Tải bản đầy đủ

KLTNH ~4

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
__________________

__________________
***

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA MÔ
HÌNH NUÔI GHÉP CÁ RÔ PHI LAI XA DÒNG ISAREL VỚI CÁC
LOÀI CÁ TRUYỀN THỐNG KHÁC THEO HƯỚNG AN TOÀN
TRONG NÔNG HỘ Ở XÃ HƯNG ĐẠO, HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI
DƯƠNG

Giảng viên hướng dẫn
Tên sinh viên

: PSG.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
: Phạm Thị Hà


Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế
Lớp
Niên khóa

: K56 – KTA
: 2011 – 2015

HÀ NỘI 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là hoàn toàn trung thực, chưa từng được ai sử dụng để công bố trong công
trình nào khác. Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong khóa luận đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015
Tác giả khóa luận

Sv. Phạm Thị Hà

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Học viện Nông nghiệp
Việt nam đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và kinh nghiệm thực
tiễn để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất. Đặc biệt,
tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền, bộ môn
phát triển nông thôn – người đã trực tiếp truyền đạt và hướng dẫn tôi hoàn
thành khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo, các phòng ban,
cán bộ thôn xã và những hộ gia đình trên địa bàn xã Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ,
tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện, giúp đỡ, cung cấp sô liệu khách quan và nói
lên những suy nghĩ của mình để giúp tôi hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên
khuyến khích và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành khóa luận.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và bạn


bè để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015.
Sinh viên
Phạm Thị Hà

ii


TÓM TẮT KHÓA KHÓA LUẬN
Phát triển cá rô phi đã được nuôi phổ biến ở rất nhiều nơi trong cả
nước, đặc biệt được đưa vào nuôi trồng phát triển nhất trong nông hộ thuộc
địa bàn tỉnh Hải Dương. Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học (Sở Khoa học
và công nghệ Hải Dương) đã triển khai dự án ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây
dựng mô hình nuôi thủy sản theo hướng an toàn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
thuộc chương trình ứng dựng tiến bộ khoa học và công nghệ phát triển sản
xuất nông sản hàng hóa góp phần xây dựng nông thôn mới tỉnh Hải Dương
giai đoạn 2012-2015.
Cụ thể dự án đã đưa giống cá rô phi lai xa dòng Isarel vào nuôi ghép
với các loài cá truyền thống theo hướng an toàn. Dự án được thử nghiệm tại
xã Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương và đem lại hiệu quả kinh tế cao
đối với các hộ nuôi trồng. Ngoài ra dự án còn đem lại nguồn thực phẩm sạch
đáp ứng được nhu cầu và đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng.
Để tìm hiểu kỹ hơn về hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi ghép cá rô phi
lai xa dòng Isarel và khả năng áp dụng của mô hình này đến các nông hộ, tôi xin
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế và khả năng áp dụng của mô
hình nuôi ghép cá rô phi lai xa dòng Isarel với các loài cá truyền thống khác
theo hướng an toàn trong nông hộ ở xã Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải
Dương” với mục tiêu cơ bản trên cơ sở đánh giá mô hình nuôi ghép cá rô phi lai
xa dòng Isarel với các loài cá truyền thống khác theo hướng an toàn, từ đó đưa ra
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và đưa ra khả năng áp dụng mô
hình đó tại địa bàn xã Hưng Đạo, Huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.

iii


Để đạt được mục tiêu chung của đề tài tôi đưa ra các mục tiêu cụ thể như:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá hiệu quả kinh tế và khả năng
áp dụng của mô hình nuôi ghép cá rô phi lai xa. Đánh giá thực trạng áp dụng và
hiệu quả của mô hình nuôi ghép cá rô phi lai xa dòng Isarel với các loài cá
truyền thống khác theo hướng an toàn trên địa bàn xã Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ,
tỉnh Hải Dương. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế và khả
năng áp dụng của mô hình nuôi ghép cá rô phi lai xa dòng Isarel với các loài cá
truyền thống khác theo hướng an toàn địa bàn xã Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ, tỉnh
Hải Dương. Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả khi thực hiện mô
hình.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài hướng đến là vấn đề kinh tế tùy thuộc
trong áp dụng mô hình và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi ghép cá rô phi lai
xa dòng Isarel với các loài cá truyền thống khác theo hướng an toàn. Để nắm
được cơ sở lý luận của để tài, trong nghiên cứu tôi đã đưa ra một số khái niệm
liên quan bao gồm: Cá Rô Phi; Lai xa; Cá rô phi lai xa dòng Isarel theo hướng
an toàn; Mô hình; An toàn thực phẩm; Sự cần thiết phát triển nuôi thủy sản
theo hướng bền vững; Điều kiện phát triển nuôi thủy sản theo hướng bền
vững; Một số đặc điểm của con cá rô phi
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã áp dụng các phương pháp nghiên
cứu như thu thập thông tin qua các tài liệu đã đăng trên sách báo, đề tài khoa
học, ấn phẩm, internet, các báo cáo của địa phương kết hợp với thu thập số
liệu trực tiếp qua điều tra bằng bộ phiếu câu hỏi chuẩn bị sẵn. Các số liệu thu
thập được xử lý và tiến hành phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả,
phương pháp so sánh
Qua quá tình nghiên cứu thực tế tại địa phương tôi thu được một số kết
quả cụ thể như sau: (1) Nghiên cứu đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và
thực tiễn về đánh giá hiệu quả kinh tế và khả năng áp dụng của mô hình nuôi
ghép cá rô phi lai xa. (2) Độ tuổi trung bình của những người tham gia phỏng

