Tải bản đầy đủ

KLTNH ~2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
__________________

 __________________

NGUYỄN THỊ DUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG
SẢN XUẤT KHOAI TÂY VỤ ĐÔNG CỦA
CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
VIỆT THỐNG – HUYỆN QUẾ VÕ – TỈNH
BẮC NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HÀ NỘI – 2015

i



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu là
trung thực dưới sự hướng dẫn của thầy PGS.TS.Nguyễn Mậu Dũng và chưa được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu
này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong đề tài đều được ghi rõ nguồn gốc.

Hà nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Dung

ii


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu, tôi đã
nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin bày
tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến: Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh
tế và Phát triển nông thôn, đặc biệt là thầy PGS.TS.Nguyễn Mậu Dũng đã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và tạo điều kiện thuận lợi để
tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn UBND xã Việt Thống và bà con nhân dân xã Việt Thống,
xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tinh thần, tạo điều kiện để tôi
hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Do điều kiện về thời gian còn hạn chế và bản thân còn ít kinh nghiệm nên
khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi kính mong nhận
được sự đóng góp của thầy giáo, cô giáo và các bạn để nội dung nghiên cứu được
hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập
thể và cá nhân đã dành cho tôi.

Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Dung


iii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Khoai tây là loại cây nông nghiệp ngắn ngày, trồng lấy củ chứa tinh bột.
Chúng là loại cây trồng lấy củ rộng rãi nhất thế giới và là loại cây trồng phổ biến
thứ tư về mặt sản lượng tươi xếp sau lúa, lúa mì và ngô. Khoai tây có chứa rất
nhiều các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể con người. Bên cạnh đó
khoai tây còn là một loại cây trồng ít tốn kém công chăm sóc và thích hợp với
nhiều loại khí hậu khác nhau. Chính vì vậy khoai tây đã trở thành một trong bốn
cây lương thực chính của toàn thế giới. Tại Việt Nam sản xuất khoai tây phát triển
mạnh nhất vào những năm 1979, 1980 sau đó giảm dần. Nhu cầu về khoai tây
cũng như việc sản xuất loại cây này bắt đầu phát triển mạnh mẽ trở lại từ năm
1998. Đặc biệt là ở những vùng như Đồng bằng Sông Hồng và miền núi phía Bắc
Việt Nam.
Bắc Ninh cũng là một trong những tỉnh có diện tích trồng khoai tây lớn của
khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Trong đó, Việt Thống là một trong những xã của
huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đã đưa khoai tây trở thành cây trồng sản xuất chính
của vụ đông và sản xuất khoai tây góp phần nâng cao thu nhập, nâng cao mức sống
cho các hộ nông dân trên địa bàn xã. Tuy nhiên, các hộ nông dân vẫn chưa xác
định được việc sản xuất khoai tây có đem lại hiệu quả kinh tế hay không? hiệu quả
kinh tế đạt được là cao hay thấp. Đây là cơ sở để các hộ nông dân thực hiện các
biện pháp chăm sóc, kỹ thuật hợp lí, lựa chọn các giống cây trồng phù hợp với đặc
điểm tự nhiên của địa phương góp phần nâng cao năng suất, sản lượng trong sản
xuất khoai tây.
Trước thực tế đó đòi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực trạng, thấy rõ được
các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai
tây trên địa bàn xã. Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả
kinh tế trong sản xuất khoai tây vụ đông của các hộ nông dân trên địa bàn xã
Việt Thống – huyện Quế Võ – tỉnh Bắc Ninh”.

iv


Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn gốc của cây khoai tây,
vai trò, giá trị dinh dưỡng của cây khoai tây cũng như những biện pháp kỹ thuật
trong trồng và chăm sóc cây khoai tây. Các khái niệm về hiệu quả kinh tế, bản
chất, ý nghĩa, phân loại của hiệu quả kinh tế, các phương pháp xác định hiệu quả
kinh tế cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất
khoai tây.
Trong quá trình tiến hành nghiên cứu đề tài sử dụng phương pháp chọn hộ
điều tra, tiến hành phỏng vấn 50 hộ nông dân trong 3 thôn của xã để tìm hiểu về
tình hình sản xuất, năng suất, sản lượng cũng như mức chi phí mà các hộ nông dân
bỏ ra trong quá trình sản xuất, đồng thời tìm hiểu thêm về những thuận lợi, khó
khăn hay gặp phải trong quá trình sản xuất khoai tây vụ đông của các hộ nông dân
trên địa bàn xã. Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu điều tra được
dùng cho các tài liệu thứ cấp từ các phòng ban của xã, và các số liệu sơ cấp từ quá
trình điều tra các hộ nông dân. Phương pháp phân tích số liệu bao gồm phương
pháp phân tích thông kê mô tả và phương pháp phân tích so sánh, phương pháp
chuyên gia dùng để phân tích tình hình sản xuất khoai tây của các hộ nông dân,
đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của của các hộ nông dân, đánh
giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của hộ, từ
đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây
của các hộ nông dân trên địa bàn xã.
Khoảng 3 năm trở lại đây cây khoai tây bắt đầu được các hộ nông dân trong
xã tích cực sản xuất. Với các lợi ích rất cao về giá trị ding dưỡng, giá bán khoai tây
cao hơn so với các cây rau màu vụ đông khác, bên cạnh đó là sự hỗ trợ về tiền
giống, tiền kali trong sản xuất từ hợp tác xã đối với các hộ nông dân trồng khoai
tây. Cây khoai tây ngày càng được trồng phổ biến trên địa bàn xã, và là cây trồng
vụ đông có diện tích sản xuất lớn nhất. Cụ thể năm 2012 diện tích trồng khoai tây
vụ đông của xã là 31 ha, đến năm 2014 tăng lên 62 ha tăng gấp đôi so với năm
2012. Sản lượng khoai tây của xã cũng ngày càng tăng như năm 2012 sản lượng

