Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu đại nam

Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đó là quá trình hội nhập ngày
một sâu rộng ở Việt Nam hiện nay. Nước ta đã và đang là thành viên của nhiều tổ
chức, diễn đàn thương mại trong khu vực và trên thế giới, phải kế đến một vài tổ
chức như: tổ chức thương mại thế giới (WTO), diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á –
Thái Bình Dương (APEC), hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)… Đặc
biệt vào 4/2/2016 Việt Nam đã là một trong mười hai quốc gia là thành viên của
Hiệp Hội Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Tại đó, các quốc gia sẽ cam kết
giảm thuế về 0% với hơn 65% dòng thuế ngay sau khi hiệp định có hiệu lực vào
năm 2018 tới đây. Điều đó giúp cho sản phẩm của nước ngoài sẽ ngày một xuất
hiện nhiều hơn trong thị trường nội địa, cùng với đó là các dây chuyền, máy móc
công nghệ hiện đại sẽ được đầu tư ở nước ta trong thời gian tới. Do đó, để tồn tại và
phát triền các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện công cụ quản lý
kinh tế để tăng lợi nhuận cho công ty.
Là một sinh viên khoa Kế toán – Kiểm toán của trường Đại học Thương Mại
Hà Nội, em và các sinh viên khác trong trường luôn có ý thức học tập và phấn đấu.
Trong quá trình học tập và rèn luyện ở trường chúng em đã có một nền tảng kiến
thức đối với công việc của một Kế toán viên.
Tuy nhiên vẫn không khỏi bỡ ngỡ khi áp dụng lý thuyết đã học trên trường vào
thực tế công việc kế toán tại công ty. Các thầy cô trong trường đã tạo điều kiện cho

chúng em được tiếp cận với thực tế, từ đó kết hợp kiến thức mình đã được trau dồi và
nâng cao kỹ năng làm việc. Thực tập chính là cơ hội cho chúng em được tiếp cận với
thực tế, được áp dụng kiến thức mình đã được học trong các trường hợp cụ thể.
Trong quá trình thực tập này, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của Ban
lãnh đạo, nhân viên Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu
Đại Nam đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty.
Dưới đây là “Báo cáo Thực tập Tổng hợp” trong thời gian 4 tuần em thực tập tại
Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam.

1
SVTH: Hà Mạnh Tùng

1
Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
Báo cáo thực tập gồm 4 chương chính:
Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Xuất
Nhập Khẩu Đại Nam.
Chương II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại công ty TNHH Đầu
Tư Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam.
Chương III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế công ty
TNHH Đầu tư Thương Mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam.
Chương IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.

2
SVTH: Hà Mạnh Tùng

2
Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC

3
SVTH: Hà Mạnh Tùng

3


Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

4
SVTH: Hà Mạnh Tùng

4
Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Từ viết tắt
CT TNHH
ĐT
TM
DV
XNK
TNDN
TSDH
TSNH
TSCĐ
VNĐ
BH
BCTC
KD
BTC
BH

5
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Nội dung
Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Đầu Tư
Thương Mại
Dịch vụ
Xuất Nhập Khẩu
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Tài sản cố định
Việt Nam Đồng
Bán hàng
Báo cáo tài chính
Kinh doanh
Bộ tài chính
Bán hàng

5
Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI NAM.

1.1.

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đầu Tư Thương

Mại Dịch Vụ - Xuất Nhập Khẩu Đại Nam.
Tên chính thức: Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ - Xuất Nhập
Khẩu Đại Nam.
Địa chỉ trụ sở: Khu sinh thái (đối diện khu TĐC X3) đường Hoàng Như Tiếp,
Phường Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội.
Mã số thuế: 0106795490.
Cơ quan thuế quản lý: Chi Cục thuế Quận Long Biên.
Ngày bắt đầu: 19/03/2015.
Người đại diện: Ngô Quốc Hương.
Địa chỉ người đại diện: Số 748, tổ 3, khu 2, phố Vườn Đào, Phường Bãi
Cháy, Thành Phố Hạ Long, Quảng Ninh.

1.1.1.