iv


vấn là 45,22 tuổi, người cao tuổi nhất là 63 và người trẻ tuổi nhất là 28. Trung
bình mỗi hộ có tới trên 6.875 năm kinh nghiêm nuôi cá, hộ có ít năm kinh
nghiêm nhất là 2 năm và cao nhất là 12 năm. Theo tra phỏng vấn ta thấy
100% nông hộ đều trồng lúa. Diện tích đất trồng lúa của mỗi nông hộ dao
động trong khoảng 3 sào đến 15 sào. Trong 2 năm 2014 và 2015, diện tích đất
canh tác nông nghiệp hầu như không có sự thay đổi. Nghiên cứu cho thấy
rằng chi phí trung bình của các hộ sau khi áp dụng mô hình thấp hơn so với
trước khi chưa có mô hình 6,21%. (3) Doanh thu bình quân của các hộ sau khi
áp dụng mô hình cao hơn so với trước khi chưa có mô hình 28,85%. Lợi
nhuận bình quân đạt được sau khi áp dụng mô hình cao hơn trước khi áp dụng
mô hình 77,98% như vậy có thể thấy rằng lợi nhuận thu được sau khi áp dụng
mô hình cao hơn rất nhiều so với trước khi áp dụng mô hình. Các chỉ tiêu hiệu
quả cho thấy chỉ tiêu lợi nhuận/doanh thu của các hộ sau khi áp dụng mô hình
cao hơn 89,77% so với trước khi áp dụng mô hình, cụ thể sau khi áp dụng mô
hình chỉ tiêu lợi nhuận/chi phí đạt 1,35 lần như vậy với 1 đồng chi phí bỏ ra
người chăn nuôi sẽ thu lại được 1,35 đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu doanh thu/chi
phí của các hộ sau khi áp dụng mô hình cũng cao hơn 37,38% so với trước
khi áp dụng mô hình. Như vậy có thể thấy được mô hình nuôi ghép cá rô phi
lai xa dòng Isarel đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với trước khi chưa có
mô hình. (4) Qua nghiên cứa cũng tìm ra được một số các yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả của mô hình như: Thời tiết, Địa hình và thủy văn, Nguồn vốn,
Cơ sở vật chất, Dịch bệnh, Thị trường, Mức độ thích nghi của giống cá, Lao
động, Thị trường tiêu thụ. Từ các yếu tố ảnh hưởng này đề tài đã đề xuất một
số giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình như: Giải pháp về vốn cho sản xuất,
Về thị trường, Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực.

v


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................................6
PHẦN III.............................................................................................................................37
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................37
3.1.2.3 Kinh tế của xã trong những năm qua....................................................................40
PHẦN IV.............................................................................................................................46
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................88
3, Hiệu quả vượt trội từ lai ghép cá rô phi lai xa dòng Isarel ( Thủy sản Việt Nam ).....88
http://thuysanvietnam.com.vn/hieu-qua-vuot-troi-tu-lai-ghep-ca-ro-phi-lai-xa-dongisarel-article-10860.tsvn......................................................................................................88
PHIẾU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ..........................................................................................90


DANH MỤC BẢNG
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..............................................................................6
1.2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................7
2.1. Cơ sở lý luận.................................................................................................................10
Bảng2.1.Phân biệt cá đực, cá cái qua các đặc điểm hình thái.........................................21
3.1. Đặc điểm địa bàn..........................................................................................................38
3.2 Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................41
Bảng 3.1: Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp..............................................................42
Bảng 4.1: Giới tính của người được phỏng vấn................................................................47
Bảng 4.2 Trình độ văn hóa của người phỏng vấn.............................................................47
Bảng 4.3 Độ tuổi của người tham gia phỏng vấn.............................................................49
Bảng 4.4 Nghề nghiệp chính của các hộ tham gia phỏng vấn.........................................49
Bảng 4.5 Nghề nghiệp phụ của các hộ tham gia phỏng vấn............................................49
Bảng 4.6 Nhân khẩu và lực lượng lao động ở 2 nhóm hộ phỏng vấn.............................51
Bảng 4.7 Kết quả sản xuất nông nghiệp trong các hộ được phỏng vấn...........................52
Bảng 4.8: Tình hình chăn nuôi của 2 nhóm hộ................................................................53
Hình 4.2 Lý do nuôi cá của các hộ tham gia mô hình......................................................55
Hình 4.3 Diện tích ao nuôi cá của các hộ có tham gia mô hình......................................56
Bảng 4.9 Độ sâu ao của các hộ có tham gia mô hình.......................................................56
Bảng 4.10 Đánh giá về mật độ cá của các hộ điều tra có tham gia mô hình...................58
Bảng 4.11 Chi phi mua giống cá của các hộ điều tra........................................................61
ĐVT: 1000đ..........................................................................................................................61
Bảng4.12 Lượng thức ăn trung bình dùng cho cá ăn trước khi tham gia mô hình tính
cho toàn bộ ao trong 1 ngày...............................................................................................64
Bảng 4.13 Lượng thức ăn trung bình dùng cho cá ăn khi tham gia mô hình tính cho
toàn bộ ao trong 1 ngày......................................................................................................65
Bảng 4.14 Thuế ao của các hộ điều tra.............................................................................66
Bảng 4.16 Tổng chi phí bệnh dịch cho cá.........................................................................68
Bảng4.17 Trung bình kích cỡ cá khi thu hoạch................................................................70