v


toàn xã đạt 3348 tạ, đến năm 2014 sản lượng tăng lên 7198,2 tạ (tăng 30,78% so
với năm 2013 tương đương với 5503,95 tạ). Mặc dù do diện tích khoai tây tăng lên
kéo theo đó là sản lượng khoai tây qua các năm cũng tăng lên nhưng năng suất
khoai tây lại có xu hướng giảm, năm 2013 năng suất khoai tây của xã đạt 121,5
tạ/ha, đến năm 2014 giảm xuống 116,1 tạ/ha (giảm 4,44% so với năm 2013).
Qua quá trình điều tra thu thập số liệu, có thể thấy rằng các hộ nông dân
điều tra đa phần có kinh nghiệm trồng khoai tây từ 4-5 năm, lao động của hộ 100%
là lao động gia đình và chủ yếu là người trung niên, với số nhân khẩu bình quân
của mỗi hộ là 5,44 nhân khẩu và số lao động bình quân là 3,44 người/hộ. Theo số
liệu điều tra diện tích sản xuất khoai tây bình quân/hộ theo 3 thôn là 2,662 sào/hộ,
năng suất bình quân là 3,838 tạ/sào và sản lượng bình quân là 10,194 tạ/hộ. Trong
quá trình sản xuất khoai tây vụ đông giống chủ yếu được các hộ để từ vụ trước,
phân bón cũng là một trong các yếu tố được các hộ sử dụng để sản xuất như: đạm,
phân lân, kali. Mặc dù cơ quan khuyến nông của địa phương cũng đã có những
buổi tập huấn, phổ biến về kỹ thuật trồng và chăm sóc khoai tây nhưng các hộ
nông dân sản xuất vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân là chính, công tác
phòng trừ sâu bệnh chưa được chú trọng đầu tư nên làm ảnh hưởng đến năng suất
cũng như sản lượng khoai tây của hộ.
Sau khi đến thời vụ thu hoạch khoai tây được rất nhiều những người mua
buôn trên địa bàn xã tới tận ruộng để thu mua khoai, bên cạnh đó gia đình sẽ bớt
một số ít khoai để lại dùng làm giống cho vụ sau và để gia đình sử dụng, với bình
quân mỗi hộ bán khoảng 9,208 tạ và tiêu dùng gia đình 0,388 tạ, làm giống cho vụ
sau là 0,84 tạ. Qua phân tích số liệu có thể kết luận sản xuất khoai tây đem lại hiệu
quả kinh tế cao và cao hơn so với cây khoai lang vụ đông. Trong đó Thống Hạ là
thôn đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất khoai tây với mức lợi nhuận bình quân/
sào là 1073,06 nghìn đồng, thứ 2 là thôn Việt Hưng với mức lợi nhuận bình quân
là 941,79 nghìn đồng/sào và cuối cùng là Việt Vân với 866,78 nghìn đồng/sào.

vi


Hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố
như: giống sản xuất, quy mô sản xuất, điều kiện kinh tế của hộ, mức đầu tư phân
bón kali của hộ, các chính sách hỗ trợ của địa phương,… Vì vậy tiến hành nghiên
cứu, phân tích rõ hơn về vai trò của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế
trong sản xuất khoai tây, qua đó tạo tiền để phát huy các yếu tố trên phục vụ cho
quá trình sản xuất của các hộ nông dân.
Kết quả trên là cơ sở để đề tài nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây vụ đông của các hộ nông dân trên địa bàn
xã. Nhóm giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của
hộ nông dân tại xã bao gồm: (1) Giải pháp về kỹ thuật như giống, phân bón, công
tác khuyến nông, công tác phòng trừ sâu bệnh, cơ sở hạ tầng, kỹ thuật trồng và
chăm sóc; (2) Giải pháp về thị trường; (3) Giải pháp về chính sách.
Như vậy, để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của hộ nông
dân ngoài những nỗ lực từ bản thân mỗi hộ gia đình cũng cần phải có sự hỗ trợ về
kỹ thuật, tiền giống sản xuất từ chính quyền địa phương, bên cạnh đó là mức độ
nắm bắt nhu cầu thị trường khoai tây mỗi năm cũng như sự biến động về giá cả
khoai tây để từ đó có những biện pháp sản xuất nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro,
góp phần đưa khoai tây trở thành cây hàng hóa mang lại giá trị kinh tế cao, nâng
cao thu nhập và mức sống cho các hộ nông dân trên địa bàn xã.

vii


MỤC LỤC
Nguyễn Thị Dung............................................................................................................ii
........................................................................................................................................... ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN..............................................................................................iv
MỤC LỤC..................................................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................................xv
DANH MỤC HÌNH.......................................................................................................xv
PHẦN 1............................................................................................................................. 1
MỞ ĐẦU........................................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung..............................................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..............................................................................................................................3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................................................3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................................3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................................................3
1.4. Câu hỏi nghiên cứu...............................................................................................................................4

PHẦN II............................................................................................................................ 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN
XUẤT KHOAI TÂY CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI XÃ...................................................5
2.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của hộ nông dân tại xã...........................5
2.1.1. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong sản xuất khoai tây....................................................................5
2.1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây.........................................................11
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây......................................17
2.2. Cơ sở thực tiển về tình hình sản xuất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây........................21
2.2.1. Tình hình sản xuất khoai tây và hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây tại các nước trên thế giới
................................................................................................................................................................21
2.2.2. Tình hình sản xuất khoai tây và hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây tại Việt Nam...................24
2.2.3. Bài học kinh nghiệm....................................................................................................................27
2.2.4. Một số nghiên cứu có liên quan..................................................................................................28