Chức năng, nhiệm vụ:

 Chức năng của Công ty.
Trực tiếp xuất nhập khẩu hàng hóa với các nước trong khu vực và trên thế giới
như: Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc… góp phần thúc đẩy phát
triển sự hợp tác, quan hệ với các quốc gia trên thế giới đồng thời đáp ứng nhu cầu
hội nhập của nền kinh tế đất nước vào thị trường thế giới.
Công ty nhận ủy thác xuất nhập khẩu, kinh doanh chuyển khẩu thuộc phạm vi
kinh doanh của Công ty.
Xuất khẩu lao động nhằm tăng thu nhập cho người lao động, đồng thời làm
tăng nguồn thu ngoại tệ đối với nhà nước.

 Nhiệm vụ của Công ty:
+

Hoạt động nhập khẩu:
Công ty chủ yếu nhập khẩu máy móc thiết bị công trình, phụ tùng máy móc
của Trung Quốc phục vụ cho hoạt động xuất khẩu.

+

Hoạt động xuất khẩu:

6
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty TNHH Đầu tư Thương Mại Dịch Vụ - Xuất Nhập Khẩu Đại Nam đã
xuất khẩu những mặt hàng có thế mạnh của nước nhà và tuân thủ theo pháp luật.
Chủ yếu là hàng sắt, thép, inox, và các sản phẩm kim khí, máy móc công trình của
các Công ty kim khí lớn trong nước như: Công ty Cổ phần Gang Théo Thái Nguyên
– TISCO, Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát…
Bên cạnh đó công ty còn có nhiệm vụ quan trọng đối với quốc qua:

+

Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu để đẩy mạnh và phát triển quan hệ thương
mại, hợp tác đầu tư và các hoạt động khác có liên quan đến kinh tế đối ngoại với
các tổ chức kinh tế Việt Nam và nước ngoài. Đặc biệt là với Lào, Thái Lan, Trung
Quốc.

+

Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty theo quy chế
hiện hành để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty.

+

Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ
kinh doanh của Công ty.

+

Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng hàng hóa,
nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ.

+

Góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ.
Ngoài những nhiệm vụ và nghĩa vụ kể trên, công ty đã tuân thủ những quy
định sau:

+

Mọi hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty đảm bảo chế độ quản lý hiện hành
của Nhà Nước. Đảm bảo thu bù chi và có lãi cho từng hợp đồng kinh tế.

+

Quan hệ với mọi thành phần Kinh tế quốc dân. Mọi quan hệ mua bán, dịch vụ kinh
doanh chủ yếu bằng hợp đồng kinh tế.

+

Quan tâm đến lợi ích và đề cao trách nhiệm vât chất đối với tập thể và cá nhân
người lao động, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh.

 Quyền hạn của công ty:
Công ty có tài sản riêng, tự chịu trách nhiệm độc lập về hoạt động kinh doanh
bằng tài sản của mình. Do vậy được quyền chủ động giao dịch, đàm phán ký kết và
thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương và các văn bản
hợp tác liên doanh liên kết với khách hàng, đối tác trong và ngoài nước.
Được vay vốn ở trong và ngoài nước, được thực hiện hợp tác sản xuất với các
tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài.

7
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
Được cử các cán bộ của Công ty đi công tác ở nước ngoài hoặc mời bên nước
ngoài vào Việt Nam để giao dịch, đàm phán ký kết về các vấn đề thuộc lĩnh vực
kinh doanh của Công ty.
Tổ chức doanh nghiệp theo hình thức có tự chủ pháp nhân thực hiện chế độ
hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng theo quy
định của Nhà nước.
Sổ sách kế toán và việc phân phối lợi nhuận của Công ty được thực hiện theo
quy chế hiện hành của Nhà nước.

 Ngành nghề kinh doanh chính:
+

Mua bán, xuất nhập khẩu hàng hóa, vật liệu xây dựng.

+

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.

+

Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét.

+

Xử lý, tiêu hủy rác thải không độc hại.

+

Xây dựng nhà các loại.

+

Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ.

+

Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trờ của ô tô và xe có động cơ khác.

+

Bán phụ từng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy.

+

Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình.
….

1.1.2.

Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ - Xuất Nhập Khẩu Đại Nam bắt

đầu đi vào hoạt động ngày 19/03/2015 với số vốn điều lệ ban đầu 1.900.000.000 đ.
Trải qua gần 3 năm hoạt động và phát triển trên các linh vực thương mại dịch vụ và
xuất nhập khẩu công ty đã và đang ngày một khẳng định vị trí của mình cả trong và
quốc tế. Được thể hiện kim nghạch xuất nhập khẩu hàng hóa của công ty tăng đều
qua các năm. Thị trường kinh doanh được mở rộng, một số thị trường tiêu biểu hợp
tác với công ty như: Lào, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan…Đặc biệt trong năm
2017 vừa qua Công ty đã ký được hợp đồng trở thành nhà thầu chính cung cấp
nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị cho công trình thủy điện Nam Theun 1 của Lào
đây là một công trình quan trọng không chỉ đối với đất nước Lào anh em mà còn có
ý nghĩa vô cùng to lớn về thủy lợi đối với các quốc gia thuộc tiểu vùng sông Mê
Kong. Nhìn lại những chặng đường và kết quả Công ty TNHH Đầu Tư Thương Maị

8
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
Dịch Vụ - Xuất Nhập Khẩu Đại Nam đã đặt được chứng tỏ một điều công ty đã phát
triển đúng hướng, góp phần to lớn vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đặc
biệt trong lĩnh vực XNK.

1.2.

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Thương Mại

Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam.
Về thị trường tiêu thụ của Công ty:
Do là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu cho
nên thị trường tiêu thụ không chỉ ở trong nước mà công ty còn có quan hệ hợp tác
kinh doanh, buôn bán với nhiều nước trong khu vực: Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Trong đó thị trường Trung Quốc với Lào là chủ yếu.
Về mặt hàng kinh doanh của công ty:
Để đáp ứng tốt nhu cầu tiêu thụ hàng hóa trong nước và hoạt động xuất nhập
khẩu hàng hóa, các mặt hàng và số lượng mặt hàng của công ty khá đa dạng phụ
thuộc trực tiếp vào đơn đặt hàng của khách hàng. Nhưng chủ yếu là nguyên vật liệu,
máy móc, thiết bị có giá trị lớn như: Thép hộp nguyên khối, băng cản nước, đường
day, máy móc công trình như: máy cẩu siêu trọng, máy Volvo,…

1.3.

Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Đầu tư Thương Mại Dịch

vụ - Xuất Nhập Khẩu Đại Nam.
Giám Đốc

Phó giám đốc kinh doanh

Phó giám đốc hành chính – tài chính – kế toán

Phòng tài chính - kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kếPhòng
hoạchkinh doanh Phòng
xuất nhập khẩu
tổng hợp

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ XNK
Đại Nam nguồn phòng tổ chức hành chính công ty.

9
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
Giám Đốc: là người đứng đầu công ty, người đưa ra kế hoạch tài chính, kinh
doanh, tổ chức nhân sự đối ngoại,.. Và là người chịu trách nhiệm trước các cơ quan
pháp luật Việt Nam. Đồng thời giám đốc cũng là người đại diện cho Công ty trong các
giao dịch với các tổ chức kinh tế và các cơ quan quản lý của Nhà Nước Việt Nam.
Phó giám đốc kinh doanh: do giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức:

- Giúp giám đốc mảng mua, bán, xuất, nhập khẩu hàng hóa và thị trường tiêu thụ sản
phẩm.

- Kiểm soát hoạt động của mạng lưới bán hàng.
- Quản lý việc xuất, nhập hàng hóa trong công ty.
Phó giám đốc hành chính – tài chính – kế toán:
Phó giám đốc hành chính – tài chính – kế toán do giám đốc bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức:

- Giúp giám đốc trong công tác quản lý nhân sự.
- Tổ chức hoạt động hành chính – quản trị.
- Quản lý tình hình tài chính của công ty.
Phòng tài chính kế toán:

+

Kiểm soát hoạt động chi tiêu tài chính của giám đốc Công ty căn cứ trên các quy
chế, quy định, định mức chi tiêu của Công ty và dự toán chi tiêu của Công ty đã
được duyệt.

+

Tổ chức việc ghi chép sổ sách, báo cáo kế hoạch theo quy định của pháp luật và quy
chế của Công ty.

