Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kế toán tại CÔNG TY TNHH lắp đặt CAMERA Hà Nội

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.........................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................2
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TẠI CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMRERA HÀ
NỘI............................................................................................................................ 1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty..................................................1
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.........................................................................1
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty...............................................................3
1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội..................3
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của từng bộ phận trong cơ cấu quản lý.................4
1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây...............5
PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMRERA HÀ NỘI...........................6
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội.................6
2.1.1.Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty................6
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán..................................................................8
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản........................................................................9
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế...................................................................11
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành phân tích kinh tế..........................11
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu kinh tế tại đơn vị.....................................................11

2.2.3. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của công ty..............................................12
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH LẮP ĐẶT CAMRERA HÀ NỘI.................................................................18
3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán tại công ty...........................................18
3.1.1. Ưu điểm.........................................................................................................18
3.1.2. Hạn chế..........................................................................................................18
3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích tình hình kinh tế..............................19
3.2.1. Ưu điểm.........................................................................................................19
3.2.2. Hạn chế..........................................................................................................19

i


3.3. Đánh giá khác...................................................................................................19
PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP........................20
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC

ii


LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Tất cả những
thông tin về kinh tế, tài chính đều phải được qua bộ phận kế toán phân tích, xử lý.
Thông qua bộ phận kế toán, những nhà quản lý có thể theo dõi được tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, diễn biến của thị trường... Từ đó có cơ sở
để đưa ra những đánh giá và hướng đi cho doanh nghiệp. Vai trò của kế toán trong
mỗi doanh nghiệp là rất quan trọng, có thể quyết định được sự thành bại của một
công ty. Chính vì thế, nếu thông tin kế toán bị sai lệch, các quyết định của chủ
doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng rất lớn từ đó gây ra tình trạng khó khăn cho
doanh nghiệp. Ta có thể thấy được rằng nếu một doanh nghiệp có bộ phận kế toán
mạnh, làm việc chuyên nghiệp sẽ giúp ích rất nhiều cho người điều hành. Bên cạnh
đó, những kế toán giỏi sẽ biết cách tiết kiệm chi phí tối đa cho công ty đồng thời
biết cách làm việc rất nhanh với cơ quan thuế để tiết kiệm được thời gian cho việc
phát triển sản xuất kinh doanh. Và ngược lại, nếu bộ phận kế toán không đủ trình độ
sẽ khiến cho doanh nghiệp điêu đứng hoặc tệ hơn nữa có thể đối mặt với những rắc
rối từ cơ quan pháp luật về thuế.
Xuất phát từ thực tế đó sau hơn ba tuần thực tập em đã cố gắng học hỏi, tiếp
cận được một số hoạt động kinh doanh chung của công ty cùng sự giúp đỡ của các


anh chị, cô chú trong Công ty em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp về
Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội.
Bài báo cáo gồm các phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội.
Phần II: Tổ chức công tác kế toán phân tích tình hình kinh doanh tại Công ty
TNHH lắp đặt camera Hà Nội.
Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế tài chính của
Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội.
Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.

iii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty............................................................3
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán công ty............................................................................6
Sơ đồ 2.2: trình tự ghi sổ trên phần máy...................................................................8
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu...........................................13
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2015 - 2016 14


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Nội dung

1

CP

Cổ Phần

2

CN

Công Nghiệp

3

KT

Kế toán

4

TK

Tài khoản

5

VLĐ

Vốn lưu động

6

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

7
8
9
10

BCTC
TSDH
TSNH
VCSH

Báo cáo tài chính
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu


PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TẠI CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMRERA
HÀ NỘI
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMERA HÀ NỘI
Trụ sở chính: LK6B-40, Khu Đô thị Mỗ Lao, Phường Mộ Lao, Quận Hà
Đông, Hà Nội.
Điện Thoại: 04 6259 1076 - 097 858 1236
Email: sale@lapdatcamerahanoi.com
http://lapdatcamerahanoi.com
Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng
Số lượng nhân sự là 60 người. Trong đó nhân sự bộ phận quản lý là 5 người,
nhân viên tại cửa hàng là 10 người và 45 người tại phân xưởng sản xuất.
Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội được thành lập ngày 23 tháng 11 năm
2011 với những thông tin về công ty ở bản đăng ký kinh doanh ở dưới đây:
Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội được thành lập theo quyết định số
0106850906 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Gắn liền với sự hoạt động và phát triển của Công ty TNHH lắp đặt camera Hà
Nội là những sự kiện và chính sách kinh doanh mang tính đột phá, tiên phong trong
lĩnh vực kinh doanh thiết bị camera giám sát: chính sách kinh doanh "bán giá bán
buôn đến tận tay người tiêu dùng", chính sách bảo hành "1 đổi 1 trong vòng 12
tháng" & "bảo hành cả trong trường hợp IC bị cháy, nổ", chính sách "cam kết hoàn
tiền khi có biến động giá"...
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Hiện nay Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội là 1 trong những công ty
hàng đầu Việt trong lĩnh vực camera giám sát. Công ty luôn duy trì được tốc độ tăng
trưởng ở mức rất cao và vững chắc trên mọi mặt. Công ty TNHH lắp đặt camera Hà
Nội luôn chiếm được sự tin tưởng của các khách hàng bởi các chính sách, cam kết,
dịch vụ... mà rất nhiều công ty máy tính khác không làm được.
Công ty Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội có một đội ngũ nhân viên hùng
hậu và có trình độ chuyên môn rất cao (hơn 80% đã tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng
chuyên ngành Kinh tế, Kỹ thuật), đủ khả năng để có thể đáp ứng mọi yêu cầu dù là
khắt khe nhất của quý khách hàng.
Tất cả các cán bộ nhân viên trong công ty Công ty TNHH lắp đặt camera Hà
Nội đều thấu hiểu được một điều đó là:

1


“Khách hàng mới là người quyết định tương lai, sự tồn tại và phát triển của
Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội”
Vì vậy toàn thể nhân viên công ty Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội đều
luôn tâm niệm và làm việc theo suy nghĩ:
“Hãy phục vụ khách hàng như chúng ta đang phục vụ cho chính bản thân
chúng ta”.
Hiện nay Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội có một thị trường khá rộng
hoạt động ở gần hết các tỉnh phía Bắc. Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội hoạt
động kinh doanh chủ yếu vào hai lĩnh vực chính là sản xuất, thương mại và in
nhưng vì lí do về lợi nhuận đem lại không cao chi phí đầu vào lại cao cho nên từ
năm 2015 công ty không còn hoạt động sản xuất nữa mà tập trung hơn trong thương
mại và in, công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực buôn bán các loại thiết bị vi
tính, phần mềm, các linh kiện điện tử và nhiều dịch vụ khác… Với số vốn ban đầu
là 1.562.500.000 đồng và diện tích mặt bằng của công ty khoảng 200m2 tại số 125 Nguyễn Trãi - Quận Thanh Xuân - Hà Nội. Hiện tại Công ty có 45 lao động với 15
người trên đại học và đại học, còn lại trình độ Cao Đẳng và Trung cấp chuyên
nghiệp.
Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực
thương mại và in với các ngành nghề kinh doanh:
 Kinh doanh các loại thiết bị vi tính, phần mềm ngoại vi.
 Kinh doanh các loại thiết bị linh kiện điện tử viễn thông.
 Kinh doanh về các loại phụ tùng, xe máy và các loại sản phẩm liên quan.
 Kinh doanh các hình thức khác như in, đồ gia dụng, xây lắp quảng cáo....

2


Thuận lợi:
Công ty đóng trên địa bàn TP Hà Nội đông dân cư, là trung tâm kinh tế của
Việt Nam, là cửa ngõ giao lưu giữa các tỉnh và giao lưu với nước ngoài nên Công ty
có điều kiện thuận lợi để phát triển.
- Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung dưới một phòng chuyên môn, tạo
điều kiện cho sự chỉ đạo về chuyên môn sâu sắc, chặt chẽ cung cấp thông tin kịp thời.
Khó khăn:
- Nhìn chung vốn đầu tư còn hạn chế, nên việc mở rộng thị trường tương đối
khó khăn.
- Một số vật tư phải mua từ thị trường tự do, giá cả bất ổn định. Nhưng chủ
yếu là vẫn nhập từ nước ngoài nên chi phí mua quá cao.
- Máy móc sử dụng ở các phân xưởng hầu hết là máy móc cũ nên ít nhiều ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm của xí nghiệp.
Có những thuận lợi và khó khăn trên, cán bộ công nhân viên Công ty đã phải
nỗ lực phấn đấu đưa Công ty vượt qua những khó khăn để đưa sản xuất vào ổn định
tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, uy tín và sản phẩm có sức cạnh tranh trên
thị trường.
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội

3


Hội đồng thành viên
Giám đốc
Phòng kế
toán

Phòng kinh
doanh

Cửa
hàng 1

Cửa hàng 2

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của từng bộ phận
trong cơ cấu quản lý
Để tổ chức và điều hành mọi hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp đều
phải tiến hành tổ chức quản lý, tuỳ thuộc vào quy mô, loại hình doanh nghiệp cũng
như đặc điểm và điều kiện sản xuất cụ thể mà doanh nghiệp thành lập ra các bộ máy
quản lý thích hợp được gọi là cơ cấu tổ chức quản lý.
Doanh nghiệp là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý của Công ty
được tổ chức thành các phòng thực hiện các chức năng nhất định bao gồm:
Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, phụ trách chung toàn doanh
nghiệp, chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý, theo dõi các cửa hàng,
điểm thu mua, theo dõi các phòng ban, chịu trách nhiệm về bảo toàn và phát triển
vốn của doanh nghiệp, quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong toàn doanh nghiệp
đảm bảo tính hiệu lực và hoạt động có hiệu quả cũng như việc tìm kiếm công ăn
việc làm đảm bảo cuộc sống cho nhân viên, lao động trong toàn doanh nghiệp.
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:

4


 Nắm bắt thị trường giá cả các loại hàng hoá doanh nghiệp đang và sẽ SX.
 Tìm kiếm thị trường, nguồn hàng, khách hàng, lập kế hoạch SXKD.
 Phụ trách việc giao dịch thương mại, soạn thảo các hợp đồng kinh doanh
 Điều tra và nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các đối tác trong và ngoài nước
nhằm mở rộng nguồn hàng và mở rộng thị trường kinh doanh.
 Tổ chức hoạt động tiếp thị, cung cấp thông tin tham mưu cho giám đốc về
nhu cầu hàng hóa trên thị trường ở từng thời kỳ. Tiến hành các hoạt động mua
bán và quan hệ với khách hàng, điều động nguồn hàng, kế hoạch thu mua theo
hợp đồng ký kết.
Phòng kế toán:
 Có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, đối chiếu chứng từ, số liệu hàng ngày
trong kỳ phát sinh; phản ánh kịp thời, đầy đủ, trung thực mọi hoạt động và các vấn
đề nghiệp vụ phát sinh.
 Lập báo cáo xác định doanh thu, lợi nhuận cũng như lập đầy đủ và đúng hạn
báo cáo kế toán, thuế, thống kê theo đúng quy định của công ty và cơ quan nhà
nước.
 Thống nhất quan điểm cụ thể và đồng bộ trong việc phối hợp thực hiện công
việc giữa nhân viên kế toán trong cùng phòng và giữa phòng kế toán với các phòng
ban khác.
 Phân tích những nguyên nhân tích cực, tiêu cực tác động đến tình hình sản
xuất kinh doanh, hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các cửa hàng: Có nhiệm vụ bán các sản phẩm mà công ty cung cấp...
1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm biến động tương đối đồng đều ( Phụ
lục 1), cụ thể như sau:
- Năm 2015 so với năm 2014: Doanh thu thuần tăng lên gần 9,6 tỷ đồng tương
đương gần 25%. Sự tăng lên này là do tiến độ thi công nhanh chóng và một số đơn
hàng hóa đã được nghiệm thu. Mức tăng này có hướng tích cực, vì sự tăng lên của
chi phí nhỏ hơn nhiều so với sự tăng lên của doanh thu, mức tăng chi phí gần 18%.
Qua đây khẳng định một điều là công tác quản lý hay việc kiểm soát chi phí một

5


cách khá tốt, cho nên lợi nhuận gộp đã tăng lên một cách đáng kể gần 2 tỷ đồng
chiếm gần 77%. Về chi phí tài chính lại tăng lên gần gấp đôi, nhưng không hẳn là
dấu hiệu xấu, vì năm 2015 doanh nghiệp thực sự rất cần vốn để phục vụ cho các
đơn hàng hóa nên tiền lãi vay tăng cao, xét theo mặt này thì công ty đã biết tận dụng
nguồn vốn đi vay nhằm làm giảm tiền thuế và mang lại được hiệu quả thì đó là dấu
hiệu tốt.
- Năm 2016 so với năm 2015: Doanh thu thuần cũng tăng lên gần 5 tỷ đồng
chiếm gần 10%, so với mức tăng này thì nó đã giảm mạnh so với mức tăng 2015.
Bởi vì năm 2016 chưa ký kết được nhiều đơn hàng hóa mà chỉ đang thi công các
đơn hàng hóa 2015 và sắp hoàn thành. Giá vốn tăng gần 7%, mức tăng này mặc dù
có xu hướng tốt nhưng so với năm 2014 thì chưa hẳn là tốt. Qua tìm hiểu từ phòng
kế toán thì đây là một nguyên nhân khách quan vì năm vừa qua giá nguyên vật liệu
tăng cao nên đẩy giá vốn tăng lên. Nhưng không vì thế mà nhà quản lý không kiểm
soát chặt chẽ, mà cần phải tìm cách bình ổn giá cả, tìm nguồn cung ứng phù hợp và
đáng tin cậy thì mới góp phần làm giảm chi phí và dẫn đến lợi nhuận tăng lên.

6


PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMRERA HÀ NỘI
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội
2.1.1.Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Bộ máy kế toán:
- Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ công tác kế
toán được thực hiện ở bộ phận kế toán. Từ việc thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ
chi tiết tới việc lập báo cáo kế toán
Phòng kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán kho

Kế toán công
nợ và KT
thanh toán

Thủ quỹ

Kế toán tổng
hợp

Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán công ty
Phòng kế toán: Giúp cho ban giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ chính sách
của Nhà nước về quản lý tài chính. Có nhiệm vụ thực hiện ghi chép phản ánh toàn
bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan. Lập báo cáo cung
cấp số liệu, tài liệu của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan
quản lý Nhà nước. Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các
quyết định trong việc quản lý công ty.
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và các cơ quan pháp
luật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty. Có nhiệm vụ theo dõi chung,
chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc của nhân
viên kế toán.

