Tải bản đầy đủ

KL d44~1

HỌC VỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------  -------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG
NGHIỆP GẮN VỚI PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TẠI
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

Sinh Viên Thực Hiện

: Nguyễn Xuân Hùng

Lớp

: PTNTC – K56

Chuyên Ngành


: PTNT

Niên Khóa

: 2011 – 2015

Giảng Viên Hướng Dẫn

: ThS. Giang Hương

HÀ NỘI, NĂM 2015

1


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi thông tin tham khảo, số liệu trong nghiên cứu sử
dụng đều được ghi nguồn rõ ràng, mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp đều đã được cảm ơn.
Kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được sử
dụng trong các công trình nghiên cứu nào.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả
Nguyễn Xuân Hùng

2


LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 5 tháng nỗ lực thực hiện khóa luận nghiên cứu về đề tài “Đánh giá
hiệu quả phát triển kinh tế hộ nông nghiệp gắn với phát triển đô thị tại thành
phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” đã hoàn thành. Ngoài sự cố gắng hết mình của
bản thân, tôi đã nhận được sự giúp rất nhiều từ phía nhà trường, thầy cô, gia đình
và bạn bè.
Để có được kết quả này tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo
CN. Nguyễn Thanh Phong thuộc Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã quan
tâm giúp đỡ em hoàn thành một cách tốt nhất khóa luận tốt nghiệp trong suốt thời
gian làm đề tài.
Và không thể không nhắc tới sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ phòng kinh tế
thuộc UBND thành phố Vĩnh Yên, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cháu trong


suốt thời gian thực tập tại đó.
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kiến thức thực tế về vấn đề nghiên cứu
còn hạn chế nên khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để đề tài
được hoàn thiện và nâng cao hơn nữa.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Xuân Hùng

3


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Do nhu cầu phát triển đô thị và công nghiệp – dịch vụ, quỹ đất nông nghiệp
ở Việt Nam ngày càng eo hẹp. Thực tế này đòi hỏi lãnh đạo các địa phương, ngành
nông nghiệp cũng như các nông hộ phải thay đổi tư duy trong sản xuất nông
nghiệp, thực hiện chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu cây trồng – vật nuôi, mở ra hướng
phát triển mới cho nông nghiệp vùng đô thị.
Thành phố Vĩnh Yên là một trong những địa phương đã và đang triển khai
thực hiện chương trình phát triển kinh tế nông hộ gắn với đô thị. Chương trình
triển khai đã thu được một số thành quả đáng kể nhất là ngành nghề trồng rau sạch
tại địa phương, nông hộ không chỉ tạo ra các sản phẩm có giá trị mà còn có cơ hội
làm giàu. Bên cạnh những thành tựu đạt được thì phát triển kinh tế hộ nông nghiệp
gắn với đô thị cũng đang gặp nhiều khó khăn do nhận thức của một phần nông hộ
chưa cao, đất đai dành cho nông nghiệp thành phố đang ngày càng thu hẹp. Vậy
vấn đề đặt ra là phải làm sao để khắc phục được những tồn tại đó và đẩy mạnh
phát triển kinh tế hộ nông nghiệp thành phố. Chính vì vậy mà tôi chọn nghiên cứu
đề tài : “Đánh giá hiệu quả phát triển kinh tế hộ nông nghiệp gắn với phát triển
đô thị tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”
Khóa luận nêu lên những vấn đề cơ bản về phát triển kinh tế hộ nông nghiệp
gắn với đô thị. Qua đó có những cơ sở lý luận để đánh giá được thực trạng phát
triển kinh tế hộ nông nghiệp tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc còn kém, dẫn
đến hiệu quả mang lại chưa thực sự cao và chưa đến được với một bộ phận nông
hộ. Từ thực trạng đó ta có thể thấy nguyên nhân dẫn đến hiệu quả kém một phần là
do trình độ cán bộ triển khai chính sách hạn chế về các mặt như: thông tin, sự hỗ
trợ, … và một phần là do trình độ nhận thức của người dân còn kém, bảo thủ và
lạc hậu.
Qua đây ta có thể nhận thấy rằng để có thể phát triển kinh tế hộ nông nghiệp
thành phố gắn với đô thị đạt hiệu quả cao thì yêu cầu đặt ra là phải nâng cao trình
độ cán bộ, tăng cường hỗ trợ đầu vào, đầu ra và hỗ trợ vốn cho nông hộ chuyển

4


dịch cơ cấu cây trồng; ngoài ra cũng cần thực hiện các chương trình khuyến nông
nhằm nâng cao nhận thức, hướng dẫn kỹ thuật mới tới nông hộ nhằm nâng cao
hiệu quả phát triển kinh tế nông hộ gắn với đô thị, thông qua đó cải thiện đời sống
nhân dân, đảm bảo phát triển bền vững.