Bảng4.18 Năng suất trung bình khi thu hoạch cá............................................................70
(Tính trung bình 1 sào ao)..................................................................................................70
ĐVT: kg/sào.........................................................................................................................70
Bảng 4.19 Giá bán bình quân các loại cá của các hộ điều tra.........................................71
Bảng 4.20 Tổng chi phí nuôi cá của các hộ điều tra.........................................................73
ĐVT: 1000đ/sào/vụ..............................................................................................................73
Bảng 4.21 Doanh thu nuôi cá của các hộ điều tra............................................................74
ĐVT: 1000đ/sào/vụ..............................................................................................................74
Bảng 4.22 Hiệu quả nuôi cá của các hộ điều tra..............................................................75
Bảng 4.23 Nhu cầu vay vốn của hộ....................................................................................78
ĐVT:%.................................................................................................................................78
Bảng 4.24 Đánh giá về cơ sở vật chất của xã qua các hộ phỏng vấn...............................80
ĐVT:%.................................................................................................................................80
PHẦN V...............................................................................................................................85
5.1. Kết luận........................................................................................................................86
5.2.1 Kiến nghị....................................................................................................................87


DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................................6
Hình 2.1: Cá rô phi.............................................................................................................10
Hình 2.2 Cá rô phi lai xa dòng Isarel................................................................................12
Hình 2.3: Thức ăn tự nhiên của cá rô phi.........................................................................18
Hình 2.5 Cơ chế để cơ sở hạ tầng thúc đẩy phát triển nông nghiệp................................27
Hình 2.6 : Sản lượng cá rô phi...........................................................................................30
Hình 2.7 Tình hình nuôi cá rô phi trong nước.................................................................32
PHẦN III.............................................................................................................................37
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................37
3.1.2.3 Kinh tế của xã trong những năm qua....................................................................40
PHẦN IV.............................................................................................................................46
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................................................46
Hình 4.4 Kích cỡ cá trung bình của từng loại cá khi bắt đầu nuôi cá giai đoạn trước và
trong khi thực hiện mô hình...............................................................................................60
..............................................................................................................................................63
Hình 4.5 Tỷ lệ nông hộ thực hiện các biện pháp chuẩn bị ao..........................................63
Hình 4.6 Kích cỡ cá trung bình khi thu hoạch của các loại cá trong 2 thời điểm nuôi. .69
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................88
3, Hiệu quả vượt trội từ lai ghép cá rô phi lai xa dòng Isarel ( Thủy sản Việt Nam ).....88
http://thuysanvietnam.com.vn/hieu-qua-vuot-troi-tu-lai-ghep-ca-ro-phi-lai-xa-dongisarel-article-10860.tsvn......................................................................................................88
PHIẾU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ..........................................................................................90


CÁC TỪ VIẾT TẮT
NTTS :
CN :
LR :
LV :
SL :
TB :

