Tải bản đầy đủ

Nâng cao khả năng huy động vốn tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh quảng bình

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------------

NGUYỄN THỌ HIẾU

NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRỊNH VĂN SƠN

HUẾ, 2018



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các
số liệu, thông tin được sử dụng trong Luận văn đều trung thực, có nguồn gốc rõ
ràng, được phép công bố và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỌ HIẾU

i


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới
các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo và các cán bộ công
chức của Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Trịnh Văn Sơn - người
Thầy trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các phòng ban của Ngân hàng
Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình công tác, trong nghiên cứu, đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình,
bạn bè và người thân trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu luận văn này.

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỌ HIẾU

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Họ và tên học viên:

NGUYỄN THỌ HIẾU



Chuyên ngành:

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRỊNH VĂN SƠN
Tên đề tài: NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công tác huy động nguồn vốn tiền gửi tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
Chi nhánh Quảng Bình (Co-opBank Quảng Bình) là một yêu cầu cấp thiết bởi vì
hoạt động này tại đây còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu cũng
như đòi hỏi của khách hàng, chưa khai thác được nguồn vốn tiềm tàng trong nền
kinh tế, nguồn vốn tiền gửi trong thời gian dài cho đầu tư phát triển còn thiếu.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao khả năng huy động
vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình” để thực hiện
luận văn thạc sỹ của mình.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu, dữ liêu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo
cáo, thông tin, số liệu lưu trữ tại Co-opBank Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017 và
các tài liệu khác có liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phỏng vấn chuyên
gia và khách hàng về các khía cạnh hoạt động huy động vốn của khách hàng.
Phương pháp tổng hợp và phân tích:Phương pháp so sánh: Phương pháp
Thống kê mô tả, phân tích dự báo....
3. Kết quả nghiên cứu
Luận văn đã hệ thống hóa được các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến
công tác huy động vốn trong các NHTM. Đánh giá thực trạng huy động vốn của
Ngân hàng Co-opBank Quảng Bình trong giai đoạn 2015-2017, cũng như làm rõ
những đánh giá của khách hàng đối với công tác này. Qua đó, Luận vănđề xuất định
hướng và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của Ngân hàng CoopBank Quảng Bình.

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ATM

Automatic Teller Machine
Máy rút tiền tự động

BH

Bảo hiểm

BHTG

Bảo hiểm tiền gửi

Co-opBank

Ngân hàng Hợp tác xã

CN

Chi nhánh

CNTT

Công nghệ thông tin

CSDL

Cơ sở dữ liệu

DELPHI

Phỏng vấn chuyên gia

ĐH

Đại học



Nghị định

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng Thương mại

PIN

Personal Identification Number
Mã số định danh cá nhân

POS

Point of Sale
Máy chấp nhận thanh toán thẻ

PGD

Phòng giao dịch



Quyết định

QTDND

Quỹ tín dụng nhân dân

TT

Thông tư

TMCP

Thương mại cổ phần

TP

Thành phố

TT

Thông tư

USD

United States Dollar
Đô la Mỹ

VND

Việt Nam Đồng

iv


MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Tóm lược luận văn thạc sỹ khoa học......................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu ....................................................................... iv
Mục lục........................................................................................................................v
Danh mục bảng ......................................................................................................... ix
Danh mục các sơ đồ, đồ thị, hình vẽ ......................................................................... xi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5 Kết cấu luận văn.......................................................................................................6
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG VỐN TRONG CÁC NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI ................................7
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................................7
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm Ngân hàng thương mại................................................7
1.1.2. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại................................................10
1.2. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI ...........................................................................................................................12
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm huy động vốn trong các Ngân hàng thương mại.......12
1.2.2. Vai trò của hoạt động huy động vốn ...............................................................13
1.2.3. Phân loại các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại................16
1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG KHẢ NĂNG VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ....20
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN .....24