5


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN...............................................................................iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................xi
1.1 Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung.......................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể........................................................................................3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu.....................................................................................3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu..............................................................................4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu................................................................................4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN...............................................5
2.1 Cơ sở lý luận...............................................................................................5
2.1.1 Một số khái niệm liên quan.....................................................................5
2.1.1.1 Khái niệm hộ gia đình, hộ sản xuất nông nghiệp, kinh tế hộ gia đình,
kinh tế nông hộ.................................................................................................5
2.1.1.2 Khái niệm đô thị, nông nghiệp đô thị...................................................7
2.1.1.3 Khái niệm phát triển kinh tế.................................................................8
2.1.2 Vai trò của kinh tế hộ nông nghiệp trong phát triển đô thị......................9
2.1.3 Nội dung phát triển kinh tế hộ nông nghiệp trong phát triển đô thị......11
2.1.3.1 Phát triển kinh tế hộ nông nghiệp gắn với phát triển đô thị................11


2.1.3.2 Phát triển kinh tế hộ nông nghiệp bền vững.......................................12
2.1.3.3 Phát triển kinh tế hộ nông nghiệp kết hợp chuyển dịch cơ cấu kinh tế
hợp lý với phát triển đô thị.............................................................................13
2.1.3.4 Sự tham gia của kinh tế hộ nông nghiệp trong cơ cấu nền kinh tế.....13
2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế hộ nông nghiệp gắn với
phát triển đô thị...............................................................................................14
2.1.4.1 Nhân tố tự nhiên.................................................................................14
2.1.4.2 Nhân tố về kinh tế - xã hội................................................................15
2.1.4.3 Nhân tố về khoa học công nghệ..........................................................16
2.2 Cơ sở thực tiến..........................................................................................16
2.2.1 Kinh nghiệm trong phát triển kinh tế hộ nông nghiệp gắn với phát triển
đô thị trên thế giới...........................................................................................16
2.2.2 Kinh nghiệm trong phát triển kinh tế hộ nông nghiệp gắn với phát triển
đô thị tại Việt Nam..........................................................................................19
2.2.3 Bài học kinh nghiệm..............................................................................22
2.2.4 Một số công trình nghiên cứu có liên quan...........................................23
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....25
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiêm cứu..................................................................25
3.1.1 Điều kiện tự nhiên.................................................................................25
3.1.1.1 Vị trí địa lý..........................................................................................25
3.1.1.2 Địa hình..............................................................................................26
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn................................................................................27
3.1.1.4 Đặc điểm đất đai.................................................................................29
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội......................................................................30


3.1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất........................................................................30
3.1.2.2 Tình hình dân số và lao động..............................................................32
3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng......................................................................................34
3.1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế................................................................37
3.1.3 Nhận xét chung về địa bàn nghiên cứu..................................................41
3.2 Phương pháp nghiên cứu..........................................................................42
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra...........................42
3.2.1.1 Chọn điểm nghiên cứu........................................................................42
3.2.1.2 Chọn mẫu điều tra...............................................................................43
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin............................................44
3.2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp................................................44
3.2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp....................................................44
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin.................................45
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu.............................................................................45
3.2.4.1 Hệ thống chỉ tiêu đo lường sự phát triển hộ nông nghiệp..................45
3.2.4.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của phát triển đô thị tới phát
triển kinh tế nông hộ.......................................................................................45
3.2.4.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường...45
PHẦN IV........................................................................................................47
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................................47
4.1 Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông nghiệp gắn với phát triển đô thị tại
thành phố Vĩnh Yên........................................................................................47
4.1.1 Đặc điểm của hộ điều tra.......................................................................47
4.1.1.1 Tình hình dân số và lao động của nhóm hộ điều tra...........................47