PHẦN III........................................................................................................................ 30
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................30

viii


3.1. Đắc điểm địa bàn nghiên cứu.............................................................................................................30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................................................30
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.............................................................................................................31
3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.........................................................................................38
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu.....................................................................................................39
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu...........................................................................................................41
3.2.4. Phương pháp phân tích số liệu...................................................................................................41
3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu......................................................................................................42

PHẦN IV........................................................................................................................43
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................................................43
4.1. Khái quát tình hình sản xuất khoai tây tại xã Việt Thống...................................................................43
4.1.1. Tình hình sản xuất một số cây trồng vụ đông trên địa bàn xã...................................................44
4.1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của xã........................................................................45
4.2. Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ nông dân tại xã Việt Thống....................................46
4.2.1. Khái quát về các hộ điều tra........................................................................................................46
4.2.2. Tình hình trang bị trang thiết bị phục vụ sản xuất khoai tây của hộ..........................................49
Ngoài các yếu tố đầu tư về chí phí trung gian thì phương tiện sản xuất cũng là một trong những yếu
tố quan trọng trong trồng và chăm sóc khoai tây. Qua bảng số liệu 4.4 cho thấy mức đầu tư về
phương tiện sản xuất bình quân/hộ ở mỗi thôn là có sự chênh lệch:.................................................49
- Thôn Việt Vân bình quân mỗi hộ đầu tư 1 xe cải tiến để phục vụ cho quá trình vận chuyển giống,
phân bón,…, trong quá trình trồng và chăm sóc, vun xới, cũng như vận chuyển khoai khi thu hoạch.
Bên cạnh đó mỗi hộ bình quân đầu tư 2,75 cái cuốc, 1,45 cái đồ vun luống để phục vụ cho vun, xới,
trồng khoai. Thêm nữa là mỗi hộ trang bị 1 bình bơm, hay bình phun thuốc sâu phục vụ sản xuất. 49
- Thôn Việt Hưng bình quân mỗi hộ đầu tư cũng 1 xe cải tiến với 2,3 cái quốc ít hơn so với thôn
Việt Vân, và 1,3 cái đồ vun luống, 1 bình bơm thuốc...........................................................................49
- Thôn Thống hạ bình quân mỗi hộ đầu tư 1 xe cải tiến, với cuốc là 2,35 cái và 1,4 cái đồ vun luống
cộng với 1 bình bơm. Có thể thấy cả 3 thôn đều có sự đầu tư giống nhau về số lượng xe cải tiến và
số bình bơm thuốc BVTV, tuy nhiên chỉ có sự chênh lệch nhỏ về số lượng cuốc và đồ vun luống ở
mỗi hộ....................................................................................................................................................49
4.2.3. Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất khoai tây của các hộ điều tra.........................................50
4.2.3.1. Tình hình thực hiện các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất khoai tây của hộ........................50
4.2.4. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của các hộ điều tra...................................................55
4.2.5. Tình hình tiêu thụ khoai tây của hộ nông dân điều tra..............................................................56
4.2.6. Đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ nông dân tại xã...................57
4.2.7. Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây khoai tây so với cây trồng vụ đông khác tại xã...................60

ix


Khoai lang cũng là một trong những cây trồng vụ đông được các hộ nông dân trên địa bàn xã trồng.
Để đánh giá rõ hơn về hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của các hộ nông dân tại xã, tiến hành
so sánh hiệu quả kinh tế của cây khoai tây so với cây khoai lang thông qua mức đầu tư về đạm, phân
lân, kali là giống nhau và cùng trồng trong vụ đông trên cùng một loại đất trên địa bàn xã nhằm xác
định xem cây nào có hiệu quả kinh tế cao hơn.........................................................................................60
Qua bảng số liệu 4.9 ta thấy hiệu quả kinh tế của cây khoai tây so với cây khoai lang là có sự chênh
lệch rõ rệt như sau: Khoai tây với giá trị sản xuất thu được bình quân/sào là 3527,5 nghìn đồng bằng
1,63 lần so với khoai lang (tương đương 2170 nghìn đồng), chi phí trung gian bình quân/sào bỏ ra của
khoai tây lớn hơn khoai lang 1,12 lần (tương đương 729,28 nghìn đồng đối với khoai tây và 651,1
nghìn đồng đối với khoai lang), thu nhập hỗn hợp thu được của cây khoai tây là 2660,494 nghìn
đồng/sào bằng 1,93 lần so với cây khoai lang ( tương đương với 1381,174 nghìn đồng). Một đồng chi
phí trung gian bỏ ra đối với cây khoai tây thu được 4,84 đồng giá trị sản xuất bằng 1,45 lần so với cây
khoai lang và một đồng chi phí trung gian bỏ ra thu được 3,65 đồng thu nhập hỗn hợp bằng 1,72 lần
so với cây khoai tây....................................................................................................................................60
Qua phân tích có thể kết luận rằng cây khoai tây mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với cây khoai
lang. Trong điều kiện về mức đầu tư đạm, phân lân và kali là giống nhau và cùng trồng trong vụ đông,
trên cùng một loại đất...............................................................................................................................60
ĐVT: Bình quân/sào....................................................................................................................................61
Chỉ tiêu.......................................................................................................................................................61
ĐVT.............................................................................................................................................................61
Khoai tây.....................................................................................................................................................61
(1)................................................................................................................................................................61
Khoai lang...................................................................................................................................................61
(2)................................................................................................................................................................61
So sánh (lần)...............................................................................................................................................61
KT/KL...........................................................................................................................................................61
1. Kết quả sản xuất.....................................................................................................................................61
- Giá trị sản xuất (GO)................................................................................................................................61
1000đ..........................................................................................................................................................61
3527,5.........................................................................................................................................................61
2170............................................................................................................................................................61
1,63.............................................................................................................................................................61
- Chi phí trung gian (IC)..............................................................................................................................61
1000đ..........................................................................................................................................................61
729,28.........................................................................................................................................................61
651,1...........................................................................................................................................................61
1,12.............................................................................................................................................................61