7


Kế toán kho: Cập nhật chi tiết lượng hàng hoá, dụng cụ xuất ra cho các văn
phòng, công ty và lượng hàng hoá mua vào của công ty. Dựa vào các chứng từ xuất
nhập vật tư, cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo.
Kế toán tổng hợp: Thực hiện công tác cuối kỳ, có thể giữ sổ cái tổng hợp cho
tất cả các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ cho bên ngoài đơn vị
theo định kỳ báo cáo hoặc yêu cầu đột xuất, theo kỳ tình lương, lên sổ báo cáo các
phần công nợ của các bên còn thiếu và tồn đọng của các nghiệp vụ khác.
Kế toán công nợ: Phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả các khoản phải
nộp, phải cấp cũng như tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với đối tượng
(người mua, người bán, người cho vay, cấp trên, ngân sách…). Ngoài ra do mô
hình thanh toán tức là sẽ ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh tính
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tiến hành phân bổ các khoản chi phí
lương, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
Thủ quỹ: Phản ánh thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹ thực
tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế
tiền mặt cũng bằng số dư trên sổ sách
Chính sách áp dụng tại công ty
Công Ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung với sự hỗ trợ của
máy tính (phần mềm kế toán Misa) hình thức này phù hợp với dặc điểm quy mô
hoạt động, sản xuất kinh doanh và đội ngũ cán bộ kế toán hiện có của Công Ty,
Công Ty thực hiện quyết toán theo từng tháng trong năm:
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam, các nghiệp vụ phát sinh
bằng ngoại tệ được quy đổi theo đồng Việt Nam được quy đổi theo tỷ giá ngân hàng
tại thời điểm lập báo cáo
Chế độ áp dụng: Theo chế độ kế toán Việt Nam
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc = Giá ghi trên hoá
đơn + Chi phí vận chuyển + Thuế (nếu có).
- Phương pháp xác định giá trị tồn kho cuối kỳ: Nhập trước xuất trước
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán trên phần mềm Misa 2012 và ghi sổ theo
hình thức nhật ký chung.
Ghi nhận và khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Hiện nay Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán MISA SME 2012 của
Công ty cổ phần MISA cung cấp. Các nghiệp vụ phát sinh sẽ được cập nhật vào
máy tính, sau đó chương trình sẽ xử lý thông tin để làm cơ sở cho việc lập báo cáo
8


tài chính. Nhờ vậy, Công ty không chỉ đảm bảo được tính đồng bộ về hệ thống trong
bộ phận kế toán mà đã tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho công tác tổ chức, ghi
chép, hạch toán kế toán.
Trình tự ghi sổ kế toán trên máy:

Chứng từ kế toán ban đầu

Nhập liệu vào máy

Xử lý tự động theo chương trình

Sổ kế toán:

- Báo cáo tài chính

- Nhật ký chung

- Báo cáo kế toán

- Sổ kế toán chi tiết

quản trị

- Sổ kế toán tổng hợp

Sơ đồ 2.2: trình tự ghi sổ trên phần máy
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Chứng từ sử dụng:
Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại công ty theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 14/09/2006 cho thời gian trước
và sử dụng thông tư 133 ngày 26 tháng 8 năm 2016 từ ngày 1/1/2017:
Các chứng từ hiện có tại Công ty
+ Phiếu nhập kho
+ Giấy thanh toán
+ Phiếu xuất kho
+ Giấy tạm ứng
+ Hoá đơn GTGT hàng mua vào
+ Giấy thanh toán tạm ứng
+ Hoá đơn GTGT bán hàng
+ Biên bản
+ Giấy báo nợ
+ Phiếu thu
+ Bảng chấm công
9


+ Phiếu chi
+ Bảng thanh toán tiền lương
Đối với các chứng từ kế toán phải phải thống nhất bắt buộc kịp thời, đầy đủ
theo đúng quy định về biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập. Doanh nghiệp phải
chịu tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mọi
chứng từ kế toán phải được tổ chức theo trình tự thời gian hợp lý. Do đó kế toán
trưởng quy định phục vụ việc phản ánh ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của
các bộ phận liên quan.
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Số
hiệu
1111
1121

Tiền mặt VND
Tiền VND gửi ngân hàng
Phải thu khách hàng (chi tiết
cho từng khách hàng)

131
133
1331
1332
138

Tạm ứng (chi tiết cho từng
nhân viên)
Hàng hóa
Tài sản cố định hữu hình
Chi phí trả trước
Phải trả nhà cung cấp (Chi tiết
cho từng khách hàng)
Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước

156
211
242
331
333
3331

Số
hiệu
3334
3338

Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các loại thuế khác

3389

Bảo hiểm thất nghiệp

411

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

421

Lợi nhuận chưa phân phối

Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ
của hàng hóa, dịch vụ
Thuế GTGT được khấu trừ
của TSCĐ
Phải thu khác

141

911
.....