4.1.1.2 Trình độ học vấn của chủ hộ nhóm điều tra.......................................48
4.1.1.3 Tình hình sử dụng đất của nhóm hộ điều tra.........................................49
4.1.1.4 Tình hình vay vốn của nhóm hộ điều tra............................................50
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông nghiệp tại thành phố Vĩnh Yên. 52
4.1.2.1 Thu và cơ cấu từ của nông hộ.............................................................52
4.1.2.2 Chi và cơ cấu các khoản chi của các nhóm hộ điều tra......................58
4.2 Đánh giá hiệu quả phát triển kinh tế hộ nông nghiệp trong
bối cảnh đô thị...........................................................................................63
4.2.1 Đánh giá hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ nông nghiệp theo
hướng đô thị....................................................................................................63
4.2.2 Đánh giá hiệu quả phát triển kinh tế hộ nông nghiệp gắn với đô thị.....69
4.2.3 Đánh giá hiệu quả xã hội của phát triển kinh tế hộ nông nghiệp gắn với phát
triển đô thị.......................................................................................................75
4.2.4 Đánh giá hiệu quả về mặt môi trường của phát triển kinh tế hộ nông
nghiệp theo hướng đô thị...............................................................................76
4.3 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông nghiệp gắn với phát triển
đô thị tại thành phố Vĩnh Yên.........................................................................78
4.3.1 Nhóm yếu tố bên trong hộ nông nghiệp................................................78
4.3.2 Nhóm yếu tố bên ngoài..........................................................................80
4.3.4 Đánh giá tổng quát về những thuận lợi và khó khăn trong phát triển
kinh tế hộ nông nghiệp trên địa bàn thành phố...............................................82
4.4 Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường hiệu quả phát triển kinh tế hộ
nông nghiệp gắn với phát triển đô thị.............................................................83
4.4.1 Giải pháp về yếu tố giá cả thị trường.....................................................83
4.4.2 Giải pháp về lao động............................................................................83


4.4.3 Giải pháp về hệ thống khuyến nông......................................................84
4.4.4 Giải pháp về vốn vay............................................................................84
4.4.5 Giải pháp về đất đai...............................................................................84
4.4.6 Giải pháp về nhận thức..........................................................................85
4.4.7 Đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi phát triển sản
xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp theo hướng đô thị,
sinh thái...........................................................................................................85
PHẦN V..........................................................................................................86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................86
5.1 Kết luận.....................................................................................................86
5.2 Kiến nghị..................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................89
PHỤ LỤC.......................................................................................................91


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV

Bảo vệ thực vật

BQ

Bình quân

BQC

Bình quân chung

CC

Cơ cấu

CN

Công nghiệp

KTTĐ

Kinh tế trọng điểm

KT

Kinh tế

LT

Lương thực

NN

Nông nghiệp

NNĐT

Nông nghiệp đô thị

PNN

Phi nông nghiệp

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

TT

Trồng trọt

VH

Văn hóa

UBND

Ủy ban nhân dân

XH

Xã hội


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình biến động đất đai thành phố Vĩnh Yên 2012 – 2014.....31
Bảng 3.2. Tình hình biến động dân số Thành phố Vĩnh Yên 2012 – 2014....33
Bảng 3.3: Bảng dịch chuyển cơ cấu lao động................................................34
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất kinh doanh các ngành hàng thành phố Vĩnh Yên
2012 - 2014.....................................................................................................39
Bảng 3.4 Tiêu chí chọn hộ nông nghiệp.........................................................43
Bảng 3.5 Thông tin cần thu thập và phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.....44
Bảng 4.1. Tình hình dân số và lao động nông nghiệp nhóm hộ điều tra........47
Bảng 4.2. Trình đô học vấn của chủ hộ..........................................................48
Bảng 4.6. Thu và cơ cấu nguồn thu từ chăn nuôi...........................................54
Bảng 4.7. Thu và cơ cấu nguồn thu từ các hoạt động khác............................56
Bảng 4.8. Tổng thu và cơ cấu tổng thu nhóm hộ............................................57
Bảng 4.9. Chi cho trồng trọt nhóm hộ điều tra...............................................59
Bảng 4.10. Chi phí cho chăn nuôi nhóm hộ điều tra......................................61
Bảng 4.11. Chi cho các hoạt động khác..........................................................62
Bảng 4.12. Tổng chi và cơ cấu chi nhóm hộ cho nông nghiệp.......................63
Bảng 4.11. Biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp nhóm hộ..............64
Bảng 4.12. Tình hình chăn nuôi nhóm hộ trước và sau NNĐT......................69
Bảng 4.13. Tình hình thu của nhóm hộ điều tra từ nông nghiệp....................70
Bảng 4.15. Tình hình thu từ nông nghiệp của nhóm hộ điều tra....................74


DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu gieo trồng cây hàng năm nhóm hộ nghèo......................65
Biểu 4.2. Cơ cấu gieo trồng cây hàng năm nhóm hộ cận nghèo....................66
Biểu 4.3. Cơ cấu gieo trồng cây hàng năm nhóm hộ khá...............................67
Biểu 4.4. Cơ cấu diện tích gieo trồng cây hàng năm ở cả 3 nhóm hộ............67