Nuôi trồng thủy sản
Chăn nuôi
Làm ruộng
Làm vườn
Số lượng
Trung bình


PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nước ta có nghề nuôi cá truyền thống từ lâu đời và có nhiều tiềm năng
để phát triển nghề nuôi trổng thuỷ sản. Trong 10 năm gần đây, nghề nuôi
trổng thuỷ sản nước ta đã có những bước tiến đáng kể trong việc sử dụng diện
tích mặt nước, nâng cao năng suất và sản lượng cá nuôi, góp phần quan trọng
trong việc cung cấp thực phẩm có nguồn đạm đông vật cho con người và
bước đầu tạo ra nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Tuy nhiên, trước
những thành tựu mới của khoa học công nghệ thế giới và yêu cầu tiếp tục phát
triển của nền kinh tế. Việc đa dạng hoá loại hình cá nuôi đã và sẽ là một yêu
cầu cần thiết để phát triển nuôi trổng thuỷ sản một cách bền vững. Bên cạnh
việc nâng cao chất lượng giống của những loài cá nuôi đã có, bảo vệ và phát
triển các giống cá kinh tế, các loài cá bản địa quý hiếm, chúng ta đã nhập nuôi
những giống cá mới cho năng suất cao, phù hợp với điều kiện nước ta. Hơn
nữa cần tập trung cho lĩnh vực công nghệ sinh học – một lĩnh vực còn mới mẻ
với Việt Nam, để nhanh chóng hoàn thiện được những đàn cá nuôi đáp ứng
với những yêu cầu cần phát triển mới của nghề nuôi trồng thuỷ sản.
Song song với việc phát triển nuôi các loài cá truyền thống, thì việc
phát triển nuôi cá rô phi đang ngày càng được mở rộng quy mô với nhiều hình
thức nuôi khác nhau, góp phần tăng thu nhập và cải thiện kinh tế hộ gia đình.
Với ưu thế ít bệnh dịch, thức ăn không đòi hỏi chất lượng cao…nuôi cá rô phi
đang ngày càng nhận được sự quan tâm của người nuôi và diện tích thả nuôi
tăng hằng năm.
Phát triển cá rô phi đã được nuôi phổ biến ở rất nhiều nơi trong cả
nước, đặc biệt được đưa vào nuôi trồng phát triển nhất trong nông hộ thuộc
địa bàn tỉnh Hải Dương. Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học (Sở Khoa học


và công nghệ Hải Dương) đã triển khai dự án ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây
dựng mô hình nuôi trồng thủy sản theo hướng an toàn trên địa bàn tỉnh Hải
Dương thuộc chương trình ứng dựng tiến bộ khoa học và công nghệ phát triển
sản xuất nông sản hàng hóa góp phần xây dựng nông thôn mới tỉnh Hải
Dương giai đoạn 2012-2015.
Cụ thể dự án đã đưa giống cá rô phi lai xa dòng Isarel vào nuôi ghép
với các loài cá truyền thống theo hướng an toàn. Dự án được thử nghiệm tại
xã Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương và đem lại hiệu quả kinh tế cao
đối với các hộ nuôi trồng. Ngoài ra dự án còn đem lại nguồn thực phẩm sạch
đáp ứng được nhu cầu và đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng.
Để tìm hiểu kỹ hơn về hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi ghép cá rô phi
lai xa dòng Isarel và khả năng áp dụng của mô hình này đến các nông hộ, tôi
xin nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế và khả năng áp dụng
của mô hình nuôi ghép cá rô phi lai xa dòng Isarel với các loài cá truyền
thống khác theo hướng an toàn trong nông hộ ở xã Hưng Đạo, huyện Tứ
Kỳ, tỉnh Hải Dương”
Đề tài này sẽ dựa vào dự án của tỉnh để phân tích đánh giá kĩ hơn về
mô hình và đưa ra khả năng áp dụng tại địa phương. Nhằm đưa ra giải
pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, phát triển nông thôn mới, góp phần xóa
đói giảm nghèo.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi ghép cá rô phi lai xa
dòng Isarel với các loài cá truyền thống khác theo hướng an toàn, từ đó đưa ra
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và đưa ra khả năng áp dụng
mô hình tại địa bàn xã Hưng Đạo, Huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.


1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá hiệu quả

kinh tế và khả năng áp dụng của mô hình nuôi ghép cá rô phi lai xa.
Đánh giá thực trạng áp dụng và hiệu quả của mô hình nuôi ghép
cá rô phi lai xa dòng Isarel với các loài cá truyền thống khác theo hướng an
toàn trên địa bàn xã Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế và khả
năng áp dụng của mô hình nuôi ghép cá rô phi lai xa dòng Isarel với các loài
cá truyền thống khác theo hướng an toàn địa bàn xã Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ,
tỉnh Hải Dương.
Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả khi thực hiện mô
hình.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là vấn đề kinh tế tùy thuộc trong việc đánh giá
hiệu quả kinh tế và khả năng áp dụng của mô hình nuôi ghép cá rô phi lai xa
dòng Isarel với các loài cá truyền thống khác theo hướng an toàn.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: các thôn có hộ nông dân tham gia mô hình trên
địa bàn xã Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
thu thập chủ yếu từ năm 2007 đến năm 2015. Số liệu sơ cấp điều tra phỏng
vấn từ 1/2013 - 4/2015
- Địa điểm nghiên cứu
Tại xã Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi nội dung nghiên cứu:
 Điều tra mô hình nuôi ghép các rô phi lai xa dòng Isarel với các loài cá
truyền thống khác theo hướng an toàn trên địa bàn xã Hưng Đạo, huyện
Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cá rô phi lai xa
khi thực hiện mô hình nuôi ghép


 Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình
 Phân tích đánh giá khả năng áp dụng của mô hình
 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển mô hình


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1Các khái niệm liên quan
2.1.1.1 Cá Rô Phi
Cá rô phi là loài cá nước ngọt thuộc họ Cichlyde. Cá rô phi là loài ăn tạp
nghiêng về ăn thực vật, chuỗi thức ăn của cá rô phi tương tối ngắn. Cá rô phi
được phát hiện ở Trung Đông. Các loài khác của cá rô phi có xuất xứ từ hồ
Kinnet (biển Galilee) và được xem như là nguồn thức ăn được ưa thích ở
Isarel.