+

Tham mưu cho giám đốc trong việc lập kế hoạch chi tiêu tài chính trong năm.

+

Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và quyết toán thuế hàng năm theo yêu cầu
của cơ quan quản lý nhà nước.

+

Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và hiệu quả kinh doanh cho ban giám đốc
theo định kỳ hoặc bất cứ khi nào yêu cầu.
Phòng tổ chức hành chính:
Tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máy quản lý công ty trong từng thời
kỳ một cách có hiệu quả, đánh giá chất lượng cán bộ, chỉ đạo xây dựng và xét duyệt
định mức lao động, tiền lương cho các thành viên trong công ty.

10
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp

11
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
Phòng kế hoạch:

+

Các cán bộ thị trường của phòng kế hoạch do giám đóc ký hợp đồng lao động theo
đề nghị của giám đốc phòng hành chính – tài chính – kế toán.

+

Tham mưu cho ban giám đốc, xây dựng các kế hoạch kinh doanh thông qua các
hoạt động điều tra thị trường.

+

Lập kế hoạch kinh doanh chung cho toàn công ty, phân bổ kế hoạch kinh doanh cho
từng phòng kinh doanh cụ thể và báo cáo lên ban lãnh đạo tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty từng tháng, từng quý, đồng thời đưa ra các biện pháp tháo gỡ
những khó khăn trong công ty.
Phòng kinh doanh tổng hợp:

+

Triển khai các kế hoạch kinh doanh như: Tiếp thị, xúc tiến thương mại, mua bán hàng
hóa theo kế hoạch của Công ty, chủ yếu là mua và bán hàng hóa trong nước.

+

Phòng xuất nhập khẩu: do đặc thù kinh doanh của Công ty Đầu Tư thương mại dịch
vụ - Xuất nhập khẩu Đại Nam, các nghiệp vụ xuất nhập khẩu phát sinh nhiều. Do
đó hoạt động xuất nhập khẩu được tách ra thành một phòng riêng chuyên thực hiện
các nghiệp vụ xuất và nhập khẩu hàng hóa.

1.4.

Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư

Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam

12
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ
Xuất Nhập Khẩu Đại Nam năm 2015 và 2016
Chỉ tiêu
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Năm 2015

Năm 2016

So sánh
Số tiền
Tỷ lệ %
6.413.243.932
523,27

1.225.600.000

7.638.843.932

0

0

0

0

Giá vốn hàng bán

765.000.000

5.575.370.054

4.810.370.054

628,81

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

460.600.000

2.063.473.878

1.602.873.878

347,99

37.58

27.01

-10.57

-28,13

3.950.715

27.273.425

23.322.714

590,34

1.229.550.715

7.666.117.357

6.436.566.642

523,49

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tỷ suất lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu tài chính
Tổng doanh thu
Chi phí tài chính

3.109.764

-3.109.764

Chi phí quản lý doanh nghiệp

225.031.000

1.591.410.959

1.366.379.959

607.19

Tổng chi phí

228.140.764

1.591.410.959

1.363.269.195

597,55

Lợi nhuận trước thuế

236.409.951

499.336.344

262.926.393

111,22

19.22

6.51

-12,71

-66,13

47.281.990

99.867.268

52.585.278

111.22

189.127.961
15.38

399.469.076
5.21

210.341.115
-10.17

111,22
-66.13

Tỷ suất lợi nhuận thuần
Thuế TNDN phải nộp
Lợi nhuận thuần sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận thuần sau thuế