v


1.5. THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN Ở MỘT SỐ NGÂN
HÀNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC .......................................................................31
1.5.1. Kinh nghiệm huy động vốn của các Ngân hàng thương mại trong nước .......31
1.5.2. Kinh nghiệm huy động vốn của các Ngân hàng thương mại nước ngoài.......34
1.5.3. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Chi nhánh Quảng
Bình ...........................................................................................................................36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC
XÃ VIỆT NAM, CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH .....................................................38
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM, CHI NHÁNH
QUẢNG BÌNH..........................................................................................................38
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Chi nhánh
Quảng Bình ................................................................................................................38
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Chi nhánh
Quảng Bình ................................................................................................................39
2.1.3. Tình hình nhân lực của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Chi nhánh Quảng
Bình ...........................................................................................................................44
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Chi
nhánh Quảng Bình.....................................................................................................45
2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG HỢP
TÁC XÃ VIỆT NAM, CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH.............................................48
2.2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động ......................................48
2.2.2. Đánh giá cơ cấu nguồn vốn huy động.............................................................50
2.2.3. Thị phần huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng HTX Quảng Bình ...........57
2.2.4. Đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng hợp tác
xã Việt Nam, Chi nhánh Quảng Bình .......................................................................58
2.3. Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT VỀ CÔNG TÁC
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM, CHI NHÁNH
QUẢNG BÌNH..........................................................................................................61
2.3.1. Đặc điểm của mẫu điều tra (với đối tượng là khách hàng) .............................61

vi


2.3.2. Kết quả đánh giá của các đối tượng khảo sát đối với công tác huy động vốn
của Ngân hàng Co-opBank Quảng Bình...................................................................65
2.3.3. Ý kiến đánh giá của lãnh đạo và nhân viên Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Chi
nhánh Quảng Bình......................................................................................................72
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM, CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH ...75
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................75
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế ....................................................................................77
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................78
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH
QUẢNG BÌNH.........................................................................................................80
3.1. ĐỊNH HƯỚNG ..................................................................................................80
3.1.1. Định hướng phát triển Ngân hàng HTX Việt Nam, Chi nhánh Quảng Bình ........80
3.1.2. Định hướng trong công tác huy động vốn ......................................................81
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG HTX VIỆT NAM, CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH...................82
3.2.1. Nhóm giải pháp về: Hoạch định và xây dựng chiến lược công tác huy động
vốn tại Chi nhánh Co-opBank Quảng Bình ..............................................................82
3.2.2. Nhóm giải pháp về: Nâng cao trình độ chuyên môn và tính chuyên nghiệp của
cán bộ hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Co-opBank Quảng Bình......................86
3.2.3. Nhóm giải pháp về: Phát triển đa dạng các dịch vụ hỗ trợ cho công tác huy
động vốn....................................................................................................................88
3.2.4. Nhóm giải pháp về: Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát công
tác huy động vốn .......................................................................................................90
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................91
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................91
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................92
2.1. Đối với Chính phủ..............................................................................................92

vii


2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam............................................................93
2.3. Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam ..........................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................95
PHỤ LỤC .................................................................................................................97
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1:

Cơ cấu nhân lực của ngân hàng Co-opBank Quảng Bình.....................44

Bảng 2.2:

Kết quả hoạt động kinh doanh của Co-opBank Quảng Bình ................46

Bảng 2.3:

Tình hình thực hiện chỉ tiêu huy động vốn theo kế hoạch
tại Chi nhánh Co-opBank Quảng Bình..................................................48

Bảng 2.4:

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng
tại Chi nhánh Co-opBank Quảng Bình..................................................51

Bảng 2.5:

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ
tại Chi nhánh Co-opBank Quảng Bình..................................................52

Bảng 2.6:

Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thời hạn tại
Co-opBank Quảng Bình ........................................................................54

Bảng 2.7:

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại
Co-opBank Quảng Bình ........................................................................55

Bảng 2.8:

Thị phần huy động của Chi nhánh Co-opBank và các Chi nhánh
ngân hàng khác trên địa bàn Quảng Bình..............................................57

Bảng 2.9:

Cân đối huy động và sử dụng vốn của Co-opBank Quảng Bình ..........59

Bảng 2.10: Chi phí huy động vốn bình quân tại Co-opBank Quảng Bình ..............60
Bảng 2.11: Thu nhập từ vốn huy động tại Co-opBank Quảng Bình........................61
Bảng 2.12: Đặc điểm mẫu điều tra...........................................................................62
Bảng 2.13: Mức độ giao dịch tại ngân hàng ............................................................64
Bảng 2.14: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố thuộc thành phần sự tin cậy ...65
Bảng 2.15: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố thuộc thành phần sự
đáp ứng ..................................................................................................67
Bảng 2.16: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố thuộc thành phần phương tiện
hữu hình.................................................................................................68
Bảng 2.17: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố thuộc thành phần đồng cảm ...70
Bảng 2.18: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố thuộc thành phần năng lực
phục vụ ..................................................................................................71

ix


Bảng 2.19: Thống kê mô tả mẫu khảo sát lãnh đạo và cán bộ trực tiếp của ngân
hàng Co-opBank Quảng Bình ...............................................................72
Bảng 2.20: Kết quả đánh giá của Lãnh đạo và nhân viên ngân hàng Co-opBank
Quảng Bình về các nội dung 1, 2 và 3...................................................73
Bảng 2.22: Kết quả đánh giá của Lãnh đạo và nhân viên ngân hàng Co-opBank
Quảng Bình về các nội dung 4, 5 và 6...................................................74

x


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1:

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Co-opBank Quảng Bình ...............40

Sơ đồ 2.2: Quy mô nguồn vốn huy động của Co-opBank Quảng Bình
qua các năm 2015, 2016, 2017 ..............................................................49
Sơ đồ 2.3: Số lượng khách hàng gửi tiền của Chi nhánh Co-opBankQuảng Bình.50
Sơ đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ tại Co-opBank Quảng
Bình .......................................................................................................53
Sơ đồ 2.5:

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn tại Chi nhánhCo-opBank
Quảng Bình............................................................................................54

Sơ đồ 2.6:

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại Co-opBank Quảng Bình 56

Sơ đồ 2.7: Tình hình Dư nợ và tổng vốn huy động ................................................58

xi


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, hoạt động chủ yếu và thường
xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng và cho vay từ số tiền huy động được, đồng thời
thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác, vì thế vai trò nguồn vốn huy động càng trở nên
đặc biệt quan trọng. Ngân hàng thương mại (NHTM) được ví như là hệ thần kinh
trung ương của nền kinh tế, là dấu hiệu báo trước trạng thái sức khoẻ của nền kinh tế.
Các ngân hàng mạnh, nền kinh tế mới mạnh, ngược lại các ngân hàng suy yếu, nền
kinh tế tất sẽ yếu kém, thậm chí, nếu ngân hàng đổ vỡ, phá sản nền kinh tế sẽ lâm vào
tình trạng khủng hoảng và sụp đổ.
Hiện nay với quá trình phát triển và Hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, hệ
thống các NHTM đang trong một cuộc chạy đua khốc liệt, cuộc cạnh tranh về vốn,
nguồn nhân lực, chất lượng dịch vụ và công nghệ, nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động,
gia tăng thị phần, tối đa hóa lợi nhuận. Để duy trì hoạt động và phục vụ cho mục đích
kinh doanh, ngân hàng cần một lượng vốn rất lớn và nguồn vốn mà các ngân hàng
huy động được xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng nguồn vốn chủ yếu vẫn là
nguồn tiền gửi của tổ chức kinh tế và dân cư. Vấn đề huy động vốn tiền gửi sao cho
hiệu quả luôn là vấn đề khiến các nhà quản trị ngân hàng phải đau đầu, nhất là trong
tình hình chính trị và kinh tế thế giới có nhiều bất ổn như hiện nay đã tác động đến
tâm lý và thói quen tiêu dùng của người gửi tiền và gây những ảnh hưởng xấu đến
công tác huy động vốn của ngân hàng.
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình (Co-opBank
Quảng Bình) là loại hình ngân hàng có đặc điểm riêng, nhưngnằm trong hệ thống
của các NHTM. Trước thực tế đòi hỏi, Ngân hàngCo-opBank Quảng Bình cũng
chịu sức ép và chi phốibởi sự cạnh tranh, tồn tại và phát triển.Kết quả cho thấy,
trong những năm qua hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn
tiền gửi nói riêng tại Co-opBank Quảng Bình đã đạt những kết quả đáng mừng.
Tuy nhiên, trong thực tế hoạt động huy động vốn của Ngân hàng còn bộc lộ