Tên tài khoản

511
5111

Tên tài khoản

Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Doanh thu bán hàng hóa

515

Doanh thu hoạt động tài chính

632
6421
6422

Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp

711

Thu nhập khác

811

Chi phí khác

821

Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp

Thuế GTGT phải nộp

Xác định kết quả kinh doanh
....................
...........
Phương pháp một số nghiệp vụ chủ yếu

.......................

VD1: Ngày 03/04/2017, công ty bán hàng cho công ty TNHH dịch vụ viễn
thông trục tuyến CDC theo hóa đơn

0000105 (Phụ lục 2), tổng tiền hàng là

5.186.000đ, tiền thuế GTGT (10%) là 518.600đ, tổng thanh toán là 5.704.600đ
Kế toán hạch toán:
10


Nợ TK 1311: 5.704.600
Có TK 5111: 5.186.000
Có TK 3331: 1518.600
Ngày 21/3/2017 công ty nhập hàng của công ty CP XNK thiết bị công nghệ
HTJ Việt Nam theo hóa đơn mua hàng số 0000535 (Phụ lục 3) số tiền 18.155.994
đồng chưa có thuế VAT 10% 1.815.560 đồng Theo đề nghị mua hàng (Phụ lục 4)
và PNK (Phụ lục 5)
Nợ TK 156 : 18.155.994
Nợ TK 1331: 1.815.560
Có 3311: 19.971.893
Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Theo hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ chi tiết các tài khoản (Phụ lục 6)
- Sổ Nhật ký chung (Phụ lục 7)
- Sổ Cái (Phụ lục 8)
Tổ chức hệ thống BCTC
Công ty thực hiện lập báo cáo tài chính hàng năm theo đúng chế độ kế toán
hiện hành, bao gồm các loại báo cáo sau:
o Bảng cân đối kế toán - Mẫu B 01 – DN (Phụ lục 9)
o Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu B 02- DN (Phụ lục 10)
o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu B 03- DN (Phụ lục 11)
o Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu B 03- DN (Phụ lục 12)
- Báo cáo tài chính được doanh nghiệp lập vào thời điểm cuối năm tài chính
31/12 hàng năm. Người chịu trách nhiệm lập báo cáo là Kế toán trưởng, kế toán
tổng hợp. Các kế toán viên trong phòng kế toán cung cấp các sổ chi tiết để kế toán
trưởng lập các BCTC.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : Công ty lập theo phương pháp trực tiếp.
- Các báo cáo trên được lập, kiểm tra, xem xét sẽ được trình lên giám đốc
duyệt sẽ được gửi đến các cơ quan: Cục thuế, Sở kế hoạch đầu tư, Ngân hàng nơi
Công ty mở tài khoản giao dịch.
- Hệ thống báo cáo tài chính hiện nay của Công ty được lập phù hợp với biểu
mẫu Nhà nước quy định. Việc lập và gửi báo cáo theo đúng yêu cầu.
11


2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành phân tích kinh tế
Hiện nay Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội đã chủ động trong công tác
phân tích kinh doanh. Giám đốc là người quyết định và giúp việc là các phó Giám
đốc và các lãnh đạo đơn vị trực thuộc để tổng hợp tình hình hoạt động tài chính, dựa
vào số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm trước mà phân
tích đánh giá một số chỉ tiêu. Qua phân tích làm rõ chất lượng hoạt động sản xuất
kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và các nguồn tiềm năng có thể khai thác, có
những biện pháp, phương hướng chiến lược trong kinh doanh, chọn ra những
phương án tối ưu không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chính vì công tác phân tích kinh tế quan trọng và cần thiết cho doanh nghiệp giúp
cho Ban Giám đốc thấy được những gì đã làm được thuận lợi, khó khăn ở khâu nào
để có biện pháp khắc phục và phát huy thành quả đạt được giúp cho doanh nghiệp
lập ra các phương án và lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tối ưu.
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu kinh tế tại đơn vị
* Các chỉ tiêu về hiệu quả vốn kinh là thước đo hàng đầu đánh giá hiệu quả và
tính sinh lời trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Thể hiện trong một đồng doanh thu có bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận trên

=

doanh thu

Lợi nhuận thuần

*

Doanh thu thuần

100%

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: Phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất sinh lời của
một đồng vốn

=

Lợi nhuận thuần
Vốn kinh doanh bình quân

*

100%

Cả hai chỉ tiêu trên tùy theo chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế (hay sau thuế) mà ta
có chỉ số tỷ suất lợi nhuận trước thuế (hay sau thuế).
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tạo ra
lợi nhuận thuần của các chủ nhân doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu

=

Lợi nhuận thuần
Vốn sở hữu bình quân

12

*

100%


- Sức sản xuất của một đồng vốn: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra
một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Sức sản xuất của một
đồng vốn

=

Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh bình quân

*

100%

 Các chỉ tiêu về hiệu quả chi phí kinh doanh :
- Hệ số phục vụ của chi phí kinh doanh.
Tổng mức doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
Hệ số phục vụ

=

của chi phí kinh doanh

Tổng chi phí trong kỳ

- Hệ số lợi nhuận của chi phí
Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Hệ số lợi nhuận của chi phí =
Sản xuất kinh doanh

Tổng chi phí thực hện trong kỳ

Ý nghĩa: Hệ số phục vụ của Chi phí kinh doanh cho thấy: 1 đồng chi phí kinh
doanh bình quân trong năm tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, trong khi đó hệ số sinh
lời của chi phí kinh doanh cho thấy Công ty cứ bỏ ra một đồng chi phí thì tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2.2.3. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá hiệu quả tổ
chức sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng của mỗi doanh nghiệp. Nhìn chung
kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có nhiều chuyển biến đáng kể.