(nguồn: Tạp chí Thủy sản VN)
Hình 2.1: Cá rô phi


Việc du nhập cá rô phi đến những nước châu Á bắt đầu từ thập kỷ 30,
khi đó được coi như một loài cá cảnh. Trong thế chiến thứ 2, người Nhật
đã du nhập cá rô phi vào các nước châu Á, cá rô phi du nhập đầu tiên vào
các nước Caribe ở thập kỷ 40 sau đó sang các nước Mỹ la tinh và Mỹ.
Cuối thập kỷ 50 cá rô phi trở thành đối tượng nghiên cứu chủ yếu ở đại
học Aubrn- Hoa Kỳ.
Cá rô phi không được xem là nguồn thực phẩm. Ở Califolia, cá rô phi là
loại được nuôi ở kênh để kiểm soát thực vật thủy sinh. Vài loài cá rô phi có
màu sặc sỡ xem như một loài cá cảnh.
Một số loài cá rô phi và con giống có thể chịu đựng được độ mặn ở
các vùng Duyên hải. Việc nuôi cá rô phi trong nước mặn phát triển ở
Caribe và Bahamas.
2.1.1.2 Lai xa
Lai xa (lai khác loài) là các hình thức lai giữa các dạng bố mẹ thuộc 2
loài khác nhau hoặc thuộc các chi, các họ khác nhau nhằm tạo ra các biến dị
tổ hợp mới có giá trị.
2.1.1.3 Cá rô phi lai xa dòng Isarel theo hướng an toàn
Là một loài cá rô phi được nhân giống bằng phương pháp lai xa. Loài
cá này được sử dụng cá đực O.aureus Israel lai với cá cái O.niloticus Israel
có cùng khởi điểm vây lưng sau điểm cuối nắp mang lai với nhau. Cá bố
mẹ sau khi được chọn lựa thì được nuôi ghép trong ao để cá thụ tinh tự
nhiên mà không phải tiêm bất kỳ chất kích thích nào. Có thể kích thích cá
đẻ bằng cách phun mưa, cấp thêm nước mới vào ao. Cá bố mẹ được ghép
đực cái theo tỷ lệ 1:1,6 và 1:2. Sau khi ghép khoảng 15 - 20 ngày thì cho
thu cá bột. (Tilapia Culture, 1994)


(nguồn: Tạp chí Thủy sản VN)
Hình 2.2 Cá rô phi lai xa dòng Isarel
Gọi dòng cá rô phi này là an toàn bởi vì khi tạo ra giống cá này không
cần phải dùng bất kì chất kích thích nào như loại cá rô phi đơn tính khác cần
phải sử dụng hocmon xử lý giới tính chuyển từ cái sang đực. Điều này an toàn
cho người sử dụng và rút gọn được chi phí cũng như tiền giống nuôi cá.
2.1.1.4 Mô hình
Mô hình là công cụ giúp ta thể hiện được sự vật, hiện tượng, quá trình
nào đó phục vụ cho hoạt động học tập, nghiên cứu, sản xuất và các sinh hoạt
tinh thần của con người.
2.1.1.5 An toàn thực phẩm
An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức
khỏe, tính mạng con người.


Thực phẩm an toàn là loại thực phẩm:
- Không chứa tồn dư thuốc BVTV, hoá chất, kháng sinh cấm
hoặc vượt quá giới hạn cho phép.
- Không chứa tạp chất (kim loại, thuỷ tinh, vật cứng …)
- Không chứa tác nhân sinh học gây bệnh (vi rút, vi sinh vật, ký
sinh trùng)
Bên cạnh đó thực phẩm cần phải:
- Có nguồn gốc, xuất xứ đầy đủ, rõ ràng;
- Được kiểm tra, đánh giá chứng nhận về ATTP.
2.1.2 Sự cần thiết và điều kiện để phát triển nuôi trồng thủy sản theo
hướng an toàn
2.1.2.1 Sự cần thiết phát triển nuôi thủy sản theo hướng bền vững
Theo thông tư số 51/2014/TT-BNNPTN, điều kiện bảo đảm an toàn thực
phẩm áp dụng đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản nhỏ lẻ gồm có: Bảo đảm các
điều kiện về địa điểm, nguồn nước để nuôi trồng thủy sản an toàn thực phẩm;
Sử dụng giống thủy sản khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng. Thức ăn dùng cho
nuôi trồng thủy sản phải bảo đảm không gây hại cho thủy sản nuôi và người
sử dụng sản phẩm thủy sản. Không sử dụng chất thải của động vật và của con
người để nuôi thủy sản. Thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm sinh học, chất xử lý
cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản phải theo hướng dẫn sử
dụng ghi trên bao bì, tài liệu hướng dẫn sử dụng hoặc hướng dẫn của cán bộ
kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, cán bộ khuyến nông. Bên cạnh đó, nước ao nuôi
phải được xử lý trước khi xả thải ra môi trường xung quanh nếu thủy sản bị
bệnh trong quá trình nuôi. Bùn thải từ ao nuôi phải được thu gom, xử lý
không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Ngoài ra, thủy sản nuôi sau khi
thu hoạch phải được bảo quản, vận chuyển bằng thiết bị, dụng cụ phù hợp,
bảo đảm không gây độc hại, không gây ô nhiễm cho thực phẩm. Người nuôi
trồng thủy sản được phổ biến, hướng dẫn về thực hành sản xuất thực phẩm an