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội nước ta hiện nay, đô thị hóa là
một quá trình tất yếu khách quan. Đô thị hóa trong điều kiện tiền công nghiệp
hóa ít gắn với các yếu tốt nội tại làm động lực cho kinh tế đô thị đã tăng thêm
các khó khăn lớn của các đô thị như: Một bộ phận lao động trong nông
nghiệp bị mất đất sản xuất, trở nên thiếu công ăn việc làm; một bộ phận dân
cư từ nông thôn chuyển về đô thị để làm việc, làm gia tăng nhu cầu về lương
thực, thực phẩm, vấn đề vệ sinh môi trường cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng;
sự ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước là điều khó có thể tránh khỏi,…
Đây là các yếu tố đe dọa sự phát triển nhanh và bền vững của các đô thị hiện
nay. Trong rất nhiều giải pháp thì phát triển nông nghiệp đô thị được xem là
một hướng đi tối ưu có tính khả thi cao để giải quyết các bất cập liên quan
trong tiến trình đô thị hóa, hướng tới xây dựng các đô thị sinh thái bền vững
cho tương lai.
Để phát triển kinh tế bền vững thì một yếu tố không thể thiếu đó chính
là kinh tế hộ gia đình. Kinh tế hộ gia đình là một lực lượng sản xuất quan
trọng ở nông thôn Việt Nam. Hộ gia đình thường sản xuất, kinh doanh đa
dạng, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh
nghề phụ. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 – 2010 đã xác
định kinh tế hộ gia đình là một đơn vị sản xuất cơ sở, cần thiết cho chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
Không nằm ngoài sự phát triển chung của đất nước, thành phố Vĩnh
Yên – tỉnh Vĩnh Phúc với những lợi thế sẵn có của mình đã thu hút được rất
nhiều các dự án đầu tư lớn cả về quy mô và giá trị. Các khu công nghiệp, khu
trung tâm dịch vụ, sân golf, … mọc ra nhiều đồng nghĩa với quá trình phát
triển và đô thị hóa của thành phố diễn ra nhanh chóng, góp một phần không
nhỏ vào sự phát triển của tỉnh. Sự hình thành trên địa bàn các khu công


nghiệp, khu trung tâm dịch vụ,… đã nâng cao giá trị sử dụng đất đai, tạo
những ngành nghề mới và việc làm mới, nâng cao giá trị lao động, tăng an
sinh xã hội. Bên cạnh những mặt tích cực, quá trình đô thị hóa cũng làm nảy
sinh nhiều vấn đề phức tạp cần sớm được giải quyết như: vấn đề di dân nông
thôn ra thành thị; tình trạng thất học, thất nghiệp và phân hóa giàu nghèo; vấn
đề nhà ở và quản lý trật tự an toàn xã hội đô thị; vấn đề hệ thống cơ sở hạ
tầng quá tải và ô nhiễm môi trường; vấn đề an ninh lương thực và an toàn về
lương thực, thực phẩm, vấn đề cảnh quan đô thị… Một trong những giải pháp
nhằm khắc phục hạn chế của đô thị hóa được các nước trên thế giới và Việt
Nam áp dụng đó chính là nông nghiệp đô thị. Dựa trên tình hình, kinh
nghiệm trong và ngoài nước hội đồng nhân dân thành phố Vĩnh Yên đã tiến
hành lập và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số: 31/2011/NQ-HĐND ngày
18/8/2011 về chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên. Thực hiện Nghị
quyết số 31/2011/NQ-HĐND thành phố Vĩnh Yên đã chiển khai thực hiện
chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nông
nghiệp đô thị giai đoạn 2012 – 2014, tuy nhiên cơ cấu kinh tế nông thôn trên
địa bàn thành phố chuyển dịch vẫn còn lúng túng chưa khai thác hết nguồn
lực, tiềm năng thế mạnh của các hộ nông dân và các thành phần kinh tế trong
thành phố. Góp phần cho quá trình chuyển dịch cơ cấu thành phố Vĩnh Yên
những năm tới đây đạt được thành quả tốt, nâng cao đời sống vật chất tinh
thần của nông dân, đảm bảo an ninh nông thôn, tạo tiền đề và môi trường
thuận lợi cho công nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển đẩy mạnh phát
triển kinh tế. Được sự phân công của khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả phát triển kinh tế hộ nông
nghiệp gắn với phát triển đô thị tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”.


1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả phát triển kinh tế hộ nông nghiệp gắn với phát triển
đô thị tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất giải pháp nhằn
nâng cao hiệu quả của quá trình chuyển dịch kinh tế hộ nông nghiệp gắn với
phát triển đô thị.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế hộ nông
nghiệp gắn với phát triển đô thị.
Xác định những yếu tố ảnh hưởng và đánh giá thực trạng phát triển
kinh tế hộ nông nghiệp gắn với phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tăng hiệu quả chuyển dịch cơ
cấu kinh tế hộ gắn với đô thị tại thành phố Vĩnh Yên trong những năm tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trong đề tài nghiên cứu tôi tiến hành trả lời các
câu hỏi sau:
1. Thực trạng kinh tế hộ nông nghiệp tại địa phương nghiên cứu?
2. Thực trạng ảnh hưởng của phát triển đô thị tới kinh tế hộ nông
nghiệp?
3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kinh tế hộ nông nghiệp trong phát
triển đô thị?
4. Địa phương đã có những biện pháp gì để nâng cao hiệu quả kinh tế
hộ nông nghiệp trong phát triển đô thị?
5. Làm thế nào để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế hộ nông nghiệp
trong phát triển đô thị tại địa phương?