x


- Thu nhập hỗn hợp (MI)...........................................................................................................................61
1000đ..........................................................................................................................................................61
2660,494.....................................................................................................................................................61
1381,174.....................................................................................................................................................61
1,93.............................................................................................................................................................61
2. Hiệu quả kinh tế.....................................................................................................................................61
GO/IC..........................................................................................................................................................61
Lần..............................................................................................................................................................61
4,84.............................................................................................................................................................61
3,33.............................................................................................................................................................61
1,45.............................................................................................................................................................61
MI/IC...........................................................................................................................................................61
Lần..............................................................................................................................................................61
3,65.............................................................................................................................................................61
2,12.............................................................................................................................................................61
1,72.............................................................................................................................................................61
Nguồn: (1) Tổng hợp từ phiếu điều tra....................................................................................................61
(2) UBND xã Việt Thống, 2014..................................................................................................................61
4.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của hộ nông dân trên địa
bàn xã.........................................................................................................................................................61
4.3.1. Ảnh hưởng của yếu tố giống.......................................................................................................61
4.3.2. Ảnh hưởng của quy mô sản xuất................................................................................................63
4.3.3. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế hộ...........................................................................................64
4.3.4. Ảnh hưởng của phân bón............................................................................................................67
4.3.5. Ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất khoai tây trên địa bàn xã..........................69
Các chính sách hỗ trợ của địa phương trong việc phát triển sản xuất khoai tây có ý nghĩa quan trọng
góp phần nâng cao năng suất, nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện mức thu nhập, cải thiện mức sống
cho các hộ nông dân trên địa bàn xã. Hiện nay cơ quan khuyến nông của xã Việt Thống cũng đã có
những chính sách hỗ trợ bà con nông dân trong sản xuất khoai tây vụ đông như: chính sách hỗ trợ
tiền kali, hỗ trợ tiền giống sản xuất, các buổi phổ biến về kỹ năng, kỹ thuật trồng và chăm sóc khoai
tây...............................................................................................................................................................69
Đối với chính sách hỗ trợ tiền giống và tiền kali để phục vụ bà con nông dân sản xuất khoai tây, đã
góp phần khuyến khích các hộ tích cực sản xuất để mở rộng diện tích, nâng cao sản lượng, nâng cao
năng suất và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây............................................................69
Tuy nhiên đối với chính sách gửi lạnh, bảo quản khoai tây giống cho các hộ nông dân trên địa bàn xã
còn nhiều bất cập, nó làm ảnh hưởng đến chất lượng giống của các hộ nông dân. Bởi vì chính quyền

xi


xã vẫn có đầu tư xây dựng được kho lạnh để phục vụ bà con nông dân trong quá trình bảo quản
giống, nên quá trình gửi giống khoai tây còn gặp nhiều khó khăn như sau thời gian thu hoạch khoai
tây ở mỗi hộ sẽ tự để giống và bảo quản tại nhà đến lịch gửi lạnh của địa phương sẽ có thông báo gửi,
tuy nhiên có nhiều lần giống khoai tây được để ở nhà quá lâu mà chưa có thông báo gửi lạnh làm cho
nhiều củ khoai bị thối, ảnh hưởng đến chất lượng, số lượng cũng như năng suất và hiệu quả kinh tế
trong quá trình sản xuất............................................................................................................................69
Các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất khoai tây của chính quyền địa phương có ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây..........................................................................................70
4.3.6. Ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ khoai tây.................................................................................70
Sau khi đến thời gian thu hoạch, trên địa bàn xã có rất nhiều người đi thu gom cũng như mua buôn
khoai tây, mọi người đến trực tiếp tận ruộng để thu mua khoai từ các hộ nông dân, tình hình tiêu thụ
khoai tây trên địa bàn xã rất thuận lợi. Tuy nhiên chính quyền địa phương, các hộ nông dân chưa có
những liên kết, hợp tác lâu dài nào với các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất sử dụng nguyên liệu khoai
tây trong sản xuất. Khoai tây chủ yếu được bán cho những người mua buôn, gây thiệt thòi về giá bán
khoai tây đối với bà con. Vì nếu bán trực tiếp cho các doanh nghiệp sản xuất mức giá mà các hộ nông
dân nhận được sẽ cao và ổn định hơn so với những người bán buôn....................................................70
Thị trường tiêu thụ cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của hộ nông dân
trên địa bàn xã...........................................................................................................................................70
4.3.7. Ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất.............................................................................70
Hiện nay trên địa bàn xã hệ thống đường giao thông nội đồng phục vụ quá trình sản xuất nông
nghiệp cho các hộ nông dân chưa được chú trọng. Giao thông nội đồng vẫn là đường đất, gây khó
khăn cho quá trình vận chuyển vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất của bà con. Đặc biệt trong sản
xuất khoai tây phân hữu cơ đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng cũng như phát
triển của cây khoai tây, nhưng do quá trình vận chuyển khó khăn nên hầu như các hộ nông dân chỉ sử
dụng phân vô cơ cho sản xuất khoai tây. Điều này làm ảnh hưởng đến năng suất, hiệu quả kinh tế
trong sản xuất khoai tây.............................................................................................................................70
4.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ nông dân xã Việt Thống.........71
4.4.1. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất khoai tây của các hộ nông dân trên địa bàn
xã................................................................................................................................................................71
4.4.1.1. Những thuận lợi............................................................................................................................71
4.4.1.2. Những khó khăn, hạn chế............................................................................................................71
4.4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của các hộ nông dân trên địa bàn
xã................................................................................................................................................................72
4.4.3. Giải pháp về kỹ thuật...................................................................................................................73
4.4.4. Giải pháp về thị trường...............................................................................................................77
4.4.5. Giải pháp về chính sách...............................................................................................................78