toàn, và cần duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và cung cấp
được thông tin liên quan đến việc mua bán sản phẩm.
Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực
phẩm đối với cơ sở thu hái, đánh bắt, khai thác nông lâm thủy sản nhỏ lẻ như:
Cần có trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng, phương tiện phù
hợp để thu hái, đánh bắt, khai thác, bảo quản và vận chuyển sản phẩm, đảm bảo
không gây độc hại, không gây ô nhiễm cho thực phẩm. Sản phẩm thu hái, đánh
bắt, khai thác phải được bảo quản phù hợp với tính chất của từng loại sản
phẩm: tươi, sống, sơ chế, đông lạnh, sản phẩm khô. Trường hợp có sử dụng
phụ gia, hóa chất trong bảo quản, xử lý sản phẩm phải theo đúng hướng dẫn
loại dùng cho thực phẩm, có bao bì, nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng (quy
định tại Thông tư 27/2012/TT-BYT). Ngoài ra, người thu hái, đánh bắt, khai
thác, bảo quản, vận chuyển sản phẩm được phổ biến, hướng dẫn về thực hành
sản xuất thực phẩm an toàn và cần phải duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn
thực phẩm và cung cấp được thông tin liên quan đến việc mua bán sản phẩm.
Việc áp dụng nuôi trồng thủy sản theo hướng an toàn giúp cho bà con nông
dân quản lý cơ sở nuôi một cách khoa học, tạo ra được sản phẩm sạch, hạn
chế ô nhiễm môi trường, giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh, tiết kiệm chi phí sản
xuất, tăng năng suất, chứng minh được chất lượng sản phẩm và tạo dựng được
mối quan hệ tốt với người lao động, còn nhà phân phối và người tiêu dùng sẽ
có được nguồn sản phẩm đảm bảo chất lượng, giảm chi phí kiểm tra, nhận
biết sản phẩm thông qua mã số chứng nhận và có thể truy xuất được nguồn
gốc sản phẩm…
- Đối với người lao động: Là những người trực tiếp sản xuất ra các sản
phẩm phục vụ cho người tiêu dùng. Áp dụng nuôi trồng thủy sản theo hướng
an toàn trước tiên bảo vệ an toàn sức khỏe cho chính bản thân họ và tạo cơ
hội, biện pháp để nâng cao trình độ sản xuất thông qua các lớp tập huấn kỹ
thuật và việc thường xuyên ghi chép sổ sách, tạo điều kiện thích hợp với yêu


cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Một khi sản phẩm thủy sản của họ
làm ra được nhiều người tiêu dùng chấp nhận thì lợi nhuận mang lại ngày
càng nhiều hơn. Do đó lại càng khuyến khích họ hăng hái đầu tư vào công
nghệ và cải tiến phương thức làm việc, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ chung
của nền sản xuất.
- Lợi ích của doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu: Các doanh nghiệp có
nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng nên sẽ bảo đảm chất lượng đầu ra của
sản phẩm, vì thế giữ được uy tín với khách hàng và nâng cao doanh thu. Do
nguồn nguyên liệu đầu vào đã được bảo đảm, các doanh nghiệp có thể giảm
bớt chi phí và thời gian cho việc kiểm tra mẫu thủy sản đầu vào. Giảm nguy
cơ sản phẩm bị cấm nhập khẩu hoặc bị kiểm tra 100% khi nhập do không đảm
bảo yêu cầu về dư lượng hóa chất.
- Đối với người tiêu dùng: Người tiêu dùng sẽ được sử dụng những sản
phẩm thủy sản chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, đó cũng là mục tiêu
chính và lợi ích lớn nhất mà việc nuôi trồng thủy sản theo hướng an toàn
mang lại. Việc làm này đã khơi dậy và khuyến khích quyền được đòi hỏi của
người tiêu dùng, từ đó góp phần tạo lên một thế hệ những người tiêu dùng dễ
dàng nhận biết được sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên thị
trường khi thấy có chứng nhận hoặc dấu chứng nhận sản phẩm, đây cũng là
động lực chính thúc đẩy người dân và các nhà sản xuất phải cải tiến để sản
xuất và cung ứng các sản phẩm thủy sản tốt cho xã hội.
- Lợi ích của xã hội: Đây chính là bằng chứng để chống lại việc bôi nhọ
tên tuổi của các sản phẩm thủy sản Việt Nam. Tăng kim ngạch xuất khẩu do
các sản phẩm thủy sản vượt qua được các rào cản kỹ thuật, không vi phạm các
quy định về các chất tồn dư trong thủy sản. Áp dụng nuôi trồng thủy sản theo
hướng an toàn làm thay đổi tập quán sản xuất hiện nay, xã hội giảm bớt được
chi phí y tế, người dân được sử dụng sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm
nghĩa là đã nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng. Giúp giảm thiểu


