhờ trong tổ kiến; 7. Nhạn bể và cò làm tổ tập đoàn; 8. Các cây thông gần nhau
liền rễ với nhau; 9. Địa y; 10. Một loài cỏ mọc quần tụ với nhau thành nhóm.
Sắp xếp các hiện tượng trên vào các mối quan hệ sinh thái cho hợp lí.
So sánh mối quan hệ ở ví dụ 6 với ví dụ 3.
Hướng dẫn trả lời.
a) - Quan hệ cùng loài: 8, 10.
Quan hệ khác loài: 1,2,3,4,5,6,7,9
+ Cộng sinh: 3,9
Hội sinh: 6
Hợp tác: 7
Kí sinh – vật chủ: 2,5
Vật ăn thịt – con mồi: 1,4.
– Giống nhau: đều là mối quan hệ hỗ trợ khác loài Khác nhau:
+ Ví dụ 6 là mối quan hệ hội sinh: Sự hợp tác 2 loài sinh vật trong đó một bên có lợi
còn bên kia không có lợi cũng không có hại.


23
Ví dụ 3 là mối quan hệ cộng sinh: Sự hợp tác cùng có lợi cho cả hai loài sinh vật.
Câu 10.
a) Phân biệt mối quan hệ vật ăn thịt-con mồi với mối quan hệ vật kí sinh-vật chủ.
Cho một ví dụ về ứng dụng của mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi trong phòng trừ côn
trùng gây hại bằng biện pháp sinh học.
Ý nghĩa của mối quan hệ cạnh tranh giữa các sinh vật cùng loài trong tự nhiên?
Hướng dẫn trả lời.
a)
Đặc điểm

Vật ăn thịt – con mồi

Vật kí sinh – vật chủ

Kích thước cơ

Vật ăn thịt thường lớn hơn

Vật kí sinh thường bé hơn

thể

con mồi

vật chủ

Mức quan hệ

Vật ăn thịt giết chế con

Vật kí dinh thường không

mồi

giết chết con mồi

Vật ăn thịt thường ít hơn

Vật kí sinh thường nhiều

con mồi

hơn vật chủ

Số lượng cá thể

Ví dụ: Ong bắp cày diệt sâu hại .
b) Ý nghĩa:
Khi cạnh tranh gay gắt, quyết liệt có thể dẫn đến sự phân hóa quần thể làm xuất
hiện các loài mới bằng con đường cách li sinh thái, cách li địa lí và thiết lập nên trạng
thái cân bằng sinh học mới trong tự nhiên.
Các cá thể có sức sống cao hơn (các con khỏe mạnh thắng thế), có khả năng sinh
sản cao hơn sẽ có khả năng truyền vốn gen sang các thế hệ sau, nhờ vậy giúp cho loài
tồn tại, phát triển và tiến hóa.

CHƯƠNG II. HỆ SINH THÁI
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VÀ CHUYÊN SÂU

I. Quần thể sinh vật.
1. Thế nào là quần thể sinh vật
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng
không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể trong


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×