1


nhiềutồn tại, hạn chế chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu cũng như đòi hỏi của
khách hàng, chưa khai thác được nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế, nguồn
vốn tiền gửi trong thời gian dài cho đầu tư phát triển còn thiếu.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao khả năng huy động
vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam,Chi nhánh Quảng Bình” để thực hiện
Luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Từ đánh giá thực trạng huy động vốn, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt nam, Chi nhánh
Quảng Bình (Co-opBank Quảng Bình).
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luậnvà thực tiễn về huy động vốn trong các Ngân hàng
thương mại.
- Đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại Co-opBank Quảng Bình,
giai đoạn 2015-2017.
- Đề xuất một số giải nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tại Co-opBank
Quảng Bìnhtrong giai đoạn 2018 - 2022.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tại Co-opBank Quảng Bình
Đối tượng điều tra: Khách hàng và lãnh đạo, cán bộ ngân hàng trực tiếp tham
gia hoạt động huy động vốn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Tại Co-opBank Quảng Bình.
- Pham vi thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp về hoạt động huy động vốn tại
Co-opBank Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017; nguồn số liệu sơ cấp được thu thập
từ Quí I/2018; phân tích, đánh giá thực trạng điều tra khảo sát khách hàng, lãnh đạo
và cán bộ ngân hàng trực tiếp tham gia hoạt động huy động vốn và đề xuất giải

2


pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của Co-opBank Quảng Bình, giai đoạn
2018 - 2022.
- Phạm vi nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động huy
động vốn tại Co-opBank Quảng Bình.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu, số liệu
 Số liệu thứ cấp:
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo, thông tin, số liệu lưu trữ tại CoopBank Quảng Bình, giai đoạn 2015 – 2017 và các văn bản Nhà nước, Ngân hàng
Nhà nước và Ngân hàng Hợp tác xã Việt nam … có liên quan đến hoạt động huy
động vốn ngân hàng
Bên cạnh đó, luận văn còn tiến hành thu thập thông tin từ các website, sách
báo, tạp chí nghiên cứu khoa học, mô hình nghiên cứu và các giáo trình có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu.
 Số liệu sơ cấp:
Khảo sát và thu thập ý kiến đánh giá của các chuyên gia (kỹ thuật DELPHI)
trong lĩnh vực ngân hàng như Trưởng phó phòng ban chức năng, Trưởng các phòng
giao dịch và lãnh đạo Co-opBank Quảng Bình. Đây là nguồn thông tin quan trọng
để luận văn làm cơ sở cho việc diều tra khách hàng và tìm ra cá giải pháp phù hợp
với các mục tiêu đề ra của luận văn.
Tiếp đến, số liệu sơ cấp của luận văn được thu thập chủ yếu thông qua việc
điều tra khảo sát khách hàng, lãnh đạo và cán bộ có liên quan trực tiếp về hoạt động
huy động vốn của Co-opBank Quảng Bình. Nội dung điều tra được cụ thể hóa thành
những câu hỏi và phương án trả lời trong phiếu điều tra.
-

Phương pháp Chọn mẫu
+ Đối với đối tượng khảo sát là những khách hàng:

3


Nghiên cứu chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện, với yêu cầu
mức độ tin cậy là 95%, sai số chọn mẫu (e) không vượt quá 10% kích cỡ mẫu. Kích
cỡ mẫu cho nghiên cứu được xác định theo công thức [2]:
=

. . (1 − )

Trong đó, n là kích cỡ mẫu dự tính, Z là giá trị tương ứng của miền thống kê.
Với mức ý nghĩa α = 5%, Z = 1,96; p = 0,5 (cho kích cỡ mẫu lớn nhất); e: sai số cho
phép (10%). Kết quả số quan sát trong mẫu theo công thức là 96. Để đảm bảo số
lượng bảng hỏi thu về đầy đủ, nghiên cứu tiến hành khảo sát 160 bảng hỏi. Kết quả
thu về được 150 bảng hỏi đủ chất lượng để tiến hành phân tích.
+ Đối với đối tượng điều tra là lãnh đạo, cán bộ có liên quan trực tiếp đến
hoạt động huy động vốn:
Khảo sát 50 người, là ban lãnh đạo chi nhánh, trưởng phó phòng giao dịch,
trưởng phó phòng chức năng và các tổ chuyên môn, cán bộ nhân viên có liên quan
trực tiếp đến hoạt động huy động vốn. Kết quả thu đầy đủ 47 bảng hỏi đủ chất
lượng để tiến hành phân tích.
-

Thiết kế phiếu điều tra
+ Đối với đối tượng khảo sát là những khách hàng:
Để có được cái nhìn tổng quan về công tác huy động vốn tại Co-opBank