1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hiệu quả kinh tế hộ nông nghiệp gắn với phát triển
đô thị trên chủ thể các hộ nông nghiệp đang hoạt động tại thành phố, các cán
bộ cơ quan lãnh đạo, quản lý và thực thi chính sách phát triển, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, các bên liên quan ( chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế,
đoàn thể xã hội) trong phát triển kinh tế hộ nông nghiệp tại địa phương.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả phát triển kinh tế hộ nông
nghiệp gắn với phát triển đô thị tại thành phố Vĩnh Yên.
Phạm vi thời gian:
+ Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 31/1/2015 đến ngày 1/6/2015.
+ Thời gian nghiên cứu thực trạng từ năm 2012 đến năm 2014.
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.


PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm hộ gia đình, hộ sản xuất nông nghiệp, kinh tế hộ gia đình,
kinh tế nông hộ
* Hộ gia đình
Điều 106 về “Hộ gia đình”, Bộ luật dân sự năm 2005 quy định: “Hộ
gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng dóng góp công sức để hoạt
động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh
vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia
quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này.”
* Hộ sản xuất nông nghiệp
Nói đến sự tồn tại của hộ sản xuất trong nền kinh tế trước hết ta cần
thấy rằng, hộ sản xuất không chỉ có ở nước ta mà còn có ở tất cả các nước có
nền sản xuất nông nghiệp trên thế giới. Hộ sản xuất đã tồn tại qua nhiều
phương thức và vẫn đang tiếp tục phát triển. Do đó có nhiều quan niệm khác
nhau về kinh tế hộ sản xuất.
Có nhiều quan niệm cho rằng: Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế mà
các thành viên đều dựa trên cơ sở kinh tế chung, các nguồn thu nhập do các
thành viên cùng tạo ra và cùng sử dụng chung. Quá trình sản xuất của hộ
được tiến hành một cách dộc lập và điều quan trọng là các thành viên của hộ
thường có cùng huyết thống, thường cùng chung một ngôi nhà, có quan hệ
chung với nhau, họ cũng là một đơn vị để tổ chức lao động.
Một nhà kinh tế khác thì cho rằng: Trang trại gia đình là loại hình cơ sở
sản xuất nông nghiệp, các hộ gia đình nông dân là kiểu trang trại độc lập, sản
xuất kinh doanh của từng gia đình có tư cách pháp nhân riêng do một chủ hộ
hoặc một người có năng lực và uy tín trong gia đình đứng ra quản lý, các
thành viên khác trong gia đình tham gia lao động sản xuất.


Để phù hợp với chế độ sở hữu khác nhau giữa các thành phần kinh tế
(quốc doanh và ngoài nhà nước) và khả năng phát triển kinh tế từng vùng
(thành thị và nông thôn), theo phụ lục của ngân hàng nhà nước Việt Nam ban
hành kèm theo quyết định 499A TDNH ngày 02/09/1993 thì khái niệm hộ sản
xuất được nêu như sau: “Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp
sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và
tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình”.
Như vậy, hộ sản xuất là một khái niệm (đa thành phần) to lớn ở nông thôn.
* Kinh tế hộ gia đình
“Kinh tế gia đình” và “kinh tế hộ gia đình” là hai khái niệm có tính
đồng nhất trong nhiều trường hợp, nhưng không phải khi nào cũng có thể
dùng thay thế cho nhau. Việc sử dụng hai cụm từ này cần phải tuân theo các
tình huống cụ thể.
Gia đình và hộ là hai khái niệm khác biệt. Một hộ có thể chỉ bao gồm
một cá nhân hay nhiều thành viên có hoặc không có quan hệ huyết thông với
nhau. Hộ có thể là một gia đình hạt nhân, một gia đình mở rộng hay một đại
gia đình.
Tóm lại, một hộ có thể có nhiều gia đình hoặc không có gia đình nào
cả, ngược lại, một gia đình có thể trải rộng thành nhiều hộ. Thông thường, gia
đình và hộ trùng lên nhau, tạo thành tên gọi “Hộ gia đình”. Mỗi hộ gia đình ở
Việt Nam hiện nay đều có sổ đăng ký hộ khẩu, trong đó ghi rõ số nhân khẩu,
chủ hộ và quan hệ giữa các thành viên với chủ hộ.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010 của Việt Nam xác
định kinh tế hộ gia đình là một đơn vị sản xuất cơ sở, cần thiết cho quyền
chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế vĩ mô, nhằm huy động mọi nguồn lực tiến
hành cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nươc.
Kinh tế gia đình nói chung, hay kinh tế hộ gia đình nông nghiệp ở nông
thôn được thực hiện quyền tự chủ và được quan tâm, khuyến khích phát triển