13


Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU
Đơn vị tính: Đồng

Chênh lệch
Số tiền
TL (%)
3,144,043,440
876.20
2,948,659,062
1,035.17
346,481,069
459.12

Chỉ tiêu

Năm 2016

Năm 2015

I.Tổng doanh thu
II.Giá vốn hàng bán
III.Tổng chi phí
IV. Tổng lợi nhuận

3,502,869,951
3,233,505,914
421,947,887

358,826,511
284,846,852
75,466,818

-152,572,176

-1,487,159

-151,085,017

10,16

-152,572,176

-1,487,159

-151,085,017

10,16

kế toán trước thuế
V. Lợi nhuận sau
thuế TNDN

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2015 và 2016 và tác giả tự tính toán)
Về doanh thu:
Hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh thương mại buôn bán
lắp đặt camera vì thế tổng doanh thu của công ty được hình thành chủ yếu từ doanh
thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tổng doanh thu năm 2016 tăng mạnh so
với năm 2015 là hơn 3 tỷ đồng, tương ứng tăng 876,20%. Chứng tỏ trong năm vừa
qua công ty đã có bước tiến lớn về chiến dịch kinh doanh làm cho doanh thu tăng
cao. Đây là một tín hiệu khả quan.
Về giá vốn và chi phí:
Giá vốn hàng bán tăng gần 3 tỷ đồng, tương ứng tăng 1035,17%. Chi phí
quản lý doanh nghiệp tăng gần 350 triệu đồng tương ứng với tăng 459,12%. Các chỉ
số trên chứng tỏ trong năm qua công ty đã tăng lượng hàng bán ra cũng như quy mô
hoạt động ngày càng được mở rộng.
Về lợi nhuận:
Nhìn chung, 2 năm liên tiếp công ty làm ăn không có lợi nhuận và ngày càng
có xu hướng tăng, đây là dấu hiệu xấu cho các bên liên quan. Tổng lợi nhuận sau
thuế năm 2016 giảm so với năm 2015, giảm 151,085,017 đồng, tương ứng giảm
10,16%. Mức giảm này là do công ty mở rộng quy mô hoạt động, tăng lượng hàng
bán ra tuy nhiên doanh thu thu về không thể bù đắp chi phí bỏ ra.
Về khoản phúc lợi xã hội:

14


Công ty cũng đã góp đủ số thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy
định, không bị phạt hay nộp chậm, không có khoản hoàn thuế.
Thu nhập người lao động được nâng cao. Mức thu nhập trung bình là 5.5 triệu
đồng/tháng.
Hoạt động quản trị vốn lưu động là một hoạt động tài chính quan trọng trong
tổng thể các hoạt động của công ty. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi công
ty phải quản trị có hiệu quả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trong đó có
hiệu quả sử dụng vốn. Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu
động, các nhà quản trị thấy được tình hình tăng giảm của các chỉ tiêu qua đó phân
tích nguyên nhân tăng, giảm từ đó đề ra các biện pháp quản trị có hiệu quả VLĐ.
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm
2015 - 2016
(Đơn vị tính : VND)

Đơn
Năm 2016
Năm 2015
Chênh lệch
vị
Đồn
1. Doanh thu thuần
3,502,869,951 358,826,511
3,144,043,440
g
Đồn
2. Lợi nhuận sau thuế
-152,572,176 -1,487,159
-151,085,017
g
3. VLĐ bình quân = TSNH bình Đồn
1,742,558,201 571,041,751
1,171,516,450
quân
g
Đồn
4. VKD bình quân
2,327,789,268 1,158,423,502 1,169,365,766
g
Đồn
5. VCSH bình quân
1,072,226,753 498,512,841
573,713,912
g
Đồn
6. Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
-152,572,176 -1,487,159
-151,085,017
g
7. Số vòng quay VLĐ (1)/(3)
Lần 2.01
0.63
1.38
8. Kỳ luân chuyển VLĐ= 360/(4) Ngày 179
573
(394)
9. Hàm lượng VLĐ =(3)/(1)
Lần 0.497465857 1.591414607 (1.09)
10. Tỷ suất LNST/VLĐ
%
-0.08755643
-0.002604291 (0.08)
11. BEP=(6)/(4)
%
-0.065543809 -0.001283778 (0.06)
12. ROS=(2)/(1)
%
-0.043556335 -0.004144507 (0.04)
13. ROA=(2)/(4)
%
-0.065543809 -0.001283778 (0.06)
14. ROE=(2)/(5)
%
-0.142294692 -0.002983191 (0.14)
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội
Chỉ tiêu