Quảng Bình, luận văn đã thiết kế phiếu điều tra nhằm khảo sát các khách hàng (cá
nhân và tổ chức) có gửi tiền tại Ngân hàng.
Phiếu điều tra gồm 3 phần: (i) Thông tin cơ bản của khách hàng như giới tính,
độ tuổi khách hàng, trình độ học vấn, nghề nghiệp; (ii) Mô tả sơ lược về hoạt động huy
động vốn của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình; (iii) Đánh giá
của khách hàng về hoạt động huy động vốn của Co-opBank Quảng Bình.
Tuy nhiên, để có một khung phân tích rõ ràng, có cơ sở và tránh bị bỏ sót các
khía cạnh trong việc khảo sát khách hàng đối với công tác huy động vốn tại Ngân
hàng. Dựa trên sự tham khảo các chuyên gia là các cán bộ lãnh đạo Ngân hàng, các
chuyên gia trong việc điều tra định lượng, luận văn tiến hành sử dụng mô hình

4


SERVPERF, một mô hình chuyên được các chuyên gia khuyến nghị đo lương các
khía cạnh của một sản phẩm dịch vụ, kể cả sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Theo
đó, thang đo được xây dựng dựa trên 5 thành phần của mô hình: Tin cậy, Đáp ứng,
Cảm thông, Hữu hình, Đảm bảo.
+ Đối với đối tượng điều tra là lãnh đạo, cán bộ có liên quan trực tiếp đến
hoạt động huy động vốn:
Bảng hỏi được thiết kế nhằm thu thập ý kiến của lãnh đạo, cán bộ có liên quan
trực tiếp đến hoạt động huy động vốn với các nội dung như sau: (i) Chiến lược huy
động động vốn Chi nhánh Ngân hàng khoa học, phù hợp và có tính khả thi; (ii) Chi
nhánh ngân hàng đã xây dựng qui trình và tổ chức thực hiện công tác huy động vốn
sát thực, phù hợp, năng động và có hiệu quả.; (iii) Chi nhánh ngân hàng đã thực hiện
tốt Công tác quảng bá và triển khai thực tốt các chính sách trong hoạt động huy động
vốn; (iv) Cán bộ của Chi nhánh ngân hàng có phẩm chất, có trình độ, có kỹ năng tốt
và năng động trong hoạt động huy động vốn; (v) Chi nhánh ngân hàng đã có uy tín
cao, tạo được lòng tín với khách hàng và (vi) Chi nhánh ngân hàng luôn đảm bảo tốt
các điều kiện nguồn lực và thời gian cho hoạt động huy động vốn.
4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tíchsố liệu
- Dùng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu
nghiên cứu, số liệu điều tra theo các tiêu chí phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
- Phương pháp tổng hợp: Số liệu, dữ liệu sau khi thu thập và sẽ tiến hành
phân loại thống kê (phân tổ) và tổng hợp theo các nhóm chỉ tiêu, tiêu chí có liên
quan đến nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để hệ thống hóa và tổng hợp
tài liệu điều tra theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh để phân tích dữ liệu theo chuỗi thời gian,nhằm phân
tích động thái (biến động, xu thế) của tình hình phát hoạt động huy động vốn của
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017.

5


4.3 Phương pháp chuyên gia:
Tham khảo ý kiến các nhà lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng, các chuyên gia có
thâm niên và kinh nghiệm...
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kiến nghị. Nội dung chính của Luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn trong các
Ngân hàng Thương mại.
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Chi
nhánh Quảng Bình.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn
tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Chi nhánh Quảng Bình.

6


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀHOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN TRONG CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm
Tại Việt Nam, Ngân hàng được thành lập vào ngày 05/05/1951 theo Sắc lệnh
số 15/SL của Chủ tịch nước VNDCCH. Trong giai đoạn 1951 - 1987, hệ thống
Ngân hàng hoạt động theo mô hình một cấp nhằm phù hợp với cơ chế quản lý kế
hoạch hoá tập trung. Ngày 26/3/1988 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ Nước
CHXHCN Việt Nam) ban hành Nghị định số 53-HĐBT về bộ máy NHNN Việt
Nam quy định hệ thống Ngân hàng hoạt động theo mô hình hai cấp là Ngân hàng
nhà nước (NHNN) và các Ngân hàng chuyên doanh trực thuộc.
Theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009 của Chính phủ, Ngân
hàng thương mại (NHTM) là “Ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân
hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy
định của Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) và quy định khác của pháp luật” [1].
Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã định nghĩa về NHTM thông qua định
nghĩa “ngân hàng” và “hoạt động ngân hàng”. Theo đó, tại khoản 2 Điều 4 quy
định: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt
động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính
sách, ngân hàng hợp tác xã”. Khoản 12 Điều 4 quy định: “Hoạt động ngân hàng là
việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”. Khái niệm