PHẦN V.......................................................................................................................... 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................80

xii


5.1. Kết luận...............................................................................................................................................80
5.2. Kiến nghị..............................................................................................................................................81
5.2.1. Đối với cơ quan nhà nước...........................................................................................................82
5.2.2. Đối với người dân........................................................................................................................82
5.2.3. Đối với chính quyền địa phương.................................................................................................83

TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................84
2. Spooner, David M.; McLean, Karen; Ramsay, Gavin; Waugh, Robbie; Bryan,
Glenn J (2005). “A single domestication for potato based on multilocus amplified
fragment length polymorphism genotyping”...............................................................84
3. Faostat (2010), http://vi.wikipedia.org/wiki/Khoai_tây..........................................84
4. http://vi.wikipedia.org/wiki/khoai_t%C3%A2y......................................................84
5. Farrell M.J (1957), The Measure ment of production Efficiency in Juornal of the
Roay Statistical society, Serries A, 120.........................................................................84
6. Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình (1997), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB
Nông nghiệp, Hà Nội......................................................................................................84
7. Cao Thị Thân (2014), Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lạc của hộ nông dân
trên địa bàn xã Diễn Thành, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội...........................................................................84
8. Hồ Hữu An, Đinh Thế Lộc (2005), Cây có củ và kỹ thuật thâm canh, NXB Lao
động – xã hội, Hà Nội.....................................................................................................84
9. Tạ Thu Cúc (2000), Giáo trình trồng rau, NXB Nông nghiệp Hà Nội, trang 145166................................................................................................................................... 84
10. Nguyễn Văn Thắng, Ngô Đức Thiệu (1978), Kỹ thuật trồng khoai tây, NXB nông
nghiệp Hà Nội, trang 10,16............................................................................................84
11. Ngô Đức Thiệu (1976), “Kỹ thuật tưới nước cho khoai tây”, Kết quả nghiên cứu
khoa học khoa Trồng trọt, Trường ĐH Nông nghiệp I Hà Nội...................................84
12. Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà (2007), Giáo trình cây rau, NXB
Nông nghiệp, Hà Nội......................................................................................................84
13. Phạm Đình Long (2012), Đánh giá hiện trạng, đề xuất một số biện pháp kỹ thuật
góp phần nâng cao năng suất khoai tây tại huyện Quế Võ- tỉnh Bắc Ninh, Luận văn
thạc sĩ nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp Hà nội..........................................85

xiii


14. Faostat, 2012.............................................................................................................85
15. Faostat, 2011.............................................................................................................85
16. Faostat, 2013.............................................................................................................85
17. Nguyễn Thị Thương (2014): “Phát triển sản xuất khoai tây ở các hộ nông dân tại
địa bàn xã Cẩm Vịnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh”, Luận văn tốt nghiệp
Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội...........................................................................85
18. Ủy ban nhân dân xã Việt Thống, báo cáo kết quả kinh tế - xã hội (2012-2014).. 85

xiv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng trong 100g khoai tây.........................................................................6
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới....................................................................22
Bảng 2.3: Một số nước có sản lượng khoai tây lớn nhất thế giới năm 2011...............................23
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Việt Nam qua các năm........................24
Bảng 2.5. Diện tích khoai tây tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010...............................................26
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp xã Việt Thống qua 3 giai đoạn 2012-2014..........33
Bảng 3.2: Kết quả sản xuất của xã qua 3 năm (2012-2014).........................................................36
Bảng 3.3: Phân bổ mẫu điều tra....................................................................................................41
Bảng 4.1: Biến động diện tích và cơ cấu diện tích các giống rau màu vụ đông của xã Việt Thống
qua các năm (2012-2014)..............................................................................................................45
Bảng 4.2: Năng suất, sản lượng khoai tây của xã qua 3 năm (2012 – 2014)...............................46
Bảng 4.3: Đặc điểm chung của các hộ điều tra.............................................................................48
Bảng 4.4: Mức đầu tư phương tiện sản xuất bình quân/hộ........................................................49
Bảng 4.5: Chi phí sản xuất bình quân 1 sào khoai tây của các hộ nông dân theo từng thôn......54
Bảng 4.6: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của các hộ điều tra theo từng thôn..........56
Bảng 4.7: Tình hình tiêu thụ khoai tây bình quân/hộ theo từng thôn.........................................57
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ nông dân theo từng thôn.................59
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của cây khoai tây so với cây khoai lang trên địa bàn xã năm 2014..61
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây theo giống.........................................................62
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây theo quy mô......................................................64
Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây theo điều kiện kinh tế của hộ điều tra.............66
Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây theo mức bón phân kali....................................68

DANH MỤC HÌNH
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM......................................................................i
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.......................................................i
Hình 4.1: Hộ nông dân tiến hành vun, xới cho cây khoai tây...................................................52
Hình 4.2: Tình hình thu hoạch khoai tây của hộ nông dân......................................................56