mâu thuẫn hoặc giải quyết sớm các mâu thuẫn trong cộng đồng, đảm bảo sự
bình đẳng, công bằng, ổn định trật tự xã hội và sự phát triển bền vững.
An toàn vệ sinh phực phẩm là yêu cầu của phát triển đất nước hiện nay
cũng như xu thế hòa nhập toàn cầu, do đó mục đích của ngành thủy sản là
tuyên truyền, nhân rộng các mô hình nuôi trồng thủy sản theo hướng an toàn
góp phần tạo ra sản phẩm thủy sản đạt an toàn vệ sinh thực phẩm và truy xuất
được nguồn gốc, giảm thiểu tác động đến môi trường sinh thái, quản lý tốt sức
khỏe động vật thủy sản, thực hiện các trách nhiệm về phúc lợi xã hội và an
toàn cho người lao động. (Nguồn: Tổng cục thủy sản)
2.1.2.2 Điều kiện phát triển nuôi thủy sản theo hướng bền vững
-

Khả năng là cái có thể xuất hiện và có thể xảy ra trong điều

kiện nhất định.
-

Áp dụng là đưa nhưng điều đã nghiên cứu, tìm hiểu vào vận

dụng trong thực tế.
-

Khả năng áp dụng nghĩa là có thể đưa những thứ đã được tìm

hiểu, nghiên cứu vào vận dụng thực tế trong một điều kiện môi trường, không
gian, địa điểm, con người cụ thể.
2.1.3 Một số đặc điểm của con cá rô phi
Một số đặc điểm quan trọng cần biết về cá rô phi:
- Nhiệt độ là một trong những yếu tố môi trường quan trọng nhất ảnh
hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cá. Cá rô phi có nguồn gốc từ Châu
Phi nên khả năng chịu lạnh kém hơn khả năng thích ứng với nhiệt độ cao. Cá
rô phi có thể chịu đựng được ở nhiệt độ 40 0C và chết nhiều ở nhiệt độ dưới
100C. Khi nhiệt độ nước dưới 20 0C kéo dài thì cá tăng trưởng chậm, nhiệt độ
thích ứng cho sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi là 20 - 35 0C. Chính vì
những đặc điểm chịu nhiệt như vậy nên chỉ những vùng xích đạo, nhiệt đới và
cận nhiệt đới mới có khả năng phát triển nuôi một cách kinh tế loài cá này và


nước ta là một nước có khí hậu thuận lợi để phát triển loài cá này (Chervinski,
1982)
- Cá rô phi là loài cá khỏe, có khả năng thích nghi với khoảng pH rộng,
song pH thích hợp cho sự phát triển là môi trưởng trung tính, hơi kiềm (pH =
6,5 - 8,5) và chết ở pH = 3,5 hay lớn hơn 12 sau 2 - 3 giờ. (Philipart và
Ruwet, 1982)
- Cá rô phi là nhóm cá thích ứng với đô muối rộng, chúng có thể sống
được cả ở nước ngọt, nước lợ và nước mặn. Cá rô phi có khả năng chịu được
độ mặn tới 32%. Cá rô phi được nuôi trong nước lợ có chất lượng thịt thơm
ngon hơn trong nước ngọt, điều này rất đáng chú ý trong việc tạo ra sản phẩm
nước lợ xuất khẩu có giá trị. (Nguyễn Duy Khoát, 1997)
Có nhiều loài cá rô phi có thể sống và sinh sản trong nước biển có độ
mặn cao. Các loài khác nhau có ngưỡng độ muối khác nhau. Loài O. zillii, O.
aureus và O. spilurus là những loài rộng muối sau đó là O. mossambicus, sau
cùng là O. Niloticus. (Philipart và Ruwet, 1982)
- Cá rô phi có khả năng sống trong môi trường nước bẩn như ao tù, môi
trường nước thải... mà ở đó hàm lượng ôxy hoà tan thấp. Magid và Babiker
(1995) chỉ ra rằng cá rô phi có thể chịu đựng được ở hàm lượng ôxy hoà tan
trong nước 0,1 mg/lít. Trong điều kiện thí nghiệm cá rô phi có thể chịu đựng
được nồng độ ôxy hoà tan 0,5 mg/lít. Song hàm lượng ôxy hoà tan trong nước
thấp kéo dài sẽ ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của cá. Trong nuôi thâm
canh cá rô phi cần hết sức chú trọng đến hàm lượng ôxy hoà tan, đây là yếu tố
có ảnh hưởng lớn đến khả năng kiếm mồi, hấp thụ thức ăn và sinh trưởng của
cá rô phi. (Tilapia Culture, 1994)
- Cá rô phi là loài cá ăn tạp, thức ăn của chúng bao gồm: động vật phù
du, giun, côn trùng trong nước, ấu trùng của các loài chân đốt sống trong
nước như ấu trùng muỗi, ấu trùng chuồn chuồn..., mùn bã hữu cơ. Ngoài ra
một số loài cá rô phi còn ăn cả thực vật như bèo tấm, rau muống...