7


NHTM đã được định nghĩa tại khoản 3 Điều 4 như sau: “NHTM là loại hình ngân
hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” [14].
“Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài
chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực
hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong
nền kinh tế” [13].
Khái niệm về NHTM theo quan điểm của pháp luật hay của các nhà kinh tế ở
các quốc gia khác nhau không hoàn toàn giống nhau mặc dù có những điểm tương
đồng. Tuy nhiên, dù các định nghĩa về NHTM ở mỗi quốc gia có khác nhau, nhưng
nhìn chung lại, chúng ta thấy rằng bản chất NHTM được hiểu là: NHTM là một
doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh tiền tệ với hoạt động thường xuyên là nhận tiền
gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán, thực
hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác nhau vì mục tiêu lợi nhuận và sự phát triển
chung của toàn bộ nền kinh tế.
1.1.1.2. Đặc điểm Ngân hàng thương mại
NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, do đó có những đặc thù riêng
có khác với các doanh nghiệp khác. Cụ thể NHTM có những đặc điểm sau:
- NHTM là doanh nghiệp (DN) đặc thù hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
tiền tệ - tín dụng vì mục tiêu lợi nhuận. Các hoạt động của NHTM nhằm thúc đẩy
và lưu chuyển các dòng tiền tệ phục vụ cho việc giao dịch, thanh toán phát sinh
hàng ngày trong nền kinh tế. Đồng thời, thông qua các hoạt động huy động vốn và
cho vay các NHTM có khả năng tạo tiền từ các nghiệp vụ kinh doanh của mình
thông qua các công cụ lãi suất, tỷ giá. Vì vậy, NHTM là một mắt xích góp phần ổn
định chính sách tiền tệ quốc gia, đặc biệt là đối với các quốc gia đang chuyển đổi
nền kinh tế để tham gia hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế như Việt Nam.
- Cấu trúc tài sản, cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn sinh lợi nhuận của
NHTM có tính đặc thù riêng. Do NHTM kinh doanh tiền và các giấy tờ có giá khác
nên cấu trúc tài sản khác biệt so với cấu trúc tài sản của các doanh nghiệp phi tài

8


chính khác đó là tài sản chủ yếu là tài sản tài chính. Cơ cấu vốn kinh doanh gồm
phần lớn là vốn huy động từ bên ngoài và chỉ một phần nhỏ là vốn tự có của ngân
hàng. Nguồn gốc sinh lời cũng khác so với các DN phi tài chính: NHTM chủ yếu
kiếm lợi nhuận từ hoạt động cho vay và đầu tư, trong khi đó các DN phi tài chính
kiếm lợi nhuận chủ yếu từ việc bán hàng hóa.
- Sản phẩm và dịch vụ mà ngân hàng kinh doanh là hàng hóa tài chính, nói
cách khác, đó là tiền và các chứng từ có giá như là: Cổ phiếu, thương phiếu, hối
phiếu, trái phiếu và tín phiếu. Đây là những sản phẩm cao cấp của nền kinh tế thị
trường, vì vậy được vận hành theo một quy trình và phải được điều hành bởi nguồn
nhân lực có trình độ chuyên môn nhất định, dựa trên những cơ sở pháp lý do luật
pháp quy định.
- Hoạt động kinh doanh của NHTM được phân vào nhóm hoạt động kinh
doanh có mức độ rủi ro cao và đối mặt với nhiều rủi ro nhất. Các loại rủi ro có mối
quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau và đều có thể gây tổn thất lớn cho hệ
thống NHTM. Do đó, mà NHTM chịu ảnh hưởng dây chuyền với nhau. Trong bối
cảnh đó, không một ngân hàng nào có thể tồn tại và phát triển lâu dài mà không xây
dựng cho mình hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả. Đồng thời, hoạt động kinh doanh
của một ngân hàng đòi hỏi phải có sự hợp tác chặt chẽ với các ngân hàng khác
nhằm chia sẻ rủi ro kinh doanh và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, tránh tình
trạng như: sự sụp đổ của một ngân hàng làm lung lay toàn bộ hệ thống ngân hàng.
- Trong quá trình hoạt động, NHTM tạo ra sản phẩm và dịch vụ trực tiếp
cung ứng cho người tiêu dùng khi có nhu cầu. Vì vậy, sự tồn tại của NHTM phụ
thuộc nhiều vào thương hiệu và sự tin tưởng của khách hàng. Cho nên hoạt động
của NHTM rất nhạy cảm với thông tin, khách hàng dễ mất niềm tin khi tiếp nhận
bất kỳ thông tin nào bất lợi cho khách hàng. Điều đó có thể đẩy ngân hàng lâm vào
tình trạng mất khả năng thanh toán, thậm chí là phá sản. Do vậy, các NHTM không
ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng, đảm bảo uy tín và quảng bá
hình ảnh của mình tới khách hàng.
- Hoạt động của NHTM chịu sự chi phối mạnh của yếu tố công nghệ. Bên
cạnh yếu tố con người, công nghệ chính là chìa khoá quan trọng để nâng cao hiệu