15

Tỷ lệ %
876.20
10,159.30
205.15
100.94
115.09
10,159.30
219.90
(68.74)
(68.74)
3,262.01
5,005.54
950.94
5,005.54
4,669.88
)


- Số vòng quay VLĐ và kỳ luân chuyển VLĐ:
Việc sử dụng VLĐ hợp lý hay không thể hiện ở tốc độ luân chuyển VLĐ
nhanh hay chậm. Qua bảng trên ta thấy, số vòng quay VLĐ năm 2016 là 2,01 lần,
tăng 1.38 lần (tương ứng 219,9%) so với năm 2015, làm cho kỳ luân chuyển VLĐ
năm 2016 là 173 ngày, giảm 394 ngày (tương ứng 68,74%). Đây là điều rất tốt cho
công ty, VLĐ quay vòng nhanh làm tăng hiệu quả sử dụng trên 1 đồng vốn. Chứng
tỏ công tác quản lý và sử dụng VLĐ của công ty trong năm 2016 đã được cải thiện.
- Hàm lượng VLĐ:
Năm 2016 hàm lượng VLĐ là 0,497, giảm 1,09 (tương ứng 68,74%) so với
năm 2015 . Tức là để đạt được 1 đồng doanh thu thuần cần bỏ ra 0,497 đồng VLĐ,
chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty có xu hướng tăng.
- Tỷ suất LNST/VLĐ:
Năm 2016, tỷ suất LNST trên VLĐ là 0,087%, giảm 0,08% so với năm 2015.
Lý do tốc độ tăng của LNST chậm hơn tốc độ tăng của VLĐ bình quân, chứng tỏ
lợi nhuận tạo ra chưa tương ứng với đồng vốn đầu tư. Công ty đã phải tăng các chi
phí quản lý doanh nghiệp và chi phí lãi vay. Vì vậy các hệ số hiệu quả hoạt động có
phần giảm sút, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và tâm lý của các bên liên quan.
- Tỷ suất lợi nhuận BEP, ROA, ROE:
Năm 2016, các hệ số hiệu quả hoạt động đều có xu hướng giảm so với năm
trước. Điều này cho thấy 1 đồng vốn đầu tư trong năm nay đã hoạt động kém hiệu
quả hơn so với năm trước BEP là -0,0435%, ROA là -0,0655%, ROE là -0,1422% .
Với các chỉ số trên ta có thể thấy tuy doanh thu năm 2016 của công ty tăng đột biến
so với năm 2015 nhưng chi phí bỏ ra lại quá lớn dẫn đến công ty vẫn chưa có lợi
nhuận.

16


PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH LẮP ĐẶT CAMRERA HÀ NỘI
3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán tại công ty
3.1.1. Ưu điểm
Bộ máy quản lý của công ty được bố trí đơn giản, gọn nhẹ phù hợp. Các
phòng ban chức năng thực sự là cơ quan tham mưu cho giúp việc cho Ban giám đốc
một cách có hiệu quả nhằm giúp cho lãnh đạo công ty đưa ra quyết định kinh doanh
có hiệu quả.
Sơ đồ bộ máy kế toán gọn nhẹ song vẫn đảm bảo tính chuyên môn hóa của
công việc, mỗi nhân viên kế toán đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao và tinh
thần làm việc có trách nhiệm đồng thời không ngừng nâng cao trình độ thông qua
học tập và trau dồi kiến thức để đáp ứng với sự phát triển của công ty và sự phát
triển của ngành kế toán.
Áp dụng hình thức nhật ký chung trong quá trình hạch toán kế toán là phù hợp
với quy mô và đặc điểm của công ty. Bên cạnh đó cũng sử dụng phần mềm kế toán
máy giúp cho nhân viên kế toán giảm bớt công việc và phù hợp với sự phát triển
mạnh mẽ của công nghệ thông tin, đáp ứng nhu cầu thời đại: nhanh chóng, chính
xác và thuận tiện.
3.1.2. Hạn chế
Các bộ phận vẫn chưa được phân công rõ ràng, cùng kèm nhiều chức năng
nhiệm vụ giữa bộ phận bán hàng và bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa bộ phận vật
tư và bộ phận mua hàng khiến cho áp lực công việc của nhân viên lớn. Về công nợ
của khách hàng: Ở Công ty có hai nhóm khách hàng:
- Thứ nhất là khách hàng mua với số lượng ít, thường thanh toán ngay sau khi
mua.
- Thứ hai là khách hàng mua với khối lượng nhiều, khách hàng quen, có thể nợ
tiền hàng, thanh toán 1 tuần, 10 ngày, 15 ngày… tùy theo quy định áp dụng cho
từng khách hàng.
Trong hoạt động kinh doanh, nhóm khách thứ hai là chiếm số đông và rất quan
trọng, nhưng đồng thời họ cũng là những khách hàng chiếm dụng vốn của Công ty,
làm ảnh hưởng tới tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty.
Về chứng từ ban đầu: Quá trình lưu chuyển của hóa đơn, chứng từ từ lúc
nghiệp vụ phát sinh cho đến khi hóa đơn về phòng kế toán còn chậm làm ảnh hưởng