Nguồn báo cáo tài chính 2015 – 2016 (phụ lục đính kèm).
13
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
Nhận xét: Qua phân tích số liệu của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại
Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam ta thấy: Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp
dịch vụ của công ty năm 2016 so với năm 2015 tăng 523,27% tương ứng tăng
6.413.243.932 đ, giá vốn hàng bán năm 2016 so với 2015 tăng 628,81% tương ứng
tăng 4.810.370.054 đ. Điều đó đã làm lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ của công ty năm 2016 so với 2015 tăng 347,99% tương ứng tăng 1.602.873.878
đ, nhưng tỷ suất lợi nhuận gộp về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của công ty
năm 2016 giảm 28.13% so với năm 2015. Cùng với đó doanh thu hoạt động tài
chính của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam
cũng biến động mạnh tăng 590,34% tương ứng tăng 23.322.714 đ. Từ biến động
của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt đông tài chính làm
cho tổng doanh thu của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch vụ Xuất Nhập
Khẩu Đại Nam tăng 523,49% tương ứng tăng 6.436.566.642 đ.
Cùng với sự biến động của doanh thu tổng các chi phí trong doanh nghiệp
cũng biến động tăng rõ rệt trong năm 2016 so với năm 2015 tăng 597,55 % tương
ứng tăng 1.363.269.195 đ.
Từ những nguyên nhân đó làm cho lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty
TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam tăng 111,22 %,
tương ứng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 262.926.393đ, thuế thu nhập doanh
nghiệp tăng 52.585.278 đ, lợi nhuận kế toán sau thuế tăng 210.341.115 đ. Đó thực
sự là một kế quả kinh doanh đáng khích lệ đối với một doanh nghiệp mới thành lập
như Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam, tạo
điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp có thể hoạt động một cách vững chắc, cũng
như mở rộng thị trường và quy mô kinh doanh trong thời gian tới.

14
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
CHƯƠNG II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐẠI NAM.

2.1. Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại
Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam.

2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng phục vụ điều hành và quản lý các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ý thức được điều này. Công ty
TNHH Đầu tư Thương Mại Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Đại Nam đã chú trọng tới
việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý.
Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Đại Nam hoạt
động trên địa bàn rộng cả trong và ngoài nước, do đó các phần hành trong công ty
đều được phân công rõ ràng cho các kế toán trong công ty chuyên trách đảm nhận,
đảm bảo cho quá trình hoạt động được chính xác.

Kế Toán Trưởng

toán xuất nhập
Kếkhẩu
toán tổng hợp
Kếcông
toán ty
ngân hàng + tiền mặt
Kế toán Bán Kế
hàng
Thủ quỹ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
(Nguồn phòng tổ chức hành chính công ty)
Bộ máy kế toán của công ty nằm trong phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của giám đốc.
Hiện nay phòng kế toán của công ty có 6 người:
Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của công ty với nhiệm vụ:

+

Chịu trách nhiệm trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế
trước giám đốc và pháp luật Nhà nước.

15
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
+

Chỉ đạo, quản lý về hoạt động sử dụng vốn, chỉ đạo giao vốn cho các bộ phận,
phòng ban.

+

Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tìa chính của Công ty.

+

Chỉ đạo xây dựng hệ thống hạch toán trong công ty, theo dõi các khoản chi phí và
đôn đốc thực hiện nghĩa vụ của đơn vị với nhà nước.

+

Quản lý kiểm tra quỹ tiền mặt.

+

Tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động
kinh tế toàn công ty.
Kế toán tổng hợp:
Tổng hợp toàn bộ quyết toán, tổng hợp nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài
khoản.
Kế toán tiền mặt, kế toán ngân hàng.
Có nhiệm vụ kế toán tiền lương bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn theo dõi
thi chi tiền gửi ngân hàng và các khoản vay ngân hàng theo dõi công nợ và việc
chuyển tiền bán hàng.
Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt vào sổ quỹ hàng ngày.
Kế toán bán hàng:
Viết hóa đơn bán hàng, kiểm kê hàng hóa thanh toán với người mua lập báo
cáo tiêu thụ và xác định thuế phải nộp của công ty.
Kế toán xuất nhập khẩu:
Quản lý hàng hóa xuất khẩu trong kỳ, làm thủ tục kê khai hải quan, lập hóa
đơn thương mại…

2.1.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ
Xuất Nhập Khẩu Đại Nam.
Công ty TNHH Đầu Tư Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam áp
dụng chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC về
chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ của Bộ Tài Chính. Từ ngày 01/01/2017
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông Tư 133/2016/TT-BTC
ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính.

16
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thức vào ngày
31 tháng 12.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty theo hình thức Nhật ký chung.
Công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+

Phương pháp tính giá xuất kho
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của công ty chuyên cung cấp mặt hàng xuất
khẩu số lượng chủng loại mặt hàng ít, giá trị hàng lớn do đó doanh nghiệp lựa chọn
phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp giá đích danh.