9


quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày nay. Ứng dụng công nghệ cho phép
ngân hàng kiểm soát tốt hơn hoạt động kinh doanh của mình, rút ngắn thời gian
cung cấp dịch vụ và tạo thêm nhiều tiện ích cho kháchhàng.
1.1.2. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa, cung cấp vốn cho
nền kinh tế. Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân hàng
đã có những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn, song NHTM vẫn duy
trì các nghiệp vụ cơ bản sau [12]:
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn (HĐV) đây là nghiệp vụ cơ bản và quan trọng nhất,
ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Vốn được ngân hàng huy động
dưới nhiều hình thức khác nhau như huy động dưới hình thức tiền gửi, đi vay, phát
hành giấy tờ có giá… Mặt khác, trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng
còn tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu
phát triển kinh tế của địa phương và cả nước. Hoạt động huy động vốn của ngân
hàng ngày càng mở rộng, tạo uy tín của ngân hàng ngày càng cao, các ngân hàng
chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần
kinh tế và các tổ chức dân cư, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
1.1.2.2.Hoạt động sử dụng vốn
Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ sử
dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng, quyết định
năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Do vậy, ngân hàng cần phải
nghiên cứu và đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình sao cho hợp lý nhất. Hoạt
đọng (Nghiệp vụ) sử dụng vốn gồm có:
- Hoạt động cấp tín dụng:Cấp tín dụng bao gồm các hình thức nhưCho
vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; Bảo
lãnh ngân hàng; Cho thuê tài chính; Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc
tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; Các hình thức cấp
tín dụng khác sau khi được NHNN chấp thuận.Trong đó, cho vay là hoạt động quan

10


trọng nhất của các NHTM, nhìn chung thì khoảng 60% - 75% thu nhập của ngân
hàng là từ các hoạt động cho vay. Thành công hay thất bại của một ngân hàng tùy
thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng và thành công của tín dụng xuất
phát từ chính sách cho vay của ngân hàng. Các loại cho vay có thể phân loại bằng
nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phương
pháp hoàn trả...
- Hoạt động đầu tư:Bên cạnh cấp tín dụng, ngân hàng còn sử dụng vốn để
đầu tư nhằm đa dạng các nghiệp vụ để cung cấp đầy đủ kịp thời nguồn vốn cho nền
kinh tế. Có 2 hình thức đầu tư chủ yếu là: Đầu tư vào mua bán kinh doanh chứng
khoán hoặc đầu tư góp vốn vào các doanh nghiệp, các công ty khác và đầu tư vào
trang thiết bị tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Hoạt động khác:Trung gian tài chính có rất nhiều lợi thế,một trong những
lợi thế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá
và dịch vụ. Để thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng
còn đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc,
lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ
thu hộ và chi hộ,…Mặt khác, các NHTM còn tiến hành môi giới, mua bán chứng
khoán cho khách hàng và làm đại lý phát hành chứng khoán cho các công ty. Ngoài
ra, ngân hàng còn được quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong lĩnh vực liên
quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định
của NHNN...
Các nghiệp vụ trên nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho ngân hàng tồn tại và
phát triển vững mạnh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay,
bởi vì các nghiệp vụ này có mối liên hệ chặt chẽ thường xuyên tác động qua lại với
nhau. Chất lượng của các dịch vụngân hàng ảnh hưởng rất lớn và mang tính chất
quyết định đến hoạt động của nền kinh tế.