17


đến việc hạch toán kế toán, kế toán chưa phản ánh kịp thời tình hình tiêu thụ hàng
hóa của Công ty.
3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích tình hình kinh tế
3.2.1. Ưu điểm
Công ty đã chủ động trong công tác phân tích kinh tế tại đơn vị. Ban giám đốc
và những người quản lý đã đánh giá được tầm quan trọng của việc phân tích kinh tế
tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và đã phân công phòng kế toán thực
hiện việc phân tích kinh tế.
3.2.2. Hạn chế
Công ty chưa có bộ phận thực hiện công tác phân tích kinh tế riêng mà công
việc này do phòng kế toán kiêm thực hiện nên chưa đảm bảo được tính chuyên môn
hoá trong phân tích kinh tế.
Và việc phân tích mới chỉ dừng lại ở việc dựa vào số liệu báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của Công ty các năm trước, kinh nghiệm, tình hình thị trường để
phân tích đánh giá một số chỉ tiêu và tìm ra phương án kinh doanh nên phương án
này có thể là chưa được đánh giá chính xác.
3.3. Đánh giá khác
Khi xây dựng kế hoạch tài chính Công ty luôn dựa vào những thế mạnh sẵn có
để phát huy và tìm ra những biện pháp để giải quyết tháo gỡ những khó khăn, kịp
thời nắm bắt những diễn biến xảy ra ở môi trường xung quanh để tạo ra những cơ
hội thuận lợi phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Công tác quản lý, sử dụng vốn được tuân thủ theo một chính sách cụ thể và
theo một quy trình nhất định nhờ đó hạn chế được tình trạng thất thoát vốn và sử
dụng vốn không hợp lý.
Ngoài ra tình hình tài chính của công ty là tương đối tốt điều này tạo thuận lợi
cho công tác huy động vốn của công ty từ các ngân hàng cũng như các cá nhân tổ
chức khác.
Do quy mô còn nhỏ nên công ty chưa có phòng ban thực hiện riêng công tác
tài chính mà việc này cũng do bộ phận kế toán kiêm thực hiện nên vấn đề chuyên
môn hoá là chưa cao.
PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

18


Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế trong thời gian thực tập tổng hợp
tại Công ty, em xin đề xuất đề tài chuyên đề:
Hướng đề tài thứ nhất:
“Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH lắp đặt
camera Hà Nội ”. Thuộc học phần kế toán.
Lý do:
Kế toán bán hàng là một yêu cầu thực tế, xuất phát từ yêu cầu quản trị của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới tồn tại và phát triển
được trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay. Tuy nhiên trong quá trình thực
tập em nhận thấy Công ty còn có những hạn chế về công tác bán hàng:
- Đối với các khoản hàng bán bị trả lại: Công ty phải mở sổ theo dõi chi tiết và
phản ánh trên sổ kế toán chi tiết hàng bán bị trả lại. Như vậy công ty sẽ theo dõi
được sản phẩm nào thường xuyên bị trả lại để có biện pháp điều chỉnh thích hợp,
giảm thiểu số hàng bán bị trả lại.
- Đối với việc theo dõi công nợ: Theo dõi khả năng thanh toán công nợ với
khách hàng là một trong những công tác mà công ty phải rất quan tâm nhưng ở
công ty kế toán mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin qua loa về khách hàng
nghĩa là qua các chứng từ khi tổng hợp trên sổ cái tài khoản 131 chúng ta mới chỉ
biết tên khách hàng, thanh toán bằng phương thức gì? Nhưng lại chưa có được các
thông tin về tình hình thanh toán công nợ của họ cũng như khả năng thanh toán như
thế nào? Thời hạn bao lâu?
Hướng đề tài thứ hai:
“Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội”.
Thuộc học phần phân tích.
Lý do:
Mục tiêu của các công ty là tồn tại phát triển và tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt
được mục tiêu đó, thì các nhà quản trị các công ty phải kiểm soát được mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty trên nền tảng một hệ thống thông tin quản lý
chính xác, kịp thời, trung thực và khách quan. Trong quá trình thực tập em nhận
thấy Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận tại Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội là
đối tượng phù hợp cho việc nghiên cứu của em trong khóa luận tốt nghiệp bởi
doanh thu - chi phí - lợi nhuận chiếm vị trí quan trọng trong toàn bộ quá trình kinh
19


doanh của Công ty. Vì vậy để có thể làm được việc này công tác phân tích tài chính
của công ty cần có những con số chính xác kịp thời và làm sao để đảm bảo được
chế độ chính sách, quyết định quản lý được tuân thủ, các hoạt động đưa doanh
nghiệp đến với mục tiêu đề ra có hiệu quả nhất.

20


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×