+

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

+

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn
hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :

+

Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, vô hình : TSCĐ được ghi nhận
ban đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3 chỉ
tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Nguyên giá của TSCĐ được xác
định là toàn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm
đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

+

Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình: Khấu hao TSCĐ hữu hình được
thực hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích
ước tính và nguyên giá của tài sản.

2.1.3. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.
2.1.3.1. Tổ chức hạch toán ban đầu:
Công ty căn cứ vào đặc điểm hoạt động mà lựa chọn chứng từ sử dụng trong
kế toán. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm
theo Thông tư 133/2016 TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

17
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
Ngoài ra, tùy theo nội dung từng phần hành kế toas các chứng từ công ty sử dụng
phù hợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn.
Các loại chứng từ kế toán mà Công ty đang sử dụng:
Tiền: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, lệnh chuyển tiền, giấy đề nghị
thanh toán, biên lai thu tiền, biên bản kiểm kê quỹ, ủy nhiệm chi, séc tiền mặt…
Hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm hàng hóa,
tờ khai hải quan, hợp đồng ngoại thương, hợp đồng mua bán hàng hóa, vận đơn…
Mua, bán hàng trong nước: Báo giá, hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, hóa
đơn GTGT…
Xuất, nhập khẩu hàng hóa: Contract, Bill of Lading, invoice, Packing List,
Certificate of Origin, C/O (giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa)…
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty:
Trình tự và thời gian luân chuyển do kế toán trưởng tại đon vị quy định. Các
chứng từ gốc do công ty lập hoặc từ bên ngoài đưa vào đều được tập trung tại bộ
phận kế toán của đơn vị. Việc tổ chức luận chuyển chứn từ là việc chuyển chứng từ
các phòng ban chức năng trong công ty đến phòng tài chính, bộ phận kế toán phải
kiểm tra kỹ càng các chứng từ và sau khi kiểm tra xác minh là hợp lý, hợp pháp mới
được dùng chứng từ đó để ghi sổ. Sau đó phòng kế toán tiến hành hoàn thiện và ghi
sổ kế toán, quá trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng từ cho đến khâu
cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ.
Gồm các bước sau:

+

Lập chứng từ kế toán và phản ánh nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ

+

Kiểm tra chứng từ kế toán

+

Ghi sổ kế toán

+

Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Cụ thể một vài trình tự luận chuyển chứng từ tại Công ty TNHH Đầu Tư
Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam được thực hiện như sau:

18
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho hàng hóa.
Người mua hàng
Bộ phận kiểm nghiệm Thủ kho
Giám đốc, kế toán trưởng
Kế toán kho

Đề nghị nhập kho

Giấy tờ liên quan

Kiểm nghiệm

Lập PNK

Biên bản kiểm nghiệm

Xét duyệt

Bộ phận mua hàng giữ

Phiếu nhập kho

NK và ghi sổ lượng thực
nhập
PNK
được duyệt

Liên 3

Kế toán ghi sổ

Lập thẻ kho
(Nguồn phòng tài chính – kế toán)

19
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
Bước 1: Người giao hàng (có thể là nhân viên phụ trách thu mua hoặc người
bán) đề nghị giao hàng nhập kho.
Bước 2: Ban kiểm nhận lập biên bản nhận cho nhập kho hàng hóa… Ban kiểm
nhân bao gồm thủ kho, kế toán, cán bộ phụ trách, người đề nghị giao hàng.
Bước 3: Kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho theo hóa đơn mua hàng, phiếu
giao nhận sản phẩm.. với ban kiểm nhận.
Bước 4: Người lập phiếu, người giao hàng và người phụ trách bộ phận ký vào
phiếu nhập kho.
Bước 5: Chuyển phiếu nhập kho cho thủ kho tiến hành việc kiểm nhận, nhập
hàng, ghi sổ và ký phiếu nhập kho.
Bước 6: Chuyển phiếu nhập kho đến cho kế toán để ghi sổ kế toán.
Bước 7: kế toán tổ chức bảo quản và lưu trữ phiếu nhập.