11


1.2. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm huy động vốn trong các Ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm
Nguồn vốn là khối lượng tiền mà các NHTM đã huy động được có thể sử
dụng vào mục đích cho vay, đầu tư và hoạt động dịch vụ khác của Ngân hàng.
Nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của
NHTM.
“Nguồn vốn của NHTM là những phương tiện tài chính, tiền tệ trong xã hội
mà ngân hàng thu hút động viên, quản lý để cho vay và thực hiện các nghiệp vụ
kinh doanh khác của ngân hàng” [12].
Hoạt động huy động vốn (còn gọi là hoạt động nhận tiền gửi) “Huy động vốn
là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn,
tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín
phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền
gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận” .
1.2.1.2. Đặc điểm nguồn vốn huy động của Ngân hàng thương mại
Nguồn vốn huy động là một trong những vấn đề mang tính đặc thù riêng của
NHTM, là tiêu chí quan trọng và duy nhất để phân biệt giữa NHTM và các doanh
nghiệp khác. Chính sự đặc biệt này đã làm cho nguồn vốn huy động có một số đặc
điểm sau [13]:
- Nguồn vốn huy động chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của
NHTM. Các NHTM hoạt động được chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn này và nếu
không có nguồn vốn huy động, ngân hàng sẽ không đủ vốn để tài trợ đầu tư cho
vay, phục vụ hoạt động kinh doanh của mình.
- Nguồn vốn huy động có tính cạnh tranh rất mạnh. Một trong những tiêu
chí quan trọng để người dân lựa chọn ngân hàng để gửi tiền chính là khả năng cung
ứng nhiều tiện ích từ tiền gửi chứ không chỉ đơn thuần là chức năng cất trữ tiền tệ
đảm bảo an toàn và kiếm lời qua lãi suất. Do đó khách hàng sẽ luôn tìm đến những

12


ngân hàng có uy tín, sản phẩm dịch vụ phong phú và cung ứng dịch vụ thuận tiện.
Chính vì vậy để thu hút khách hàng và huy động vốn đạt hiệu quả cao, các NHTM
sẽ phải cạnh tranh gay gắt, đưa ra các khung lãi suất thật hấp dẫn, nâng cao chất
lượng phục vụ… nên nguồn vốn huy động này có chi phí huy động vốn khá cao.
- Một điểm khác biệt cơ bản so với vốn chủ sở hữu là tính không ổn định
của nguồn vốn huy động, đặc biệt là các nguồn tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng
có thể rút ra bất cứ lúc nào. Do đó, để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh
của mình và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng thì ngân hàng phải
duy trì một khoản dự trữ thanh khoản, tránh sự sụt giảm đột ngột về nguồn vốn của
ngân hàng, gây mất lòng tin đối với khách hàng.
- Nếu vốn điều lệ được sử dụng để hùn vốn, mua cổ phần hay đầu tư chứng
khoán, thì nguồn vốn huy động với những đặc điểm riêng có như trên nên các
NHTM không được sử dụng nguồn vốn này để đầu tư mà chỉ được sử dụng trong
các hoạt động tín dụng và bão lãnh.
1.2.2. Vai trò của hoạt động huy động vốn
Trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước nói chung và các NHTM nói
riêng, nguồn vốn huy động luôn giữ vai trò quyết định đến sự phát triển lâu dài và
vững chắc, bởi vì sự chi viện, bổ sung từ bên ngoài dù là viện trợ cho vay hay đầu
tư nước ngoài cũng chỉ là tạm thời. Những cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của
các nước trong khu vực và trên thế giới trong thời gian qua đã minh chứng rằng
không thể và không nên hoàn toàn mong đợi sự tăng trưởng, phát triển nhanh và
vững chắc nhờ vào nguồn vốn bên ngoài mà phải tích cực mở rộng công tác huy
động vốn từ nội bộ nền kinh tế của đất nước.
Kinh nghiệm của các nước cho thấy, để ổn định thị trường tiền tệ và đặc biệt
trong điều kiện hiện nay ở nước ta, lạm phát có xu hướng quay trở lại thì Nhà nước
phải sử dụng đồng bộ các giải pháp về kinh tế, tài chính, tiền tệ, trong đó tăng
cường huy động vốn trong dân qua hệ thống NHTM là một giải pháp khá hữu hiệu.
Khách hàng gửi tiền mong muốn được hưởng một lãi suất tiền gửi thực dương, do
đó việc kiềm chế lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền là một yêu cầu hàng đầu của
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và Chính phủ ta. Thông thường trong các chỉ tiêu

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×