Ta thấy tính ăn của cá có liên quan chặt chẽ đến cấu tạo của cơ quan tiêu
hoá. Cơ quan tiêu hoá của cá rô phi có thực quản ngắn, dạ dày nhỏ, ruột dài
và xoắn nhiều, rất phù hợp với tính ăn tạp của cá rô phi. Khi nuôi cá rô phi
bằng hình thức thâm canh, nuôi lồng, bè người ta còn cho cá ăn bằng thức
ăn nhân tạo. Nguyên liệu chế biến thức ăn cho cá rô phi gồm bột mì, cám
gạo, bột cá và các phế phẩm nông nghiệp cùng các loại muối khoáng, muối
vi lượng. Phần thức ăn của cá rô phi thay đổi theo giai đoạn phát triển của cá.
Giai đoạn cá còn nhỏ thức ăn của chúng chủ yếu là sinh vật phù du, sau khi
nở 20 ngày chúng chuyển sang ăn thức ăn như cá trưởng thành (Khoa thuỷ
sản, Trường Đại Học Cần Thơ, 1994)
Hiện nay người nuôi cá rô phi với nhiều loại thức ăn khác nhau, bao gồm
các loại nguyên liệu rẻ tiền dễ kiếm như phụ phế thải của sản phẩm nông
nghiệp, thuỷ sản...
Nguyên liệu đuợc sử dụng làm thức ăn bổ sung cho cá gồm: bột cá, cám
gạo, bột đậu tuơng, bột ngô và các phụ phẩm nông nghiệp khác...

Hình 2.3: Thức ăn tự nhiên của cá rô phi


- Tốc độ tăng truởng của cá rô phi mang đặc thù riêng của loài, các loài
cá khác nhau thì sự sinh truởng và phát triển khác nhau. Loài O. niloticus có
tốc độ sinh truởng, phát triển nhanh và kích thuớc lớn hơn hẳn O.
mossambicus (Khoa thuỷ sản, Truờng Đại Học Cần Thơ, 1994)
Trong cùng một loài, các dòng cá khác nhau cũng có sự khác nhau về
tốc độ sinh truởng. Khater & Smitherman (1988) nghiên cứu sự sinh truởng
của 3 dòng O. niloticus, đó là dòng Egypt, dòng Ivory Coast và dòng
Ghana, cho thấy dòng Egypt có sức tăng truởng nhanh nhất, dòng Ghana có
sức lớn chậm nhất trong cùng một điều kiện nuôi. ở Philippine đã tiến hành
nghiên cứu so sánh tốc độ sinh truởng cá O. niloticus dòng Israel, dòng
Singapore và dòng Đài Loan. Kết quả nghiên cứu cho thấy cá O. niloticus
dòng Israel có tốc độ sinh trưởng nhanh nhất, sau đó là dòng Singapore và
chậm nhất là dòng Đài Loan.
Tốc độ tăng truởng của cá rô phi còn phụ thuộc vào các yếu tố môi truờng như
nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng, mật độ cá thả trong ao... Khi nhiệt độ nuớc 20 - 220C
kéo dài thì cá tăng trưởng chậm và ngừng sinh sản. Cá rô phi sinh trưởng và phát
triển tốt nhất ở nhiệt độ nuớc 20 - 350C. (Marcel Huet, 1994)
Nhiệt độ và độ sâu nước ao cũng có ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng
của cá rô phi. Sayed và ctv (1996) đã tiến hành theo dõi tốc độ sinh trưởng
của cá rô phi ở 4 độ sâu khác nhau, có nhiệt độ nước dao động từ 5 - 33 0C sau
10 tháng nuôi. Kết quả cho thấy, ở độ sâu 50 cm cá đạt 250 g/con, ở độ sâu
100 - 200 cm cá đạt 348 - 362 g/con ở nhiệt độ nuớc trên 210C. Khi nhiệt độ
nuớc duới 100C thì cá ngừng ăn, kém hoạt động và hay mắc bệnh.
Do đặc điểm sinh học về sinh sản, cá cái O. niloticus phải ấp trứng và
nuôi cá bột ở giai đoạn đầu trong miệng nên tốc độ tăng trưởng có sự sai khác
giữa cá đực và cá cái. Trong cùng một điều kiện nuôi, sau khi thành thục sinh
dục cá đực thường có tốc đô tăng trưởng nhanh hơn cá cái. Kết quả nghiên
cứu của Liu Jiazhao (1991) cho thấy trong cùng môt điều kiện nuôi dưỡng,


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×