xv


DANH MỤC VIẾT TẮT

A

: Khấu hao

BQC

: Bình quân chung

CL

: Lao động gia đình và các vật chất tự do

ĐVT

: Đơn vị tính

FAO

: Tổ chức nông nghiệp và lương thực Liên hiệp quốc

GO

: Gía trị sản xuất

HQKT

: Hiệu quả kinh tế

IC

: Chi phí trung gian

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

LN

: Lợi nhuận

MI

: Thu nhập hỗn hợp

QML

: Quy mô lớn

QMTB

: Quy mô trung bình

QMN

: Quy mô nhỏ

S

: Diện tích

TC

: Tổng chi phí

UBND

: Uỷ ban nhân dân

VA

: Gía trị gia tăng

xvi


PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Khoai tây là loại cây nông nghiệp ngắn ngày, trồng lấy củ chứa tinh
bột. Chúng là loại cây trồng lấy củ rộng rãi nhất thế giới và là loại cây trồng
phổ biến thứ tư về mặt sản lượng tươi xếp sau lúa, lúa mì và ngô
(http://vi.wikipedia.org).
Theo David Spooner (2005) thì quê hương của khoai tây là một khu
vực phía nam Peru. Hiện tại người ta cho rằng khoai tây đã được du nhập vào
châu Âu khoảng thập niên 1570 và sau đó đã được những người đi biển châu
Âu đưa đến các lãnh thổ và các cảng trên khắp thế giới.
Khi đã được phổ biến ở châu Âu, khoai tây đã sớm trở thành một thực
phẩm và cây trồng chủ yếu ở nhiều nơi khác trên thế giới. Theo Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) thì sản lượng khoai tây
toàn Thế giới năm 2010 là 320 triệu tấn, trong đó chỉ hơn 2/3 là thức ăn trực
tiếp của con người, còn lại là thức ăn cho động vật và nguyên liệu sản xuất
tinh bột. Điều này cho thấy chế độ ăn hàng năm của mỗi công dân toàn cầu
trung bình trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 21 là 33 kg khoai tây.
Khoai tây có chứa rất nhiều các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu
cho cơ thể con người, trong một củ khoai tây trung bình chứa khoảng 26 g
cacbohydrat, hình thức chủ yếu của cacbohydrat này là tinh bột nó có khả
năng chống tiêu hóa từ enzyme trong dạ dày và ruột non. Tinh bột khoáng này
được coi là có lợi ích cho sức khỏe trong chống ung thu ruột kết, tăng khả
năng nạp glucose, giảm nồng độ cholesterol và chất béo trung bình trong
huyết tương, tăng cảm giác no, thậm trí nó còn có thể làm giảm chất béo tích
trữ trong cơ thể. Bên cạnh đó khoai tây còn là một loại cây trồng ít tốn kém
công chăm sóc và thích hợp với nhiều loại khí hậu khác nhau. Chính vì vậy
khoai tây đã trở thành một trong bốn cây lương thực chính của toàn thế giới.

1


Tại Việt Nam sản xuất khoai tây phát triển mạnh nhất vào những năm
1979, 1980 sau đó giảm dần. Nhu cầu về khoai tây cũng như việc sản xuất
loại cây này bắt đầu phát triển mạnh mẽ trở lại từ năm 1998. Đặc biệt là ở
những vùng như Đồng bằng Sông Hồng và miền núi phía Bắc Việt Nam với
tổng sản lượng chiếm khoảng 85% sản lượng khoai tây của Việt Nam.
Bắc Ninh cũng là một trong những tỉnh có diện tích trồng khoai tây lớn
của khu vực Đồng bằng Sông Hồng, với những điều kiện thuận lợi về khí hậu,
đất đai đã tạo nên những tiềm năng lớn cho sản xuất khoai tây nói riêng và
các cây trồng nông nghiệp nói chung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Việt Thống là một trong những xã của huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đã
đưa khoai tây trở thành cây trồng sản xuất chính của vụ đông và sản xuất
khoai tây góp phần nâng cao thu nhập, nâng cao mức sống cho các hộ nông
dân trên địa bàn xã. Tuy nhiên, các hộ nông dân vẫn chưa xác định được việc
sản xuất khoai tây có đem lại hiệu quả kinh tế hay không? hiệu quả kinh tế đạt
được là cao hay thấp. Đây là cơ sở để các hộ nông dân thực hiện các biện
pháp chăm sóc, kỹ thuật hợp lí, lựa chọn các giống cây trồng phù hợp với đặc
điểm tự nhiên của địa phương góp phần nâng cao năng suất, sản lượng trong
sản xuất khoai tây.
Trước thực tế đó đòi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực trạng, thấy rõ
được các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản
xuất khoai tây trên địa bàn xã. Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây vụ đông của các hộ nông
dân trên địa bàn xã Việt Thống – huyện Quế Võ – tỉnh Bắc Ninh”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của các
hộ nông dân trên địa bàn xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh từ đó

2


đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các
hộ nông dân trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá hiệu quả
kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây các hộ nông dân.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ nông dân trên
địa bàn xã Việt thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây
của các hộ nông dân trên địa bàn xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Băc Ninh.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây
của các hộ nông dân tại xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các hộ nông dân trồng khoai tây trên địa bàn xã Việt Thống, huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và
thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của các hộ nông dân
trên địa bàn xã việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi không gian
Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn xã Việt Thống, huyện Quế Võ,
tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2.2. Phạm vi thời gian
- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ giai đoạn 2012-2014.
- Số liệu sơ cấp: Số liệu điều tra của các hộ nông dân trồng khoai tây
năm 2014.
- Thời gian thực hiện đề tài từ 1/2015 – 6/2015.
1.3.2.3. Phạm vi nội dung

3


Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ
nông dân tại xã Việt thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình sản xuất khoai tây của các hộ nông dân trên địa bàn xã như
thế nào?
- Sản xuất khoai tây đem lại hiệu quả kinh tế như thế nào cho các hộ
nông dân tại xã?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sản xuất khoai tây tại xã?
- Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất khoai tây của các hộ
nông dân trên địa bàn xã là gì?
- Giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của
các hộ nông dân tại xã?