dưới hình thức hợp tác xã và các hình thức liên kết khác. Ngoài các chính
sách bảo hộ quyền và nghĩa vụ, Nhà nước còn có các chính sách khác hướng
tới việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ
kỹ thuật; phổ biến, ứng dụng công nghệ mới cho sản xuất chế biến; cung cấp
dịch vụ vật tư; hỗ trợ tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho
kinh tế hộ gia đình và trang trại.
Kinh tế gia đình là một hình thức sản xuất có sớm, xuất hiện từ khi gia
đình được hình thành. Ngày nay hình thức sản xuất này đang chịu nhiều tác
động và cũng đang tự chuyển mình để trở thành một phần kinh tế của xã hội
phát triển – xã hội công nghiệp và xã hội hậu công nghiệp. Vì lẽ đó, cần tìm
hiểu quyền tồn tại đề nhận diện vị trí và vai trò của nó trong nền kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
* Kinh tế nông hộ
Kinh tế hộ gia đình nông dân là một cơ sở kinh tế có đất đai, các tư liệu
sản xuất thuộc sở hữu của hộ gia đình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia
đình để sản xuất và thường nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn. Nhưng
chủ yếu được đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào thị trường có xu hướng
hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao.
2.1.1.2 Khái niệm đô thị, nông nghiệp đô thị
* Đô thị
Ở Việt Nam theo nghị định 72/2001/NĐ/CP quy định đô thị bao gồm
thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
thành lập. Đô thị Việt Nam được xác định dựa trên các tiêu chí:
+ Chức năng là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc
đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định.
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động tối thiểu là 65%.


+ Cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt
70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định đối với từng loại đô thị.
+ Quy mô dân số ít nhất là 4.000 người.
+ Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm từng loại
đô thị.
* Nông nghiệp đô thị
Nông nghiệp đô thị là quá trình sản xuất sản phẩm nông nghiệp từ
nguyên liệu, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm phù hợp với điều kiện
đất đai, khí hậu, thủy văn, bảo đảm sự cân bằng sinh thái, tạo hiệu quả sản
xuất, hiệu quả kinh tế, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng môi trường…
Quá trình đó được diễn ra ở các vùng xen kẽ tập trung ở đô thị bao gồm nội
đô, giáp ranh và ngoại ô.
2.1.1.3 Khái niệm phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện
cơ cấu, thể chế kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo đảm công bằng
xã hội.
Muốn phát triển kinh tế trước hết phải có sự tăng trường kinh tế.
Nhưng không phải sự tăng trưởng kinh tế nào cũng dẫn tới phát triển kinh tế.
Phát triển kinh tế đòi hỏi phải thực hiện ba nội dung sao:
- Sự tăng lên của tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc
dân (GNP) và tổng sản phẩn quốc dân tính theo đầu người. Nội dung này phản
ánh mức độ tăng trường kinh tế của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
- Sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, thể hiện ở tỷ trọng của
các ngành dịch vụ và công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân tăng lên,
còn tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm xuống. Nội dung này phản ánh chất
lượng tăng trưởng, trình độ kỹ thuật của nền sản xuất để có thể đảm bảo cho
sự tăng trưởng kinh tế bền vững.