20
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ đồ 2.3 Trình tự luân chuyển phiếu thu tại Công ty
Người nộp

Kế toán tiền

tiền

1.Viết
phiếu
thu ( 3
liên )

Kế toán

Kế toán liên

trưởng

quan

2.Duyệt,
ký phiếu
thu

4.Phiếu
thu(liên
2,3)

3.Phiếu
thu

5.Thu
tiền, ký
nhận

Tiền
7.Phiếu
thu
( liên
2,3)

6.Phiếu thu
(liên 2,3)

9.Phiếu
thu
(liên 2)

8.phiếu thu
(liên 2)

10.Ghi sổ
kế
toán
tiền mặt

13.Lưu
chứng từ

Thủ quỹ

11.phiếu
thu (liên 2)

Kết
thúc

12.Ghi sổ
kế toán
liên quan

Ghi sổ
quỹ

(Nguồn phòng tài chính – kế toán)
(1) Kế toán tiền mặt viết phiếu thu (3 liên)
(2) Trình kế toán trưởng ký duyệt (3 liên)
(3) Phiếu thu chuyển trả lại cho kế toán tiền mặt (3 liên, lưu liên 1)
(4) Chuyển liên 2, 3 cho thủ quỹ
(5) Thủ quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếu thu (2 liên)

21
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
(6) (7) Chuyển phiếu thu cho người nộp tiền ký nhận (2 liên) – người nộp tiền
giữ lại liên 3, chuyển trả liên 2 cho thủ quỹ; thủ quỹ ghi sổ quỹ
(8), (9) Thủ quỹ chuyển phiếu thu (liên 2) cho kế toán tiền mặt
(10)Kế toán tiền mặt ghi sổ kế toán tiền mặt
(11) , (12) Chuyển phiếu thu cho bộ phận liên quan ghi sổ, sau đó chuyển trả
phiếu thu về cho kế toán tiền mặt
(13) Kế toán tiền mặt lưu phiếu thu

2.1.3.2.

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán: Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán

áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ Tài Chính. Từ ngày 01/01/2016 doanh nghiệp áp dụng hệ thống
tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của
Bộ Tài Chính.
Công ty vận dụng một cách linh hoạt các hệ thống tài khoản cấp 1 và cấp 2
cho các đối tượng kế toán liên quan. Cụ thể chi tiết như sau:
TK 111: Tiền mặt.
TK 1111: Tiền Việt Nam.
TK 1112: Ngoại Tệ
TK 112: Tiền gửi ngân hàng.
TK 11211: Tiền Việt Nam tại Vietcombank chi nhánh Long Biên.
TK 11211: Tiền Việt Nam tại Seabank chi nhánh Long Biên.
TK 11221: Ngoại tệ tại Vietcombank chi nhánh Long Biên.
TK 11222: Ngoại tệ tại Seabank cho nhánh Long Biên.
TK 131: Phải thu khách hàng (chi tiết cho từng khách hàng).
TK 1311: Liên danh CMC Sông Đà.
TK 1312: Công ty TNHH Một Thành Viên Thành Công.
…….
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.
TK 13311: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
TK 13312: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa nhập khẩu.
TK 13321: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ.

22
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
TK 331: Phải trả cho người bán (chi tiết cho từng đối tượng).
TK 3311: Công ty Cổ phần Máy công trình Phúc Long.
TK 3312: Công ty TNHH Đầu tư Thương Mại Hải Hà.
….
TK 511: Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
TK 51111: Doanh thu bán hàng hóa trong nước.
TK 51112: Doanh thu bán hàng xuất khẩu.
TK 632: giá vốn hàng bán.
…….

2.1.3.3.

Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết để sử lý

thông tin từ các chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính
và báo cáo quản trị cũng như phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát.
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung.

23
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức Nhật ký chung

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Công ty mở một số sổ kế toán chi tiết, tổng hợp trên phần mềm kế toán để tiến

24
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Báo cáo thực tập tổng hợp
hành theo dõi chi tiết các khoản mục như:

+

Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

+

Sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào

+

Sổ chi tiết phải thu khách hàng

+

Sổ chi tiết phải trả người bán

+

Sổ tổng hợp công nợ phải thu theo đối tượng.

+

Sổ tổng hợp doanh thu theo đối tượng.

25
SVTH: Hà Mạnh Tùng

Lớp: K50D3


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×