4


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG
SẢN XUẤT KHOAI TÂY CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI XÃ
2.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của hộ
nông dân tại xã
2.1.1. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong sản xuất khoai tây
2.1.1.1. Nguồn gốc của cây khoai tây
Khoai tây có nguồn gốc từ Peru, trong nghiên cứu của David Spooner
(2005) thì quê hương của cây khoai tây là một khu vực phía nam Peru (ngay
phía bắc hồ Titicaca). Hiện tại người ta cho rằng khoai tây đã được du nhập
vào châu Âu vào khoảng thập niên 1570 và sau đó nó đã được những người đi
biển châu Âu đưa đến các lãnh thổ và các cảng trên khắp thế giới khi chế độ
thực dân châu Âu mở rộng vào thế kỷ 17 và 18. Có hàng ngàn thứ khoai tây
được tìm thấy ở vùng Andes, nơi đó người ta có thể tìm thấy hơn một trăm
thứ khoai tây ở một thung lũng, mỗi hộ nông dân có thể tích trữ tới mười mấy
thứ khoai tây.
Khi đã được phổ biến ở châu Âu, khoai tây đã sớm trở thành một thực
phẩm và cây trồng chủ yếu ở nhiều nới khác trên thế giới. Nhưng trong các
thập kỷ cuối của thế kỷ 20, việc mở rộng diện tích trồng trọt khoai tây lớn
nhất lại là ở châu Á, nơi có khoảng 8% số lượng khoai tây trên thế giới được
trồng. Kể từ khi Liên Xô bị giải tán, Trung Quốc đã trở thành quốc gia sản
xuất khoai tây lớn nhất thế giới, tiếp theo là Ấn Độ (vi.wikipedia.org).
Năm 1890, một người Pháp là giám đốc Vườn bách thảo Hà Nội đem
hạt khoai tây trồng thử ở nước ta. Do khoai tây dễ trồng, củ ăn ngon, nó mau
chóng được trồng ở nhiều địa phương. Khoai tây do người Pháp mang đến và
phổ biến cách trồng nên nhân dân ta gọi củ đó là “Khoai tây”.
Hiện nay, khoai tây được trồng chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng và Đà
Lạt – Lâm Đồng và một vài tỉnh khác trong đó có tỉnh Bắc Ninh.

5


2.1.1.2. Giá trị dinh dưỡng của khoai tây
Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, khoai tây được mệnh danh là
“nhân sâm dưới lòng đất”. Khoai tây có thể cung cấp cho cơ thể những thành
phần dinh dưỡng cao nếu chúng được chế biến tốt. Theo các chuyên gia dinh
dưỡng của Trung tâm Y tế Texas (Mỹ) thì dùng khoảng 203g khoai tây trên
một ngày có thể cung cấp được 50% số lượng Vitamin C và B6 cần thiết cho
một người lớn/ngày.
Về dinh dưỡng, khoai tây được biết với carbohydrate (khoảng 26g
trong củ khoai tây trung bình). Các hình thức chủ yếu của Carbohydrate này
là tinh bột. Một phần nhỏ những ý nghĩa, lợi ích như chất xơ, tinh bột là khả
năng chống tiêu hóa của các enzyme trong dạ dày, ruột non và để đạt đến ruột
già cơ bản còn nguyên vẹn.
Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng trong 100g khoai tây
Thành phần
Giá trị
Năng lượng
321 KJ (77 Kcal)
Cacbohydrates
19g
Tinh bột
15g
Chất xơ
2.2g
Lipid
0.1g
Protein
2g
Nước
75g
Vitamin B1
0.08mg (6%)
Vitamin B2
0.03mg (2%)
Vitamin B3
1.1mg (7%)
Vitamin B6
0.25mg
Vitamin C
20mg (33%)
Calcium (Ca)
12mg
Magnesium (Mg)
23mg
Phosphorus (P)
57mg
Kalium (K)
42mg
Nguồn: vi.wikipedia.org/wiki/Khoai_t%C3%A2y[4]
2.1.1.3. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của cây khoai tây

6


a. Đặc điểm về sinh học
Đời sống của cây khoai tây có thể chia làm 4 thời kì: ngủ, nẩy mầm,
hình thành thân củ và thân củ phát triển. Rễ khoai tây phân bổ chủ yếu ở tầng
đất sâu 30 cm. Thân cây khoai tây là loại thân bò. Thân dài 50-60 cm, trên
thân có thể mọc các nhánh. Quả khoai tây tròn hoặc hơi dẹt, nhỏ, màu xanh
nhạt hay tím. Trong quả chứa hạt nhỏ. Hạt màu vàng nhạt trong hạt có nhiều
dầu. Cây con sau khi mọc khỏi mặt đất 7-10 ngày thì trên các đốt đoạn thân,
nằm trong đất xuất hiện những nhánh con, đó là những đoạn thân địa sinh.
Các thân địa sinh này phát triển được dồn về tập trung ở đầu mút, ở đây thân
phình to dần lên và phát triển thành củ. Trên thân củ có nhiều mắt.
b. Yêu cầu về ngoại cảnh
* Nhiệt độ: thích hợp cho thân củ phát triển là từ 16-17 0C
* Ánh sáng: Khoai tây là cây ưa ánh sáng, thời gian chiếu sáng thích
hợp là khoảng 14h/ngày đêm.
* Độ ẩm: Trong thời gian sinh trưởng khoai tây cần rất nhiều nước.
Trước khi hình thành củ khoai tây cần độ ẩm đất là 60%, khi thành củ yêu cầu
độ ẩm đất là 80%.
* Đất và dinh dưỡng:
Đất trồng khoai tây tốt nhất là đất pha cát, đất phù sa ven sông. Độ PH
phù hợp là 5,2 -6,4. Khoai tây có phản ứng rất tốt với các phân hữu cơ. Từ khi
mọc đến trước khi hình thành củ khoai tây cần nhiều đạm. Thời kỳ bắt đầu
hình thành củ cần nhiều lân và kali, tỉ lệ NPK cân đối cho khoai tây là
2,5:1:3,3.
c. Kỹ thuật trồng
* Bổ củ:
Trồng bằng củ giống to sẽ có năng suất cao hơn so với củ nhỏ, trong
trường hợp giống to, cỡ đường kính củ trên 45mm tương đường với trên 50
gam thì có thể bổ đôi hoặc bổ làm 3 để tiết kiệm giống. Khoai tây giống sau