- Mức độ thảo mãn các nhu cầu cơ bản của xã hội thể hiện bằng sự tăng
lên của thu nhập thực tế, chất lượng giáo dục, y tế… mà mỗi người dân được
hưởng. Nội dung này phản ánh mặt công bằng xã hội của sự tăng trưởng kinh tế.
Với những nội dung trên, phát triển kinh tế bao hàm các yếu tố cụ thể là:
+ Mức tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng dân số.
+ Sự tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ để
đảm bảo tăng trưởng bền vững.
+ Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội, tạo điều kiện
cho mọi người có cơ hội ngang nhau trong đóng góp và hưởng thụ kết quả
của tẳng trưởng kinh tế.
+ Chất lượng sản phẩm ngày càng cao, phù hợp với sự biến đổi nhu
cầu của con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
2.1.2 Vai trò của kinh tế hộ nông nghiệp trong phát triển đô thị
Đô thị hóa là một quá trình tất yếu, nhưng khi tốc độ đô thị hóa ngày
càng tăng, áp lực về việc tạo ra công ăn việc làm cho bộ phân dân cư bị ảnh
hường, dân cư mất đất sản xuất ngày càng trở nên cấp thiết. Bên cạnh đó thực
trạng di cư từ nông thôn ra đô thị tìm kiếm việc làm gia tăng nhanh chóng,
tạo áp lực về môi trường, lương thực thực phẩm, công ăn việc làm cho các đô
thị. Một trong những giải pháp tốt để giải quyết vấn đề đó chính là phát triển
nông nghiệp đô thị, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông hộ theo hướng nông
nghiệp đô thị. Hộ sản xuất nông nghiệp có khả năng tận dụng tốt quỹ đất đô
thị và lao động dôi dư góp phần quan trọng vào giải quyết một phần bài toán
việc làm không ngừng tăng ở đô thị.
Kinh tế nông hộ, nông nghiệp đô thị góp phần không nhỏ trong việc
giảm chi phí đóng gói, vận chuyển và lưu trữ nông sản cung ứng cho khu vực
đô thị, tạo điều kiện tiết kiệm trong tiêu dùng ở đô thị. Hộ sản xuất nông
nghiệp trong đô thị đang và sẽ đáp ứng một phần quan trọng nhu cầu lương
thực, rau quả và các loại nông sản khác một cách trực tiếp, tại chỗ cho dân cư


thay vì phải vận chuyển từ nơi khác. Nếu được tổ chức tốt việc sản xuất theo
quy trình công nghệ sạch nông hộ sẽ tạo ra nguồn thực phẩm tươi sống và an
toàn cung ứng cho thị trường đô thị. Điều này càng trở nên có ý nghĩa trong
điều kiện hiện nay, khi yêu cầu về thực phẩm sạch đang tăng nhanh cả về số
lượng và chất lượng.
Hộ sản xuất nông nghiệp vùng đô thị dễ tiếp cần các dịch vụ đô thị,
nhờ đó có khả năng nắm bắt nhu cầu và tìm hiểu áp dụng khoa học công nghệ
thuận lợi hơn so với nông nghiệp ở nông thôn, điều này tạo điều kiện thuận
lợi cho sản xuất trong điều kiện quỹ đất đô thị và vùng ven đô bị hạn chế,
việc áp dụng công nghệ mới vào sản xuất giúp tăng sản lượng chất lượng cây
trồng vật nuôi là một lợi thế không nhỏ. Bên cạnh đó, hộ nông nghiệp đô thị
còn có khả năng phát triển theo các mô hình chuyên biệt để cung ứng nhiều
dịch vụ cho đô thị như cây xanh, hoa cây cảnh, hoa tươi và thực phẩm cho
khách sạn, cung ứng dịch vụ du lịch, dịch vụ an dưỡng,…
Trong quá trình sản xuất hộ nông nghiệp góp một phần không nhỏ
trong quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên, giảm ô nhiễm môi trường.
Nông nghiệp đô thị có thể tái sử dụng chất thải đô thị làm phân bón, nước
tưới,… cho sản xuất góp một phần quan trọng giảm ô nhiễm môi trường.
Chất thải đô thị đang thực sự tạo thành áp lực ngày càng tăng cùng với sự gia
tăng dân số đô thị. Bằng công nghệ xử lý thích hợp, có thể tận dụng một phần
nguồn chất thải đô thị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất
sạch, an toàn và hiệu quả. Điều này thật sự có ý nghĩa trong cải thiện môi
trường, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Không chỉ giảm thiểu ô nhiễm, quá trình sản xuất của hộ nông nghiệp
đã góp phần tạo cảnh quan đô thị và cải thiện sức khỏe cộng động. Phát triển
“đô thị sinh thái” hay “đô thị xanh” là những cụm từ đang trở nên phổ biến
tại các diễn đàn về phát triển đô thị hiện nay. Mục tiêu hướng tới là quy
hoạch và xây dựng các đô thị có môi trường và cảnh quan thân thiện với thiên