7


khi bổ phải để nơi thoáng mát, rải đều, phủ tải ẩm lên trên để giữ ẩm, tránh để
đống quá cao dễ bị thối. Dùng dao sắc và lưỡi mỏng để cắt, mỗi lần cắt phải
nhúng vào cồn 96% hoặc xà phòng đậm đặc để ngăn chặn sự xâm nhập của
nấm, làm cho củ bị thối. Bổ dọc củ, mỗi miếng khoai bổ phải có 2-3 mầm, bổ
xong chấm vết cắt ngay vào xi măng khô và gạt phần xi măng thừa đi không
nên để xi măng bám nhiều vào mặt cắt của củ vì sẽ hút nước làm củ dễ bị
héo. Nếu đất trồng đủ độ ẩm và phân chuồng hoai thì sau bổ 12 h là có thể
trồng, nếu đất ướt quá hoặc quá khô thì có thể kéo dài 5-7 ngày mới trồng.
* Thời vụ:
Vùng đồng bằng bắc bộ thường có 3 vụ trồng khoai là: Vụ Đông Xuân
sớm: thường ở vùng trung du vào đầu tháng 10, thu hoạch vào tháng 12. Vụ
Chính: ở khắp trong vùng trồng cuối tháng 10, đầu tháng 11, thu hoạch cuối
tháng 1, đầu tháng 2. Vụ Xuân: thường ở đồng bằng sông hồng trồng cuối
tháng 12, thu hoạch đầu tháng 3.
Vùng núi miền Bắc:
Với vùng núi thấp dưới 1000m thường trồng thành 2 vụ là: Vụ Đông
trồng tháng 10, thu hoạch tháng 1. Vụ Xuân trồng tháng 12, thu hoạch cuối
tháng 3.
Với vùng núi cao trên 1000m có 2 vụ trồng khoai là: Vụ Thu Đông
trồng đầu tháng 10, thu hoạch tháng 1. Vụ Xuân trồng tháng 2, thu hoạch
tháng 5.
Vùng bắc trung bộ: Có 1 vụ trồng là vụ Đông trồng đầu tháng 11, thu
hoạch cuối tháng 1.
* Làm đất:
Chọn đất trồng khoai tây trên đất cấy 2 vụ lúa, nên chọn nơi đất bằng
phẳng. Chọn loại đất tơi xốp, đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất phù xa, thuận tiện
tưới tiêu, thoát nước. Cày bừa làm nhỏ đất kết hợp với thu gom rơm rác và
gốc dạ để hạn chề sâu bệnh truyền sang khoai.

8


* Mật độ và cách trồng:
Mật độ: Với củ nhỏ : Cứ 1m2 trồng 10 củ, cách nhau 17-20cm. Với củ
bình thường: 1m2 trồng 5-6 củ, cách nhau 25-30cm.
Lượng giống: Trung bình 30-40kg/sào bắc bộ.
Cách trồng: Để khoai tây có năng suất cao, chất lượng tốt củ khoai
không bị xanh do nằm trên mặt đất thì khâu che phủ bằng rơm rạ như sau:
rạch hàng, rải rơm rạ cắt ngắn hoặc bón lót phân chuồng, đạm và lân xuống
đáy rồi lấp một lớp đất mỏng lên phân, rồi đặt củ giống theo khoảng cách như
trên, đặt mầm nằm ngang, lấp đất phủ lên củ đầy 3-5 cm rồi vét rãnh lên
luống. Nếu đất khô thì phải tưới nước trước khi bón phân để cây mọc nhanh.
* Chuẩn bị vật tư, phân bón và cách bón cho 1 sào bắc bộ (360 m2)
Chuẩn bị: Rơm rạ mục (thu gom rơm rạ sau khi thu hoach), trộn vôi bột
10-15kg/sào rơm rạ, sau đó chất thành đống đảm bảo đủ ẩm để rơm rạ nhanh
mục, sau 30 ngày thành phân hữu cơ bón tốt cho khoai tây, số lượng rơm rạ 34 sào rơm rạ/1 khoai tây. Nên trồng phân rác, mùn, phân hoai mục.
Lượng phận: Đối với Phân chuồng loại mục trong 1 ha cần 15-20 tấn,
tương đương 1 sào là 6-7 tạ. Với Đạm ure trong 1 ha cần 250-300 kg, tương
đương 1 sào là 9-10 kg. Lân supe trong 1 ha cần 350-400 kg, 1 sào là 12-15
kg. Kali sunphat: 1 ha là 200-250 kg, 1 sào là 10-12 kg.
Cách bón: Chia làm 3 đợt là: Bón lót: Rải toàn bộ và lân +1/3 đạm +2/3
kali lên trên mặt luống giữa hai hàng khoai. Bón thúc lần 1: Sau khi cây mọc
cao 15-20 cm: 1/3 đạm, 1/3 kali. Bón thúc lần 2: Sau thúc lần 1: 15-20 ngày:
1/3 đạm, 1/2 kali.
* Tưới nước: Là một trong những yếu tố quyết định năng suất và chất lượng
khoai. Trong 60-70 ngày đầu khoai rất cần nước, thiếu nước năng suất khoai
giảm, ruộng khoai lúc khô, lúc ẩm làm cho củ bị nứt, giảm chất lượng củ. Đối
với khoai tây thường có 2 cách tưới như sau:

9


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×