nhiên, đảm bảo các tiêu chuẩn tốt cho sức khỏe cộng đồng. Đối với mục tiêu
này trong tiến trình đô thị hóa và phát triển của các đô thị, phát triển nông
nghiệp đô thị thực sự là một giải pháp hiệu quả nhất. Ngoài các ý nghĩa trên,
nông nghiệp đô thị sẽ tạo ra hệ thống cảnh quan, các vành đai xanh rất ý
nghĩa cho các đô thị (cây xanh, công viên, mảng xanh trên các ban công, hay
các vành đai xanh bao quanh ven đô … là những hình thức và sản phẩm của
nông nghiệp đô thị). Kinh tế hộ nông nghiệp gắn với đô thị một mặt vừa đảm
bảo các nhu cầu về dinh dưỡng, mặt khác cũng đã góp phần cải tạo cảnh quan
nâng cao sức khỏe cộng đồng.
2.1.3 Nội dung phát triển kinh tế hộ nông nghiệp trong phát triển đô thị
2.1.3.1 Phát triển kinh tế hộ nông nghiệp gắn với phát triển đô thị
Hộ nông nghiệp là thành phần chịu tác động mạnh mẽ nhất từ đô thị
hóa, vì trong điều kiện mới họ hoàn toàn không thể làm nghề nông như cũ.
Họ phải đương đầu với một sự chuyển đổi về nghề nghiệp, phương thức canh
tác mà hầu như chưa được chuẩn bị. Một bộ phận hộ nông nghiệp chuyển đổi
hoàn toàn sang ngành nghề mới nhưng việc này gặp không ít khó khăn và còn
phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố của các thành viên trong hộ như độ tuổi, trình
độ văn hóa, tâm lý, … trong đó tuổi tác là yếu tố trở ngại lớn nhất. Một bộ
phận hộ nông nghiệp vẫn muốn và có khả năng vẫn tiếp tục sản xuất nông
nghiệp, họ phải thay đổi phương thức, loại hình sản xuất mới phù hợp với đô
thị và những nhu cầu mới từ đô thị. Nông nghiệp đô thị đã và đang là một
hình thức được áp dụng tại nhiều nơi và đã đạt được những thành quả tốt
Nông nghiệp đô thị đã giúp việc sản xuất của nông hộ vùng đô thị và
ven đô thuận lợi hơn. NNĐT đã và đang mang lại lợi ích to lớn cho cả hộ
nông nghiệp và đô thị, từ quá trình sản xuất canh tác, cải tạo đất, tái tạo chất
dinh dưỡng sử dụng các chất thải hữu cơ từ hoạt động của đô thị đã góp phần
lớn trong qua lý bền vững tài nguyên thiên nhiên, giảm ô nhiễm môi trường
cho các đô thị. NNĐT góp phần tạo cảnh quan đô thị và cải thiện sức khỏe


cộng đồng, tạo ra các vành đai xanh rất ý nghĩa cho đô thị đây là những hình
thức và sản phẩm của quá trình sản xuất hộ nông nghiệp.
Việc chuyển đôi cơ cấu sản xuất sang hướng NNĐT, chuyển từ sản
xuất nông sản có giá trị thấp sang sản xuất các sản phẩm nông nghiệp hàng
hóa có giá trị cao như cây cảnh, các loại hoa cung ứng cho đô thị đang mang
lại sự chuyển biến lớn trong thu nhập của hộ nông nghiệp. Một hướng đi khác
của hộ sản xuất nông nghiệp vùng đô thị là sản xuất các nông sản sạch, áp
dụng công nghệ tiên tiến đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nâng cao năng
suất đáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm tươi, đảm bảo an toàn thực
phẩm không ngừng tăng của người dân đô thị.
2.1.3.2 Phát triển kinh tế hộ nông nghiệp bền vững
Phát triển kinh tế hộ nông nghiệp là một yêu cầu tất yếu và gắn liền với
việc phát triển đô thị bền vững, để thực hiện được thì trước tiên các đô thị cần
giải quyết những vấn đề sau: Cần rà soát quy hoạch và có kế hoạch sử dụng
đất một cách hợp lý, hài hòa; chuyển đổi những vùng đất năng suất, hiệu quả
thấp sang các ngành nghề mang lại giá trị sử dụng đất cao hơn. Nghiên cứu
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất của nông hộ; nghiên
cứu tạo chọn giống, nhân giống, quy trình sản xuất thương phẩm, xử lý, bảo
quản, vận chuyển sản phẩm … Xây dụng trung tâm giao dịch, chợ đầu mối,
tăng cường xúc tiến thương mai, quảng bá sản phẩm từ người sản xuất tới
người tiêu dùng. Tăng cường hoạt động của hệ thống và tổ chức khuyến
nông, giúp nông dân đô thị tiếp cận với tiến bộ kỹ thuật, đảm bảo các dịch vụ
về giống, về khoa học – công nghệ nông nghiệp hiện đại, về thông tin kịp
thời cho hộ sản xuất; cung cấp các dịch vụ đầu vào, giải quyết đầu ra, mở
rộng và nâng cấp việc chế biến, bảo quản vận chuyển sản phẩm từ nông hộ
tới nơi tiêu thụ. Hướng nông hộ vào tập trung sản xuất những sản phẩm đặc
thù của từng vùng và yêu cầu của thị trường chất lượng cao, nuôi trồng các
loại đặc sản, cao sản,… Tăng cường đầu tư vốn, đa dạng mô hh́ình sản xuất.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×